BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI MAI THỊ THƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY CHÈ HÀNG RÀO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2018... Công dụng và tác
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
MAI THỊ THƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY CHÈ
HÀNG RÀO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2018
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Văn Điền – Bộ
môn Dược học cổ truyền, người thầy đã giúp đỡ em tận tâm và nhiệt tình trong quá trình làm để em có thể hoàn thành được khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn tới học viên cao học Séng Pha Chăm Xay Nha
Vong đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên cùng các bạn sinh viên trên bộ môn Dược cổ truyền, Dược liệu và Thực vật cũng đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè những người đã luôn khuyến khích động viên em những khi khó khăn Cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo, cán
bộ nhân viên trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ em trong suốt những năm học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2018
Sinh viên Mai Thị Thương
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Chi Acalypha L 2
1.1.1 Vị trí phân loại 2
1.1.2 Đặc điểm thực vật 2
1.1.3 Tính đa dạng và phân bố 3
1.1.4 Thành phần hóa học 4
1.1.5 Công dụng và tác dụng sinh học của một số loài trong chi Acalypha.L 7
1.2 Loài Acalypha siamensis Oliv Ex Goge 12
1.2.1 Đặc điểm thực vật 12
1.2.2 Thành phần hóa học 13
1.2.3 Phân bố 13
1.2.4 Công dụng và tác dụng sinh học 13
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Thuốc thử, dung môi, hóa chất 14
2.2.2 Thiết bị dùng trong nghiên cứu 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1 Về đặc điểm thực vật 15
2.3.2 Về nghiên cứu thành phần hóa học 15
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 25
3.1.1 Đặc điểm hình thái 25
3.1.2 Đặc điểm vi phẫu 26
3.1.3 Đặc điểm bột thân và lá 30
3.2 NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 31
Trang 53.2.1 Định tính các nhóm chất trong cây 31
3.2.2 Quá trình chiết xuất và phân lập 33
3.2.3 Quá trình phân lập hợp chất từ chè hàng rào 35
3.2.4 Xác định cấu trúc hợp chất phân lập từ chè hàng rào 35
3.5 BÀN LUẬN 37
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
13C-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13
1H-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3 1 Hình ảnh cây chè hàng rào 25
Hình 3 2 Hình ảnh một số bộ phận chè hàng rào 26
Hình 3 3 Vi phẫu thân chè hàng rào 27
Hình 3 4 Vi phẫu lá chè hàng rào 29
Hình 3 5 Bột thân chè hàng rào 30
Hình 3 6 Bột lá chè hàng rào 31
Hình 3 7 Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn từ cây chè hàng rào 34
Hình 3 8 Sơ đồ phân lập hợp chất từ chè hàng rào 35
