II.MỤC ĐÍCH TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ: - Nhằm xác định mực nước lũ thiết kế MNLTK và mực nước lũ kiểm tra MNLKT khi đã biết bề rộng tràn B∑b của công trình tháo lũ và lưu lượng xả lũ tối đa
Trang 1SỐ LIỆU ĐỊA CHẤTĐề
(kG/cm2)
K(cm/s)
(%)
T(m)
aVhồ=bZc Quá trình lũ thiết kế Quá trình lũ kiểm tra
m m 10 D 10 D
Qmax T TL Thời
gianđỉnh
lũ td
Qmax T TL Thời
gianđỉnh
lũ tdm/s km m/s km m3/s giờ giờ m3/s giờ giờ
9 26 16 30 4.8 24 5.6 0.415 3300 2.8 150 30 10 3 225 36 12 3
a hl
Z Q : Quan hệ giũa mực nước sông hạ lưu Zhl (m) và lưu lượng sông Q(m3/s)
c ho
V bZ : Quan hệ giữa dung tích hồ V(m3) và mực nước hồ Z(m)
Trang 2+50 +40
+30 +20
+10 +0
+10 +20
Hình 0.1 Mặt bằng công trình
Trang 3PHẦN I: TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ
A CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
I HỒ CHỨA VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA HỒ CHỨA:
Hồ chứa là công trình có tác dụng điều chỉnh và phân phối lại dòng chảy trong thiên nhiênsao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng nước
Các thông số cơ bản của hồ chứa:
- Mực nước chết (MNC): là mực nước thấp nhất của hồ chứa, nếu mục nước trong hồ thấphơn MNC thì hồ chứa không làm việc Dung tích từ đáy hồ đến MNC gọi là dung tích chết
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT): là mực nước cao nhất trong hồ chứa khi vậnhành bình thường Dung tích hồ giữa MNC và MNDBT gọi là dung tích hữu ích Vm tức là dungtích phục vụ nhu cầu dùng nước
- Mực nước lũ thiết kế (MNLTK): là dung tích cao nhất trong hồ xuất hiện trong quá trìnhtháo lũ thiết kế p% khi công trình tháo lũ mở hoàn toàn và các công trình tháo nước khác hoạtđộng bình thường
- Mực nước lũ kiểm tra (MNLKT): là dung tích cao nhất trong hồ xuất hiện trong quá trìnhtháo lũ kiểm tra p% khi công trình tháo lũ mở hoàn toàn, các công trình tháo nước khác hoạt độngbình thường và công trình tháo lũ dự trữ hoạt động
- Mực nước phòng lũ (MNPL): là mực nước được chủ động tháo xuống thấp hơn MNDBT
để chuẩn bị đón lũ lớn về sao cho hồ chứa đủ khả năng cắt lũ để lưu lượng tháo xuống hạ lưukhông vượt quá độ ngập cho phép
II.MỤC ĐÍCH TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ:
- Nhằm xác định mực nước lũ thiết kế (MNLTK) và mực nước lũ kiểm tra (MNLKT) khi đã biết bề rộng tràn B(∑b) của công trình tháo lũ và lưu lượng xả lũ tối đa cho phép xuống hạ lưu(qx)
- Với đường quá trình lũ theo thời gian ta xác định được tổng lũ đến W Tổng lũ này một phần được giữ lại trong hồ, một phần được tháo xuống hạ lưu
Do đó, nếu chọn trước MNLTK tức xác định lượng nước giữ lại trong hồ nghĩa là định đượclượng nước tháo xuống hạ lưu từ đó xác định được bề rộng B Sau đó so sánh tương quan các kếtquả tính toán để tìm ra giá trị thích hợp nhất
B.TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ: (theo phương pháp đơn giản)
I TÍNH MNLTK:
Ký hiệu Đơn vị Độ lớn
