1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

C05 giao trinh tin hoc (CDN 20 5x29 5) sua OK

86 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vai trò: Giúp sinh viên có những kiến thức cơ bản về tin học, cách tìm kiếmthông tin trên mạng Internet và sử dụng thành thạo trong soạn thảo văn bản cũngnhư trên bảng tính để thực hiệ

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN

GIÁO TRÌNH

TIN HỌC

CAO ĐẲNG NGHỀ

(Lưu hành nội bộ)

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Chúng ta đang ở trong kỷ nguyên thông tin

Ngày nay, không còn ai nghi ngờ gì vai trò của thông tin trong đời sống, trongkhoa học kỹ thuật, kinh doanh cũng như trong mọi mặt của xã hội, dưới mọi quy

mô, từ xí nghiệp công ty cho đến quốc gia và cả thế giới.Việc nắm bắt thông tinthực nhanh, nhiều, chính xác và cập thời ngày càng đóng vai trò cốt tử trong quảnlý,điều hành

Góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên, nângcao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu về tri thức người lao độngtrong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Với vai trò quan trọng và xuất phát từ yêu cầu, kế hoạch đào tạo, chương trìnhmôn học của trường Cao đẳng nghề Điện, tập thể tác giả Phòng đào tạo đã biên

soạn cuốn giáo trình Tin học dùng trong giảng dạy Giáo trình không những cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tin học Giáo trình tin học là một tài liệu tham khảo bổ sung cho sinh viên và kỹ sư ngành Hệ thống điện về lĩnh vực

này Cấu trúc của giáo trình có nội dung như sau:

- Chương 1: Kiến thức chung về công nghệ thông tin và truyền thông.

- Chương 2: Hệ điều hành.

- Chương 3: Mạng cơ bản và Internet.

- Chương 4: Hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word.

- Chương 5: Bảng tính Excel.

Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã tham khảo các giáo trình và tài liệugiảng dạy môn học này của Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 và giáo trình Tinhọc cơ bản của Tổng cục dạy nghề để giáo trình vừa đạt yêu cầu cao về nội dungvừa thích hợp với đối tượng là sinh viên của trường Cao đẳng nghề Điện

Trang 4

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn để hoàn chỉnh, songgiáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý kiếnđóng góp, bổ sung của độc giả để cuốn sách được hoàn thiện.

Xin chân thành cảm ơn!

Tập thể giảng viên

PHÒNG ĐÀO TẠO

Trang 5

MÔN TIN HỌC

Mã môn học: MH 05

I VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ MÔN HỌC:

- Vị trí: Môn học này được bố trí ngay từ ban đầu để giúp cho sinh viên cáchnhìn khái quát nhất về tin học và cách sử dụng cũng như ứng dụng của tin học

- Ý nghĩa: Tin học là môn học đào tạo bắt buộc đối với trình độ Cao đẳngnghề và Trung cấp nghề

- Vai trò: Giúp sinh viên có những kiến thức cơ bản về tin học, cách tìm kiếmthông tin trên mạng Internet và sử dụng thành thạo trong soạn thảo văn bản cũngnhư trên bảng tính để thực hiện được một số phép tính cơ bản

II MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:

- Trình bày được các khái niệm cơ bản của công nghệ thông tin và truyềnthông

- Trình bày được khái niệm cơ bản về internet, cách tiếp cận và cách cập tìmkiếm thông tin

- Thực hiện soạn thảo một văn bản, hiệu chỉnh, định dạng, chèn tranh và chiacột trong văn bản

- Thực hiện được định dạng bảng, tổ chức hàng, cột và sắp xếp văn bản trongô

- Thao tác tốt trên bảng tính, chèn hàng, cột

- Thực hiện được tính toán đơn giản và các hàm trong Excel

- Có ý thức tự giác, cẩn thận, chính xác, có tinh thần trách nhiệm trong côngviệc và tinh thần hợp tác giúp đỡ lẫn nhau

Trang 6

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

Thựchành

KiểmtraChương 1 KIẾN THỨC CHUNG VỀ CÔNG

2 Bài 2: Cấu trúc cơ bản của hệ thống máytính 0.5

3 Bài 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính 1

5 Bài 5: Những thao tác cơ bản trong

11 Bài 11: Khai thác và sử dụng Internet 1 2

14 Bài 14: Định dạng các ô trong bảng tính 8 2 6

15 Bài 15: Các hàm cơ bản trong Excel 21 4 16 1

Trang 7

16 Bài 16: Sắp xếp và lọc dữ liệu 4 2 2

17 Bài 17: Làm việc với nhiều bảng tính 4 1 2 1

18 Bài 18: Các thao tác trong việc in tài liệu 4 1 3

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành

IV YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔN HỌC:

1 Nội dung đánh giá:

* Kiến thức:

- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính, đơn vị đo thông tin trong máy tính

- Khởi động và thoát khỏi Windows, các phím tắt trong Windows

- Trình tự thao tác Copy, Cut, Move, Tạo, Đổi tên và xóa trong Windows

- Các thiết bị mạng cơ bản

- Soạn thảo, định dạng, hiệu chỉnh trong văn bản

- Chèn tranh, chia cột trong văn bản

- Các khái niệm cơ bản về Excel, cách nhập hàm trong Excel

- Các thao tác cơ bản, cách nhập hàm trong Excel

- Sắp xếp và lọc dữ liệu trong Excel

* Kỹ năng:

- Thao tác khởi động và thoát khỏi Windows

- Nhập và định dạng trong Word

- Chia cột, chèn tranh vào văn bản

- Tạo bảng trong Word

- Nhập và định dạng trong Excel

- Nhập các hàm cơ bản trong Excel để thực hiện một số bài toán như hàm (If,Vlookup, Hlookup, Count, Countif, And, Or, Mid, Right, Left, Int, Mod, Min,Max, )