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Cuộc sống càng phát triển, mô hình bệnh tật ngày càng phức tạp Từ xa xưa ông cha ta đã biết sử dụng các loài thực vật và động vật để làm thuốc Việc nghiên cứu đầy đủ, toàn diện các cây thuốc sẽ giúp chúng ta khai thác, sử dụng một cách bền vững, hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên thiên nhiên này
Chè hàng rào hay còn được gọi là trà cọc rào, tai tượng xiêm, có tên khoa
học là Acalypha siamensis Oliv Ex Goge Cây phân bố ở Thái Lan, Lào và Việt
Nam Cây mọc hoang trong các rừng còi hoặc trảng cây bụi, trên núi đá vôi nhiều tỉnh nước ta Thường được trồng làm hàng rào quanh các vườn gia đình, dọc các lối đi Trong dân gian hoa và lá cây thường dùng nấu nước hay hãm uống như trà
có tác dụng lợi tiểu Cũng như làm thuốc tẩy, trị giun và làm thuốc long đờm, gây nôn [4]
Ở Việt Nam cũng như trên thế giới hầu như chưa có nghiên cứu nào đầy đủ công bố về cây này Nhằm từng bước nghiên cứu chứng minh những tác dụng được sử dụng trong nhân dân trên cơ sở khoa học, góp phần hướng dẫn sử dụng một cách an toàn hiệu quả Trong khuôn khổ khóa luận này, chúng tôi thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của cây Chè hàng
rào” Với các mục tiêu sau:
- Xác định đặc điểm thực vật: đặc điểm hình thái, vi phẫu lá, thân và đặc điểm bột lá, thân
- Sơ bộ định tính các thành phần hóa học phần trên mặt đất
- Chiết tách 1 – 2 chất trong dược liệu
Trang 10Bộ: Thầu dầu – Euphorbiales
Họ: Thầu dầu – Euphorbiaceae
Chi Acalypha L
1.1.2 Đặc điểm thực vật
Theo mô tả của tài liệu [4], [17] các loài thuộc chi Acalypha L thường là
cây cỏ, cây bụi hoặc cây gỗ, phần lớn là lưỡng tính, một số đơn tính
Lá mọc so le, có lá kèm, hình mũi mác hoặc hình dải, một số thì phiến lá tiêu giảm hay rụng, phiến lá đơn giản, mép lá có răng cưa, hiếm khi nhẵn, có gân hình lông chim hay chân vịt
Cụm hoa ở nách lá, không phân nhánh Có thể là lưỡng tính hoặc đơn tính, chủ yếu là lưỡng tính với hoa đực nằm dọc theo trục, hoa cái có một đến vài hoa, chủ yếu nằm trong các kẽ lá Hoa đực thường không có cuống, đài của hoa đực
có 4 phiến bao quanh 8 – 16 nhị có chỉ nhị dính ở gốc và có bao phấn đính ở phía trên đỉnh của chỉ nhị Hoa cái có 3 phiến đài bao quanh bầu có 3 ô và 3 vòi nhụy chia ra thành đầu nhụy, màu đỏ và mảnh
Quả có 2 – 3 mảnh vỏ, nhỏ
Hạt gần cầu hoặc hình trứng
Trang 111.1.3 Tính đa dạng và phân bố
Acalypha L là một chi lớn thứ tư của họ Euphorbia, gồm khoảng 450 - 570
loài, phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới [22]
Ở Papua New Guinca có 18 loài, Philippin 16 loài Trong số các loài ở Việt Nam có khoảng 2 – 3 loài là cây nhập trồng làm cây cảnh, số còn lại là cây mọc
tự nhiên [6]
Một số loài thuộc chi Acalypha L ở Việt Nam [4],[6]
Bảng 1 1 Một số loài thuộc chi Acalypha L ở Việt Nam
Ở Việt Nam phân bố rải rác khắp các tỉnh phía nam từ Quảng Nam, Khánh Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh
wilkesiana
Muell.-Arg
Tai tượng đỏ, tai tượng nâu, tai tượng trổ
Có nguồn gốc từ quần đảo Figi, được nhập trồng vào nước ta chủ yếu làm cảnh, thường trồng ở các vườn hoa có khi trồng thành hàng rào, có mặt ở khắp mọi nơi
