1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

làn sóng toàn cầu hóa châu á và hiện tượng toàn cầu hóa tài chính theo lý thuyết bộ ba bất khả thi

51 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến quý hai năm 2009, các nền kinh tế lớn mới nổi ở châu Á bắt đầu có sự phục hồi mạnh mẽ như tổng sản phẩm quốc nội GDP tăng trưởng ở mức tỷ lệ trung bình hàng năm trên 10% trong khi Mỹ

Trang 1

Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1 – K20

LÀN SÓNG TOÀN CẦU HÓA:

CHÂU Á VÀ HIỆN TƯỢNG TOÀN CẦU HÓA TÀI CHÍNH

THEO LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI

Joshua Aizenman - Menzie D Chinn – Hiro Ito

Trang 2

5 Nguyễn Kim Điệp Anh Nga

6 Phạm Thái Phương Nga

7 Mai Huỳnh Yến Như

8 Trần Thúy Quỳnh

9 Lâm Thị Kiều Thanh

10 Cao Thị Vương Thúy

11 Hà Thị Thanh Xuân

12 Đặng Thị Kiều

13 ………… My

Trang 3

Sự hồi phục kỳ diệu của Châu Á

sau cuộc đại khủng hoảng

Trang 4

I GIỚI THIỆU

z Năm 2008, xảy ra khủng hoảng kinh tế toàn cầu tồi tệ nhất kể từ cuộc Đại suy thoái những năm 1930 Đến quý hai năm 2009, các nền kinh tế lớn mới nổi ở châu Á bắt đầu có sự phục hồi mạnh mẽ như tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng trưởng ở mức tỷ lệ trung bình hàng năm trên 10% trong khi Mỹ giảm 1%.

z Sự phục hồi mạnh mẽ đó cho thấy rằng hầu hết các nền kinh tế châu Á được chuẩn bị tốt hơn để đối phó với cuộc khủng hoảng kinh tế trong một môi trường toàn cầu hóa cao.

z Trọng tâm của tài liệu này điều tra xem liệu các nền kinh tế châu Á có phù hợp hơn để đối phó với toàn cầu hóa bằng cách nghiên cứu những gì xảy ra trong lịch sử trong vài thập kỷ qua.

z Để nghiên cứu cơ cấu chính sách trong bối cảnh kinh tế vĩ mô quốc tế, tài liệu này tập trung vào giả thuyết bộ ba bất khả thi Giả thuyết này cho rằng một quốc gia đồng thời có thể chọn bất kỳ hai, nhưng không được chọn tất cả, trong ba mục tiêu sau đây: độc lập tiền tệ,

ổn định tỷ giá hối đoái và hội nhập tài chính.

z Việc các nền kinh tế thị trường mới nổi của Châu Á đa số làm tốt hơn các nền kinh tế phát triển khác về mặt ổn định tăng trưởng sản lượng, đó có thể nhờ vào việc quản lý chính sách

vĩ mô quốc tế, dưới sự ràng buộc của bộ ba bất khả thi.

Trang 5

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

• Những sự lựa chọn khác nhau về 3 chính sách

của bộ ba bất khả thi ảnh hưởng đến các mục

tiêu cuối cùng của chính sách vĩ mô ở các

quốc gia đó là tăng trưởng kinh tế ở mức cao,

ổn định tăng trưởng sản lượng kinh tế, giữ

lạm phát ở mức thấp và ổn định lạm phát.

• Mở rộng nghiên cứu về sự biến động sản lượng và

sự lựa chọn bộ ba bất khả thi.

Trang 6

III LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI

Ổn định tỷ giá Chính sách tiền tệ độc lập

Thị trường vốn đóng

Tỷ giá cố định

Tỷ giá thả nổi

Trang 7

IV LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI

Được phát triển bởi Robert Mundell và Marcus Fleming vào thập niên 1960 Bộ ba bất khả thi có thể phát biểu như một định đề:

Một quốc gia không thể đồng thời đạt được tỷ giá cố định, hội nhập tài chính và độc lập tiền tệ hay nói cách khác một quốc gia chỉ có thể lựa chọn cùng một lúc đồng thời hai trong ba mục tiêu là độc lập tiền tệ, ổn định tỷ giá

và hội nhập tài chính.