Lưu lượng lũ thiết kế Qmax (m3/s) 150
Thời gian lũ lên TL Giờ 10
Thời gian kéo dài đỉnh lũ td Giờ 3
Hình 1.1 - Biểu đồ quá trình lũ thiết kế
Thông thường: ZLTK = ZBT+(0.5m÷2m)
Giả sử: ZLTK=ZBT+1m=26+1=27m
Gọi: Qmax: Lưu lượng đỉnh lũ
qmax: Lưu lượng tháo lũ max xuống hạ lưu
T: Thời gian lũ
Trang 4σn: Hệ số ngập, vì công trình tháo lũ là đập tự tràn chảy không ngập nên lấy σ n =1
ε: Hệ số co hẹp bên, vì không có co hẹp bên nên lấy ε=1
B: Bề rộng đập tự tràn ( tổng chiều dài tràn nước Σb)
Trang 5Hình 1.3 - Biểu đồ thể hiện quan hệ giữa q max và B
2253300*( 26 ) 15.795*10 * 1 0.421*( 26) (*)
Z Z
Giải thử dần: Áp dụng phép tính lặp lên phương trình (*) (dùng hàm GOAL SEEK trong ECXEL)
Z LKT1 = 27.40m Tương tự, ứng với mỗi ZLKT2, ZLKT3… ta tính được các MNLKT tương ứng
Trang 6Hình 1.4 - Biểu đồ thể hiện quan hệ giữa Z LKT và B
Từ những số liệu đã tính toán ở trên và 2 đồ thị (1.3;1.4), để thỏa các yêu cầu về tính toán và
mặt kinh tế ta chọn bề rộng đập tự tràn B=30(m)
Với giá trị B=30(m) ta thay vào 2 phương trình sau, và thử lại kết quả với các giá trị lân cận,
để tìm được Z LTK , Z LKT và q max (dùng hàm Goal Seek)
Trang 7PHẦN II: THIẾT KẾ ĐẬP DÂNG NƯỚC BẰNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG
A KHÁI NIỆM VỀ ĐẬP DÂNG NƯỚC:
I ĐỊNH NGHĨA:
Công trình dâng nước là một trong những hạng mục cơ bản của hồ chứa Đập dâng là côngtrình có nhiệm vụ ngăn sông để tạo nên cột nước thường xuyên trước đập, điều khiển dòng nướctheo yêu cầu của người sử dụng, giữ nước lại trong hồ và dâng cao mực nước để hình thành hồchứa
Theo vật liệu xây dựng đập, người ta chia đập thành 2 nhóm:
Đập vật liệu địa phương: Bao gồm những loại đập sử dụng vật liệu tại chỗ để đắp đậpnhư đập đất, đập đá, đập đất đá hỗn hợp, đập gỗ, Ưu điểm là chi phí vật liệu rẻ
Đập bê tông: Đập có thể chỉ bằng bê tông như đập bê tông trọng lực, đập vòm…hoặc có bố trí thêm cốt thép chịu lực như đập bản tựa
Ở Việt Nam, các công trình đập dâng thường là đập vật liệu địa phương vì giá thành vật liệu rẻ
do sử dụng vật liệu tại chỗ như đập đất, đập đá, đập đất đá hỗn hợp, đập gỗ…Vì vậy ở đồ án này
sử dụng thiết kế đập dâng nước bằng vật liệu địa phương
B THIẾT KẾ ĐẬP DÂNG BẰNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG:
I XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CẤP CÔNG TRÌNH:
Cấp công trình là một chỉ số rất quan trọng quyết định rất lớn đến kích thước, giá thành công
trình.Cấp thiết kế của công trình theo đặc tính kỹ thuật của các hạng mục công trình thủy (theo
Với: * D: chiều dài khuếch tán của sóng hay đà gió (km)
* 10: vận tốc gió ở độ cao 10m trên mực nước tĩnh (m/s)
Trang 8địa phương, địa chất nền, khí hậu, lưu lượng thấm cho phép, chiều cao đập…
Ở đề 9, vật liệu địa phương sẵn có là đất có hệ số thấm k=3.10-5cm/s (thấm ít), và vì chỉ có 1
loại đất có thể dùng để đắp đập và được xây dựng trên nền đất thấm nước nên chọn đập đất đồng
chất trên nền thấm nước.
