1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của cây chè hàng rào

53 340 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI MAI THỊ THƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY CHÈ HÀNG RÀO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2018... Công dụng và tác

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY CHÈ

HÀNG RÀO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Văn Điền – Bộ

môn Dược học cổ truyền, người thầy đã giúp đỡ em tận tâm và nhiệt tình trong quá trình làm để em có thể hoàn thành được khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn tới học viên cao học Séng Pha Chăm Xay Nha

Vong đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên cùng các bạn sinh viên trên bộ môn Dược cổ truyền, Dược liệu và Thực vật cũng đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè những người đã luôn khuyến khích động viên em những khi khó khăn Cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo, cán

bộ nhân viên trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ em trong suốt những năm học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2018

Sinh viên Mai Thị Thương

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Chi Acalypha L 2

1.1.1 Vị trí phân loại 2

1.1.2 Đặc điểm thực vật 2

1.1.3 Tính đa dạng và phân bố 3

1.1.4 Thành phần hóa học 4

1.1.5 Công dụng và tác dụng sinh học của một số loài trong chi Acalypha.L 7

1.2 Loài Acalypha siamensis Oliv Ex Goge 12

1.2.1 Đặc điểm thực vật 12

1.2.2 Thành phần hóa học 13

1.2.3 Phân bố 13

1.2.4 Công dụng và tác dụng sinh học 13

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Thuốc thử, dung môi, hóa chất 14

2.2.2 Thiết bị dùng trong nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 15

2.3.1 Về đặc điểm thực vật 15

2.3.2 Về nghiên cứu thành phần hóa học 15

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 25

3.1.1 Đặc điểm hình thái 25

3.1.2 Đặc điểm vi phẫu 26

3.1.3 Đặc điểm bột thân và lá 30

3.2 NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 31

Trang 5

3.2.1 Định tính các nhóm chất trong cây 31

3.2.2 Quá trình chiết xuất và phân lập 33

3.2.3 Quá trình phân lập hợp chất từ chè hàng rào 35

3.2.4 Xác định cấu trúc hợp chất phân lập từ chè hàng rào 35

3.5 BÀN LUẬN 37

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

13C-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13

1H-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3 1 Hình ảnh cây chè hàng rào 25

Hình 3 2 Hình ảnh một số bộ phận chè hàng rào 26

Hình 3 3 Vi phẫu thân chè hàng rào 27

Hình 3 4 Vi phẫu lá chè hàng rào 29

Hình 3 5 Bột thân chè hàng rào 30

Hình 3 6 Bột lá chè hàng rào 31

Hình 3 7 Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn từ cây chè hàng rào 34

Hình 3 8 Sơ đồ phân lập hợp chất từ chè hàng rào 35

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cuộc sống càng phát triển, mô hình bệnh tật ngày càng phức tạp Từ xa xưa ông cha ta đã biết sử dụng các loài thực vật và động vật để làm thuốc Việc nghiên cứu đầy đủ, toàn diện các cây thuốc sẽ giúp chúng ta khai thác, sử dụng một cách bền vững, hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên thiên nhiên này

Chè hàng rào hay còn được gọi là trà cọc rào, tai tượng xiêm, có tên khoa

học là Acalypha siamensis Oliv Ex Goge Cây phân bố ở Thái Lan, Lào và Việt

Nam Cây mọc hoang trong các rừng còi hoặc trảng cây bụi, trên núi đá vôi nhiều tỉnh nước ta Thường được trồng làm hàng rào quanh các vườn gia đình, dọc các lối đi Trong dân gian hoa và lá cây thường dùng nấu nước hay hãm uống như trà

có tác dụng lợi tiểu Cũng như làm thuốc tẩy, trị giun và làm thuốc long đờm, gây nôn [4]

Ở Việt Nam cũng như trên thế giới hầu như chưa có nghiên cứu nào đầy đủ công bố về cây này Nhằm từng bước nghiên cứu chứng minh những tác dụng được sử dụng trong nhân dân trên cơ sở khoa học, góp phần hướng dẫn sử dụng một cách an toàn hiệu quả Trong khuôn khổ khóa luận này, chúng tôi thực hiện

đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của cây Chè hàng

rào” Với các mục tiêu sau:

- Xác định đặc điểm thực vật: đặc điểm hình thái, vi phẫu lá, thân và đặc điểm bột lá, thân

- Sơ bộ định tính các thành phần hóa học phần trên mặt đất

- Chiết tách 1 – 2 chất trong dược liệu

Trang 10

Bộ: Thầu dầu – Euphorbiales

Họ: Thầu dầu – Euphorbiaceae

Chi Acalypha L

1.1.2 Đặc điểm thực vật

Theo mô tả của tài liệu [4], [17] các loài thuộc chi Acalypha L thường là

cây cỏ, cây bụi hoặc cây gỗ, phần lớn là lưỡng tính, một số đơn tính

Lá mọc so le, có lá kèm, hình mũi mác hoặc hình dải, một số thì phiến lá tiêu giảm hay rụng, phiến lá đơn giản, mép lá có răng cưa, hiếm khi nhẵn, có gân hình lông chim hay chân vịt