Trang 8

IV LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI

Trong đó:

l Độc lập tiền tệ: giúp cho chính phủ chủ động sử dụng các công cụ

chính sách tiền tệ để thực hiện chính sách phản chu kỳ kinh tế.

l Ổn định tỷ giá: giúp tạo ra cái neo danh nghĩa để chính phủ tiến

hành các biện pháp ổn định giá cả Cái neo này làm cho nhận thức của các nhà đầu tư đối với rủi ro của nền kinh tế giảm đi, do đó thúc đẩy đầu tư và thương mại quốc tế.

l Hội nhập tài chính: có lẽ là chính sách gây tranh cãi và tranh luận

sôi nổi nhất trong các lựa chọn bộ ba bất khả thi.

Trang 9

IV LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI

Trang 10

IV LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI

z Ổn định tỷ giá (ERS)

Độ ổn định tỷ giá chính là độ lệch chuẩn của tỷ giá được tính theo năm dựa trên dữ liệu tỷ giá mỗi tháng giữa quốc gia sở tại và quốc gia cơ sở Độ ổn định tỷ giá nằm giữa giá trị 1 và 0, càng tiến về 1 tỷ giá càng ổn định so với quốc gia cơ sở.

Trang 11

IV LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI

z Hội nhập tài chính (KAOPEN)

z Trong các chỉ số đo lường bộ ba bất khả thi, khó

nhất là đo lường mức độ hội nhập tài chính

KAOPEN dựa trên thông tin báo cáo hàng năm về

cơ chế tỷ giá và những hạn chế ngoại hối do IMF phát hành (AREAER).

z Chỉ số Chin-Ito (KAOPEN) biến thiên giữa 0 và 1

Giá trị càng cao của chỉ số này cho thấy quốc gia mở cửa hơn với những giao dịch vốn xuyên quốc gia.

Trang 12

IV LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI

3 Thay đổi trong cấu trúc tài chính quốc tế dưới

góc nhìn của bộ ba bất khả thi:

Bộ ba bất khả thi và dự trữ ngoại hối

Trang 13

Xu hướng phát triển của các chỉ số bộ ba bất khả thi

Trang 14

Xu hướng phát triển của các chỉ số bộ ba bất khả thi

Trang 15

Xu hướng phát triển của các chỉ số bộ ba bất khả thi

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

z Đố với tốc độ tăng trưởng sản lượng, sử dụng Mô hình OLS với các tác động cố định (Fixed Effects)

và hệ thống GMM được sử dụng trong nghiên cứu của Kose (2009).

z Đối với biến động sản lượng, biến động lạm phát

và mức lạm phát, sử dụng mô hình trong nghiên

cứu của Aizenman (2008) - Mô hình giảm tỷ trọng các sai lệch của biến phụ thuộc và các biến giải

thích.

Trang 17

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

z Trong đó:

z y it đo lường hiệu quả chính sách vĩ mô của quốc gia i vào năm t

z TLM it là véc-tơ của 2 chỉ số bất kỳ trong 3 chỉ số đo lường bộ ba bất khả thi (MI, ERS, KAOPEN)

z IR it là tỷ lệ dự trữ ngoại hối (không tính vàng) trên GDP.

z (TLM it x IR it ) là biến kết hợp giữa các chỉ số bộ ba bất khả thi và mức dự trữ

ngoại hối.

z X it là véc-tơ các biến kiểm soát vĩ mô

z Z t là véc-tơ các cú sốc toàn cầu

z D t là tập hợp các biến giả

z ε it là sai số ước lượng.