- Lọc dữ liệu theo yêu cầu đề bài trong Excel

Trang 9

Chương 1

KIẾN THỨC CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÀ TRUYỀN THÔNG

BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Thông tin và xử lý thông tin

1.1 Thông tin

Thông tin (Information): là một khái niệm trừu tượng được thể hiện qua cácthông báo, các biểu hiện đem lại một nhận thức chủ quan cho một đối tượngnhận tin Thông tin là dữ liệu đã được xử lý xong, mang ý nghĩa rõ ràng Thông tincũng có thể bị diễn đạt sai lệch, xuyên tạc do tác động cố ý hay vô ý của con ngườihay sinh vật khác

1.2 Dữ liệu

Dữ liệu (data) là các sự kiện không có cấu trúc, không có ý nghĩa rõ ràng, chođến khi chúng được tổ chức theo một tiến trình tính toán nào đó

1.3 Xử lý thông tin

1.3.1 Sơ đồ tổng quát của một quá trình xử lý thông tin

Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bằng con người đều đượcthực hiện theo một qui trình sau:

Dữ liệu (data) được nhập ở đầu vào (input) Máy tính hay con người sẽ thựchiện quá trình xử lý nào đó để nhận được thông tin ở đầu ra (output) Quá trìnhnhập dữ liệu, xử lý và xuất thông tin đều có thể được lưu trữ (Hình 1)

Hình 1 Mô hình tổng quát quá trình xử lý thông tin

NHẬP DỮ LIỆU (INPUT)

XỬ LÝ (PROCESSING)

XUẤT DỮ LIỆU (OUTPUT) LƯU TRỮ (STOGARE)

Trang 10

2 Phần cứng, phần mềm và công nghệ thông tin

2.1 Phần cứng

Gồm những đối tượng vật lý hữu hình như: vi mạch, bản mạch in, dây cáp nốimạch điện, bộ nhớ, màn hình, máy in, thiết bị đầu cuối, nguồn nuôi… Phần cứngthực hiện xử lý thông tin cơ bản ở mức thấp nhất tức là tín hiệu nhị phân {0,1}

2.2 Phần mềm

Là các chương trình (program) điều khiển các hoạt động phần cứng của máy

vi tính và chỉ đạo việc xử lý dữ liệu Phần mềm của máy tính được chia làm hailoại: Phần mềm hệ thống (System Software) và phần mềm ứng dụng (ApplicationsSoftware) Phần mềm hệ thống khi được đưa vào bộ nhớ chính, nó chỉ đạo máytính thực hiện các công việc Phần mềm ứng dụng là chương trình được thiết kế đểgiải quyết một bài toán hay một vấn đề cụ thể đáp ứng một nhu cầu riêng trongmột số lĩnh vực

2.3 Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là tập hợp các ngành khoa học kỹ thuật nhằm giải quyếtvấn đề thu nhận thông tin, quản lý thông tin, xử lý thông tin, truyền thông tin vàcung cấp thông tin

BÀI 2: CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG MÁY TÍNH

1 Phần cứng

1.1 Đơn vị xử lý trung tâm (Central Processing Unit)

Được ví như bộ não của máy tính có hai chức năng chính: Điều khiển và tínhtoán

Bộ điều khiển nhập xuất: Nhằm giải mã lệnh và tạo ra các tín hiệu điều khiểncác bộ phận của máy tính Điều phối các hoạt động của các thiết bị nhập xuất, nhận

dữ kiện và xử lý dữ kiện, hiển thị thông tin và lưu trữ thông tin

Bộ số học và lôgic: Thực hiện các phép toán số học và lôgic của bộ điềukhiển chuyển sang

1.2 Thiết bị nhập

- Bàn phím (Keyboad): Nhập dữ liệu dạng text vào máy

Trang 11

- Chuột (Mouse): Điều khiển các loại con trỏ vận hành

- Máy quét (Scaner): máy quét ảnh (tài liệu) đưa dữ liệu dạng hình hay textvào máy từ các giấy tờ, hình ảnh bên ngoài

- Webcam: Thu hình ảnh từ bên ngoài vào máy tính

- Digital Camera: Máy quay kỹ thuật số

- Joystick: cần gặt - Điều khiển toạ độ các trò chơi

-Touchpad: cảm ứng - Điều khiển con trỏ bằng cảm ứng (dùng như chuộtlaptop)

- Lingt pen: Bút vẽ- thay chức năng vẽ bằng chuột, bạn dùng bút này vẽ trựctiếp lên màn hình máy tính

- Microphone: thu giọng nói vào máy xử lý thành dạng dữ liệu âm thanh riêngcủa máy tính

- Modem: thu nhập dữ liệu dạng mã hoá và chuyển thành dữ liệu dạng texthay image

1.3 Thiết bị xuất

- Printers: Máy in - xuất dữ liệu ra giấy

- Plotters: Máy vẽ - cũng như máy in nhung tầm lớn và in về đồ hoạ hay cácbản dự báo thời tiết hay ECG (Electro Cardio Gram)

- Speakers: Loa - xuất dữ liệu dạng âm thanh

- Projector: Máy chiếu - xuất các phim lên các bảng phóng đại (dùng thuyếttrình)

- Màn hình (Moniter)

1.4 Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ

1.4.1 Bộ nhớ

Đo lường theo các đơn vị sau:

Bit: Đơn vị nhỏ nhất của bộ nhớ, thể hiện dưới dạng nhị phân gồm hai số tiêubiểu 0 và 1

Byte = 8bit

KB= 1024 (2 luỹ thừa 10) bytes

MB= 1024 KB

GB= 1024 MB

Trang 12

TB= 1024 GB

Bộ nhớ ROM (Read Only Memory):

Là bộ nhớ do hãng sản xuất tạo ra, CPU chỉ đọc mà không thể ghi bộ nhớ này.ROM có tác dụng dùng để khởi động máy, kiểm tra cấu hình máy, tạo sự giao tiếpban đầu giữa phần cứng và phần mềm của hệ thống (Hệ điều hành)