Khi thiết kế đập đất, cần chú ý đến các ưu khuyết điểm của nó như sau:
Ưu điểm: - Tận dụng vật liệu tại chỗ nên giá thành hạ.
- Khả năng cơ giới hóa cao.
- Có thể xây dựng ở mọi loại nền khác nhau.
- Quản lý sửa chữa đơn giản.
- Nước ta hiện nay có rất nhiều đập á sét đồng chất đã được xây dựng nên loại đập này còn có ưu điểm và có nhiều kinh nghiệm và thi công.
Khuyết điểm: - Không cho phép nước tràn qua trong mọi điều kiện.
- Thi công phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết
III XÁC ĐỊNH SƠ BỘ MẶT CẮT NGANG ĐẬP:
1 BỀ RỘNG ĐỈNH ĐẬP:
Chiều rộng đỉnh đập bđ được xác định theo các điều kiện:
- Thi công (kích thước và lưu thông của máy móc, công cụ xây dựng)
- Quản lý (dùng đỉnh đập làm đường giao thông)
Với: Hđ =31(m)>20m, đập cấp III (chọn bđ=5m÷10m)nên ta chọn chiều rộng đập bđ =10(m)
Hình 2.1 Cấu tạo mặt đập
MÁI ĐẬP VÀ CƠ ĐẬP:
a MÁI ĐẬP:
- Đập đất có hai mái dốc thượng lưu (TL) và hạ lưu (HL)
- Mái TL thoải hơn mái HL
- Nhằm giảm khối lượng và tăng ổn định đập ta thay đổi hệ số mái dốc m
Ở MÁI TL: cứ giảm 10m chiều cao ta thay đổi m và Δm=0.5 Tính từ đỉnh đập hệ số mái
dốc lần lược là 3; 3.5; 4
Ở MÁI HL: cứ giảm 10m chiều cao ta thay đổi m và Δm=0.25 Tính từ đỉnh đập hệ số mái
dốc lần lược là 2.5; 2.75; 3
Trang 9b CƠ ĐẬP: Là đoạn nằm ngang trên mái dốc, được thiết kế do yêu cầu:
- Thi công: máy móc đi lại và làm việc
- Kiểm tra sửa chữa mái trong thời gian khai thác
- Thu thoát nước mưa để tránh xói lỡ
- Giao thông đối với mái HL
- Tăng ổn định đập
- Thường bố trí cơ đập tại chổ thay đổi m
Chọn bề rộng cơ đập 3m và bố trí 2 cơ đập trên mái TL,HL
Chiều rộng đáy đập:
Lđ= 4�10.5+3+3.5�10.5+3+3�10+10+2.5�10+3+2.75�10.5+3+3�10.5 = 214(m)
3 GIA CỐ MÁI ĐẬP:
a Gia cố mái thượng lưu(TL):
Mái thượng lưu đập cần được gia cố để chống lại áp lực sóng nhằm bảo vệ khối đất trong thânđập
Trong đồ án, vì cường độ sóng khá lớn nên chọn hình thức gia cố thượng lưu là bê tông cốtthép đổ liền khối để tranh thủ áp dụng biện pháp cơ giới hóa đồng bộ công tác đổ bê tông, tăngcường độ và giảm thời gian thi công, tạo lớp phủ liên tục không thấm nước, không trôi đất
dưới MNC của hồ
một chiều sâu h gcc =2h s =2.033x2=4.07(m) (hs: Chiều cao sóng xét cho MNDBT sẽ tính ở phần sau)
Cuối phần gia cố chính làm các gối tựa bằng đá để giữ cho lớp gia cố không bị trượt
xác định theo chiều
sâu h gcn =1.05(0.58+1/m 1 )h s =1.05(0.58+1/3)x2.033=1.95(m)
Mái thượng lưu được gia cố bằng tấm bê tông cốt thép dày 10cm