Trang 12Ở Việt Nam gặp tại Hà Tây và Thành Phố Hồ Chí Minh
lanceolate
Willd
Tai tượng thon Ở Ấn Độ, Campuchia, nam và trung
Việt Nam Ở nước ta, cây mọc từ rừng Cúc Phương qua Thừa Thiên Huế đến thành phố Hồ Chí Minh
Thái Lan, Lào và Việt Nam thường gặp trong các rừng còi và trồng làm hàng rào
1.1.4 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học chính một số loài trong chi Acalypha L là tannin,
flavonoid, phenolic, saponin, alkaloid, terpenoid, coumarin, anthocyanid, anthranoid, và một số hợp chất khác Cho tới nay đã có khoảng 167 hợp chất được
phân lập từ 19 loài thuộc chi Acalypha L, trong đó có khoảng 16 hợp chất từ 8
loài được chứng minh là có hoạt tính sinh học [22]
Bảng tóm tắt thành phần hóa học một số loài thuộc chi Acalypha L
Bảng 1 2 Thành phần hóa học một số loài thuộc chi Acalypha L ở Việt Nam
Tên khoa
Tài liệu tham khảo
[28]
Trang 13- Phenolic: Acaindinin, catechol, Ellagic, acid Ferulic, acid Gallic, Geranin, Glucogallin, 2,4 BIS(1,1-Dimethylethyl)phenol, acid Repandusinic, acid Syringic
- Acid amin: Cysteine
- Sterol: Stigmasterol, sitosterol acetate, Sitosterol ß-D-glucoside, γ-Sitosterol, γ-Sitosterol acetate
β Các hợp chất khác: acid Caffeic, hexamethylcyclotrisiloxane, HCN, Inositol methyl ether, acid Kaur-en-18-oic, N-methyl-3-cyanopyridones, 3,4-didehydro-Proline, 3- (5-diethylamino-1-methyl-3-
pentynyloxy)Propanenitrile, Quebrachitol, Quinine, Resin, Triacetonamine, Succinimide, acid Tri-O-methylellagic, 1,2,3,6-tetra-O-galloyl-β-D-glucose,
16 α, 17-dihydroxy-ent-kauran 19-oic acid
- Cyanogenic glucoside: acalyphine, acalyphin amide, epiacalyphin, epinoracalyphin, epiacalyphin amide cycloside, ar-acalyphidone, noracalyphin, seco-acalyphin
Trang 14- Phenolic: acid Gallic, corilagin, geraniin
- Flavonoid: quercentin, Kaempferol, 3-0-rutinoside
- Saponin, tanin, anthraquinan, glycosid, alkaloid, terpen, steroid
- Phenolic: acid Gallic, corilagin, geraniin
- Anthocyanin: cyanidin 3-O- (2 ″ -galloyl-6 ″ rhamnopyranosyl-β-galactopyranoside), cyanidin 3-O- (2 ″ -galloyl-β-galactopyranoside), cyanidin 3-O-β-galactopyranoside
Trang 15Oliv Ex
Goge
(chè hàng
rào)
1.1.5 Công dụng và tác dụng sinh học của một số loài trong chi Acalypha.L
Đây là một chi lớn, một số loài Acalypha L được sử dụng làm cây thuốc ở
châu Phi và ở quần đảo Mascarene Hầu như tất cả các bộ phận của cây bao gồm
lá, thân và rễ đều được sử dụng để điều trị một số bệnh Có khoảng 30 loài được nghiên cứu chứng minh là có tác dụng điểu trị và kiểm soát hơn 70 bệnh khác nhau [20]
Công dụng trong dân gian
Công dụng dùng trong nhân dân [4],[6] của một số loài thuộc chi Acalypha
L
Acalypha indica L (Tai tượng xanh ): Toàn cây được dùng để chữa: viêm
khí quản, viêm phổi và hen suyễn, táo bón Lá được dùng để trị bệnh ngoài da, ghẻ và rắn cắn, dùng tươi giã đắp Ở Ấn Độ lá khô tán bột dùng trị giun và tẩy, có thể đắp vết thương, rễ dùng làm thuốc sổ Ở Indonexia, cả cây dùng chữa táo bón,
xổ và chữa nhức đầu