Bộ nhớ RAM (Read Access Memory):

Là bộ nhớ có thể vừa đọc và xoá Thông tin trên RAM được hình thành trongquá trình truy cập của người dùng đối với máy tính

(Assembler), chương trình kết nối (Linker), và chương trình tiện ích

Trang 13

tương tác, nó sử dụng các văn bản, âm thanh và hình ảnh Ví dụ như cơ sở dữ liệu

đa phương tiện của các nhạc cụ có thể cho phép người sử dụng không chỉ nghiêncứu và gọi ra bản gốc về một nhạc cụ riêng mà còn có thể xem hình ảnh nó vànghe nó chơi một đoạn nhạc Máy tính cá nhân đa phương tiện thường được cungcấp ổ đĩa compact do dung tích bộ nhớ của đĩa CD-ROM

BÀI 3: BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

1 Biểu diễn thông tin trong máy tính

1.1 Biểu diễn giá trị số trong máy tính

1.1.1 Biểu diễn số nguyên

- Biểu diễn số nguyên không dấu

Tất cả các số cũng như các mã trong máy vi tính đều được biểu diễn bằngcác chữ số nhị phân Để biểu diễn các số nguyên không dấu, người ta dùng n bít.Tương ứng với độ dài của số bít được sử dụng ta có các khoảng giá trị xác địnhnhư sau:

Số bít Khoảng giá trị

N bit 0 2n-1

8 bit 0 255 byte

16 bit 0 65535 Word

- Biểu diễn số nguyên có dấu

Người ta sử dụng bít cao nhất để biểu diễn dấu; bít dấu có giá trị 0 tương ứngvới số nguyên dương, bít dấu có giá trị 1 biểu diễn số âm Như vậy, khoảng giá trị

số được biểu diễn sẽ được tính như sau:

Số bít Khoảng giá trị

N bit 0 2n-1

8 bit - 128 127 Short interger

16 bit - 32768 32767 Interger

32 bit -231 231-1 Long Interger

1.1.2 Biểu diễn số thực có dấu chấm phảy động

Có hai cách biểu diễn số thực trong một hệ nhị phân Số có dấu chấm cố định

Trang 14

(Fied point number) và số có dấu chấm động (Floating point number)

Cách thứ nhất được dùng trong những bộ vi xử lý (Microprocessor) haynhững bộ điều khiển (Micro controller) cũ

Cách thứ hai hay được dùng hiện nay có độ chính xác cao Đối với cách biểudiễn dấu chấm động có khả năng hiệu chỉnh theo giá trị của số thực: cách biểu diễnchung cho mọi hệ đếm như sau: R=m.Be

Trong đó m là phần định trị Trong hệ thập phân giá trị tuyệt đối của nó phảiluôn nhỏ hơn 1 Số e là phần mũ còn B là cơ số của hệ đếm

1.2 Biểu diễn các ký tự

Một trong các phương pháp để biểu diễn các ký tự trong máy tính là thiết kếmột bộ mã Ý nghĩa của cách thiết kế này là các ký tự khác nhau sẽ được đặc trưngbởi một nhóm bit duy nhất khác nhau, bằng cách này thông tin sẽ được mã hóathành một chuỗi bít trong bộ nhớ hoặc ở các thiết bị lưu trữ

Tuy nhiên, sẽ có nhiều bộ mã khác nhau Để giải quyết vấn đề này, ViệnChuẩn hóa Hoa Kỳ (American National Standards Institute) đã đưa ra bộ mã chuẩntrong giao tiếp thông tin trên máy tính gọi là bộ mã ASCII (American StandardCode for Information Interchage) và đã trở thành chuẩn công nghiệp cho các nhàsản xuất máy tính Bộ mã này dùng 7 bít để biểu diễn các ký tự, tuy vậy mỗi ký tựtrong bảng mã ASCII vẫn chiếm hết một byte khi thực hiện trong bộ nhớ máy tính,bít dư ra sẽ bị bỏ qua hoặc được dùng biểu diễn cho một ký tự đặc biệt Trong bảng

mã ASCII sẽ bao gồm các ký tự chữ hoa, thường, ký tự số, ký tự khoảng trắng,

2 Đơn vị thông tin và dung lượng bộ nhớ

2.1 Đơn vị thông tin

Có 8 loại đơn vị thông tin:

+ Bit (viết tắt là b) là đơn vị thông tin Bít có thể nhận hai giá trị: 0 hoặc 1 Nó

có thể được biểu diễn theo nhiều cách khác nhau Cụ thể là trạng thái đóng hay mởcủa mạch điện, một vệt khắc bằng tia laser trên bề mặt đĩa CD Các bít có thểdựng để thể hiện số tự nhiên trong hệ nhị phân

+ Byte (đọc là bai-(tơ)) là một đơn vị lưu trữ dữ liệu cho máy tính, bất kể loại

dữ liệu đang được lưu trữ Nó cũng là một trong những kiểu dữ liệu (data type)trong nhiều ngôn ngữ lập trình

+ Gigabyte (từ tiền tố giga- của SI) là đơn vị thông tin hoặc khả năng lưu giữ

Trang 15

thông tin của bộ nhớ máy tính, bằng một tỷ byte hoặc 230 byte (1024 mebibyte).Gigabyte thường được viết tắt là GB (không nhầm lẫn với Gb, có nghĩa là gigabit).Việc sử dụng từ "gigabyte" khá nhập nhằng, phụ thuộc vào ngữ cảnh Khi đề cậpđến kích thước RAM và tập tin, nó nguyên thủy là định nghĩa nhị phân, bằng 10243

byte (có thể đồng nhất hoặc xấp xỉ 10003, để thuận tiện) Với cách dùng khác, nóbằng chính xác 10003 Để thể hiện sự nhập nhằng này, hiện nay hầu hết các cơquan tiêu chuẩn đề nghị sử dụng thuật ngữ "gibibyte" (viết tắt là GiB) để chỉ kháiniệm nhị phân

