MỞ ĐẦU Nước ta thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ở vào giai đoạn toàn cầu hoá. Để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá phù hợp với xu thế của thời đại, Đảng ta đã lựa chọn con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn phải đi tắt, đón đầu bằng nhiều phương thức khác nhau trong đó phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế là một phương thức quan trọng. Các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế của Việt Nam ngày càng trở thành nơi thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và trong nước. Hiệu quả trước mắt có thể thấy là nhiều việc làm mới được tạo ra, thu nhập tăng lên với người lao động cùng với sự phát triển các hoạt động kinh tế khác như tài chính, bảo hiểm, các dịch vụ cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. Điều lớn hơn là đã làm cho thay đổi nhanh chóng sự phát triển kinh tế xã hội tại các khu vực có các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước. Tại Nghị quyết Đại hội IX của Đảng khẳng định “Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa”. Hiện nay có hàng triệu lao động đang sống và làm việc tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Thực tế đã cho thấy, để nâng cao hiệu quả và phát triển năng suất lao động thì một trong những việc phải làm là việc thực hiện tốt chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế bởi quan tâm đến chính sách đối với người lao động là việc làm cần thiết. Tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững cần có hàng loạt các yếu tố tổng hợp song yếu tố cơ bản nhất đó là vốn và lao động – hai yếu tố có ý nghĩa quyết định mà bất kỳ quốc gia nào cũng huy động. Trong thời gian qua bên cạnh những kết quả đạt được thì việc thực hiện chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì trên thực tế vẫn còn một số hạn chế, thiếu sót nhất định. Do đó tôi chọn đề tài “Chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ở Việt Nam hiện nay” làm nội dung nghiên cứu chính của tiểu luận của mình nhằm làm rõ cơ sở, nội dung, quá trình thực hiện của chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ở Việt Nam hiện nay. Qua đó xác định và tập trung phân tích nhân tố thực trạng thực hiện chính sách, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp mang tính đồng bộ, nhằm hiện thực hoá tốt chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Trang 1MỞ ĐẦU
Nước ta thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh nềnkinh tế thế giới ở vào giai đoạn toàn cầu hoá Để thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá phù hợp với xu thế của thời đại, Đảng ta
đã lựa chọn con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn phải đi tắt, đónđầu bằng nhiều phương thức khác nhau trong đó phát triển các khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế là một phương thức quan trọng
Các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế của Việt Nam ngàycàng trở thành nơi thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và trong nước Hiệu quảtrước mắt có thể thấy là nhiều việc làm mới được tạo ra, thu nhập tăng lên vớingười lao động cùng với sự phát triển các hoạt động kinh tế khác như tàichính, bảo hiểm, các dịch vụ cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và khukinh tế Điều lớn hơn là đã làm cho thay đổi nhanh chóng sự phát triển kinh tế
xã hội tại các khu vực có các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tếđóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước
Tại Nghị quyết Đại hội IX của Đảng khẳng định “Con người và nguồnnhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hóa” Hiện nay có hàng triệu lao động đang sống và làmviệc tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế Thực tế đã cho thấy, đểnâng cao hiệu quả và phát triển năng suất lao động thì một trong những việcphải làm là việc thực hiện tốt chính sách xã hội đối với người lao động trongcác khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế bởi quan tâm đến chínhsách đối với người lao động là việc làm cần thiết Tăng trưởng và phát triểnkinh tế bền vững cần có hàng loạt các yếu tố tổng hợp song yếu tố cơ bản nhất
đó là vốn và lao động – hai yếu tố có ý nghĩa quyết định mà bất kỳ quốc gianào cũng huy động
Trong thời gian qua bên cạnh những kết quả đạt được thì việc thực hiệnchính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp, khu chếxuất và khu kinh tế thì trên thực tế vẫn còn một số hạn chế, thiếu sót nhất
định Do đó tôi chọn đề tài “Chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ở Việt Nam hiện nay”
làm nội dung nghiên cứu chính của tiểu luận của mình nhằm làm rõ cơ sở, nộidung, quá trình thực hiện của chính sách xã hội đối với người lao động trongcác khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ở Việt Nam hiện nay Qua
đó xác định và tập trung phân tích nhân tố thực trạng thực hiện chính sách,trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp mang tính đồng bộ, nhằm hiện thựchoá tốt chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp,khu chế xuất và khu kinh tế
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT VÀ KHU KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của các khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1 Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế là nơi hội tụ và thích ứngvới nhau về mặt lợi ích và mục tiêu xác định giữa chủ đầu tư và nước chủnhà Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế là nơi có môi trường kinhdoanh đặc biệt phù hợp, được hưởng những quy chế tự do, các chính sách ưuđãi kinh tế (đặc biệt là thuế quan) so với các vùng khác ở nội địa Chúng lànơi có vị trí thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, thương mại, đầu tư trên cơ