Trang 18

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

z Mở rộng: thêm vào véc-tơ các nguồn tài trợ bên

ngoài, ExtFin it

+ Net FDI Inflows/GDP

+ Net Portfolio Inflows/GDP

+ Net Other Inflows/GDP

+ Short-term Debt/Total External Debt

+ Total Debt Service/GNI

Trang 19

DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

z Tập hợp dữ liệu được chia thành các giai đoạn với các khoảng thời

gian cách nhau 5 năm, bao gồm: 1972-1976, 1977-1981, 1982-1986, 1987-1991, 1992-1996, 1997-2001, 2002-2006 Tất cả các biến số

chuỗi thời gian (time-varying) đều lấy giá trị trung bình của 5 năm

z Mô hình hồi quy sẽ được tiến hành đối với nhóm các nước đang phát triển (LDC) và nhóm các nền kinh tế mới nổi (EMG).

z Dữ liệu thống kê về các dòng vốn vào ròng lấy từ International

Financial Statistics (IFS).

z Các dữ liệu về nợ ngắn hạn và tổng nợ phải trả được lấy từ World

Development Indicators (WDI).

Trang 20

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 21

KẾT QUẢ HỒI QUY CÁC MÔ HÌNH CƠ BẢN

z Sự biến động sản lượng

z Sự biến động lạm phát

z Tỷ lệ lạm phát trung hạn

Trang 22

KHÔNG CÓ TÀI TRỢ BÊN NGOÀI - LDC

Trang 23

KHÔNG CÓ TÀI TRỢ BÊN NGOÀI - EMG

Trang 24

CÓ TÀI TRỢ BÊN NGOÀI - LDC

Trang 25

CÓ TÀI TRỢ BÊN NGOÀI EMG

Trang 26

Sự biến động sản lượng

1 Không có các nguồn tài trợ bên ngoài

a Các biến kiểm soát vĩ mô (Từ cột 1 đến cột 3 Bảng 1-1, 1-2)

z Relative Income

z Change in US real interest rate

z Volatility of TOT*OPN (cúc sốc tỷ lệ thương mại)

z Fiscal Procycality

+ LDC: không có ý nghĩa thống kê

+ EMG: có ý nghĩa thống kê thấp

Trang 27

+ Ngưỡng chuẩn nắm giữ ngoại hối: 13-18%GDP

Singapore: hệ số tương quan giữa ERS với sự biến động sản lượng = 0.5, nắm giữ ngoại hối 100%GDP giảm biến động sản lượng 2.7%-2.9%

Trung Quốc: hệ số tương quan giữa ERS với sự biến động sản lượng = 0.97, nắm giữ ngoại hối 40%GDP giảm biến động sản lượng 1.4%-1.7%

Trang 28

• Total debt service

• Không tồn tại tương quan giữa Short-term debt và sự biến động sản lượng.