+ Kilobyte (xuất phát từ tiền tố SI kilo-, có nghĩa là 1.000) là một đơn vị

thông tin hay lưu trữ máy tính bằng với 1.000 byte hoặc 1.024 byte (210), tùy vàongữ cảnh Nó có thể được viết tắt theo nhiều cách: K, KB, Kbyte và kB

+ Megabyte là một đơn vị thông tin hoặc dung lượng tin học bằng với 10002byte hoặc 10242 byte, tùy vào ngữ cảnh Trong vài trường hợp hiếm, nó dùng đểchỉ 1000*1024 bytes Megabyte thường được viết tắt là MB (không nhầm lẫn với

Mb, dùng để chỉ megabit) Thuật ngữ này được đặt ra vào năm 1970

+ Petabyte (xuất phát từ tiền tố SI peta- ) là một đơn vị thông tin hay lưu trữmáy tính bằng với một triệu tỷ byte Thường được viết tắt là PB Khi được dùngnhư bội số của byte, tiền tố SI có thể dùng để chỉ lũy thừa của 1000 hoặc 1024, nêncon số chính xác có thể là:

1.000.000.000.000.000 bytes — 10005, hay 1015, hoặc

Một terabyte đôi khi có nghĩa tương đương với 1099 x 109 byte Sự khácnhau này xuất phát từ sự mâu thuẫn giữa truyền thống lâu dài sử dụng tiền tố nhịphân và cơ số 2 trong giới tin học và tiêu chuẩn thập phân (SI) trực quan và phổbiến hơn đã được chấp nhận rộng rãi trong ngành công nghiệp Các tổ chức tiêuchuẩn như IEC, IEEE và ISO đề nghị sử dụng thuật ngữ thay thế là tebibyte (TiB)

để biểu thị số đo truyền thống cho 10244 byte, hay 1024 Gibibyte, dẫn đến những

Trang 16

Dung lượng của thiết bị lưu trữ máy tính được quảng cáo, từ trước đến nayluôn sử dụng giá trị tiêu chuẩn SI.

+ Tiền tố nhị phân: trong tính toán, tiền tố nhị phân được dùng để định lượngnhững con số lớn mà ở đó dùng lũy thừa hai có ích hơn dùng lũy thừa 10 (như kíchthước bộ nhớmáy tính) Mỗi tiền tố kế tiếp nhau hơn kém nhau 1024 lần (210) thay

vì 1000 lần (103) như trong hệ tiền tố SI Tiền tố nhị phân thường được viết và phát

âm hệt như tiền tố SI, mặc dù điều này gây ra nhầm lẫn, do tiền tố SI từ xưa đếnnay chính thức có nghĩa liên quan đến hệ thập phân

Trang 17

Chương 2

HỆ ĐIỀU HÀNH

BÀI 4: GIỚI THIỆU VỀ WINDOWS

1 Windows là gì?

- Windows là hệ điều hành đa nhiệm dựa trên giao diện đồ họa

- Windows quản lý các tài nguyên (các ổ đĩa, các thiết bị ngoại vi, các thưmục, các file, ) bằng cách sử dụng cửa sổ

- Có khả năng tích hợp Internet và mạng máy tính

2 Khởi động và thoát khỏi Windows

2.2 Thoát khỏi Windows

- Stat  Turn off Computer…  Hộp thoại xuất hiện

- Turn off

3 Desktop

Thuộc tính của Desktop bao gồm: Các biểu tượng chương trình, nền màn

hình, màn hình bảo vệ, ảnh nền, màu sắc chúng có thể được thay đổi bằng cách

sử dụng Shortcut menu (nháy nút phải chuột lên Desktop).

Nháy nút phải chuột lên Desktop, hộp Shortcut menu xuất hiện, chọn

Trang 18

- Nháy nút phải chuột lên Desktop, chọn Properties  Screen Saver

- Nháy mũi tên xuống trong hộp Screen Saver để lựa chọn kiểu bảo vệ

- Thời gian để xuất hiện màn hình bảo vệ xác định trong hộp Wait.

- Nháy nút Setting để thiết lập các thông số về tốc độ, mật độ của chế độ

Trang 19

điều này cho phép người sử dụng dễ dàng lựa chọn các ứng dụng chạy song hành

(chỉ cần nháy tên ứng dụng hoặc biểu tượng của nó trên Taskbar).

* Các thao tác trên Taskbar:

Nháy nút phải chuột trên nền của Taskbar sẽ xuất hiện Shortcut menu:

- Cascade Windows: Các cửa sổ ứng dụng đang mở xếp lợp lên nhau.

- Tile Windows Horizontally: Các cửa sổ ứng dụng xếp cạnh nhau theo

- Nháy nút Start sẽ xuất hiện Start Menu Programs sau:

+ Program: Thực hiện các chương trình ứng dụng trên Windows

Trang 20

+ Documents: Mở các tài liệu văn bản, đồ họa

+ Settings: Thiết lập cấu hình Control panel, máy in, Taskbar

+ Search: Tìm kiếm tệp (Files) hoặc thư mục

(Folders)

+ Help and Support: Mở cửa sổ trợ giúp

+ Run: Chạy các tệp chương trình có trên đĩa

+ Turn Off Computer: Tắt máy, khởi động lại hệ

điều hành, hoặc thoát khỏi Windows

6 Khởi động và thoát khỏi một ứng dụng

- Chọn File, chọn Close

- Bấm Alt + F4

7 Chuyển đổi giữa các ứng dụng

- Kích chuột vào các ứng dụng đang được mở trên thanh công cụ Taskbar.