sở chính sách ưu đãi về kết cấu hạ tầng, cơ chế pháp lý, thủ tục hải quan, thủtục hành chính, chính sách tài chính tiền tệ, môi trường đầu tư…
1.2 Tác động của khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế với
sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay
Hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế trongthời gian qua đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế của đất nước Tuy nhiên sự phát triển của khu công nghiệp, khuchế xuất và khu kinh tế trong thời gian qua cũng đang phá vỡ kết cấu xã hộinông thôn truyền thống, bộc lộ những bất cập trong giải quyết vấn đề môitrường sinh thái, việc làm và thu nhập của người dân mất đất, sự quá tải của
hệ thống kết cấu hạ tầng
1.2.1 Những tác động tích cực của các khu công nghiệp, khu chế xuất
và khu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay
Một là, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế là một địa điểmquan trọng để thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài, tập trung cácdoanh nghiệp công nghiệp vào một khu vực địa lý
Hai là, tạo việc làm và thu nhập
Ba là, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế là địa bàn để tiếpnhận chuyển giao công nghệ hiện đại và phương pháp quản lý tiên tiến củacác nước phát triển
Bốn là, góp phần chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại, hợp lý vàhiệu quả
Trang 3Năm là, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý ô nhiễm môi trường, bảo
vệ môi trường sinh thái cho phát triển bền vững
Sáu là, góp phần tăng cung ứng hàng hoá dịch vụ đáp ứng nhu cầutrong nước và xuất khẩu
1.2.2 Những tác động tiêu cực
Một là, do theo đuổi phong trào xây dựng khu công nghiệp, khu chếxuất và khu kinh tế mà các nhà quản lý và đầu tư thiếu tính toán việc thu hútcác doanh nghiệp sản xuất nhằm “lấp đầy” khu công nghiệp, khu chế xuất vàkhu kinh tế nên dẫn đến tình trạng lãng phí các nguồn lực
Hai là, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng cho các khu côngnghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế không phù hợp, không được người dânủng hộ đã gây ra tình trạng trì trệ trong phát triển khu công nghiệp, khu chếxuất và khu kinh tế
Ba là, việc xây dựng ồ ạt các khu công nghiệp, khu chế xuất và khukinh tế còn làm gia tăng tình trạng thất nghiệp, ảnh hưởng xấu đến thu nhập
và đời sống của người dân có đất bị thu hồi, gây nguy cơ mất ổn định xã hội
Bốn là, mặc dù khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế tạo điềukiện thuận lợi cho việc xử lý và kiểm soát môi trường sinh thái nhưng nếukhông có chính sách và cơ chế quản lý hiệu quả chặt chẽ sẽ gây tác độngngược lại, mức độ ô nhiễm môi trường tăng lên rất nhanh
1.3 Những nhân tố chủ yếu chi phối, tác động của khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Công tác quy hoạch và tính phù hợp của các khu công nghiệp với cácmục tiêu kinh tế - xã hội
- Dự án đầu tư vào các khu công nghiệp
- Những đảm bảo về phát triển bền vững các khu công nghiệp: bềnvững về kinh tế; bền vững về xã hội; bền vững về môi trường
2 Những lý thuyết về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong việc đáp ứng yêu cầu sử dụng cho các dự án đầu tư tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
2.1 Khái niệm về nguồn nhân lực
- Theo nghĩa rộng: Nguồn nhân lực của một quốc gia hay một vùng,một khu vực, một địa phương là tổng hợp những tiềm năng của con người cótrong một thời điểm xác định Tiềm năng đó bao hàm tổng hợp những tiềmnăng thể lực, trí lực và tâm lực của bộ phận dân số có thể tham gia vào cáchoạt động kinh tế xã hội Nguồn nhân lực là một bộ phận trong dân số Quy
Trang 4mô, chất lượng và cơ cấu dân số hầu như quyết định quy mô, chất lượng và cơcấu nguồn nhân lực
- Theo nghĩa hẹp: Hầu hết các quan điểm cho rằng nguồn nhân lựcđồng nghĩa với lực lượng lao động Trong công tác điều tra chọn mẫu quốcgia về Lao động - Việc làm tại Việt Nam thường dùng khái niệm nguồn laođộng như sau: nguồn lao động gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên có việclàm và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đangkhông có việc làm (thất nghiệp) hoặc đang đi học, hoặc đang làm nội trợ chogia đình mình, hoặc chưa có nhu cầu làm việc
- Lực lượng lao động: Là bộ phận của nguồn lao động đang tham giahoạt động kinh tế, không kể là có việc làm hay không có việc làm Theo quanniệm của ngành lao động tại Việt Nam thì lực lượng lao động gồm nhữngngười từ đủ 15 tuổi trở lên đang tham gia hoạt động kinh tế không phân biệt
là có việc làm hay đang thất nghiệp Có thể nói rằng lực lượng lao động làkhái niệm mà các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam thường dùng đểđánh giá nguồn lao động Do vậy, ngoài các đặc trưng về nhân khẩu, về trình
độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật như đã nêu, lực lượng lao động cònbao hàm các đặc trưng về trình độ, cơ cấu, kỹ năng nghề nghiệp, cấu trúc đàotạo, tác phong kỷ luật lao động, đạo đức làm nghề, sự hiểu biết về luật pháp,khả năng đáp ứng các yêu cầu phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đấtnước trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theođịnh hướng Xã hội chủ nghĩa, khả năng hội nhập với thị trường lao độngtrong khu vực và trên thế giới
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng và việc phát triển nguồn nhân lực
2.1.1 Các chỉ tiêu đánh gía chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lựcthể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong củanguồn nhân lực Đó là các yếu tố về tinh thần, thể lực và trí lực