Cụm hoa ở nách lá, không phân nhánh Có thể là lưỡng tính hoặc đơn tính, chủ yếu là lưỡng tính với hoa đực nằm dọc theo trục, hoa cái có một đến vài hoa, chủ yếu nằm trong các kẽ lá Hoa đực thường không có cuống, đài của hoa đực

có 4 phiến bao quanh 8 – 16 nhị có chỉ nhị dính ở gốc và có bao phấn đính ở phía trên đỉnh của chỉ nhị Hoa cái có 3 phiến đài bao quanh bầu có 3 ô và 3 vòi nhụy chia ra thành đầu nhụy, màu đỏ và mảnh

Quả có 2 – 3 mảnh vỏ, nhỏ

Hạt gần cầu hoặc hình trứng

Trang 11

1.1.3 Tính đa dạng và phân bố

Acalypha L là một chi lớn thứ tư của họ Euphorbia, gồm khoảng 450 - 570

loài, phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới [22]

Ở Papua New Guinca có 18 loài, Philippin 16 loài Trong số các loài ở Việt Nam có khoảng 2 – 3 loài là cây nhập trồng làm cây cảnh, số còn lại là cây mọc

tự nhiên [6]

Một số loài thuộc chi Acalypha L ở Việt Nam [4],[6]

Bảng 1 1 Một số loài thuộc chi Acalypha L ở Việt Nam

Ở Việt Nam phân bố rải rác khắp các tỉnh phía nam từ Quảng Nam, Khánh Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh

wilkesiana

Muell.-Arg

Tai tượng đỏ, tai tượng nâu, tai tượng trổ

Có nguồn gốc từ quần đảo Figi, được nhập trồng vào nước ta chủ yếu làm cảnh, thường trồng ở các vườn hoa có khi trồng thành hàng rào, có mặt ở khắp mọi nơi

Trang 12

Ở Việt Nam gặp tại Hà Tây và Thành Phố Hồ Chí Minh

lanceolate

Willd

Tai tượng thon Ở Ấn Độ, Campuchia, nam và trung

Việt Nam Ở nước ta, cây mọc từ rừng Cúc Phương qua Thừa Thiên Huế đến thành phố Hồ Chí Minh

Thái Lan, Lào và Việt Nam thường gặp trong các rừng còi và trồng làm hàng rào

1.1.4 Thành phần hóa học

Thành phần hóa học chính một số loài trong chi Acalypha L là tannin,

flavonoid, phenolic, saponin, alkaloid, terpenoid, coumarin, anthocyanid, anthranoid, và một số hợp chất khác Cho tới nay đã có khoảng 167 hợp chất được

phân lập từ 19 loài thuộc chi Acalypha L, trong đó có khoảng 16 hợp chất từ 8

loài được chứng minh là có hoạt tính sinh học [22]

Bảng tóm tắt thành phần hóa học một số loài thuộc chi Acalypha L

Bảng 1 2 Thành phần hóa học một số loài thuộc chi Acalypha L ở Việt Nam

Tên khoa

Tài liệu tham khảo

[28]

Trang 13

- Phenolic: Acaindinin, catechol, Ellagic, acid Ferulic, acid Gallic, Geranin, Glucogallin, 2,4 BIS(1,1-Dimethylethyl)phenol, acid Repandusinic, acid Syringic

- Acid amin: Cysteine

- Sterol: Stigmasterol, sitosterol acetate, Sitosterol ß-D-glucoside, γ-Sitosterol, γ-Sitosterol acetate

β Các hợp chất khác: acid Caffeic, hexamethylcyclotrisiloxane, HCN, Inositol methyl ether, acid Kaur-en-18-oic, N-methyl-3-cyanopyridones, 3,4-didehydro-Proline, 3- (5-diethylamino-1-methyl-3-

pentynyloxy)Propanenitrile, Quebrachitol, Quinine, Resin, Triacetonamine, Succinimide, acid Tri-O-methylellagic, 1,2,3,6-tetra-O-galloyl-β-D-glucose,

16 α, 17-dihydroxy-ent-kauran 19-oic acid

- Cyanogenic glucoside: acalyphine, acalyphin amide, epiacalyphin, epinoracalyphin, epiacalyphin amide cycloside, ar-acalyphidone, noracalyphin, seco-acalyphin

Trang 14

- Phenolic: acid Gallic, corilagin, geraniin

- Flavonoid: quercentin, Kaempferol, 3-0-rutinoside

- Saponin, tanin, anthraquinan, glycosid, alkaloid, terpen, steroid

- Phenolic: acid Gallic, corilagin, geraniin

- Anthocyanin: cyanidin 3-O- (2 ″ -galloyl-6 ″ rhamnopyranosyl-β-galactopyranoside), cyanidin 3-O- (2 ″ -galloyl-β-galactopyranoside), cyanidin 3-O-β-galactopyranoside