Giữa lớp gia cố và đất thân đập có một lớp đệm, gồm nhiều lớp vật liệu thoát nước tốt như cát, sỏi, cuội
Hình 2.2 Hình thức gia cố mái thượng lưu
b Gia cố mái hạ lưu (HL):
- Mái HL cần được gia cố để dề phòng các tác hại do gió, mưa, nhiệt độ và động vật đào hang
- Gia cố mái hạ lưu bằng cách:
- Rải một lớp đá dăm hoặc cuội sỏi dày khoảng 0.2m Bên trên mái trồng một lớp cỏ
- Làm các rãnh thoát nước nghiêng 450 trên mái HL
Trang 10Hình 2.3 Hình thức gia cố mái hạ lưu
4 BỘ PHẬN CHỐNG THẤM (BPCT):
Thấm là hiện tượng nước chuyển động trong môi trường rỗng hay xốp (đất, đá đổ, nền đá nứtnẻ) khi có sự chênh lệch mực áp giữa mặt nước thượng lưu và mặt hạ lưu của môi trường Khi xâydựng đập dâng nước sẽ có sự chênh lệch mực nước trước và sau công trình, như vậy sẽ xuất hiệncác loại dòng thấm:
- Xuyên qua công trình: thấm qua đập
- Dưới nền công trình: thấm dưới đập Dòng thấm có thể có những tác dụng hữu ích, nhưngđối với đập dâng, dòng thấm gây ra những tác hại sau:
Công trình không giữ được nước: nước trong hồ chứa sẽ thấm qua đập ra hạ lưu
Gây ra xói ngầm (dòng thấm mang những hạt mịn theo làm rỗng cốt đất, làm giảm khả năng chịu lực của đất) hay đùn đất (dòng thấm thoát ra hạ lưu, nâng hạt cát hạ lưu thành
lơ lửng không còn khả năng chịu lực)
Tạo áp lực thấm lên đáy đập, làm giảm khả năng chống trượt của đập dâng
-Vì đập là đập đồng chất nên không thể dùng các biện pháp chống thấm trong thân đập và đập
có hệ số thấm K khá nhỏ nên không quan tâm đến thấm trong thân đập
Nhưng vì đập xây dựng trên nền đất thấm nước nên phải tính toán chống thấm dưới nền đập
để tránh gây ra xói ngầm, hạ thấp đường bão hòa, hạn chế lưu lượng thấm và chống trượt cho đập
Với T=10m thì làm bộ phận chân khay BPCT Chân khay làm khi T≤ 5m÷10m Tính toán thấm sẽ đề cập đến trong phần sau.
5 BỘ PHẬN THOÁT NƯỚC (BPTN):
Nhiệm vụ không cho dòng thấm thoát ra trên mái HL đập và hạ thấp đường bảo hòa (ĐBH)
Hình 2.4 Bộ phận thoát nước
Trang 11a.Nhiệm vụ của bộ phận thoát nước: Thu và thoát nước thấm trong thân đập và nền ra hạ
lưu, ngăn ngừa xói ngầm và đùn đất cho thân đập và nền, có tác dụng hạ thấp đường bão hòa đốivới các VTN lăng trụ, gối phẳng, ống dọc, không cho nước thấm thoát ra mái đập
b.Vật liệu: Để thoát nước được thì nó bộ phận thoát nước phải làm bằng vật liệu có độ rỗng
lớn như đá đổ… Nhưng giữa nó và thân đập và nền phải có lớp lọc bằng “cát to – cuội – sỏi” haybằng vải địa kĩ thuật
c.Phân loại: Vật thoát nước bề mặt, lăng trụ, gối phẳng, ống dọc, hỗn hợp.