- Thể lực của nguồn nhân lực: sức khoẻ vừa là mục đích của phát triển,đồng thời cũng là điều kiện của sự phát triển Sức khoẻ là sự phát triển hàihoà của con người cả về vật chất và tinh thần Đó là sức khoẻ cơ thể và sứckhoẻ tinh thần Sức khoẻ cơ thể là sự cường tráng, là năng lực lao động chântay Sức khoẻ tinh thần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, là khả năng vậnđộng trí tuệ, biến tư duy thành hoạt động thực tiễn Để đánh giá chất lượngnguồn nhân lực về mặt thể lực có nhiều chỉ tiêu được áp dụng, trong đó cácchỉ tiêu cơ bản sau đây thường được sử dụng là: Chiều cao trung bình của
Trang 5thanh niên từ 18 – 35 tuổi (đơn vị cm); Cân nặng trung bình của thanh niên(đơn vị kg)
- Trí lực của nguồn nhân lực: khi tham gia vào quá trình sản xuất, conngười không chỉ sử dụng chân tay mà còn sử dụng cả trí óc Thật vậy, bêncạnh sức khoẻ thì trí lực - nhân tố không thể thiếu của nguồn nhân lực - có ýnghĩa quyết định đến năng suất và hiệu quả lao động Trước sự phát triển như
vũ bão của khoa học công nghệ như ngày nay, yêu cầu người lao động phải cótrình độ học vấn cơ bản để có khả năng tiếp thu và áp dụng công nghệ mới,làm việc chủ động, linh hoạt và sáng tạo, sử dụng được các công cụ, phươngtiện lao động hiện đại, tiên tiến Nhân tố trí lực của nguồn lực thường đượcxem xét đánh giá trên hai khía cạnh: trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật
và kỹ năng lao động thực hành của người lao động
- Về phẩm chất tâm lý – xã hội: ngoài các yếu tố thể lực và trí lực, quátrình lao động đòi hỏi người lao động phải có hàng loạt phẩm chất như tính kỷluật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong lao động công nghiệp, có tinhthần trách nhiệm cao, những phẩm chất này gắn liền với truyền thống văn hoádân tộc Chẳng hạn, người lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo và thông minh,nhưng về kỷ luật lao động và tinh thần hợp tác lao động còn nhiều nhượcđiểm đang gây trở ngại lớn cho tiến trình hội nhập của chúng ta Để đánh giáyếu tố này rất khó dùng phương pháp thống kê và xác định các chỉ tiêu địnhlượng như các yếu tố về thể lực và trí lực của nguồn nhân lực Vì vậy phươngpháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực về yếu tố phẩm chất tâm lý xã hộithường được tiến hành bằng các cuộc điều tra tâm lý, xã hội học và được đánhgiá chủ yếu bằng chỉ tiêu định tính Tuy nhiên trong từng khía cạnh của phẩmchất này cũng có thể đánh giá bằng phương pháp thống kê và xác định bằngcác chỉ tiêu định lượng như tỷ lệ người lao động vi phạm kỷ luật về thời gianlao động (đi muộn, về sớm, không chấp hành quy định giờ giấc lao độngtrong thời gian làm việc), tỷ lệ số người vi phạm kỷ luật công nghệ, tỷ lệ sốngười bị thi hành kỷ luật trong năm…
2.1.2 Về các chỉ tiêu đánh giá việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Thực chất của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là áp dụng cácphương pháp sản xuất công nghiệp và áp dụng các phương tiện kỹ thuật côngnghệ hiện đại vào tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Đểthực hiện thành công sự nghiệp đó đòi hỏi phải khai thác và phát huy cao độtất cả các nguồn lực trong xã hội đặc biệt là nguồn lực con người - yếu tố nội
Trang 6sinh có tính chất quyết định nhất Trong thời đại ngày nay, xã hội đang đặt ranhững yêu cầu cao đối với sự phát triển nguồn nhân lực dựa trên các chỉ tiêu
là thể lực, trí lực và cả phẩm chất tâm lý xã hội, đó là:
- Về mặt thể lực: quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền vớiviệc áp dụng phổ biến các phương pháp sản xuất công nghiệp, các thiết bị vàcông nghệ hiện đại, do đó đòi hỏi sức khoẻ và thể lực cường tráng của ngườilao động trên các khía cạnh: có sức chịu đựng dẻo dai, đáp ứng những quá trìnhsản xuất liên tục, kéo dài; có các thông số nhân chủng học đáp ứng được các hệthống thiết bị công nghệ hiện đại được sản xuất phổ biến và trao đổi trên thịtrường khu vực và thế giới; luôn luôn có sự tỉnh táo, sảng khoái tinh thần
- Về mặt trí lực: Một lực lượng lao động đông đảo có trình độ chuyênmôn kỹ thuật ngày càng cao là đòi hỏi hàng đầu và là nhân tố quyết định sựthành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hiện nay không cólĩnh vực hoạt động nào lại không đòi hỏi lao động phải có trình độ văn hoá,chuyên môn kỹ thuật cao nhất đặc biệt trong những lĩnh vực công nghệ cao,công nghệ tin học, tự động hoá và công nghệ sinh học hiện đại Vì vậy, mộtmặt đòi hỏi mặt bằng dân trí của nguồn nhân lực phải cao, đại bộ phận laođộng xã hội phải được đào tạo về chuyên môn kỹ thuật Ở một số lĩnh vực,ngay cả công nhân kỹ thuật cũng phải có trình độ tương đương kỹ sư Đốitượng được xem xét ở đây tập trung vào ba loại lao động là: lao động có trình
độ quản lý, đội ngũ những nhà huấn luyện và đội ngũ công nhân kỹ thuật.Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đi sâu vào phân tích loại laođộng thứ ba Thật vậy, một đội ngũ đông đảo công nhân kỹ thuật được đàotạo kỹ lưỡng, có chất lượng, có tay nghề cao là một yêu cầu tối cấp thiết Cáctrung tâm công nghiệp, các cơ sở sản xuất với công nghệ hiện đại và hiện đạihoá nền nông nghiệp sẽ thu hút hàng chục vạn công nhân kỹ thuật được đàotạo ở các trường, lớp dạy nghề
- Về phẩm chất tâm lý xã hội của nguồn nhân lực: cùng với sự tiến triểncủa xã hội đòi hỏi phải có sự chuyển biến căn bản về phẩm chất tâm lý củanguồn nhân lực Tác phong chậm chạp, lề mề, ý thức kỷ luật kém, tự do vô tổchức… là sản phẩm của nền sản xuất tiểu nông thủ công lạc hậu, phân tán cầnphải được khắc phục khi đi vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Điềunày đòi hỏi người lao động phải có những phẩm chất tâm lý xã hội cơ bảnsau: có tác phong công nghiệp (khẩn trương, đúng giờ giấc…); có ý thức kỷluật tự giác cao; có niềm say mê nghề nghiệp chuyên môn; sáng tạo, năng