Trang 15

Oliv Ex

Goge

(chè hàng

rào)

1.1.5 Công dụng và tác dụng sinh học của một số loài trong chi Acalypha.L

Đây là một chi lớn, một số loài Acalypha L được sử dụng làm cây thuốc ở

châu Phi và ở quần đảo Mascarene Hầu như tất cả các bộ phận của cây bao gồm

lá, thân và rễ đều được sử dụng để điều trị một số bệnh Có khoảng 30 loài được nghiên cứu chứng minh là có tác dụng điểu trị và kiểm soát hơn 70 bệnh khác nhau [20]

Công dụng trong dân gian

Công dụng dùng trong nhân dân [4],[6] của một số loài thuộc chi Acalypha

L

Acalypha indica L (Tai tượng xanh ): Toàn cây được dùng để chữa: viêm

khí quản, viêm phổi và hen suyễn, táo bón Lá được dùng để trị bệnh ngoài da, ghẻ và rắn cắn, dùng tươi giã đắp Ở Ấn Độ lá khô tán bột dùng trị giun và tẩy, có thể đắp vết thương, rễ dùng làm thuốc sổ Ở Indonexia, cả cây dùng chữa táo bón,

xổ và chữa nhức đầu

Acalypha wilkesiana Muell.-Arg (Tai tượng đỏ): Nhân dân ta thường dùng

làm thuốc nhuận tràng, trừ giun, trị ghẻ và chữa tê thấp.Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ trị bệnh giun đũa, ăn uống không tiêu bụng đầy Lá dùng ngoài trị ghẻ ngứa, mụn nhọt, hoa dùng trị bỏng lửa

Acalypha australlis L (Tai tượng Úc) : Toàn cây được sử dụng làm thuốc

chữa đổ máu cam, thổ huyết, đái ra máu, tử cung xuất huyết, đòn ngã tổn thương,

lỵ trực khuẩn, lỵ amip, viêm ruột ỉa chảy, tràng nhạc, viêm da, bệnh mẩn ngứa, vết thương chảy máu Ở Vân Nam (Trung Quốc) cây còn được dùng trị cam tích, chướng bụng

Trang 16

Acalypha hispida Burm f (Tai tượng đuôi chồn): Toàn cây được sử dụng

làm thuốc chữa đổ máu cam, thổ huyết, đái ra máu, tử cung xuất huyết, đòn ngã tổn thương, lỵ trực khuẩn, lỵ amip, viêm ruột ỉa chảy, tràng nhạc, viêm da, bệnh mẩn ngứa, vết thương chảy máu Ở Vân Nam (Trung Quốc) cây còn được dùng trị cam tích, chướng bụng

Acalypha lanceolate Willd (Tai tượng thon): Được dùng làm thuốc trị nhức

đầu, ngoài ra còn có thể đốt nóng cây lên và xông hơi do nó tỏa ra Cũng có nơi dùng lá làm rau ăn

Acalypha siamensis Oliv Ex Goge (chè hàng rào): Hoa và lá thường dùng

nấu nước hay hãm uống như trà có tác dụng lợi tiểu Cũng như làm thuốc tẩy, trị giun và làm thuốc long đờm, gây nôn

Tác dụng sinh học

Tác dụng của các loài được tóm tắt ở bảng 1.3

Bảng 1 3 Tóm tắt tác dụng của một số loài trong chi Acalypha L

Tác

dụng

kháng

khuẩn

- Acalypha indica L Sử dụng dịch chiết Acetone(A);

Chloroform(C); Ethanol(E); Ethyl acetate(ET); Diethyl ether

(DE); Hexane(H); Methanol(M); Petroleum ether(PE); Nước

(W) của toàn cây Bằng phương pháp đo đường kính vòng vô

khuẩn, đã xác định ức chế mạnh một số vi khuẩn: Bacillus,

Enterococcus, Staphylococcus và Streptococcus

- Ngoài ra các thành phần khác như: các alkaloid ,tanin,

flavonoid, polyphenol, saponin và protein cũng đóng vai trò

[28]

Trang 17

quan trọng trong việc ức chế và làm chậm sự phát triển của vi

khuẩn

- Acalypha wilkesiana: dịch chiết nước, ethanol, chloroform

và hexane của lá có tác dụng kháng khuẩn, nấm in vitro như

Staphylococcus aureus, Trichophyton rubrum, Trichophyton

mentagrophytes, Candida albicans và Aspergillusflavus Nồng

độ ức chế tối thiểu của các dịch chiết từ 0,25 đến 32 mg / ml

- Acalypha siamensis: dịch chiết etyl acetat và methanol của lá

cho hoạt tính kháng khuẩn rõ rệt Tác dụng tốt trên chủng

Staphylococcus aureus và Shigella sonnei

[9]

