1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường TT

25 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 65,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động học tập HĐHT của người học ở trường ĐH là hoạtđộng do người học, vì người học và xuất phát từ người học, vì vậymọi hoạt động của nhà trường, GV đều phải lấy người học làm xuấtp

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quản lý theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường (QL theo hướngTCDVNT) là một là mô hình quản lý (QL) hiện đại, đã được áp dụngkhá rộng rãi và thành công ở nhiều nước phát triển trên thế giới, đặcbiệt phù hợp với quản lý giáo dục đại học (GDĐH) theo hướng tựchủ, tự chịu trách nhiệm

Tự quản là nguyên tắc chủ yếu của QLDVNT Trong QL chuyênmôn, nhà trường (NT) có quyền xây dựng chương trình các môn học

và lựa chọn phương thức giảng dạy phù hợp với điều kiện cụ thể củatrường mình một cách hiệu quả nhất dựa trên chương trình khungchung QLDVNT có sự phân quyền quản lý rõ ràng, các trường đạihọc (ĐH) được trao quyền để giải quyết những vấn đề nảy sinh tronghoạt động dạy và học của NT Một đặc trưng quan trọng củaQLDVNT đó là việc phát huy vai trò của tất cả các thành viên cuả

NT trong việc ra các quyết định QL, để thực hiện mục tiêu, sứ mạngcủa NT; nâng cao tính trách nhiệm của người dạy và người học trong

QL, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo

Hoạt động học tập (HĐHT) của người học ở trường ĐH là hoạtđộng do người học, vì người học và xuất phát từ người học, vì vậymọi hoạt động của nhà trường, GV đều phải lấy người học làm xuấtphát điểm để lựa chọn nội dung, chương trình và cách thức tổ chức.Đây là nét đặc trưng cơ bản của QL theo hướng TCDVNT nhằm giúp

SV phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo trong học tập (HT), họctheo năng lực và học theo nhu cầu Vì vậy, cần thiết phải có nhữngnghiên cứu quản lý học tập (QLHT) của SV theo hướng TCDVNT.QLHT của SV theo hướng TCDVNT giúp SV phát huy vai tròchủ động tích cực trong xây dựng kế hoạch học tập (KHHT), lựa

Trang 2

chọn các hình thức tự học và tham gia vào quá trình HT một cách chủđộng, có tư duy phản biện sáng tạo và tích cực trong việc phản hồithông tin tới người dạy, nhà QL để QLHT hiệu quả QLHT của SVtheo TCDVNT giúp cơ sở đào tạo phát triển chương trình đào tạo,ban hành các chính sách đào tạo, tài chính, nhân sự xuất phát từ đápứng nhu cầu và lợi ích của người học.

QLHT của SV là một nội dung cơ bản, quan trọng nhất của QLnhà trường Trong những năm qua, công tác này cũng đã đạt đượcmột số thành tựu nhất định Tuy nhiên, trong quá trình QL còn nhiềuhạn chế, thể hiện ở các mặt như: chưa có sự tham gia của các bên liênquan như CBQL, GV, SV trong việc xây dựng KHHT; mối quan hệgiữa các đơn vị chưa chặt chẽ, rõ ràng trong việc thực hiện nhiệm vụQL; các quyết định QL còn mang tính tập trung; chưa có biện pháp

QL phù hợp; chưa phát huy được tính chủ động, tự giác cao của SVtrong HT và QLHT dẫn tới có những hạn chế về chất lượng đào tạo QLHT của SV theo hướng TCDNVT là mô hình QL có nhiều lợithế trong việc đem lại những lợi ích trên cho SV, tuy nhiên, chưa cónhiều công trình nghiên cứu về vấn đề trên Vì vậy, tác giả luận án

chọn đề tài: “Quản lý học tập của sinh viên các trường đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường” để nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình học tập của SVĐH