Trang 7động trong công việc; có khả năng chuyển đổi công việc cao, thích ứng vớinhững thay đổi trong lĩnh vực công nghệ và quản lý
2.3 Vai trò nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong việc đáp ứng yêu cầu sử dụng cho các dự án đầu tư tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Phát triển nguồn nhân lực lao động kỹ thuật đáp ứng nhu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đặcbiệt chú trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một trongnhững nội dung quan trọng của chương trình phát triển nguồn nhân lực củaViệt Nam) Mặc dù ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc nhưngđiều đó không có nghĩa là làm giảm đi vai trò của yếu tố con người, ngược lạinguồn nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và kỹ năng ngày càng trở thànhlợi thế quan trọng nhất cho mỗi quốc gia Thực tiễn ở các nước đang pháttriển cũng như tại Việt Nam cho thấy các nguồn lực thúc đẩy quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa bao gồm rất nhiều như nguồn lực con người, vốn, tàinguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học, công nghệ…; và giữachúng có mối quan hệ nhân quả với nhau trong quá trình phát triển Songnguồn nhân lực được xem là năng lực nội sinh quan trọng chi phối quá trìnhphát triển của mỗi quốc gia So với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực vớicác yếu tố hàng đầu là trí tuệ, chất xám, có ưu thế nổi bật ở chỗ chúng không
bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý Trong khi cácnguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huyđược tác dụng khi kết hợp được với nguồn lực con người một cách có hiệuquả Con người với tư cách là nguồn nhân lực, là chủ thể sáng tạo, là yếu tốchủ lực của quá trình sản xuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chínhquyết định quá trình phát triển kinh tế - xã hội Xem xét yếu tố con người với
tư cách là nguồn lực cơ bản của sự phát triển kinh tế xã hội, UNESCO nhậnđịnh: “con người đứng ở trung tâm của sự phát triển, là tác nhân và là mụcđích của sự phát triển”
Có thể khẳng định rằng con người được coi là nguồn lực cơ bản để tăngtrưởng và phát triển kinh tế, khai thác tiềm năng trí tuệ, phát huy năng lựcsáng tạo của con người trở thành yêu cầu chủ yếu của phát triển kinh tế - xãhội Nếu trước đây nguồn lao động nhiều và rẻ được xem là thế mạnh hàngđầu về nhân lực thì ngày nay yếu tố chất lượng ngày càng được nhấn mạnh.Lao động của con người là yếu tố chủ lực của quá trình sản xuất và dịchchuyển cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động mang tính chất nội sinh tạo ra GDP và
Trang 8làm nảy sinh những quan hệ cấu trúc nội tại của quá trình sản xuất và pháttriển kinh tế Với tư cách là người lao động đã tạo ra sản phẩm bằng sự laođộng trí óc sáng tạo và tay nghề lao động của mình Điều này một lần nữaminh chứng cho mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng nguồn nhân lực vớihiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài vì trong xu hướng cách mạngkhoa học – công nghệ phát triển mạnh mẽ, các nhà đầu tư không thể dừng lại
ở việc đầu tư những ngành sử dụng nhiều lao động rẻ (lao động phổ thông), vì
ở những ngành này tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm dần, trong khi nhữngngành khoa học công nghệ cao thì tỷ suất lợi nhuận tăng Vì vậy các nhà đầu
tư sẽ mở rộng và phát triển những ngành có hàm lượng vốn, công nghệ cao,lực lượng lao động thu hút vào khu vực này đòi hỏi phải có tay nghề, chuyênmôn cao
3 Chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Chính sách xã hội đối với người lao động nhằm phát triển nguồn nhânlực trong việc đáp ứng yêu cầu sử dụng cho các dự án đầu tư tại các khu côngnghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đảm bảo những yêu cầu đối với sự pháttriển nguồn nhân lực dựa trên các chỉ tiêu là thể lực, trí lực và cả phẩm chấttâm lý xã hội
3.1 Khái niệm
Chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp,khu chế xuất và khu kinh tế là tồng thể các mục tiêu và biện pháp nhằm tácđộng đến phúc lợi của người lao động trong các khu công nghiệp, khu chếxuất và khu kinh tế
3.2 Vai trò của chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- Chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp,khu chế xuất và khu kinh tế là tồng thể các mục tiêu và biện pháp nhằm tácđộng đến phúc lợi của người lao động trong các khu công nghiệp, khu chếxuất và khu kinh tế
- Hệ thống chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu côngnghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế bao gồm bẩy nhóm lớn để cung ứng phúclợi cho người lao động: Chính sách tiền lương và thu nhập; chính sách y tế vàchăm sóc sức khoẻ; chính sách giáo dục và đào tạo; chính sách nhà ở; chínhsách văn hoá và thể thao; chính sách quan hệ lao động; chính sách di chuyểnlao động và di cư
Trang 9- Chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp,khu chế xuất và khu kinh tế có vai trò quan trọng đối trong hệ thống chínhsách xã hội nói chung cũng nhưu đối với người lao động nói riêng
- Chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp,khu chế xuất và khu kinh tế mang lại điều kiện sinh sống cho người lao động,bảo đảm điều kiện cơ bản đầu tiên cho người lao động là ăn, mặc, ở, học tập,
đi lại, chăm sóc sức khoẻ, trên cơ sở đó mà tham gia vào các hoạt độngthường nhật trong xã hội
- Ngoài ra, chính sách xã hội đối với người lao động trong các khucông nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế còn giúp họ phòng ngừa, hạn chế vàkhắc phục rủi ro trong cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội
4 Nội dung chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ở nước ta hiện nay