[27]

Chống

viêm

- Acalypha indica: Theo Rahman et al (2010), sử dung dịch

chiết methanol lá thử tác dụng chống viêm trên chuột cống,

trên mô hình gây viêm bằng Carrageenin Mức độ chống viêm

được đánh giá bằng tỉ lệ ức chế mức độ phù ở chân chuột, kết

quả cho thấy khả năng ức chế của dịch chiết là có ý nghĩa thống

kê (p<0,001) và mức độ này phụ thuộc vào liều

Ngoài ra Soruba et al (2015) đánh giá chống viêm thông qua

tác dụng ức chế sự biến tính của albumin và proteinase Kết

quả cho thấy 80% protein không bị biến tính khi sử dụng dịch

chiết (biến tính protein là một trong những dấu hiệu của phản

ứng viêm trong cơ thể) Muzammil et al (2015) cũng đã chứng

minh tác dụng chống viêm của cây thông qua phương pháp ổn

định màng tế bào hồng cầu của cơ thể (HRBC), thuốc đối chiếu

là diclophenac Dịch chiết ổn định màng bằng cách ức chế sự

phân giải màng Sự không ổn định màng này làm tăng giải

phóng các thành phần gây nên phản ứng viêm

- Acalypha wilkesiana: dịch chiết ethanol của lá, thử nghiệm

trên chuột, gây viêm bằng carrageenan, indomethacin là thuốc

đối chứng Kết quả cả dịch chiết và indomethacin làm giảm

[18], [28]

[16]

Trang 18

đáng kể mức độ phù chân chuột (p<0.05) sau 3 – 5 giờ tiêm

carrageenan so với nhóm chứng

- Acalypha hispida: Sử dụng dịch chiết ethanol, tác dụng kháng

viêm được đánh giá bởi mô hình gây phù do carrageenan và

histamin Ở mức liều 200 và 400mg/kg thể trọng đều cho thấy

tác dụng chống viêm

[24]

Giảm

đau

- Acalypha indica: dịch chiết methanol, thử nghiệm trên mô

hình gây đau bằng acid acetic với chuột nhắt Kết quả dịch

chiết có tác dụng giảm đau có ý nghĩa thống kê (p<0.001) và

tác dụng giảm đau phụ thuộc vào liều

- Acalypha wilkesiana: chiết ethanol, thử nghiệm trên chuột

bằng phương pháp mâm nóng và formalin Kết quả thời gian

đáp ứng của chuột với mâm nóng giảm đáng kể khi sử dụng

dịch chiết (p<0.05), khi tiêm formalin thời gian liếm chân của

chuột giảm đáng kể khi sử dụng dịch chiết (p<0.05)

- Acalypha indica: dùng dịch chiết methanol: aceton (70:30)

trên chuột đái tháo đường bình thường và đái tháo đường do

Alloxan gây ra Dịch chiết ở liều 300 và 500 mg / kg thể trọng

cho thấy sự giảm đáng kể lượng đường trong máu

- Acalypha wilkesiana: dùng dịch chiết lá để đánh giá ảnh

hưởng trên mức độ glucose huyết thanh, chất béo trung tính,

cholesterol, natri (Na), kali (K) và canxi (Ca) của chuột đực bị

đái tháo đường do sử dụng Streptozotocin Kết quả làm giảm

có ý nghĩa nồng độ glucose huyết thanh, cholesterol và K

Triglyceride huyết thanh, Na và Ca thay đổi không đáng kể

- Acalypha indica: theo nghiên cứu của Sanseera et al (2012)

và Amarnath et al (2014) dịch chiết methanol của cây được

thử nghiệm trên 4 loại tế bào ung thư bao gồm ung thư khoang

miệng KB, ung thư vú MCF7, ung thư phổi tế bào nhỏ

[28]