3.2 Đối tượng nghiên cứu: QLHT của SVĐH theo hướng

TCDVNT

Trang 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Xây dựng cơ sở lý luận về HT và QLHT của SVĐH theo hướng

thử nghiệm tính khả thi, hiệu quả của một số biện pháp đề xuất

5 Giả thuyết khoa học

QLHT của SV các trường ĐH hiện nay đã có nhiều thay đổi theohướng QL tập trung, tự chủ và đã đạt được những kết quả nhất định,tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn có những bất cập Nếu đề xuất và

áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp QLHT của SV các trường

ĐH theo hướng TCDVNT: Phát triển chương trình đào tạo đáp ứngnhu cầu, lợi ích của SV; Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chođội ngũ GV về dạy học đáp ứng nhu cầu người học; Chỉ đạo tăngcường hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp cho SV; Phát triển mạnglưới CVHT hỗ trợ SV; Xây dựng môi trường học tập tự chủ phù hợpvới điều kiện của nhà trường thì sẽ nâng cao chất lượng HT của SVnói riêng và chất lượng đào tạo của các trường ĐH nói chung

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tác giả luận án chỉ nghiên cứu những biện phápQLHT của SV các trường ĐH theo hướng TCDVNT trong mô hìnhđào tạo theo học chế tín chỉ

Do điều kiện về tài chính và thời gian, tác giả luận án tiến hànhnghiên cứu đánh giá thực trạng QLHT của SV các trường ĐH trênđịa bàn khu vực phía Nam theo hướng TCDVNT

- Về khách thể điều tra và địa bàn khảo sát:

Trang 4

+ Khách thể điều tra: Các CBQL các cấp (trường, khoa/phòng, bộmôn), GV, SV

+ Địa bàn khảo sát: Tác giả chỉ chọn 05 trường đại học ở khu vựcphía Nam (ĐH Công nghệ thông tin, ĐH Kinh tế Tp.HCM, ĐH ĐồngTháp, ĐH Trà Vinh, ĐH Văn Lang) để tiến hành khảo sát, từ đó, đề xuấtcác biện pháp QLHT của SV các trường ĐH theo hướng TCDVNT

- Về thời gian: Số liệu được thu thập trong thời gian 2014-2017

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận:

Hệ thống – cấu trúc; thực tiễn; QLDVNT và chức năng QL

7.2 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, nhóm phương phápnghiên cứu thực tiễn và nhóm phương pháp xử lý các số liệu bằngthống kê toán học

8 Những đóng góp của luận án

8.1 Về mặt lý luận

Luận án đã khái quát hóa cơ sở lý luận về QLHT của SVĐH theohướng TCDVNT, phân tích làm rõ những yếu tố ảnh hưởng tớiQLHT của SV theo hướng TCDVNT

Trang 5

về dạy học đáp ứng nhu cầu người học; Chỉ đạo tăng cường tổ chứchoạt động trải nghiệm nghề nghiệp cho SV; Xây dựng mạng lướiCVHT hỗ trợ cho SV; Xây dựng môi trường HT tự chủ nhằm nângcao hiệu quả QLHT của SVĐH theo hướng TCDVNT.

9 Những luận điểm cần bảo vệ

9.1 QLHT của SV theo hướng TCDVNT là huy động được nguồn lực

phục vụ HT, đáp ứng nhu cầu HT của SV và phát huy vai trò của GV, SV

và các lực lượng liên đới trong việc ra các quyết định về HT của SV

9.2 Thực tế QLHT của SVĐH chưa được tiếp cận hoàn toàn theo

hướng TCDVNT, vẫn có những hạn chế về tính tự chủ của CBQL,

GV, SV trong xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kếhoạch, kiểm tra đánh giá