Cùng với sự phát triển nhanh của các khu công nghiệp, khu chế xuất,khu kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách xã hội đối vớingười lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế Chỉ thị
số 22-CT/TW ngày 5/3/2008 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cườngcông tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ hài hoà, ổn định trong cácdoanh nghiệp đã yêu cầu: “Chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần củangười lao động; hoàn thiện chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất gắn với quy hoạchkhu dân cư; có giải pháp phát triển nhà ở và hạ tầng xã hội nhằm cải thiện đờisống của người lao động
Thực hiện chủ trương trên, Nhà nước đã ban hành một số hệ thống cácvăn bản quy phạm pháp luật, chính sách liên quan đến điều kiện sống, làmviệc của người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
4.1 Chính sách tiền lương và thu nhập
Chính sách tiền lương đối với các doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp thuộc các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế nói riêng từngbước được đổi mới theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế Điều này đượcthể hiện thông qua việc thể chế hoá các quy định thang lương, bảng lương,lương tối thiểu, cơ chế trả lương áp dụng rộng rãi cho mọi đối tượng lao độngthuộc mọi thành phần kinh tế
Chính sách và tiền lương cho công nhân lao động tại các khu côngnghiệp và khu kinh tế đã được quy định tại Bộ luật lao động và các Nghị địnhcủa Chính phủ Cụ thể: Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 quy
Trang 10định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiềnlương; Nghị định 107/2010/NĐ-CP và Nghị định 108/2010/NĐ-CP ngày29/10/2010 quy định mức lương tối thiểu vùng để áp dụng tại các doanhnghiệp; Nghị định số 97/2009/NĐ-CP và Nghị định số 98/2009/NĐ-CP ngày30/10/2009 của Chính phủ về mức lương tối thiểu với người lao động làm tạicác doanh nghiệp Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã có các Thông tư
số 12/2003/TT-BLĐTBXH, 13/2003/TT-BLĐTBXH và BLĐTBXH ngày 30/5/2003 hướng dẫn thực hiện một số điều của định số114/2002/NĐ-CP Đến ngày 05/12/2007, để phù hợp với tình hình phát triểnkinh tế - xã hội, Lao động – Thương binh và Xã hộ đã ban hành Thông tư số28/2007/TT-BLĐTBXH, 13/2003/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư số 13 và14/2003/TT-BLĐTBXH
14/2003/TT-4.2 Chính sách quan hệ lao động (Chính sách việc làm)
Chính sách về quan hệ lao động đã được Chính phủ ban hành tại cácNghị định số 41/CP ngày 6/7/1995, Nghị định 93/2002/NĐ-CP ngày11/11/2002 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách về quan hệ laođộng của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội như: Thông tư số19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 Những chính sách này đã tạo điều kiện thuận lợihơn cho người lao động nói chung và người lao động trong các khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế nói riêng trong việc ký kết và thực hiện hợpđồng lao động, nhằm xây dựng mối quan hệ hài hoà giữa doanh nghiệp sửdụng lao động và người lao động, thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khung pháp luật, chính sách về quan hệ lao động đã xác định rõ: quan
hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động là dựa trên cơ sở thươnglượng tự nguyện, bình đẳng, hợp pháp và tôn trọng các quyền, lợi ích của mỗibên Nhà nước cũng đã ban hành các quy định về đối thoại, đàm phán giữangười lao động và người sử dụng lao động, về tranh chấp loa dvà cơ chế giảiquyết tranh chấp lao động (thông qua cơ chế chính là hợp đồng lao động vàthoả ước lao động tập thể) Ngoài ra, Chính phủ còn quy định các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải tập hợp tổ chức công đoàn củamình trong vòng 6 tháng kể từ khi thành lập Thời gian làm việc bình thườngcủa người lao động không được quá 8 tiếng/ngày và người lao động có quyềnđược nghỉ ít nhất 1 ngày trong 1 tuần Trong một năm làm việc, số giờ làmthêm của người lao động không được quá 200 giờ Các chính sách ưu tiên laođộng nữ cũng được quy định rõ trong Bộ luật lao động
Trang 114.3 Chính sách cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản cho người lao động
- Về dịch vụ nhà ở Chính sách về nhà ở cho công nhân và người laođộng trong các khu công nghiệp được quy định trong Luật nhà ở (2005) vànhiều văn bản quy phạm pháp luật có liên quan như Nghị định số90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành Luật nhà ở… Sau đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 , trong đó đề ra điều kiện bổ sung “phát triển khucông nghiệp gắn liền với quy hoạch và phát triển đô thị, phân bố dân cư vànhà ở và các công trình xã hội phục vụ cho công nhân làm việc trong các khucông nghiệp”
Năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số66/2009/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhânthuê làm điều kiện cho người lao động làm việc tại các khu công nghiệp,khu chế xuất khu kinh tế có nơi ăn, chốn ở ổn định, góp phần bảo đảm cuộcsống Tiếp đó, Chính phủ cũng ban hành Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày20/4/2009 về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ởcho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thunhập thấp tại khu vực đô thị
Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 10/2009/TT-BXD ngày15/6/2009 hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, nhà ởcông nhân khi công nghiệp thuê và nhà ở thu nhập thấp; Thông tư13/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 quy định về việc cho thuê, quản lý, vậnhành nhà ở sinh viên và nhà ở công nhân khu công nghiệp Tuy nhiên, khácvới một số nước, Việt Nam hiện không có quy định bắt buộc về việc doanhnghiệp thuê lao động phải đảm bảo cung cấp chỗ ở cho người lao động mà chỉđưa ra một số chính sách ưu đãi, khuyến khích