Trang 19

NCIH187 và ung thư tế bào tuyến tiền liệt của PC3 Kết quả

cho thấy dịch chiết có khả năng ức chế tế bào ung thư phổi nhỏ

NCI-H187 với nồng độ ức chế (IC50) giá trị 0,025 mg / ml

Hai thuốc sử dụng để so sánh là ellipticine và doxorubicin giá

trị IC50 cho ellipticin và doxorubicin tương ứng là 0,00088 mg

/ ml và 0,00005 mg / ml Sanseera et al (2012) đã công bố hợp

chất quebrachitol phân lập từ Acalypha indica là chất

phytochemical có tác dụng chống ung thư cho ung thư phổi tế

bào nhỏ NCI-H187 Đối với dòng tế bào ung thư tuyến tiền liệt

của PC3, Amarnath và cộng sự (2014) tìm thấy cách để tăng

tính hiệu quả của hoạt động chống ung thư bằng cách sử dụng

chiết xuất ethanol được bao với chitosan-casein

- Acalypha siamensis: Tác dụng chống ung thư: một nghiên

cứu invitro chống lại tế bào ung thư bạch cầu P338 Người ta

đã chiết xuất thành công hợp chất acalyphaser A của loài

Acalypha siamensis Mặc dù Acalypha siamensis có khả năng

gây độc tế bào tuy nhiên hợp chất acalyphaser A chứng minh

là không gây độc tế bào và có tác dụng chống lại tế bào ung

thư bạch cầu P338

- Acalypha australlis : Nghiên cứu in vitro dịch chiết methanol

của Dianthus chinensis và Acalypha australis nhằm hướng tới

protein đặc biệt 1 (Sp1) của tế bào ung thư ở miệng Đánh giá

hiệu quả của dịch chiết trên tế bào ung thư miệng bằng cách

sử dụng xét nghiệm MTS, nhuộm DAPI, immunostaining,

Western blotting, và phản ứng chuỗi transcriptase-polymerase

Đảo ngược Sp1 làm ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư

- Acalypha hispida: sử dụng dịch chiết methanol và các

polyphenol trong cây để đánh giá tác dụng chống oxy hóa in [19]

Trang 20

vitro và in vivo Phân tích GC-MS của dịch chiết cho thấy 13

hợp chất, trong khi HR-LC / Q-TOF / MS cho thấy 87 hợp chất

polyphenol, và tất cả đều trùng hợp với các nhóm chức được

xác định bởi FTIR Chất chiết xuất cho thấy khả năng loại bỏ

tốt DPPH, H2O2, các gốc hydroxyl và các ion kim loại Phần

polyphenolic hoạt hóa các enzym chống oxy hóa ở chuột đái

tháo đường

- Acalypha wilkesiana: dịch chiết methanol được sử dụng để

đánh giá khả năng loại bỏ gốc tự do DPPH Kết quả cho thấy

corilagin là hợp chất duy nhất có hoạt tính chống oxy hóa

(IC50 53 μg / ml)

[10]

Lợi tiểu

- Acalypha wilkesiana: Một thử nghiệm tiến hành đánh giá tác

dụng của lá trên chuột được cho sử dụng muối đánh giá dựa

trên khối lượng nước tiểu và nồng độ muối trong huyết tương

và nước tiểu Kết quả lá có tác dụng lợi tiểu, không ảnh hưởng

đến bài tiết của aceton, kali và creatinin, nhưng giảm đáng kể

albumin và tăng bài tiết natri

[12]

Các cây thuốc chi này trong nước hầu như chưa có tài liệu nghiên cứu

1.2 Loài Acalypha siamensis Oliv Ex Goge

1.2.1 Đặc điểm thực vật

Theo tài liệu [4] chè hàng rào hay còn được gọi là trà cọc rào, tai tượng

xiêm, chè tàu có tên khoa học là Acalypha siamensis Oliv Ex Goge, thuộc họ thầu

dầu – Euphorbiaceae Cây nhỡ 1-4 m, có các nhánh nhẵn Lá hình mũi mác-thoi, thon lại và tù ở gốc và ở chóp, màu lục lờ, có kích thước thay đổi, dài 30-60 mm, rộng 18-30 mm, rất nhẵn, mép có răng thưa ở nửa phía trên, về mỗi bên có 7-8 răng tù, hình tam giác, cuống lá có rãnh, dài 2-10 mm

Trang 21

Hoa thành bông ở nách lá, gần như không có cuống, nhẵn hay gần nhẵn, dài 2-5 cm, các hoa đực xếp thành xim co ở phía ngọn, các hoa cái đơn độc ở phía gốc

1.2.3 Phân bố

Acalypha siamensis phân bố ở Thái Lan, Lào và Việt Nam Cây mọc hoang

trong các rừng còi hoặc trảng cây bụi, trên núi đá vôi nhiều tỉnh nước ta Thường được trồng làm hàng rào quanh các vườn gia đình, dọc các lối đi [4]

1.2.4 Công dụng và tác dụng sinh học

Công dụng

Acalypha siamensis Oliv Ex Goge ( chè hàng rào) mới được dùng trong

phạm vi nhân dân, hoa và lá thường dùng nấu nước hay hãm uống như trà có tác dụng lợi tiểu, có ích cho người bị đau lưng, rối loạn về thận Cũng như làm thuốc tẩy, trị giun và làm thuốc long đờm, gây nôn [4]

Tác dụng sinh học

- Tác dụng chống ung thư: Có tác dụng chống lại tế bào ung thư bạch cầu

P338, chất acalyphaser A là chất thể hiện tác dụng Mặc dù Acalypha siamensis

có khả năng gây độc tế bào tuy nhiên hợp chất acalyphaser A chứng minh là không gây độc tế bào và có tác dụng chống lại tế bào ung thư bạch cầu P338 [13]