Acalypha wilkesiana Muell.-Arg (Tai tượng đỏ): Nhân dân ta thường dùng
làm thuốc nhuận tràng, trừ giun, trị ghẻ và chữa tê thấp.Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ trị bệnh giun đũa, ăn uống không tiêu bụng đầy Lá dùng ngoài trị ghẻ ngứa, mụn nhọt, hoa dùng trị bỏng lửa
Acalypha australlis L (Tai tượng Úc) : Toàn cây được sử dụng làm thuốc
chữa đổ máu cam, thổ huyết, đái ra máu, tử cung xuất huyết, đòn ngã tổn thương,
lỵ trực khuẩn, lỵ amip, viêm ruột ỉa chảy, tràng nhạc, viêm da, bệnh mẩn ngứa, vết thương chảy máu Ở Vân Nam (Trung Quốc) cây còn được dùng trị cam tích, chướng bụng
Trang 16Acalypha hispida Burm f (Tai tượng đuôi chồn): Toàn cây được sử dụng
làm thuốc chữa đổ máu cam, thổ huyết, đái ra máu, tử cung xuất huyết, đòn ngã tổn thương, lỵ trực khuẩn, lỵ amip, viêm ruột ỉa chảy, tràng nhạc, viêm da, bệnh mẩn ngứa, vết thương chảy máu Ở Vân Nam (Trung Quốc) cây còn được dùng trị cam tích, chướng bụng
Acalypha lanceolate Willd (Tai tượng thon): Được dùng làm thuốc trị nhức
đầu, ngoài ra còn có thể đốt nóng cây lên và xông hơi do nó tỏa ra Cũng có nơi dùng lá làm rau ăn
Acalypha siamensis Oliv Ex Goge (chè hàng rào): Hoa và lá thường dùng
nấu nước hay hãm uống như trà có tác dụng lợi tiểu Cũng như làm thuốc tẩy, trị giun và làm thuốc long đờm, gây nôn
Tác dụng sinh học
Tác dụng của các loài được tóm tắt ở bảng 1.3
Bảng 1 3 Tóm tắt tác dụng của một số loài trong chi Acalypha L
Tác
dụng
kháng
khuẩn
- Acalypha indica L Sử dụng dịch chiết Acetone(A);
Chloroform(C); Ethanol(E); Ethyl acetate(ET); Diethyl ether
(DE); Hexane(H); Methanol(M); Petroleum ether(PE); Nước
(W) của toàn cây Bằng phương pháp đo đường kính vòng vô
khuẩn, đã xác định ức chế mạnh một số vi khuẩn: Bacillus,
Enterococcus, Staphylococcus và Streptococcus
- Ngoài ra các thành phần khác như: các alkaloid ,tanin,
flavonoid, polyphenol, saponin và protein cũng đóng vai trò
[28]
Trang 17quan trọng trong việc ức chế và làm chậm sự phát triển của vi
khuẩn
- Acalypha wilkesiana: dịch chiết nước, ethanol, chloroform
và hexane của lá có tác dụng kháng khuẩn, nấm in vitro như
Staphylococcus aureus, Trichophyton rubrum, Trichophyton
mentagrophytes, Candida albicans và Aspergillusflavus Nồng
độ ức chế tối thiểu của các dịch chiết từ 0,25 đến 32 mg / ml
- Acalypha siamensis: dịch chiết etyl acetat và methanol của lá
cho hoạt tính kháng khuẩn rõ rệt Tác dụng tốt trên chủng
Staphylococcus aureus và Shigella sonnei
[9]
[27]
Chống
viêm
- Acalypha indica: Theo Rahman et al (2010), sử dung dịch
chiết methanol lá thử tác dụng chống viêm trên chuột cống,
trên mô hình gây viêm bằng Carrageenin Mức độ chống viêm
được đánh giá bằng tỉ lệ ức chế mức độ phù ở chân chuột, kết
quả cho thấy khả năng ức chế của dịch chiết là có ý nghĩa thống
kê (p<0,001) và mức độ này phụ thuộc vào liều
Ngoài ra Soruba et al (2015) đánh giá chống viêm thông qua
tác dụng ức chế sự biến tính của albumin và proteinase Kết
quả cho thấy 80% protein không bị biến tính khi sử dụng dịch