- Về chính sách y tế và chăm sóc sức khoẻ Đã có nhiều chính sách,quy định pháp luật liên quan đến dịch vụ y tế và chăm sóc sức khoẻ chongười lao động nói chung và người lao động trong các khu công nghiệp,khu chế xuất, khu kinh tế nõi riêng, như: chế dộ khám tuyển, khám sứckhoẻ định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp, chế độ phòng, chống tai nạn laođộng, giám định bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động Bảo hiểm y tế, bảohiểm xã hội và các chế độ khác như an toàn vệ sinh lao động, điều dưỡngphục hồi chức năng, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bồi dưỡng hiện vật chongười lao động, trang bị bảo hộ lao động… cũng đã được ban hành và đưavào thực hiện Nhà nước quy định mọi đối tượng lao độngvà sử dụng lao
Trang 12động đều có quyền và trách nhiệm tham gia đầy đủ bảo hiểm y tế (Luật bảohiểm y tế năm 2008) và bào hiểm xã hội (Luật bảo hiểm xã hội năm 2006)
và được hưởng các chế độ chăm sóc cức khoẻ
- Về chính sách giáo dục và đào tạo Chính phủ ban hành nhiều quyđịnh pháp luật và chính sách về giáo dục và đào tạo cho người lao động trongcác khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế Các chính sách quan trọngcho phép tăng khả năng tiếp cận dịch vụ và đào tạo nghề cho người lao độngtrong các khu công nghiệp, bao gồm:
Cho vay vốn để đi học với lãi suất ưu đãi;
Cho phép doanh nghiệp tính chi phí đào tạo nhân lực vào chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm;
Khuyến khích sự liên kết, phối hợp với các viện – trường – doanh nghiệp;Một số đối tượng người lao động (như nông dân thiếu đất canh tác hoặc
bị thu hồi đất canh tác, người nghèo và các đối tượng thuộc chính sách) đượcđào tạo nghề miễn phí thông qua một số đề án, dự án do Nhà nước tài trợ
- Về chính sách văn hoá và thể thao Năm 2008, Chính phủ đã ban hànhNghị định số 29/2008/NĐ-CP về nâng cao đời sống tinh thần cho lao độngtrong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế Ngoài ra, các chínhsách nhằm nâng cao đời sống văn hoá, thúc đẩy phong trào thể dục thể thaoquần chúng được triển khai ở tất cả các cấp và các địa phương Mục tiêu quốcgia đặt ra là xây dựng và phát triển đời sống văn hoá ở các cấp cơ sở Để thựchiện mục tiêu này, Nhà nước đã tăng cường đầu tư xây dựng nhiều thư viện,phòng đọc sách và phát huy các thiết chế văn hoá cộng đồng như tăng số hộnghe đài, xem tivi, luyện tập thể thao…
- Về chính sách di chuyển lao động và cư trú Luật cư trú (có hiệu lực
từ tháng 7/2007) đã giúp cho việc đăng ký hộ khẩu trở nên thông thoáng, tạođiều kiện cho người lao động di chuyển và đăng ký cư trú Theo đó, việc đăng
ký quản lý cư trú đối với người lao động tại các khu công nghiệp, khu chếxuất, khu kinh tế được thực hiện như mọi công dân Những người lao độngmuốn đăng ký thường trú vào các thành phố chỉ cần hai điều kiện:
Có chỗ ở hợp pháp (kể cả chỗ ở cho thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân –nếu được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản)
Đã tạm trú liên tục tại thành phố từ một năm trở lên (so với quy địnhtrước đây là 3 năm)
Trang 135 Thực hiện chính sách xã hội đối với người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ở nước ta hiện nay
Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ banhành quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì việc quản
lý nhà nước đối với đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế đượcquy định như sau:
5.1 Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách vềphát triển khu công nghiệp, khu kinh tế
- Ban hành, hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách, phápluật và tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc thành lập, đầu tư,xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế;xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế; tổchức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế
- Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận; tổ chức thựchiện các thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạtđộng đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong khu côngnghiệp, khu kinh tế
- Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lýnhà nước về khu công nghiệp, khu kinh tế
- Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, giám sát, thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết cácvấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp,khu kinh tế
5.2 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khukinh tế trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụthể của từng Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Quản lý theo quyđịnh tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kếhoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khucông nghiệp, khu kinh tế
- Thủ tướng Chính phủ có quyền hạn và trách nhiệm: chỉ đạo các Bộ,ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Quản lý thực hiện luật pháp, chính
Trang 14sách về khu công nghiệp, khu kinh tế; phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạchtổng thể về phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; quyết định chủ trươngđầu tư đối với những dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; quyết định thành lậpkhu kinh tế; phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế; cho phép mởrộng và điều chỉnh giảm quy mô diện tích, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