- Tác dụng kháng khuẩn: dịch chiết hexan, dichlorometan, etyl axetat và

methanol của lá Acalypha siamensis Oliv ex Gage được đánh giá hoạt tính kháng

khuẩn và kháng nấm rõ ràng [27]

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nguyên liệu: là phần trên mặt đất được thu hái tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An sau đó được thái nhỏ phơi khô, sấy ở 600C, bảo quản trong túi nilon kín

để nghiên cứu

- Lấy mẫu cây tươi gồm cành mang hoa và lá để làm tiêu bản giám định tên khoa học

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thuốc thử, dung môi, hóa chất

- Các thuốc thử, dung môi hóa chất sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn phân tích đã ghi trong Dược điển Việt Nam IV

- Hóa chất: nước Javen, acid acetic 5%, đỏ son phèn, nước cất…

- Dung môi hữu cơ: ethanol, chloroform, ethyl acetat, n-butanol, ether dầu hỏa, n-hexan, methanol, dicloromethan,…

- Thuốc thử: Các thuốc thử ( Dragendorff, Mayer, Diazo, Bouchardat,…) dùng trong phản ứng định tính

- SKLM: Dùng bản mỏng tráng sẵn Silicagel 60 F254

- Silicagel pha thường (0,040-0,063mm, Merk)

2.2.2 Thiết bị dùng trong nghiên cứu

- Kính hiển vi nối camera, máy tính (Eclipse Ci-L)520-526NSADBTW

- Cân kỹ thuật Precisa , Cân phân tích Ohaus, bếp điện

- Tủ sấy Memmer

- Dụng cụ chiết Soxhlet

- Bể chiết siêu âm Elma S40/H

- Máy cất quay thu hồi dung môi Buchi

Trang 23

- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) được ghi bằng máy BRUKER AVANCE III

- Máy ảnh kỹ thuật số

- Dụng cụ thủy tinh và các dụng cụ khác có trong phòng thí nghiệm ( cốc

có mỏ, đũa thủy tinh, thuyền tán, rây, lam kính, phiến kính, bát sứ, bình nón, ống nghiệm…)

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Đặc điểm bột: lá và thân sấy khô ở 600C sau đó nghiền bằng thuyền tán, rây lấy bột mịn, lên tiêu bản, quan sát dưới kính hiển vi xác định đặc điểm bột và chụp ảnh dưới kính hiển vi [2]

2.3.2 Về nghiên cứu thành phần hóa học

Phương pháp: dùng các thuốc thử đặc trưng của mỗi nhóm chất để định tính các nhóm chất trong ống nghiệm Tiến hành thí nghiệm [2],[3]

Bột dược liệu được chiết với ether dầu hỏa bằng dụng cụ Soxhlet cho đến khi hết màu xanh của chlorophyl Bã dược liệu và dịch chiết ether dầu hỏa tiếp tục sử dụng để làm các phản ứng định tính

1 Định tính anthranoid

Trang 24

Lấy 2g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích 100ml, thêm 50ml dung dịch H2SO4 10% vào Đun sôi cách thủy 15 phút, lọc nóng vào bình gạn Để nguội rồi lắc với 5ml chloroform Gạn lớp chloroform để làm phản ứng

Phản ứng Borntrager

1 ml dịch chiết chloroform + 1 ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ

Phản ứng dương tính: lớp nước có màu đỏ sim

Vi thăng hoa: trải bột dược liệu thành 1 lớp mỏng trong 1 nắp nhôm, đốt nhẹ trên đèn cồn để loại nước Đậy nắp nhôm lên 1 tấm lam kính, bên trên lam kính có miếng bông đã tẩm nước, tiếp tục đun nóng trong 5-10 phút Lấy lam kính

ra để nguội soi kính hiển vi

Phản ứng dương tính : soi trên lam kính xuất hiện những tinh thể hình kim màu vàng đến vàng cam Nếu cho lên lam kính một giọt kiềm NaOH những tinh thể này sẽ tan cho một dung dịch màu hồng

2 Định tính Flovonoid

Cho 5g bột dược liệu vào bình nón 250ml, thêm 100ml ethanol 90% Đun sôi cách thủy trong 10 phút, lọc nóng Dùng dịch lọc để làm phản ứng

Phản ứng Cyanidin (phản ứng Shinoda) :

Cho 2 ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 1 ít bột magie kim loại, rồi nhỏ

từ từ từng giọt dung dịch HCl đậm đặc (3 - 5 giọt) Để yên một vài phút

Phản ứng dương tính: dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu đỏ

Trang 25

+ Phản ứng với NaOH:

Cho vào ống nghiệm 1ml dịch chiết, thêm vài giọt dung dịch NaOH 10%

Phản ứng với dung dịch FeCl3 5%:

Cho vào ống nghiệm 1ml dịch chiết Thêm vài giọt dung dịch FeCl3 5% lắc nhẹ

Phản ứng dương tính: dung dịch xuất hiện tủa xanh đen

Cho 2 ống nghiệm mỗi ống 1ml dịch chiết:

+ Ống 1: thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10%

+ Ống 2: để nguyên

Đun sôi cả 2 ống nghiệm, để nguội rồi quan sát

+ Ống 1: có màu vàng hoặc tủa đục màu vàng

+ Ống 2: trong suốt

Thêm vào cả 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml nước cất Lắc đều rồi quan sát:

+ Ống 1: trong suốt

+ Ống 2: có tủa đục

Trang 26

Acid hóa bằng vài giọt HCl đặc, ống 1 sẽ trở lại tủa như ống 2

Phản ứng Diazo hóa:

Cho vào ống nghiệm nhỏ 1 ml dịch chiết, thêm vào đó 2ml dung dịch NaOH 10% Đun cách thủy đến sôi rồi để nguội Nhỏ vài giọt dung dịch thuốc thử diazo mới pha

Phản ứng dương tính: xuất hiện màu đỏ gạch

Quan sát huỳnh quang các vết coumarin dưới ánh sáng tử ngoại khi tác dụng với dung dịch kiềm:

Nhỏ vài giọt coumarin lên giấy thấm, nhỏ tiếp lên đó vài giọt dung dịch NaOH 5%, hơ cho khô Che 1 phần diện tích dịch chiết trên giấy lọc bằng 1 miếng kim loại rồi chiếu tia tử ngoại trong 1 vài phút Bỏ miếng kim loại ra, quan sát trực tiếp dưới đèn tử ngoại sẽ thấy: phần không che có huỳnh quang sáng hơn phần bị che Nếu tiếp tục chiếu tia tử ngoại, phần che sẽ sáng dần lên, sau vài phút

cả hai phần phát huỳnh quang như nhau

4 Định tính Tanin:

Cho 1g bột dược liệu vào bình nón dung tích 50ml, thêm 20ml nước cất, đun sôi trong khoảng 2 phút Để nguội, lọc Lấy dịch lọc làm phản ứng;

- Ống 1: lấy 2ml dịch lọc, thêm 2 giọt FeCl3 5%

Phản ứng dương tính: xuất hiện kết tủa xanh đen hoặc xanh nâu nhạt

- Ống 2: 2ml dịch lọc, thêm 2 giọt chì acetat 10% (TT)