- Bấm chuột (hay nhấp chuột / click chuột): khi dùng từ này bạn hiểu rằngbấm một cái ở nút chuột trái (tức bấm bằng ngón trỏ của tay phải - đối với ngườithuận tay phải / cầm chuột ở tay phải), sau khi bấm "kêu cái kịch" bạn thả tay (tứcnới nhẹ ngón trỏ để nút bung lên) ra ngay Bấm chuột chiếm 80% trên tổng số cácthao tác sử dụng chuột Mọi thứ trên màn hình có hình nút, biểu tượng bạn có thể

Trang 21

sử dụng thao tác này Nếu ở nơi đó không có lệnh cho chuột bấm sẽ không có gìxảy ra Đa số những cú bấm chuột được sử dụng bằng nút chuột trái (bấm bằngngón trỏ) nếu chỉ nó ngắn gọi bấm chuột hoặc click Còn nếu bấm chuột phải (bấmbằng ngón giữa) thì sẽ gọi là bấm chuột phải hoặc right click

- Bấm đúp (double click / nhấp kép / nhấp đúp): nghĩa là bấm chuột hai cáiliên tục trong khoảng < 1 giây rồi nới tay Thao tác này thường sử dụng trong việcgọi thực hiện một chương trình bằng cách nhấp đúp vào các biểu tượng ở màn hìnhDesktop, chọn một từ / một đoạn văn trong soạn thảo văn bản; mở cửa sổ pop-up(thường chỉ xuất hiện khi thao tác với chuột và biến mất sau đó) Khi nói bấm đúpchuột chúng ta hiểu rằng đó là bấm nút trái chuột, rất hiếm khi có trường hợp bấmnút phải - nếu có người ta sẽ nói rõ

- Bấm đồng thời hai nút trái - phải: trường hợp này hiếm sử dụng Nếu có thìngười ta sẽ nói rõ Lúc này cùng đè hai nút chuột trái - phải

- Di chuyển chuột: (còn gọi là rê chuột / move) không bấm bất cứ nút nào.Chỉ cầm con chuột rê qua rê lại, đẩy đi trên màn hình

- Kéo lê (kéo rê) chuột: còn gọi là Drag Nghĩa là bấm đè nút chuột (thường lànút trái, nút phải ít dùng) trong khi đó di chuyển chuột đi Vừa kéo vừa đè tay, gọi

là Mouse Drag hay Drag Mouse

- Thả chuột: còn gọi là Drop Nghĩa là khi chuột đang Drag / bị kéo lê đếnmột vị trí nào đó, ta buông tay ra thì thao tác buông tay này gọi là thả chuột /Mouse Drop

BÀI 5: NHỮNG THAO TÁC CƠ BẢN TRONG WINDOWS

1 File và Floder

1.1 Tạo, đổi tên, xoá

1.1.1 Tạo

1 Mở thư mục muốn tạo thêm thư mục con

2 Chọn menu File \ New \ Folder hay chọn Make a new Folder bên khung

trái Một thư mục mới hiển thị với tên mặc định là New Folder

3 Gõ tên thư mục mới (nếu muốn) và ấn phím Enter

Trang 22

1.1.2 Đổi tên

1 Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặc thư mục con cần đổi tên

2 Click vào tên tập tin hay thư mục muốn đổi tên

3 Chọn menu File\ Rename hay chọn Rename this file hoặc Rename this

folder bên khung trái

4 Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter

1.1.3 Xoá

Khi xóa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tập tin haythư mục đó vào Recycle Bin Đây là thư mục của Windows dùng chứa các file bịxóa Bạn có thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩa cứng

1 Chọn tập tin hay thư mục cần xóa

2 Chọn menu File\Delete hay chọn mục Delete this file hay Delete thisfolder

3 Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa Click nút Yes đểthực hiện hoặc click No nếu không

1.2 Copy, Cut, Move

1.2.1 Copy

1 Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép

2 Click vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép

3 Chọn menu Edit \ Copy To Folder… hay chọn Copy this file hoặc Copythis folder Hộp thoại Copy Items xuất hiện

4 Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đóclick nút Copy

1.2.2 Cut

1 Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần Cut

2 Click vào tên tập tin hay thư mục muốn Cut

3 Chọn menu Edit \ Cut

1.2.3 Move

1 Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển

2 Click vào tên tập tin hay thư mục muốn di chuyển

Trang 23

3 Chọn menu Edit \ Cut

4 Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển đến

5 Chọn menu Edit \ Paste

2 Quản lý tài nguyên

2.1 My computer

My Computer: cho phép duyệt nhanh mọi tài liệu gắn với hệ thống, khi mở

My Computer ra người sử dụng sẽ gặp các biểu tượng của các ổ đĩa mềm, đĩacứng, ổ đĩa CD-ROM cục bộ trên máy, các thư mục mạng đã kết nối, các biểutượng cặp hồ sơ (Folder Window) để làm việc với các máy in (Printer) cũng nhưcặp hồ sơ cho phép quay số gọi các tài nguyên qua Modem (Dial-UpNetworking) nói cách khác mở biểu tượng này nó sẽ mở ra một cửa sổ các cặp

hồ sơ trình bày tất cả các tài nguyên được gắn hoặc được ánh xạ đến máy tính

Mở My Computer: Click đúp chuột vào biểu tượng My Computer trên nền

hồ sơ (Folder Window) để làm việc với các máy in (Printer), quay số điện thoại vànối vào máy chủ để sử dụng các tài nguyên qua mạng Modem dùng Dial-UpNetworking, cặp hồ sơ Scheduled Task chứa một danh sách các thao tác mà ta yêucầu Window thực hiện một cách tự động