Trong các vật thoát nước trên, vật thoát nước bề mặt không có tác dụng hạ thấp đường bão hòa, chỉdùng cho đập có chiều cao thấp; vật thoát nước gối phẳng và ống dọc hạ thấp đường bão hòa rấtnhiều nhưng không sử dụng được khi hạ lưu có nước Vì vậy có thể chọn bộ phận thoát nước chođập như sau:
Đối với mặt cắt lòng sông: chọn bộ phận thoát nước lăng trụ
Đối với mặt cắt thềm và bờ sông: chọn bộ phận thoát nước
bề mặt
CHỌN BỘ PHẬN THOÁT NƯỚC LĂNG TRỤ
Hình 2.5 Bộ phận thoát nước lăng trụ
Mực nước hạ lưu đập lớn nhất ứng với MNLTK: ZHLmax qamax MNLTK 76.710.415 6.06mĐỉnh vật thoát nước lăng trụ: HVTN = 7m
Bề rộng vật thoát nước: b=1/3*HVTN = 2.3m Chọn b=3m
Hệ số mái dốc: m1’ = 1.25; m2’= 1.5
Khuyết điểm của đập dâng bằng vật liệu địa phương là không cho phép nước tràn qua trongmọi điều kiện Vì vậy phải thiết kế cao trình đỉnh đập dâng nước bằng vật liệu địa phương sao chotrong mọi trường hợp mực nước trong hồ kết hợp với độ dềnh nước do gió, chiều cao sóng leokhông được vượt tràn qua đập Chọn lớp gia cố thượng lưu đập là đan bê tông cốt thép có K1=0.9.Xác định sơ bộ mái dốc thượng lưu đập m1=3và mái dốc hạ lưu đập m2=2.5
Th©n ®Ëp - ¸ sÐtC¸t th« (t=0,2m)Sái s¹n (t=0,2m)
Trang 12CT§ § d
h
a
h sl
Hình 2.6 Sơ đồ tính toán cao trình đỉnh đập
Tính toán cao trình đỉnh đập trong 3 trường hợp sau:
(ω10 là vận tốc gió, D là đà gió, H là chiều sâu nước trước đập; α là góc hợp bởi phương củagió và trục thẳng góc với tuyến đập, α=0º)
hl: chiều cao sóng leo; 1 s 3 s
l
2K *hh
(hs, λs là chiều cao sóng, chiều dài sóng, K1 là hệ số phụ thuộc lớp gia cố thượng lưu, vì lớpgia cố thượng lưu đã chọn là đan bê tông cốt thép nên K1=0.9)
a, a’, a’’: độ vượt cao an toàn tương ứng với các mực nước trong hồ, phụ thuộc vào cấp côngtrình (Theo số liệu bài này ta có cấp đập là III)
Bảng 2.3Điều kiện làm việc của hồ a(m) theo cấp công trình
Ta có: a=0.7m; a’=0.5m; a’’=0.2m
Tổng 3 đại lượng hl+Δh+a=d gọi là độ vượt cao
TÍNH TOÁN CHO TỪNG TRƯỜNG HỢP:
o Xét trường hợp MNDBT: Tính toán với trường hợp sóng do gió lớn nhất
Giả sử sóng trong khu nước sâu:H 1
Trang 13Chiều cao sóng leo: 1 s 3 s 3
H/s=0.611>0.5 (thỏa, sóng khu nước sâu)
o Xét trường hợp MNLTK: tính toán với trường hợp sóng do gió lớn nhất
10
0.4 0.4*5.6
24 s
H/s=0.781>0.5 (thỏa, sóng khu nước sâu)
o Xét trường hợp MNLKT: tính toán với trường hợp không có gió, Δh3 = 0; hl3 =0Vậy cao trình đỉnh đập:
- Xác định vị trí đường bảo hòa (ĐBH) trong thân đập
- Xác định lưu lượng thấm trong thân đập
- Kiểm tra hiện tượng xói ngầm (XN) trong thân đập
Các trường hợp tính toán: ứng với các tổ hợp MN TL, HL
Bảng 2.4