chiết (biến tính protein là một trong những dấu hiệu của phản
ứng viêm trong cơ thể) Muzammil et al (2015) cũng đã chứng
minh tác dụng chống viêm của cây thông qua phương pháp ổn
định màng tế bào hồng cầu của cơ thể (HRBC), thuốc đối chiếu
là diclophenac Dịch chiết ổn định màng bằng cách ức chế sự
phân giải màng Sự không ổn định màng này làm tăng giải
phóng các thành phần gây nên phản ứng viêm
- Acalypha wilkesiana: dịch chiết ethanol của lá, thử nghiệm
trên chuột, gây viêm bằng carrageenan, indomethacin là thuốc
đối chứng Kết quả cả dịch chiết và indomethacin làm giảm
[18], [28]
[16]
Trang 18đáng kể mức độ phù chân chuột (p<0.05) sau 3 – 5 giờ tiêm
carrageenan so với nhóm chứng
- Acalypha hispida: Sử dụng dịch chiết ethanol, tác dụng kháng
viêm được đánh giá bởi mô hình gây phù do carrageenan và
histamin Ở mức liều 200 và 400mg/kg thể trọng đều cho thấy
tác dụng chống viêm
[24]
Giảm
đau
- Acalypha indica: dịch chiết methanol, thử nghiệm trên mô
hình gây đau bằng acid acetic với chuột nhắt Kết quả dịch
chiết có tác dụng giảm đau có ý nghĩa thống kê (p<0.001) và
tác dụng giảm đau phụ thuộc vào liều
- Acalypha wilkesiana: chiết ethanol, thử nghiệm trên chuột
bằng phương pháp mâm nóng và formalin Kết quả thời gian
đáp ứng của chuột với mâm nóng giảm đáng kể khi sử dụng
dịch chiết (p<0.05), khi tiêm formalin thời gian liếm chân của
chuột giảm đáng kể khi sử dụng dịch chiết (p<0.05)
- Acalypha indica: dùng dịch chiết methanol: aceton (70:30)
trên chuột đái tháo đường bình thường và đái tháo đường do
Alloxan gây ra Dịch chiết ở liều 300 và 500 mg / kg thể trọng
cho thấy sự giảm đáng kể lượng đường trong máu
- Acalypha wilkesiana: dùng dịch chiết lá để đánh giá ảnh
hưởng trên mức độ glucose huyết thanh, chất béo trung tính,
cholesterol, natri (Na), kali (K) và canxi (Ca) của chuột đực bị
đái tháo đường do sử dụng Streptozotocin Kết quả làm giảm
có ý nghĩa nồng độ glucose huyết thanh, cholesterol và K
Triglyceride huyết thanh, Na và Ca thay đổi không đáng kể
- Acalypha indica: theo nghiên cứu của Sanseera et al (2012)
và Amarnath et al (2014) dịch chiết methanol của cây được
thử nghiệm trên 4 loại tế bào ung thư bao gồm ung thư khoang
miệng KB, ung thư vú MCF7, ung thư phổi tế bào nhỏ
[28]
Trang 19NCIH187 và ung thư tế bào tuyến tiền liệt của PC3 Kết quả
cho thấy dịch chiết có khả năng ức chế tế bào ung thư phổi nhỏ
NCI-H187 với nồng độ ức chế (IC50) giá trị 0,025 mg / ml
Hai thuốc sử dụng để so sánh là ellipticine và doxorubicin giá
trị IC50 cho ellipticin và doxorubicin tương ứng là 0,00088 mg
/ ml và 0,00005 mg / ml Sanseera et al (2012) đã công bố hợp
chất quebrachitol phân lập từ Acalypha indica là chất
phytochemical có tác dụng chống ung thư cho ung thư phổi tế
bào nhỏ NCI-H187 Đối với dòng tế bào ung thư tuyến tiền liệt
của PC3, Amarnath và cộng sự (2014) tìm thấy cách để tăng
tính hiệu quả của hoạt động chống ung thư bằng cách sử dụng
chiết xuất ethanol được bao với chitosan-casein
- Acalypha siamensis: Tác dụng chống ung thư: một nghiên