+ Phần phụ: Trong phần này có thể chứa một số biểu tượng như Recycle Bin,

My Documents là nơi chứa các tệp tài liệu vừa dùng như các văn bản đã soạn thảo

Trang 24

trong Word, các bảng tính làm trong Excel Biểu tượng Network Neightborhoodnhư là một phần mở rộng năng động cho Explorer dùng cho một mạng, nó chỉ xuấthiện khi máy có sử dụng mạng, ở đây có các biểu tượng để truy cập Internet

2.2.2 Các thao tác cơ bản đối với Windows Explorer

- Chuyển từ một cặp hồ sơ này sang một cặp hồ sơ khác: Click vào tên hồ sơ,rồi thực hiện các thao tác chuyển

- Để mở rộng hay loại bớt xem cấu trúc cây: Click vào dấu cộng (Mở rộng)hay dấu trừ (loại bớt) ở mé trái của tên cặp hồ sơ, lúc này nội dung bên khung phảikhông thay đổi nhưng mức chi tiết bên trong sẽ thay đổi

- Để chuyển và đồng thời mở rộng hay loại bớt cấu trúc cây: Click đúp vàotên cặp hồ sơ, cặp hồ sơ đó sẽ trở thành hiện thời, cùng lúc đó các chi tiết bên trongsườn đại cương cũng sẽ thay đổi

2.2.3 Tạo một cặp hồ sơ mới

- Click phải chuột tại vị trí bất kỳ trong khoảng trống của cặp hồ sơ cha đểhiện ra bảng chọn đối tượng

- Chọn New khi bảng chọn con xuất hiện

- Chọn tiếp Folder sau đó nhấn Enter để kết thúc

2.2.4 Sao chép tệp ra đĩa mềm

- Chọn các các đối tượng cần sao chép

- Click phải chuột để hiện ra thực đơn ngắn/ chọn Sent To/ chọn Floppy

2.2.5 Sao chép, chuyển, xoá, tạo một lối tắt cho các tệp tin hay cặp hồ sơ

- Dùng nút chuột phải, kéo đối tượng đến vị trí hiện thời và rê vào vị trí đíchsau đó thả nút chuột, một bảng chọn đối tượng hiện ra tuỳ theo lựa chọn

Copy Here: thực hiện sao chépChọn Move Here: Thực hiện di chuyểnChọn Create Shortcuts Here: Tạo lối tắtChọn Canel: Huỷ bỏ không thực hiện

2.2.6 My Network Places

- My Network Places: hiển thị các liên kết đến các máy tính, máy in, file, thưmục và các tài nguyên dùng chung khác trên mạng Với My Network Places có thể

Trang 25

gửi và nhận dữ liệu từ các máy tính khác trên mạng để thấy các máy khác trênmạng:

2.2.7 Chia sẻ ổ đĩa hay thư mục khác trên mạng

Mở Windows Explorer, xác định ổ đĩa hay thư mục muốn dùng chung trên

Trang 26

Chương 3

HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD

BÀI 6: CÁC THAO TÁC SOẠN THẢO, HIỆU CHỈNH VÀ ĐỊNH DẠNG

1 Màn hình soạn thảo

Sau khi khởi động xong, màn hình làm việc của Word có dạng như sau:

Môi trường làm việc trên Word gồm 4 thành phần chính:

- Cửa sổ soạn thảo tài liệu: Là nơi để chế bản tài liệu Bạn có thể gõ văn

bản, định dạng, chèn các hình ảnh lên đây Nội dung trên cửa sổ này sẽ được in ra

Trang 27

máy in khi sử dụng lệnh in.

- Hệ thống bảng chọn (menu): Chứa các lệnh để gọi tới các chức năng của

Word trong khi làm việc Bạn phải dùng chuột để mở các mục chọn này, đôi khicũng có thể sử dụng tổ hợp phím tắt để gọi nhanh tới các mục chọn

- Hệ thống thanh công cụ: Bao gồm rất nhiều thanh công cụ, mỗi thanh công

cụ bao gồm các nút lệnh để phục vụ một nhóm công việc nào đó Ví dụ: khi soạn

thảo văn bản, bạn phải sử dụng đến thanh công cụ chuẩn Standard và thanh công cụ định dạng Formating hoặc khi vẽ hình cần đến thanh công cụ Drawing để làm việc.

- Thước kẻ: Gồm hai thước (ruler) bao viền trang văn bản Sử dụng thước

này bạn có thể điều chỉnh được lề trang văn bản, cũng như thiết lập các điểm dịch(tab) một cách đơn giản và trực quan

- Thanh trạng thái: giúp bạn biết được một vài trạng thái cần thiết khi làm

việc Ví dụ: bạn đang làm việc ở trang mấy, dòng bao nhiêu

2 Các thao tác soạn thảo

2.1 Nhập văn bản

Nhập văn bản là khâu đầu tiên trong qui trình soạn thảo tài liệu Khởi động

xong Microsoft Word, một dấu nhắc thẳng đứng trong văn bản trống được gọi là

con trỏ màn hình Ngay sau khi khởi động là có thể nhập dữ liệu vào văn bản khi

đến cuối dòng Microsoft Word tự động xuống dòng Khi nhập văn bản cần tuân

theo các nguyên tắc sau:

- Bàn phím phải ở chế độ chữ thường (đèn Caps Lock chế độ OFF)

- Nhập liên tục văn bản trong một đoạn văn bản, khi gặp lề bên phải

Microsoft Word tự động đưa con trỏ bàn phím xuống dòng tiếp theo mà không phải nhấn phím xuống dòng Không được nhấn Enter để ngắt các dòng trong một đoạn Muốn xuống dòng mà không ngắt đoạn nhấn tổ hợp phím Shift + Enter.

- Phím Enter chỉ dùng để ngắt một đoạn văn bản Paragraph.