9.3 Các biện pháp QLHT của SV theo hướng TCDVNT: Nâng

cao nhận thức cho CBQL, GV, SV về QLHT theo hướng TCDVNT;Hoàn thiện quy chế QLHT của SV theo hướng tự chủ; Phát triểnchương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu, lợi ích của SV và đáp ứng yêucầu của xã hội; Nâng cao năng lực GV về dạy học đáp ứng nhu cầungười học; Chỉ đạo tăng cường tổ chức hoạt động trải nghiệm nghềnghiệp cho SV; Xây dựng mạng lưới CVHT hỗ trợ cho SV; Xâydựng môi trường HT tự chủ được tiến hành đồng bộ, phù hợp vớiđiều kiện của nhà trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng HT nóiriêng và chất lượng đào tạo nói chung ở các trường ĐH

Trang 6

- Chương 3: Biện pháp quản lý học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC

THEO HƯỚNG TỰ CHỦ DỰA VÀO NHÀ TRƯỜNG

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

* Những vấn đề luận án kế thừa các nghiên cứu đã thực hiện

Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập tới chủ đề HTnói chung và HT của SVĐH nói riêng Hầu như các quan điểm đềuchỉ ra rằng HT của SV là một hoạt động mang tính chất cá nhân rõrệt, nhưng vẫn chịu sự hướng dẫn, tổ chức và trợ giúp của GV NT và

GV cần tổ chức việc HT của SV để SV tích cực, chủ động, phát huynội lực của chính họ trong HT

Vấn đề tự chủ ĐH cũng được nhiều tác giả quan tâm Các nghiêncứu đã đề cập tới khái niệm của tự chủ, sự cần thiết phải tự chủ ĐH,nội dung tự chủ ĐH Các nghiên cứu đã xác định nội dung tự chủ ĐHgồm 3 vấn đề: tự chủ về bộ máy nhân sự, tự chủ về tài chính và tựchủ về học thuật

Dù các tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về QLDVNTnhưng đều thống nhất cho rằng: QLDVNT là bước đột phá trongQLNT NT nằm ở vị trí trung tâm của tiến trình đổi mới giáo dục.Các công trình nghiên cứu đã có đóng góp quan trọng về mặt khoahọc, làm sáng tỏ nhiều phương diện của QLDVNT: Đưa ra nguyênnhân hình thành xu thế cải cách QLGD và nguồn gốc xuất hiệnQLDVNT; phân tích các định nghĩa, các hình thức về QLDVNT;Nguyên lý hoạt động của NT; Đánh giá các ảnh hưởng đối với chấtlượng GD, các đối tác trong và ngoài NT Phần lớn các tác giả đãtrình bày nghiên cứu về thực tế áp dụng QLDVNT trên thế giới theocác khu vực, châu lục hay theo các khối nước (các nước đang phát

Trang 7

triển, các nước phát triển hay các nước nói tiếng Anh) Đặc biệt, cótác giả đã nghiên cứu những khía cạnh mới của QLDVNT như quanniệm mới về QLDVNT trong xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và cánhân hóa; hay những bài học kinh nghiệm, những chỉ dẫn rút ra từthực tế thực hiện các chương trình cải cách theo lý thuyết QLDVNT

do tổ chức Ngân hàng Thế giới tài trợ, để từ đó, có thể áp dụng chocác nước khác nhau trong quá trình cải cách QLGD

Kết quả của những nghiên cứu nêu trên sẽ giúp tác giả luận ánlàm cơ sở để xây dựng hệ thống các khái niệm về HT của SVĐH,QLHT của SVĐH Đặc biệt, khi phân tích về tự chủ ĐH, QLDVNTtrong QL các hoạt động của nhà trường, đặc trưng của QLDVNT vàkinh nghiệm của một số quốc gia về QLDVNT, tác giả luận án đã kếthừa để phân tích QLHT của SVĐH theo hướng TCDVNT