Trang 29

Sự biến động lạm phát

z Bảng 1-1 và 1-2

z Ý nghĩa thống kê thấp

z Các chỉ số bất khả thi có mức ý nghĩa thấp nhất

z ERS: các nền kinh tế với chế độ TGHĐ cố định thường

có hệ thống kỷ luật tài chính lỏng lẻo và chịu sự giảm giá trị đồng tiền

z ERS*Currency Crisis: kết quả hồi qui đúng và có ý

nghĩa thống kê

Trang 31

=> CÁC HẠN CHẾ CỦA SỰ CAN THIỆP TỶ GIÁ GẮN

LIỀN VỚI TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH

Trang 32

TỶ LỆ LẠM PHÁT TRUNG HẠN

z Mở rộng các biến tài trợ: kết quả không đổi

z FDI làm giảm lạm phát

Trang 33

Kết quả các nước châu Á

Trang 34

z Các kênh truyền dẫn tác động đến sự biến

động sản lượng

z Phân tích sâu hơn các kênh truyền dẫn và

các chính sách ở các quốc gia châu Á

MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU VỀ SỰ BIẾN ĐỘNG SẢN

LƯỢNG

Trang 35

z Sự biến động đầu tư

z Sự biến động tỷ giá hối đoái thực

z Các biến số vĩ mô khác

CÁC KÊNH TRUYỀN DẪN TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ

BIẾN ĐỘNG SẢN LƯỢNG

Trang 36

BIẾN ĐỘNG ĐẦU TƯ & BIẾN ĐỘNG TGHĐ THỰC

Trang 37

BIẾN ĐỘNG ĐẦU TƯ & BIẾN ĐỘNG TGHĐ THỰC

Trang 38

PHÂN TÍCH SÂU HƠN CÁC KÊNH TRUYỀN DẪN VÀ

CÁC CHÍNH SÁCH Ở CÁC QUỐC GIA CHÂU Á

Trang 39

PHÂN TÍCH SÂU HƠN CÁC KÊNH TRUYỀN DẪN VÀ

CÁC CHÍNH SÁCH Ở CÁC QUỐC GIA CHÂU Á

Trang 40

PHÂN TÍCH SÂU HƠN CÁC KÊNH TRUYỀN DẪN VÀ CÁC

CHÍNH SÁCH Ở CÁC QUỐC GIA CHÂU Á

Trang 41

PHÂN TÍCH SÂU HƠN CÁC KÊNH TRUYỀN DẪN VÀ CÁC

CHÍNH SÁCH Ở CÁC QUỐC GIA CHÂU Á

Trang 42

PHÂN TÍCH SÂU HƠN CÁC KÊNH TRUYỀN DẪN VÀ CÁC

CHÍNH SÁCH Ở CÁC QUỐC GIA CHÂU Á

Trang 43

PHÂN TÍCH SÂU HƠN CÁC KÊNH TRUYỀN DẪN VÀ CÁC

CHÍNH SÁCH Ở CÁC QUỐC GIA CHÂU Á

Trang 44

PHÂN TÍCH SÂU HƠN CÁC KÊNH TRUYỀN DẪN VÀ CÁC

CHÍNH SÁCH Ở CÁC QUỐC GIA CHÂU Á

Trang 45

KẾT LUẬN

● Các nền kinh tế đã phát triển có sự phân kỳ về các lựa chọn mục tiêu chính sách theo bộ ba bất khả thi

● Những nền kinh tế mới nổi có các mục tiêu chính sách theo

bộ ba bất khả thi của các quốc gia này hướng đến một sự hội

tụ xung quanh một khu vực trung tâm

Trang 46

z Mức độ độc lập tiền tệ càng cao có thể làm giảm sự biến động sản lượng.

z Sự ổn định tỷ giá hối đoái cao thường có sự biến động sản

lượng cao

z Kết hợp nắm giữ mức dự trữ ngoại hối trên 20% GDP thì sự biến động giảm bớt

KẾT LUẬN

Trang 47

Kết luận

thường gánh chịu lạm phát cao

lạm phát thấp hơn

thấp

KẾT LUẬN

Trang 48

Theo đuổi đồng thời

z ổn định tỷ giá hối đoái cao

z tự do hóa tài chính

z nắm giữ một lượng dữ trữ ngoại hối tương đối lớn

=> sự gia tăng lạm phát

KẾT LUẬN

Trang 49

z Thấy mức độ độc lập chính sách tiền tệ càng cao sẽ làm giảm

sự biến động đầu tư

z Kết hợp nắm giữ mức dự trữ ngoại hối vượt quá mức

15-20% GDP => tăng sự biến động đầu tư

KẾT LUẬN

Trang 50

Theo đuổi đồng thời

ổn định tỷ giá

tự do hóa tài chính cao

nắm giữ lượng dự trữ ngoại hối khá lớn

ổn định đầu tư và tỷ giá

hối đoái thực

KẾT LUẬN

Trang 51

theo đuổi mục tiêu chính sách làm giảm sự biến động tỷ giá hối đoái thực

.

Các quốc gia châu Á

mức dự trữ ngoại hối nắm giữ khá lớn

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 04/07/2018, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w