- Các chữ cái ở đầu câu phải là chữ viết hoa, danh từ riêng cũng viết hoa, nhấn

chữ hoa cho chữ cái đầu tiên bằng cách nhấn phím Shift khi nhấn ký tự chữ cái, từ

sau dấu chấm câu trong văn bản phải viết chữ hoa Nhấn xong từ mới nhấn dấu

- Quy tắc nhập các dấu phảy trong văn bản: cần nhập dấu chấm, dấu phảy haydấu chấm phảy đi liền ngay trước nó Các cặp dấu nháy đơn, nháy kép, cặp dấumóc được nhập đi liền với ký tự đầu và cuối Sau dấu chấm, dấu phảy, dấu chấm

Trang 28

phảy cần có một khoảng cách trống.

- Quy tắc nhập nhanh văn bản trước khi làm đẹp Giai đoạn đầu tiên là nhậpnhanh chính xác nội dung văn bản Nhập hết nội dung văn bản ở cùng một chế độ

về font chữ, kích thước và kiểu font, khi cần định dạng lại sẽ thao tác sau

Đối với các văn bản mang tính chất điều khoản thì sau tiêu đề của điều khoảnphải ấn phím Tab

- Kiểu Telex: Gõ dấu bắng các phím ký tự

- Kiểu VNI: Gõ dấu bằng các phím số

Qui tắc gõ tiếng Việt như sau:

+ Với chữ: oo = ô uw ( ] ) = ư

ee = ê ow ( [ ) = ơ

aw = ă

+ Với dấu: s = dấu sắc r = dấu hỏi

x = dấu ngã f = dấu huyền

- Sử dụng phím Shift để gõ chữ in hoa và một số dấu;

- Sử dụng phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ in hoa và chữ thường;

- Sử dụng phím  Enter để ngắt đoạn văn bản;

Trang 29

- Sử dụng phím Tab để dịch điểm Tab;

- Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách;

- Sử dụng các phím mũi tên:     để dịch chuyển con trỏ trên tài liệu;

- Sử dụng phím Page Up và Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu hoặc

cuối từng trang màn hình;

- Phím Home, End để đưa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản;

- Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;

- Phím Backspace để xoá ký tự đứng kề trước điểm trỏ;

3 Các thao tác hiệu chỉnh

3.1 Sao chép

Sao chép khối văn bản là quá trình tạo một khối văn bản mới từ một khối vănbản đã có sẵn Phương pháp này được áp dụng khi bạn cần phải gõ lại một đoạn

văn bản giống hệt hoặc gần giống với một đoạn văn bản đã có sẵn trên tài liệu về

mặt nội dung cũng như định dạng (chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm định dạng ởphần tiếp theo)

Bước 1: Lựa chọn (bôi đen) khối văn bản cần sao chép Để lựa chọn khối văn

Bước 3 : Dán văn bản đã chọn lên vị trí cần thiết Đặt con trỏ vào vị trí cần

dán văn bản, ra lệnh dán bằng một trong các cách sau:

- Mở mục chọn Edit | Paste

hoặc

Trang 30

- Nhấn nút Paste trên thanh công cụ Standard;

hoặc

- Nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + V

3.2 Di chuyển khối văn bản

Với phương pháp sao chép văn bản, sau khi sao chép được đoạn văn bản mớithì đoạn văn bản cũ vẫn tồn tại đúng vị trí của nó Nếu muốn khi sao chép đoạnvăn bản ra một nơi khác và đoạn văn bản cũ sẽ được xoá đi (tức là di chuyển khốivăn bản đến một vị trí khác), phương pháp này sẽ giúp làm điều đó Có thể thựchiện theo hai cách như sau:

Cách 1:

Bước 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển.

Bước 2: Ra lệnh cắt văn bản có thể bằng một trong các cách sau:

Bước 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển.

Bước 2: Dùng chuột kéo rê vùng văn bản đang chọn và thả lên vị trí cần di

chuyển đến

4 Các thao tác định dạng

4.1 Sử dụng thanh công cụ Formating

Chọn font chữ (những font chữ có chữ H cuối cùng là font chữ hoa,ngược lại là chữ thường)

Font Size: Chọn kích cỡ cho chữ

Trang 31

Bold: Bật/tắt chế độ chữ đậm Italic: Bật/ tắt chế độ chữ nghiêng Underline: Bật/tắt chế độ chữ gạch chân Align Left: Căn chỉnh văn bản ra lề trái Center: Căn chỉnh văn bản ra giữa Align Right: Căn chỉnh văn bản ra lề phải Justify: Căn chỉnh văn bản đều 2 bên Increase Indent: Đưa văn bản dịch từng đoạn một về phía phải Decrease Indent: Đưa văn bản dịch từng đoạn một về phía trái Font Color: Chọn màu cho chữ

- Color: Chọn màu cho chữ

BÀI 7: CHÈN HÌNH ẢNH, CHỮ NGHỆ THUẬT, HỘP VĂN BẢN

Trang 32

chuột vào mép hình ảnh thấy xuất hiện mũi tên bốn chiều thì di chuyển, mũi tênhai chiều thì thay đổi kích thước.

- Sử dụng thanh công cụ Picture để chọn lựa và thao tác văn bản nhờ nhữngbiểu tượng trên thanh đó

Ý nghĩa các biểu tượng trên thanh công cụ:

Tạo đường viền cho hình ảnhLựa chọn các kiểu đặt hình ảnh trên văn bản

Chú ý: Nếu muốn xoá thì kích chuột vào hình ảnh rồi bấm phím Delete

2 Chèn chữ nghệ thuật

- Vào Insert \ chọn picture\ chọn WordArt\ khi đó hộp thoại xuất hiện ta chọnkiểu chữ cần tạo

Chọn OK Hộp thoại tiếp theo xuất hiện:

- Ghi dòng chữ cần tạo vào mục Text

- Lựa chọn lại font chữ trong mục Font

- Lựa chọn lại cỡ chữ trong mục Size \ OK

Trang 33

* Thao tác với dòng chữ tương tự như với hình ảnh nhưng nên sử dụng thanhcông cụ WordArt