* Những vấn đề chưa được nghiên cứu, luận án tiếp tục thực hiện

Các tác phẩm trong nước và nước ngoài đã có nhiều cách tiếp cậnvấn đề khá toàn diện, tuy nhiên, vẫn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết:Các tác giả đã có nhiều định nghĩa về tự chủ, QLDVNT nhưng lạichưa đi đến một định nghĩa thống nhất, chưa khái quát được thành lýluận chung về các cấp độ của TCDVNT TCDVNT là NT quyết địnhmọi vấn đề dựa vào sự tham gia, đóng góp của các thành viên trong

NT, phát triển yếu tố nội lực của NT

Nội dung của TCDVNT, cách thức để thực hiện thành công đãđược đề cập với nhiều quan điểm khác nhau và triển khai thành công

ở nhiều nước Đối với Việt Nam, những nghiên cứu trên còn rất rảirác, mỗi tác giả khai thác ở một khía cạnh khác nhau như QL tàichính, QL nhân sự Riêng nghiên cứu về QLHT của SVĐH theohướng TCDVNT thì chưa có một nghiên cứu nào đề cập

Trang 8

Việc phân cấp, phân quyền, tăng quyền tự chủ tự chịu trách nhiệmcủa các bên liên quan đã được đề cập tới nhiều, nhưng chủ yếu tậptrung vào vai trò của Hội đồng trường, Hiệu trưởng Ít có nghiên cứu

đi sâu vào việc phát huy nội lực, tăng cường sự tham gia của GV và

SV, và phục vụ quyền lợi SV trong công tác QLNT nói chung vàQLHT của SV nói riêng

Những mảng vấn đề nêu trên sẽ là những hướng nghiên cứu màtác giả sẽ phân tích sâu trong luận án

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Học tập, học tập của sinh viên

HT của SV là hoạt động nhận thức tích cực do SV tự tổ chức, điềukhiển, điều chỉnh dưới sự tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo của GV nhằmlĩnh hội hệ thống tri thức, thái độ, hình thành những hành động tươngứng để đạt được những kết quả nhất định, phát triển nhân cách của bảnthân phù hợp những yêu cầu của xã hội và yêu cầu của nghề nghiệp”

1.2.2 Quản lý, quản lý nhà trường

QLNT chính là sự tác động có chủ đích của hiệu trưởng tới tất cả cácyếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm đưa mọi hoạt

động của NT đạt đến mức phát triển cao nhất

1.2.3 Tự chủ, tự chủ đại học, tự chủ trong học tập

Tự chủ trong HT là người học tự lập KHHT, tự tổ chức, điềuchỉnh quá trình HT, tự kiểm tra, đánh giá kết quả HT và phản hồi lạinhững chính sách, hoạt động hỗ trợ HT của NT

1.2.4 Quản lý dựa vào nhà trường

QLDVNT là mô hình QL được dựa trên nguyên tắc NT tự chủ vềmọi mặt, đặc biệt là hoạt động đào tạo, huy động mức tối đa sự thamgia của CBQL, GV, SV và các lực lượng liên đới trong việc ra quyếtđịnh QLNT nhằm phát huy nội lực của NT, đáp ứng nhu cầu ngườihọc, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo

Trang 9

1.2.5 Quản lý học tập của sinh viên theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

QLHT của SV theo hướng TCDVNT là những tác động có mụcđích, có kế hoạch dựa trên nội lực là yếu tố cơ bản của chủ thể QLNTtới quá trình HT của SV nhằm phát huy tính tự chủ của SV trong lậpKHHT, tổ chức, điều chỉnh, kiểm tra, đánh giá hoạt động HT và phảnhồi thông tin về các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ HT của GV, CBQLcho SV

QLHT của SV theo hướng TCDVNT hướng tới thực hiện các nộidung QL sau:

- Triển khai các hoạt động dạy và hỗ trợ HT để SV tự xây dựngKHHT, tự học, tự nghiên cứu

- Ban hành các văn bản, chính sách về HT và QLHT của SV

- Phát huy vai trò của SV trong tự đánh giá và phản hồi hoạt độngdạy của GV, QL của nhà trường và dịch vụ phục vụ HT nhằm nângcao chất lượng HT và một vài nội dung khác trong NT