đã được phê duyệt trong khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinhtế; chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình thànhlập, điều hành, quản lý hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế vượt thẩmquyền của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý
- Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềngành, lĩnh vực và hành chính lãnh thổ đối với khu công nghiệp, khu kinh tế;hướng dẫn hoặc ủy quyền cho Ban Quản lý thực hiện một số nhiệm vụ quản
lý nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị định này và của phápluật liên quan
5.3 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấptỉnh liên quan xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khukinh tế, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng các vănbản pháp luật, chính sách về phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trình cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành; rà soát và trình Thủ tướng Chính phủbãi bỏ những quy định tại Quy chế hoạt động của các khu kinh tế đã được phêduyệt cho phù hợp với quy định của Nghị định này
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban Quản lý
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan dựkiến phương án hỗ trợ từ ngân sách trung ương đối với các dự án đầu tư xâydựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp tại các địa phương cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo Quyết định củaThủ tướng Chính phủ; phương án hỗ trợ từ ngân sách trung ương đầu tư pháttriển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế theo quy định của Nghịđịnh này
Trang 15- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vàBan Quản lý có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kếhoạch quốc gia về xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin toàn quốc về khu côngnghiệp, khu kinh tế; ban hành mẫu biểu báo cáo định kỳ và cung cấp thông tin
về khu công nghiệp, khu kinh tế cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ
- Tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế - xã hội của khu côngnghiệp, khu kinh tế báo cáo Thủ tướng Chính phủ
5.4 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
- Ban hành quy định về xây dựng đề án thành lập, phân loại, xếp hạng
và tổ chức lại Ban Quản lý
- Quy định về cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế và tiền lương đối vớicông chức, viên chức của Ban Quản lý
- Thẩm định Đề án thành lập, tổ chức lại Ban Quản lý và trình Thủtướng Chính phủ xem xét, quyết định
5.5 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
- Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại khu côngnghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp chế xuất
- Quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với Ban Quản lý, đơn vị sựnghiệp kinh tế có thu làm chủ dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạtầng khu công nghiệp và tổ chức kinh tế đặc thù có liên quan đến khu côngnghiệp, khu kinh tế phù hợp với quy định của pháp luật
5.6 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- Ban hành quy định hướng dẫn về việc lập, thẩm định, phê duyệt vàđiều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch chung xây dựngkhu công nghiệp, quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, các khu chứcnăng trong khu kinh tế
- Ban hành quy định hướng dẫn Ban Quản lý thực hiện công tác quản
lý nhà nước về xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình xâydựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế và công tác quản lý và phát triển đôthị trong khu kinh tế
5.7 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- Thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp, hoạt động xuất nhậpkhẩu và hoạt động thương mại trong khu công nghiệp, khu kinh tế; chỉ đạophát triển các ngành công nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo
Trang 16chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp vùng và lãnh thổ đãđược phê duyệt.
- Ủy quyền cho Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoásản xuất trong khu công nghiệp, khu kinh tế; cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung vàgia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức vàthương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu kinh tế
- Hướng dẫn Ban Quản lý cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt độngmua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóacho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầuđầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế
- Xây dựng Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tếtrình Thủ tướng Chính phủ ban hành
5.8 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên
- Hướng dẫn Ban Quản lý thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước
về tài nguyên và môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ môi trường
5.9 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Ban hành quy định về tiêu chuẩn xác định dự án thuộc lĩnh vực côngnghệ cao đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế
- Hướng dẫn Ban Quản lý thực hiện công tác quản lý nhà nước về khoa học
và công nghệ đối với tổ chức hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế
5.10 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
-Hướng dẫn Ban Quản lý thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước
về lao động tại khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật vềlao động
5.11 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công an
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, phòng cháy
và chữa cháy trong khu công nghiệp, khu kinh tế
Trang 17- Ban hành quy định hướng dẫn về xuất, nhập cảnh, cư trú, tạm trú đốivới khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu.