cứu invitro chống lại tế bào ung thư bạch cầu P338 Người ta
đã chiết xuất thành công hợp chất acalyphaser A của loài
Acalypha siamensis Mặc dù Acalypha siamensis có khả năng
gây độc tế bào tuy nhiên hợp chất acalyphaser A chứng minh
là không gây độc tế bào và có tác dụng chống lại tế bào ung
thư bạch cầu P338
- Acalypha australlis : Nghiên cứu in vitro dịch chiết methanol
của Dianthus chinensis và Acalypha australis nhằm hướng tới
protein đặc biệt 1 (Sp1) của tế bào ung thư ở miệng Đánh giá
hiệu quả của dịch chiết trên tế bào ung thư miệng bằng cách
sử dụng xét nghiệm MTS, nhuộm DAPI, immunostaining,
Western blotting, và phản ứng chuỗi transcriptase-polymerase
Đảo ngược Sp1 làm ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư
- Acalypha hispida: sử dụng dịch chiết methanol và các
polyphenol trong cây để đánh giá tác dụng chống oxy hóa in [19]
Trang 20vitro và in vivo Phân tích GC-MS của dịch chiết cho thấy 13
hợp chất, trong khi HR-LC / Q-TOF / MS cho thấy 87 hợp chất
polyphenol, và tất cả đều trùng hợp với các nhóm chức được
xác định bởi FTIR Chất chiết xuất cho thấy khả năng loại bỏ
tốt DPPH, H2O2, các gốc hydroxyl và các ion kim loại Phần
polyphenolic hoạt hóa các enzym chống oxy hóa ở chuột đái
tháo đường
- Acalypha wilkesiana: dịch chiết methanol được sử dụng để
đánh giá khả năng loại bỏ gốc tự do DPPH Kết quả cho thấy
corilagin là hợp chất duy nhất có hoạt tính chống oxy hóa
(IC50 53 μg / ml)
[10]
Lợi tiểu
- Acalypha wilkesiana: Một thử nghiệm tiến hành đánh giá tác
dụng của lá trên chuột được cho sử dụng muối đánh giá dựa
trên khối lượng nước tiểu và nồng độ muối trong huyết tương
và nước tiểu Kết quả lá có tác dụng lợi tiểu, không ảnh hưởng
đến bài tiết của aceton, kali và creatinin, nhưng giảm đáng kể
albumin và tăng bài tiết natri
[12]
Các cây thuốc chi này trong nước hầu như chưa có tài liệu nghiên cứu
1.2 Loài Acalypha siamensis Oliv Ex Goge
1.2.1 Đặc điểm thực vật
Theo tài liệu [4] chè hàng rào hay còn được gọi là trà cọc rào, tai tượng
xiêm, chè tàu có tên khoa học là Acalypha siamensis Oliv Ex Goge, thuộc họ thầu
dầu – Euphorbiaceae Cây nhỡ 1-4 m, có các nhánh nhẵn Lá hình mũi mác-thoi, thon lại và tù ở gốc và ở chóp, màu lục lờ, có kích thước thay đổi, dài 30-60 mm, rộng 18-30 mm, rất nhẵn, mép có răng thưa ở nửa phía trên, về mỗi bên có 7-8 răng tù, hình tam giác, cuống lá có rãnh, dài 2-10 mm
Trang 21Hoa thành bông ở nách lá, gần như không có cuống, nhẵn hay gần nhẵn, dài 2-5 cm, các hoa đực xếp thành xim co ở phía ngọn, các hoa cái đơn độc ở phía gốc
1.2.3 Phân bố
Acalypha siamensis phân bố ở Thái Lan, Lào và Việt Nam Cây mọc hoang
trong các rừng còi hoặc trảng cây bụi, trên núi đá vôi nhiều tỉnh nước ta Thường được trồng làm hàng rào quanh các vườn gia đình, dọc các lối đi [4]
1.2.4 Công dụng và tác dụng sinh học
Công dụng
Acalypha siamensis Oliv Ex Goge ( chè hàng rào) mới được dùng trong