1 MNDBT MNHL min (thường HL không có nước) ĐBH thấp nhất
Mặt cắt tính toán: mặt cắt ở lòng sông, ứng với chiều dài thân đập dài nhất
Trang 14Khi tính toán thấm qua đập VLĐP, phương pháp đơn giản và thường được sử dụng nhất làphương pháp thuỷ lực học Trong tính toán thấm qua đập đất, phương pháp thuỷ lực học dựa vàođịnh luật cơ bản của chuyển động nước ngầm trong môi trường xốp, định luật Darcy: V=KJ
V: Vận tốc thấm, K: Hệ số thấm của môi trường thấm, J: Gơrađiêng thấm
Dựa trên định luật cơ bản Darcy, để xác định lưu lượng thấm và vẽ được đường bão hoàthấm trong đập VLĐP, công thức được áp dụng rộng rãi nhất là công thức Duypy với hai giả thiết
hhK
Trong đó:
q: Lưu lượng thấmK: Hệ số thấm của môi trường thấm
h1: Cột nước thấm tại mặt cắt trước
h2: Cột nước thấm tại mặt cắt sauL: Chiều dài đoạn tính toánĐối với những đoạn vào và đoạn ra của dòng thấm qua đập VLĐP, độ đốc thuỷ lực rất dốc
và có sự biến đổi, vì vậy việc áp dụng công thức Duypy sẽ không chính xác, khi đó cần sử dụng các
Trang 15phương pháp khác hoặc biến đổi tương đương đoạn đó về dạng có thể áp dụng được công thứcDuypy.
1 PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (PAVLOSKI): (không có BPCT chân khay, VTN lăng trụ)
- Tính thấm qua đập (xem nền không thấm) qđ
- Tính thấm qua nền (xem như đập không thấm) qn
Số liệu tính toán chung:
Trang 16Hình 2.9 Biểu đồ đường bảo hòa trường hợp không chân khay
Nhận xét: Lưu lượng thấm qua đập nhỏ hơn thấm qua nền
Lưu lượng thấm qua cả đập và nền là:
Trang 17+6.06 m MNHL
2300
m=1.5 m=1.25300
m=3.5
m=4
-1.5m
+32.0m +31.0m MNTK +27.4m+26m
+16m MNC
300
300
300
300 MNDBT
d -5
C = 0.10-0.12 (kG/cm)
= 19-21
2 0
Hình 2.10 Biểu đồ đường bảo hòa trường hợp không chân khay
Nhận xét: Lưu lượng thấm qua đập nhỏ hơn thấm qua nền
Lưu lượng thấm qua cả đập và nền là:
qtổng = qd + qn = 1.15*10-6 + 7.94*10-6 = 9.08*10-6 (m2/s)
Nhận xét: Qua 2 cách tính toán cho thấy, với trường hợp 1: ĐBH thấp nhất, trường hợp 2 với
MNL=MNLKT thì ĐBH cao nhất, trường hợp này ta thấy ĐBH quá cao so với yêu cầu chưa đảmbảo yêu cầu Do đó, ta cần bố trí thêm bộ phận chống thấm Với yêu cầu của đồ án ta chọn BPCT làChân Khay
2 ĐẬP ĐẤT CÓ CHÂN KHAY: VTN lăng trụ
Số liệu tính toán chung:
Hđ=31m, bđ=10m, m1=3, m2=2.5, HVTN=7m, m3=1.5, Kđ=3x10-7m/s, T=10m, Kn=6x10-6m/sChân khay: lck,d=5m; vói m4=1lck,t = T*m4*2+ lck,d = 10*2+5=25m
Với T=10m thì làm bộ phận chân khay, BPCT chân khay làm khi T≤5m÷10m
Hình 2.11 Mặt cắt ngang đập
Trang 18Hình 2.12 Sơ đồ tính toán trường hợp có chân khay
- Sơ đồ đập có lõi giữa (LG) abcd với chiều dài trung bình l và K1=Kd
H
2[0, 4H l( 1) L]
36H