5.12 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Hướng dẫn Ban Quản lý thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạtđộng du lịch trong khu kinh tế
- Ủy quyền cho Ban Quản lý cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạnGiấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong khu kinh tế đối vớidoanh nghiệp du lịch nước ngoài
5.13 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ quản lý ngành
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ còn có quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhànước về ngành, lĩnh vực đối với khu công nghiệp, khu kinh tế, cụ thể như sau:
- Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về khả năng đáp ứng điều kiện
mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyềnchấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điềukiện thực hiện trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật
để hỗ trợ nhà đầu tư đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng ràokhu công nghiệp
- Thực hiện thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư phát triển kết cấu hạtầng khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế trong thời gianchưa thành lập Ban Quản lý
Trang 18- Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư trong khu kinh
tế theo quy hoạch được duyệt; trình phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩmquyền danh mục dự án đầu tư phát triển và kế hoạch vốn đầu tư phát triểnhàng năm và 5 năm tại khu kinh tế
- Ban hành các chính sách ưu đãi và khuyến khích cụ thể phù hợp vớicác quy định của pháp luật đối với việc ưu tiên tuyển dụng và sử dụng laođộng tại chỗ, lao động có chuyên môn cao, tay nghề giỏi; hỗ trợ đào tạo nghềđối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế
- Quy hoạch đất xây dựng khu tái định cư, khu nhà ở cho công nhân vàcác công trình dịch vụ và tiện ích công cộng; hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ởcho công nhân, khu tái định cư, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xãhội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hỗ trợ xúc tiến đầu tư,thương mại, du lịch; hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh quátrình đầu tư và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế
- Chỉ đạo thực hiện việc thu hồi diện tích đất, mặt nước, bồi thường,giải phóng mặt bằng và tái định canh, tái định cư và thực hiện các thủ tục chothuê hoặc giao đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của phápluật về đất đai và pháp luật có liên quan
- Chỉ đạo các tổ chức có liên quan lập kế hoạch đầu tư và tổ chức xâydựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khucông nghiệp, khu kinh tế như: đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấpthoát nước, thông tin liên lạc, các điểm đấu nối kỹ thuật với các công trình kếtcấu hạ tầng trong hàng rào khu công nghiệp, khu kinh tế, cơ sở đào tạo nghề,nhà ở, cơ sở khám chữa bệnh, trường học và các công trình công cộng khácđáp ứng nhu cầu phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế
- Chủ trì xây dựng kế hoạch và cân đối vốn hỗ trợ đầu tư hệ thống kếtcấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào khu công nghiệp, hệ thống kết cấu hạ tầng
kỹ thuật - xã hội của khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư, ngânsách nhà nước và quy định tại Nghị định này
- Ban hành và giám sát thực hiện Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lývới các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, giao nhiệm vụhoặc ủy quyền cho Ban Quản lý thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước
về các lĩnh vực xây dựng, bảo vệ môi trường
- Chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, quy định về xây dựng, lao động,bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trong khu côngnghiệp, khu kinh tế
Trang 19- Tổ chức và phối hợp tổ chức các cơ sở đào tạo nghề tại địa phương đểđáp ứng nhu cầu lao động cho khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Tổ chức, kiểm tra, thanh tra và giám sát việc giải quyết các vấn đềphát sinh trong quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp, khukinh tế; đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì phối hợp với các
Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định
- Xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại các Ban Quản lý để đảm bảonguyên tắc mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có một Ban Quản lý;quyết định việc bổ nhiệm nhân sự giữ chức danh Trưởng ban và Phó trưởngban Ban Quản lý
- Cấp kinh phí hoạt động hành chính, sự nghiệp và vốn đầu tư phát triểncho Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; phêduyệt kế hoạch, cấp kinh phí và tổ chức vận động xúc tiến đầu tư, thươngmại, du lịch để phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, chuyên ngành ở địa phương về thương mại, tài chính, hải quan, ngân hàng, công an và các cơ quan liên quankhác bố trí đại diện đủ thẩm quyền để giải quyết công việc liên quan tại từngkhu khi cần thiết
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước khác về khucông nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật
5.15 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
a) Chức năng của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
- Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thựchiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu kinh
tế trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tạiNghị định này và pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chứcnăng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quanđến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu côngnghiệp, khu kinh tế
- Ban Quản lý do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và chịu sựchỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinhphí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp Thủ tướng Chínhphủ có quy định khác); chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn
Trang 20nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có tráchnhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dâncấp tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hìnhquốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sựnghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạchhàng năm
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
- Tham gia ý kiến, xây dựng và trình các Bộ, ngành và Ủy ban nhândân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
+ Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnhtrong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch
có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế;
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chếphối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấptỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạnđược giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình Ủy ban nhân dâncấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;
+ Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khucông nghiệp, khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chứcthực hiện;
+ Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực,đáp ứng nhu cầu khu công nghiệp, khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnhphê duyệt và tổ chức thực hiện;
+ Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư pháttriển hàng năm của Ban Quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theoquy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan
- Ban Quản lý thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫnhoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các nhiệm vụ:
+ Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và xửphạt vi phạm hành chính việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liênquan tới khu công nghiệp, khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt;
+ Đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhậnđầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;
Trang 21+ Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập vănphòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sởtại khu công nghiệp, khu kinh tế; cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt độngmua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóacho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầuđầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế sau khi có ý kiến chấp thuận bằngvăn bản của Bộ Công Thương;
+ Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khucông nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế nhưng không làm thay đổichức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; thẩm định thiết kế cơ sở đốivới các dự án nhóm B, C hoặc cấp, gia hạn Giấy phép xây dựng công trìnhđối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định củapháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; cấp Giấy chứng nhậnquyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong khucông nghiệp, khu kinh tế cho tổ chức có liên quan;
+ Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nướcngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp,khu kinh tế; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khucông nghiệp, khu kinh tế; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏaước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệthống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người laođộng đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo
về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp;
+ Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá sản xuất trong khucông nghiệp, khu kinh tế và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác
có liên quan trong khu công nghiệp, khu kinh tế;
+ Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp,khu kinh tế cho tổ chức có liên quan;
+ Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác độngmôi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy bannhân dân cấp tỉnh trong khu công nghiệp, khu kinh tế;
+ Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy địnhtại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; chủtrì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối vớicác dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xâydựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