phạm vi nhân dân, hoa và lá thường dùng nấu nước hay hãm uống như trà có tác dụng lợi tiểu, có ích cho người bị đau lưng, rối loạn về thận Cũng như làm thuốc tẩy, trị giun và làm thuốc long đờm, gây nôn [4]
Tác dụng sinh học
- Tác dụng chống ung thư: Có tác dụng chống lại tế bào ung thư bạch cầu
P338, chất acalyphaser A là chất thể hiện tác dụng Mặc dù Acalypha siamensis
có khả năng gây độc tế bào tuy nhiên hợp chất acalyphaser A chứng minh là không gây độc tế bào và có tác dụng chống lại tế bào ung thư bạch cầu P338 [13]
- Tác dụng kháng khuẩn: dịch chiết hexan, dichlorometan, etyl axetat và
methanol của lá Acalypha siamensis Oliv ex Gage được đánh giá hoạt tính kháng
khuẩn và kháng nấm rõ ràng [27]
Trang 22CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nguyên liệu: là phần trên mặt đất được thu hái tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An sau đó được thái nhỏ phơi khô, sấy ở 600C, bảo quản trong túi nilon kín
để nghiên cứu
- Lấy mẫu cây tươi gồm cành mang hoa và lá để làm tiêu bản giám định tên khoa học
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thuốc thử, dung môi, hóa chất
- Các thuốc thử, dung môi hóa chất sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn phân tích đã ghi trong Dược điển Việt Nam IV
- Hóa chất: nước Javen, acid acetic 5%, đỏ son phèn, nước cất…
- Dung môi hữu cơ: ethanol, chloroform, ethyl acetat, n-butanol, ether dầu hỏa, n-hexan, methanol, dicloromethan,…
- Thuốc thử: Các thuốc thử ( Dragendorff, Mayer, Diazo, Bouchardat,…) dùng trong phản ứng định tính
- SKLM: Dùng bản mỏng tráng sẵn Silicagel 60 F254
- Silicagel pha thường (0,040-0,063mm, Merk)
2.2.2 Thiết bị dùng trong nghiên cứu
- Kính hiển vi nối camera, máy tính (Eclipse Ci-L)520-526NSADBTW
- Cân kỹ thuật Precisa , Cân phân tích Ohaus, bếp điện
- Tủ sấy Memmer
- Dụng cụ chiết Soxhlet
- Bể chiết siêu âm Elma S40/H
- Máy cất quay thu hồi dung môi Buchi
Trang 23- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) được ghi bằng máy BRUKER AVANCE III
- Máy ảnh kỹ thuật số
- Dụng cụ thủy tinh và các dụng cụ khác có trong phòng thí nghiệm ( cốc
có mỏ, đũa thủy tinh, thuyền tán, rây, lam kính, phiến kính, bát sứ, bình nón, ống nghiệm…)
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Đặc điểm bột: lá và thân sấy khô ở 600C sau đó nghiền bằng thuyền tán, rây lấy bột mịn, lên tiêu bản, quan sát dưới kính hiển vi xác định đặc điểm bột và chụp ảnh dưới kính hiển vi [2]
2.3.2 Về nghiên cứu thành phần hóa học
Phương pháp: dùng các thuốc thử đặc trưng của mỗi nhóm chất để định tính các nhóm chất trong ống nghiệm Tiến hành thí nghiệm [2],[3]
Bột dược liệu được chiết với ether dầu hỏa bằng dụng cụ Soxhlet cho đến khi hết màu xanh của chlorophyl Bã dược liệu và dịch chiết ether dầu hỏa tiếp tục sử dụng để làm các phản ứng định tính
1 Định tính anthranoid
Trang 24Lấy 2g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích 100ml, thêm 50ml dung dịch H2SO4 10% vào Đun sôi cách thủy 15 phút, lọc nóng vào bình gạn Để nguội rồi lắc với 5ml chloroform Gạn lớp chloroform để làm phản ứng
Phản ứng Borntrager