1.3 Một số vấn đề cơ bản về học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.3.1 Mục tiêu, đặc điểm học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.3.1.1 Mục tiêu học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.3.1.2 Đặc điểm học tập của sinh viên theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.3.2 Nội dung học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức học tập

và đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

Trang 10

1.3.3.1 Phương pháp học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.3.3.2 Hình thức tổ chức học tập của sinh viên đại học

1.3.3.3 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.3.4.1 Công tác quản lý nhà trường

1.3.4.2 Năng lực của đội ngũ CBQL các cấp, GV, CVHT 1.3.4.3 Tính tích cực, chủ động của SV

1.4 Những vấn đề cơ bản về quản lý học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.4.1 Các đặc trưng cơ bản của quản lý học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.4.2 Vai trò của quản lý học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.4.3 Mục tiêu của quản lý học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.4.4 Nội dung quản lý học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.4.4.1 Lập kế hoạch quản lý học tập của sinh viên và hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch học tập theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.4.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch học tập của sinh viên theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.4.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch học tập của sinh viên theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

Trang 11

1.4.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch học tập của sinh viên theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý học tập của sinh viên đại học theo hướng tự chủ dựa vào nhà trường

Kết luận chương 1

QL theo hướng TCDVNT là cách tiếp cận QLGD hiện đại, phùhợp với xu hướng đổi mới QLGDĐH của Việt Nam hiện nay, đượcnhiều nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu.QLHT của SVĐH theo hướng TCDVNT là cách tiếp cận nghiên cứumới trong QLGDĐH

HT của SVĐH theo hướng TCDVNT có nhiều nét đặc trưng thểhiện ở: mục tiêu HT, nội dung HT, phương pháp, hình thức tổ chức

HT và đánh giá kết quả HT Nó đòi hỏi tính tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cao của SV và vai trò hỗ trợ, hướng dẫn của GV trong QL,đồng thời, phải có hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện

QLHT của SV theo hướng TCDVNT là những tác động có mụcđích, có kế hoạch dựa trên nội lực là yếu tố cơ bản của chủ thể QLNTtới quá trình HT của SV nhằm phát huy tính tự chủ của SV trong lậpKHHT, tổ chức, điều chỉnh, kiểm tra, đánh giá hoạt động HT và phảnhồi thông tin về các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ HT của GV, NT cho

SV Quá trình QL nêu trên chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố chủquan và nhân tố khách quan

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG TỰ CHỦ DỰA VÀO NHÀ TRƯỜNG

2.1 Sơ lược về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát

Trang 12

2.1.1 Sơ lược về các trường đại học trên địa bàn khu vực phía Nam

2.1.2 Tổ chức khảo sát

Khảo sát được thực hiện trên 848 khách thể (CBQL, GV, SV) của

5 trường ĐH (Đồng Tháp, CNTT, Kinh tế Tp.HCM, Trà Vinh, VănLang) Phép toán thống kê sử dụng là điểm trung bình, độ lệch chuẩn

và kiểm định t-test độc lập Điểm số của các câu hỏi được quy địnhtheo thang 3 bậc ứng với các mức độ

2.1.3 Một số dữ liệu về mẫu nghiên cứu

Số lượng khách thể điều tra được phân bố khá đồng đều giữa cáctrường, cân đối về giới tính, trình độ chuyên môn, năm công tác…

ĐH Đồng Tháp ĐH CNTT ĐH Trà Vinh ĐH Kinh Tế ĐH Văn Lang 0

CBQL GV SV

Biểu 2.1 Số lượng khách thể điều tra phân theo từng trường

2.2 Thực trạng HT của SV các trường ĐH khu vực phía Nam theo hướng TCDVNT

Ngày đăng: 04/07/2018, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w