Ý nghĩa các biểu tượng trên thanh công cụ WordArt:

Chỉnh sửa lại màu chữ và lựa chọn cách chèn chữLựa chọn các kiểu hiển thị dòng chữ

Xoay các hướng cho dòng chữThay đổi chiều cao các ký tự

Viết dòng chữ theo chiều dọc và ngược lại

Trang 34

BÀI 8: LÀM VIỆC VỚI BẢNG

+ Đưa con trỏ đến vị trí cần tạo bảng

+ Mở mục chọn Table | Insert Table

(hộp thoại Insert Table xuất hiện)

+ Number of Columns: Nhập số cột cần tạo

+ Number of Rows: Nhập số dòng cần tạo

+ Fixed column width: Nhập chiều rộng mỗi cột

- Bấm chuột vào biểu tượng trên bảng

- Bấm giữ chuột và di chuyển

2.1.3 Xoá bảng

Trang 35

- Bấm chuột vào biểu tượng trên bảng

- Mở mục chọn Table | Delete | Table

2.2 Hiệu chỉnh bảng

2.2.1 Thay đổi chiều rộng của cột và độ cao của hàng

- Thay đổi chiều rộng cột:

Di chuyển trỏ chuột đến các đường viền của cột, khi trỏ chuột có dạng mũitên hai chiều thì bấm và rê chuột để thay đổi chiều rộng cột

- Thay đổi chiều cao của hàng:

Di chuyển trỏ chuột đến các đường viền của hàng, khi trỏ chuột có dạng mũitên hai chiều thì bấm và rê chuột để thay đổi chiều cao của hàng

2.2.2 Chèn thêm hàng, cột trong bảng

- Chèn thêm hàng:

+ Bấm chuột tại vị trí cần thêm hàng

+ Mở mục chọn Table | Insert Rows

- Chèn thêm cột:

+ Bấm chuột tại vị trí cần thêm cột

+ Mở mục chọn Table | Insert Columns

Trang 36

Number of Columns: Nhập vào con số chỉ số cột của ô cần chia

Number of Rows: Nhập vào con số chỉ số hàng ô cần chia + Bấm chọn OK

- Gộp nhiều ô lại thành một ô:

+ Bấm chọn các ô cần gộp

+ Mở mục chọn Table | Merge Cells

2.3 Tạo tiêu đề bảng

- Bấm chuột vào biểu tượng trên bảng

- Bấm phải chuột và chọn Caption…

- Xuất hiện hộp thoại Caption

- Chọn nút New Lable…

- Nhập tên tiêu đề trong ô Lable

- Xuất hiện trở lại hộp thoại Caption

- Trong mục Position:

Above Selected Item: Tạo tiêu đề phía dưới bảng

Below Selected Item: Tạo tiêu đề phía trên bảng

Trang 37

+ Style: Chọn các nét đường viền

+ Color: Chọn màu cho đường viền

+ Setting: Chọn chế độ đường viền

+ Preview: Hiển thị chế độ đường viền trong bảng

+ OK

BÀI 9: TRỘN TÀI LIỆU

1 Khái niệm về trộn tài liệu

Một tính năng rất mạnh của phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word là trộn tài liệu (Mail Merge) Điều này đã giúp ích cho các nhân viên văn phòng rất nhiều trong việc in các danh sách của mình ra các phiếu nhỏ

Tính năng Mail Merge của Word sẽ giúp đơn giản và nhanh chóng tạo ra được các giấy mời ghi đầy đủ thông tin cần thiết

2 Chuẩn bị dữ liệu

Tạo bảng dữ liệu

Bảng này có thể được soạn trên Word, trên Excel hoặc một bản trên Access

Họ tên phụ huynh Địa chỉ Họ tên học sinh

Nguyễn Văn Quang Vĩnh Thịnh Nguyễn Thị Hoa

Lê Thị Hải Vĩnh Ninh Trần Hồng Quân

Hoàng Văn Thành An Tường Hoàng Anh

Nguyễn Minh Đăng Sóc Sơn Nguyễn Lan Phương

Nguyễn Minh Dương Minh Phú Nguyễn Ngọc Lam

3.Soạn mẫu tài liệu trộn

Soạn thảo một mẫu giấy mời như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY MỜI HỌP PHỤ HUYNH

-Kính mời Ông (bà):

Trang 38

Địa chỉ:

Phụ huynh học sinh:

Đúng 8h ngày 25 tháng 5 năm 2009, đến tại phòng 201 A1 để họp tổngkết kỳ I, triển khai công việc kỳ II.

Rất mong Ông (bà) đến đúng giờ:

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2009

Giáo viên chủ nhiệm Nguyễn Văn A

4 Kích hoạt tính năng Mail Merge

Kích hoạt tính năng trộn tài liệu của Word bằng cách mở mục Tool/ Letters and Maillings/ Mail Merge Hộp thoại Mail Merge Hielper xuất hiện:

Bước 1: Select document type

Chọn Letters sau đó click Next

Bước 2: Select starting document

Next

Trang 40

Bước 3: Select recipients

Chọn Use an existing list sau đó click Next

Hộp thoại Select Data Source xuất hiện

Ngày đăng: 04/07/2018, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Giáo trình Tin học (Hệ: Cao đẳng nghề), Trường Cao đẳng nghề Điện, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tin học (Hệ: Cao đẳng nghề)
[2]. Giáo trình Tin học cơ bản (Dùng cho các trường Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tin học cơ bản (Dùng cho các trường Trung cấp nghề, Cao đẳngnghề)
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
[3]. Tin học căn bản, tác giả Quách Tuấn Ngọc, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học căn bản
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
[4]. Tin học văn phòng, Tác giả Phạm Ngọc Châu, Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học văn phòng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vậntải
[5]. Một số sách, tài liệu về tin học cơ bản, tin học văn phòng khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w