1 ml dịch chiết chloroform + 1 ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ
Phản ứng dương tính: lớp nước có màu đỏ sim
Vi thăng hoa: trải bột dược liệu thành 1 lớp mỏng trong 1 nắp nhôm, đốt nhẹ trên đèn cồn để loại nước Đậy nắp nhôm lên 1 tấm lam kính, bên trên lam kính có miếng bông đã tẩm nước, tiếp tục đun nóng trong 5-10 phút Lấy lam kính
ra để nguội soi kính hiển vi
Phản ứng dương tính : soi trên lam kính xuất hiện những tinh thể hình kim màu vàng đến vàng cam Nếu cho lên lam kính một giọt kiềm NaOH những tinh thể này sẽ tan cho một dung dịch màu hồng
2 Định tính Flovonoid
Cho 5g bột dược liệu vào bình nón 250ml, thêm 100ml ethanol 90% Đun sôi cách thủy trong 10 phút, lọc nóng Dùng dịch lọc để làm phản ứng
Phản ứng Cyanidin (phản ứng Shinoda) :
Cho 2 ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 1 ít bột magie kim loại, rồi nhỏ
từ từ từng giọt dung dịch HCl đậm đặc (3 - 5 giọt) Để yên một vài phút
Phản ứng dương tính: dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu đỏ
Trang 25+ Phản ứng với NaOH:
Cho vào ống nghiệm 1ml dịch chiết, thêm vài giọt dung dịch NaOH 10%
Phản ứng với dung dịch FeCl3 5%:
Cho vào ống nghiệm 1ml dịch chiết Thêm vài giọt dung dịch FeCl3 5% lắc nhẹ
Phản ứng dương tính: dung dịch xuất hiện tủa xanh đen
Cho 2 ống nghiệm mỗi ống 1ml dịch chiết:
+ Ống 1: thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10%
+ Ống 2: để nguyên
Đun sôi cả 2 ống nghiệm, để nguội rồi quan sát
+ Ống 1: có màu vàng hoặc tủa đục màu vàng
+ Ống 2: trong suốt
Thêm vào cả 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml nước cất Lắc đều rồi quan sát:
+ Ống 1: trong suốt
+ Ống 2: có tủa đục
Trang 26Acid hóa bằng vài giọt HCl đặc, ống 1 sẽ trở lại tủa như ống 2
Phản ứng Diazo hóa:
Cho vào ống nghiệm nhỏ 1 ml dịch chiết, thêm vào đó 2ml dung dịch NaOH 10% Đun cách thủy đến sôi rồi để nguội Nhỏ vài giọt dung dịch thuốc thử diazo mới pha
Phản ứng dương tính: xuất hiện màu đỏ gạch
Quan sát huỳnh quang các vết coumarin dưới ánh sáng tử ngoại khi tác dụng với dung dịch kiềm:
Nhỏ vài giọt coumarin lên giấy thấm, nhỏ tiếp lên đó vài giọt dung dịch NaOH 5%, hơ cho khô Che 1 phần diện tích dịch chiết trên giấy lọc bằng 1 miếng kim loại rồi chiếu tia tử ngoại trong 1 vài phút Bỏ miếng kim loại ra, quan sát trực tiếp dưới đèn tử ngoại sẽ thấy: phần không che có huỳnh quang sáng hơn phần bị che Nếu tiếp tục chiếu tia tử ngoại, phần che sẽ sáng dần lên, sau vài phút
cả hai phần phát huỳnh quang như nhau
4 Định tính Tanin:
Cho 1g bột dược liệu vào bình nón dung tích 50ml, thêm 20ml nước cất, đun sôi trong khoảng 2 phút Để nguội, lọc Lấy dịch lọc làm phản ứng;
- Ống 1: lấy 2ml dịch lọc, thêm 2 giọt FeCl3 5%
Phản ứng dương tính: xuất hiện kết tủa xanh đen hoặc xanh nâu nhạt
- Ống 2: 2ml dịch lọc, thêm 2 giọt chì acetat 10% (TT)
Phản ứng dương tính: xuất hiện kết tủa bông
- Ống 3: 2ml dịch lọc, thêm 5 giọt dung dịch gelatin 1%
Phản ứng dương tính: xuất hiện tủa bông trắng
5 Định tính glycosid tim