Phản ứng dương tính: xuất hiện kết tủa bông

- Ống 3: 2ml dịch lọc, thêm 5 giọt dung dịch gelatin 1%

Phản ứng dương tính: xuất hiện tủa bông trắng

5 Định tính glycosid tim

Ngày đăng: 03/07/2018, 22:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ môn Dược liệu - Trường Đại học Dược Hà Nội (2010), Thực tập dược liệu, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập dược liệu
Tác giả: Bộ môn Dược liệu - Trường Đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
3. Bộ môn Dược liệu - Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh (2012), Phương pháp nghiên cứu dược liệu, Bộ môn Dược liệu, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu dược liệu
Tác giả: Bộ môn Dược liệu - Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
4. Chi Chi Võ văn (2003), Từ điển Thực vật thông dụng, NXB Khoa học và kỹ thuật, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 160-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Thực vật thông dụng
Tác giả: Chi Chi Võ văn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
5. Trần Văn Ơn (2012), Thực vật và nhận biết cây thuốc, Trường đại học Dược Hà Nội, Hà Nội, tr. 123-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật và nhận biết cây thuốc
Tác giả: Trần Văn Ơn
Năm: 2012
6. Viện dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, tr. 770-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt nam
Tác giả: Viện dược liệu
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
7. Adesina SK, Idowu O, et al. (2000), "Antimicrobial constituents of the leaves of Acalypha wilkesiana and Acalypha hispida", Phytotherapy Research, 14(5), pp. 371-374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial constituents of the leaves of Acalypha wilkesiana and Acalypha hispida
Tác giả: Adesina SK, Idowu O, et al
Năm: 2000
8. Al-Attar Atef M (2010), "Physiological Study on the effect of Acalypha wilkesiana leaves extract on streptozotocin-induced experimental diabetes in male mice", Med. J, 1(1), pp. 51-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Physiological Study on the effect of Acalypha wilkesiana leaves extract on streptozotocin-induced experimental diabetes in male mice
Tác giả: Al-Attar Atef M
Năm: 2010
9. Alade PI, Irobi ON (1993), "Antimicrobial activities of crude leaf extracts of Acalypha wilkesiana", Journal of Ethnopharmacology, 39(3), pp. 171- 174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial activities of crude leaf extracts of Acalypha wilkesiana
Tác giả: Alade PI, Irobi ON
Năm: 1993
10. Anokwuru C. P., Sinisi A., et al. (2015), "Antibacterial and antioxidant constituents of Acalypha wilkesiana", Nat Prod Res, 29(12), pp. 1180-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibacterial and antioxidant constituents of Acalypha wilkesiana
Tác giả: Anokwuru C. P., Sinisi A., et al
Năm: 2015
11. Gao HF, Wen XS, et al. (2015), "Hydroxymethyl furfural in Chinese herbal medicines: Its formation, presence, metabolism, bioactivities and implications", African Journal of Traditional, Complementary and Alternative Medicines, 12(2), pp. 43-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hydroxymethyl furfural in Chinese herbal medicines: Its formation, presence, metabolism, bioactivities and implications
Tác giả: Gao HF, Wen XS, et al
Năm: 2015
12. Ikewuchi Jude Chigozie, Ikewuchi Catherine Chidinma, et al. (2009), "Effect of Acalypha wilkesiana Muell Arg on the blood pressure and aorta contractility of salt-loaded rats", Pac J Sci Technol, 10(2), pp. 829-834 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of Acalypha wilkesiana Muell Arg on the blood pressure and aorta contractility of salt-loaded rats
Tác giả: Ikewuchi Jude Chigozie, Ikewuchi Catherine Chidinma, et al
Năm: 2009
13. Kambara H., Yamada T., et al. (2006), "A study on medicinal plants from Malaysia focused on Acalypha siamensis Oliv. ex Gage. isolation and structure of a new tetraterpene, acalyphaser A", Chem Biodivers, 3(12), pp. 1301-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study on medicinal plants from Malaysia focused on Acalypha siamensis Oliv. ex Gage. isolation and structure of a new tetraterpene, acalyphaser A
Tác giả: Kambara H., Yamada T., et al
Năm: 2006
14. Madziga HA, Sanni S, et al. (2010), "Phytochemical and elemental analysis of Acalypha wilkesiana leaf", Journal of American Science, 6(11), pp. 510-514 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytochemical and elemental analysis of Acalypha wilkesiana leaf
Tác giả: Madziga HA, Sanni S, et al
Năm: 2010
15. Masih Manisha, Banerjee Tanushree, et al. (2011), "Antidiabetic activity of Acalypha indica linn. on normal and alloxan induced diabetic rats", Int J Pharm Pharm Sci, 3(3), pp. 51-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antidiabetic activity of Acalypha indica linn. on normal and alloxan induced diabetic rats
Tác giả: Masih Manisha, Banerjee Tanushree, et al
Năm: 2011
16. Owoyele BV, Okoye OC, et al. (2011), "Analgesic, anti-inflammatory and antipyretic effects of the ethanol extract of Acalypha wilkesiana leaves in rats", Nigerian Journal of Physiological Sciences, 26(1), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analgesic, anti-inflammatory and antipyretic effects of the ethanol extract of Acalypha wilkesiana leaves in rats
Tác giả: Owoyele BV, Okoye OC, et al
Năm: 2011
18. Rahman M Aminur, Bachar Sitesh C, et al. (2010), "Analgesic and antiinflammatory activity of methanolic extract of Acalypha indica Linn", Pak. J. Pharm. Sci, 23(3), pp. 256-258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analgesic and antiinflammatory activity of methanolic extract of Acalypha indica Linn
Tác giả: Rahman M Aminur, Bachar Sitesh C, et al
Năm: 2010
19. Ravi S., Shanmugam B., et al. (2017), "Identification of food preservative, stress relief compounds by GC-MS and HR-LC/Q-TOF/MS; evaluation of antioxidant activity of Acalypha indica leaves methanolic extract (invitro) and polyphenolic fraction (in vivo)", J Food Sci Technol, 54(6), pp.1585-1596 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification of food preservative, stress relief compounds by GC-MS and HR-LC/Q-TOF/MS; evaluation of antioxidant activity of Acalypha indica leaves methanolic extract (in vitro) and polyphenolic fraction (in vivo)
Tác giả: Ravi S., Shanmugam B., et al
Năm: 2017
20. Reiersen Bergitte, Kiremire Bernard T, et al. (2003), "Anthocyanins acylated with gallic acid from chenille plant, Acalypha hispida", Phytochemistry, 64(4), pp. 867-871 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anthocyanins acylated with gallic acid from chenille plant, Acalypha hispida
Tác giả: Reiersen Bergitte, Kiremire Bernard T, et al
Năm: 2003
21. SDBS Spectral Database for Organic Compounds, "5- (hydroxymethyl)furfural", Retrieved, fromhttp://sdbs.db.aist.go.jp/sdbs/cgi-bin/cre_index.cgi Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5-(hydroxymethyl)furfural
22. Seebaluck R, Gurib-Fakim A, et al. (2015), "Medicinal plants from the genus Acalypha (Euphorbiaceae)–a review of their ethnopharmacology and phytochemistry", Journal of ethnopharmacology, 159, pp. 137-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicinal plants from the genus Acalypha (Euphorbiaceae)–a review of their ethnopharmacology and phytochemistry
Tác giả: Seebaluck R, Gurib-Fakim A, et al
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm