1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm nghiệm hiển vi một số dược liệu thuộc họ bạc hà (lamiaceae)

54 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ii DANH MỤC CÁC BẢNG 1 Một số điểm khác biệt về đặc điểm thực vật và dược liệu giữa 6 loài thuộc họ Bạc hà Lamiaceae 41-42 2 Một số điểm khác biệt về đặc điểm vi phẫu thân, lá và đặc đ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐẶNG QUANG ĐÔ

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC

VỤ KIỂM NGHIỆM HIỂN VI MỘT

SỐ DƯỢC LIỆU THUỘC

HỌ BẠC HÀ (LAMIACEAE)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐẶNG QUANG ĐÔ

Mã sinh viên: 1301089

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC

VỤ KIỂM NGHIỆM HIỂN VI MỘT

SỐ DƯỢC LIỆU THUỘC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:

1 PGS TS Nguyễn Viết Thân

2 DS NCS Nguyễn Thị Thu Huyền

Nơi thực hiện:

Bộ môn Dược liệu

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Viết

Thân và ThS.NCS Nguyễn Thị Huyền là người thầy, người cô đã hướng dẫn

và tạo điều kiện học tập, nghiên cứu tốt nhất cũng như động viên khích lệ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin cảm ơn các thầy cô và anh chị kỹ thuật viên trong Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội đã luôn giúp đỡ em, dạy em nhiều kinh nghiệm thực hành quý báu trong thời gian em làm thực nghiệm tại Bộ môn

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến những người người anh, người chị, người em đã luôn bên cạnh giúp đỡ em trong suốt chặng đường 5 năm học vừa qua

Cuối cùng, con xin cảm ơn bố mẹ đã sinh thành, nuôi nấng và cho con một môi trường học tập tốt Sự động viên của bố mẹ, thầy cô đã giúp con/em hoàn thành được khóa luận đúng hạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Đặng Quang Đô

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 : Tổng quan 2

1.1 Vị trí phân loại của họ Bạc hà (Lamiaceae) 2

1.2 Tổng quan về họ Bạc hà (Lamiaceae Lind l.) 2

1.2.1 Đặc điểm bên ngoài 2

1.2.2 Rễ 3

1.2.3 Thân 3

1.2.4 Lá 3

1.2.5 Cụm hoa 3

1.2.6 Lá bắc 3

1.2.7 Hoa 3

1.3 Tổng quan về các dược liệu trong đề tài 4

1.3.1 Bạc hà (Metha arvensis L.) 4

1.3.2 Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.) 6

1.3.3 Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.) 8

1.3.4 Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt.) 9

1.3.5 Kinh giới (Elsholtziae ciliatae (Thumb) Hyland.) 11

1.3.6 Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt) 12

CHƯƠNG 2 : Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 15

2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị 15

2.1.1 Nguyên vật liệu 15

2.1.2 Thiết bị 15

Trang 5

2.2 Nội dung nghiên cứu 15

2.3 Phương pháp nghiên cứu 15

2.3.1 Thu hái, bảo quản 16

2.3.2 Quan sát các đặc điểm hình thái 16

2.3.3 Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu 16

CHƯƠNG 3 : Thực nghiệm, kết quả và bàn luận 18

3.1 Bạc hà (Mentha arvensis L.) 18

3.1.1 Đặc điểm thực vật cây Bạc hà 18

3.1.2 Đặc điểm dược liệu Bạc hà 18

3.1.3 Vi phẫu thân Bạc hà 18

3.1.4 Vi phẫu lá Bạc hà 19

3.1.5 Một số đặc điểm bột của dược liệu Bạc hà 19

3.2 Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.) 21

3.2.1 Đặc điểm thực vật cây Hương nhu trắng 21

3.2.2 Đặc điểm dược liệu Hương nhu trắng 22

3.2.3 Vi phẫu thân Hương nhu trắng 22

3.2.4 Vi phẫu lá Hương nhu trắng 22

3.2.5 Một số đặc điểm bột của dược liệu Hương nhu trắng 23

3.3 Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.) 25

3.3.1 Đặc điểm thực vật cây Hương nhu tía 25

3.3.2 Đặc điểm dược liệu Hương nhu tía 25

3.3.3 Vi phẫu thân Hương nhu tía 26

3.3.4 Vi phẫu lá Hương nhu tía 26

3.3.5 Một số đặc điểm bột của dược liệu Hương nhu tía 27

3.4 Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt.) 29

Trang 6

3.4.1 Đặc điểm thực vật cây Ích mẫu 29

3.4.2 Đặc điểm dược liệu Ích mẫu 29

3.4.3 Vi phẫu thân Ích mẫu 30

3.4.4 Vi phẫu lá Ích mẫu 30

3.4.5 Một số đặc điểm bột của dược liệu Ích mẫu 31

3.5 Kinh giới (Elsholtiziae ciliatae (Thumb) Hyland.) 33

3.5.1 Đặc điểm thực vật cây Kinh giới 33

3.5.2 Đặc điểm dược liệu Kinh giới 34

3.5.3 Vi phẫu thân Kinh giới 34

3.5.4 Vi phẫu lá Kinh giới 34

3.5.5 Một số đặc điểm bột của dược liệu Kinh giới 35

3.6 Tía tô (Perilla frutescens L.) 37

3.6.1 Đặc điểm thực vật cây Tía tô 37

3.6.2 Đặc điểm dược liệu Tía tô 37

3.6.3 Vi phẫu thân Tía tô 38

3.6.4 Vi phẫu lá Tía tô 38

3.6.5 Một số đặc điểm bột của dược liệu Tía tô 39

CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Hình 8 Một số đặc điểm bột của dược liệu Hương nhu trắng 25 Hình 9 Đoạn đầu cành của cây Hương nhu tía 28

Hình 12 Một số đặc điểm bột của dược liệu Hương nhu tía 29

Hình 16 Một số đặc điểm bột của dược liệu Ích mẫu 33

Hình 20 Một số đặc điểm bột của dược liệu Kinh giới 37 Hình 21 Đoạn đầu cành mang hoa của cây Tía tô 40

Hình 24 Một số đặc điểm bột của dược liệu Tía tô 41

Trang 8

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Một số điểm khác biệt về đặc điểm thực vật và

dược liệu giữa 6 loài thuộc họ Bạc hà (Lamiaceae)

41-42

2 Một số điểm khác biệt về đặc điểm vi phẫu thân, lá

và đặc điểm bột dược liệu giữa 6 loài thuộc

họ Bạc hà (Lamiaceae)

42

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Với tình hình lưu hành dược liệu như hiện nay, tình trạng nhầm lẫn, giả mạo thường xuyên xảy ra, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả điều trị bằng thuốc y học cổ truyền cũng như chất lượng của các chế phẩm có nguồn gốc từ dược liệu

Để góp phần vào việc kiểm nghiệm dược liệu, Hội đồng dược điển Việt Nam

đã soạn thảo ra Dược điển Việt Nam với đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu, tuy nhiên cần có thêm các tài liệu minh họa các yêu cầu để phục vụ người kiểm nghiệm

Với mục đích xây dựng một chỉ dẫn dữ liệu cụ thể cho các chỉ tiêu, đồng thời đảm bảo các yêu cầu: Đơn giản, khả thi, dễ áp dụng để dễ dàng nhận biết dược liệu Thật/Giả bằng cách quan sát hình dáng, màu sắc, mùi vị, vi phẫu và bột dược

liệu Đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm nghiệm hiển vi một số dược

liệu thuộc họ Bạc hà (Lamiaceae)” đã tiến hành với mục tiêu:

- Quan sát, mô tả được đặc điểm thực vật và dược liệu của một số dược liệu thuộc họ Bạc hà (Lamiaceae)

- Quan sát, mô tả được đặc điểm vi phẫu và bột của một số dược liệu thuộc

họ Bạc hà (Lamiaceae)

Trang 10

2

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

1.1 Vị trí phân loại của họ Bạc hà (Lamiaceae)

Trong hệ thống phân loại Takhtajan, họ Bạc hà có bị trí phân loại như sau:

1.2 Tổng quan về họ Bạc hà (Lamiaceae Lind l.)

Họ Lamiaceae là một trong những họ dễ nhận biết ngoài thiên nhiên nhờ một

số đặc điểm chính như cây thường có tinh dầu thơm, thân vuông, lá mọc đối (xếp chéo hình chữ thập), không có lá kèm, bao hoa thường có cấu tạo 2 môi, bầu xẻ sâu đến giữa hay đến gốc, quả bế tư Tuy nhiên các taxon/họ rất đa dạng Tính đa dạng được thể hiện cả trong cơ quan dinh dưỡng và đặc biệt trong cơ quan sinh sản [1], [12]

Họ Lamiaceae phân bố khắp thế giới, nhưng tập trung ở vùng Địa Trung Hải

Ở Việt Nam có 40 chi, gần 150 loài, mọc hoang hoặc được trồng [1], [12]

Có 23 loài thường dùng làm thuốc, trong đó có 11 loài dùng trong Công nghiệp Dược là Bạc hà, Đan sâm, Hương nhu, Hà khô thảo, Hoàng cầm, Hoắc hương, Húng chanh, Ích mẫu, Kinh giới, Rau mèo, Rau má lông, Tía tô [1]

Trong Dược điển Việt Nam đã có 11 chuyên luận về các dược liệu thuộc họ Bạc hà, bao gồm: Tía tô, Kinh giới, Râu mèo, Hương nhu trắng, Hương nhu tía,

Hạ khô thảo, Hoắc hương, Hoàng cầm, Ích mẫu, Bạc hà, Đan sâm [8], [9]

1.2.1 Đặc điểm bên ngoài

Chúng ta gặp chủ yếu ở họ này là những cây thân cỏ, ít khi là cây bụi, sống 1 năm, một số ít sống lâu, mọc đứng hay bò, ít khi là dây leo Trong các bộ phận của cây thuộc nhiều loài có chứa tinh dầu [1], [12]

Trang 11

1.2.6 Lá bắc

Có nhiều hình dạng khác nhau, từ hình trứng, hình bầu dục đến hình tròn, hình quạt hay hình đường, lá bắc bền hoặc sớm rụng, có màu sặc sỡ hay màu xanh lam giống như lá [1], [12]

1.2.7 Hoa

Hoa lưỡng tính, thường đối xứng 2 bên, hoặc hiếm khi là hoa đều [1], [12]

Đài: Đài thường tồn tại cùng với quả, hợp ở phía dưới thành hình chuông,

hình ống, hình phễu hay hình nón Trên ống đài thường có 5 - 15 gân dọc, có sườn ngang hoặc không; nhẵn hoặc có lông hay có các điểm tuyến tròn, đỉnh ống đài thường xẻ 5 thùy, hoặc đôi khi có 2, 4, 8, 10 hay 13 thùy [1], [12]

Trang 12

4

Tràng: Tràng hợp ở phía dưới thành ống thẳng hay ống cong, gốc ống thu

hẹp hay phình rộng, hoặc kéo dài về phía sau thành cựa Họng tràng hẹp hay phình rộng, phía trong nhẵn hay có vòng lông Thùy của tràng thường là 5 hay 4, đều nhau hay gần đều, nhưng phân lớn các chi khác tràng tạo thành 2 môi [1], [12]

Bộ nhị: Nhị thường 4, xếp thành từng đôi, đỉnh ở trên ống tràng; đôi khi bộ

nhị tiêu giảm chỉ còn lại 2 nhị hữu thụ với 2 nhị lép Cả 4 nhị có thể dài bằng nhau hoặc, hoặc thường chỉ có 2 nhị dài hơn ở phía trên 2 nhị ngắn ở phía dưới hoặc ngược lại Tất cả các nhị có thể hướng lên môi trên của tràng hoặc hướng xuống môi dưới hay hướng thẳng, hướng về 2 phía Chỉ nhị ngắn hay có lông, thường rời, ít khi dính liên với nhau ở phía dưới và bao lấy vòi nhụy, đỉnh chỉ nhị đôi khi

có răng Không có trung đới hay hiếm khi trung đới kéo dài dạng đòn bẩy Bao phấn thường có 2 ô song song hay dăng ra một góc hoặc hiếm khi bao phấn 1 ô [1], [10]

Bộ nhụy: Bộ nhụy được đính trên cuống nhụy nạc và dầy, phía trên có đĩa

mật Đĩa mật thường có các thùy đều nhau và xếp xen kẽ với các thùy của bầu hoặc thùy trước của đĩa lớn, cao bằng hay vượt cả bầu, ngược lại, thùy sau của đĩa lớn hơn làm cho bầu bị uốn cong Bầu thượng, 2 ô, mỗi ô chứa 2 noãn, về sau hình thành vách ngăn giả thành bầu 4 ô, mỗi ô chứa 1 noãn Thùy của bầu thường

xẻ sâu đến đáy, vòi nhụy đính ở đáy bầu, gặp hầu hết ở các phân họ Noãn đảo và thẳng, thường không có cuống Chỗ noãn đính vào cuống thường nhỏ và ở đáy, tương ứng với các phân họ có vòi nhụy đính ở đáy bầu [1], [12]

1.3 Tổng quan về các dược liệu trong đề tài

1.3.1 Bạc hà (Metha arvensis L.)

a Mô tả cây:

Cây Bạc hà còn có tên là Bạc hà nam là một loại cỏ sống lâu năm, cao từ 10 đến 70 cm, có thể cao tới 1 m, thân vuông mọc đứng hay hơi bò, có khi phân nhánh, thân nhẵn hay có lông tơ ngắn ở phần non Lá mọc đối, cuống dài từ 2 đến

10 mm, phiến lá hình trứng hay thon dài, rộng 2 – 3 cm, dài 3 – 7 cm, mép có răng cưa, mặt trên và mặt dưới đều có lông che chở và lông tiết, có điểm tuyến, gân bên 4 - 5 đôi Cụm hoa ở nách lá phía đỉnh cành, cụm hoa ở phía dưới gần hình

Trang 13

b Mô tả dược liệu

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất [4]

Thân có thiết diện vuông, nhẹ, xốp, dài khoảng 20 cm đến 40 cm, đường kính khoảng 0,15 cm đến 0,30 cm Thân chia đốt, khoảng cách giữa các mấu khoảng 3 cm đến 7 cm, màu nâu tím hoặc xanh xám, có nhiều lông hoặc gần như không có lông Mặt cắt ngang có màu trắng, thân già đôi khi rỗng ở giữa Lá mọc đối, cuống lá dài từ 0,5 cm đến 1,5 cm, phiến lá hình mũi mác, dài 3 cm đến 7 cm, rộng 1,5 cm đến 3 cm Đầu lá thuôn nhọn hoặc hơi tù, mép có răng cưa nhọn Hai mặt lá đều có lông nhiều hay ít Lá khô dễ vụn nát Cụm hoa mọc ở kẽ lá Dược liệu có mùi thơm dễ chịu, vị cay nhẹ [8], [9], [13]

c Đặc điểm vi phẫu

Lá: Biểu bì trên và dưới mang lông che chở nhiều hay rất hiếm tùy theo

chủng hay thứ, thường tập trung ở gân giữa Lông che chở đa bào một dãy, thường

có từ 2 đến 6 tế bào, bề mặt lấm tấm, có đoạn bị thắt hẹp lại Lông tiết rất nhiều,

có trên cả hai mặt lá, chứa đầy tinh dầu, có hai loại: lông tiết đầu đơn bào, hình bầu dục, chân ngắn, và loại lông tiết đa bào, đầu to tròn có từ 4 đến 8 tế bào chứa tinh dầu, chân một tế bào, thường nằm trong vùng lõm của biểu bì trên và dưới Hai đám mô dày nằm sát biểu bì trên và dưới ở phần gân chính Bó libe gỗ hình cung, nằm giữa phần mô mềm của gân chính Phía dưới bó libe gỗ có cung mô dày bao bọc cung libe Phần phiến lá có mô mềm giậu ở sát biểu bì trên, gồm một

Trang 14

6

hàng tế bào hình chữ nhật xếp sát nhau, bên dưới là mô mềm khuyết [6], [8], [9],

[13]

Thân: Vi phẫu thân có thiết diện vuông với bốn góc lồi nhiều hoặc ít Biểu

bì mang lông che chở và lông tiết như ở lá Bên dưới biểu bì là mô dày, thường tập trung nhiều ở bốn góc lồi, mô mềm vỏ thường là mô mềm khuyết Ở thân già thường có các đám sợi trụ bì tập trung ở nơi ứng với bốn góc lồi Mạch gỗ cấp 2,

bó gỗ cấp 1 thường tập trung tại bốn góc lồi làm cho cấu tạo thân ở bốn góc khác

ở các cạnh Mô mềm tủy có thể hóa mô cứng một phần ở vùng sát với gỗ cấp 1 [6], [8], [9], [13]

d Đặc điểm bột

Bột có màu xanh lục nhạt, mùi thơm mát Soi kính hiển vi thấy: Mảnh biểu

bì có màng hơi ngoằn ngoèo mang lỗ khí kiểu trực bào Một số chủng có nhiều lông che chở, một số có rất ít Lông che chở gồm các tế bào dài gần bằng nhau,

bề mặt lấm tấm, hay có đoạn thắt ở khoảng giữa Lông tiết có nhiều, chân ngắn, đầu một hoặc nhiều tế bào (thường là 2, 4, 8 tế bào) chứa tinh dầu màu vàng nhạt, chiết quang, thường gặp ở dạng tròn, không thấy chân Mảnh mô mềm của lá và thân, mảnh mạch vạch, mạng xoắn; đám sợi, tế bào mô cứng của thân già Nếu là bột lấy từ cành có hoa thì ngoài các thành phần nêu trên còn có mảnh cánh hoa, đài hoa, chỉ nhị, hạt phấn hoa [8], [9], [13]

a Mô tả cây

Cây bụi nhỏ, cao 5 - 200 cm Thân vuông, có lông tơ ở phần non Lá mọc đối, hình trứng – mũi mác, cỡ 5 - 10 x 2 - 6 cm, chóp lá nhọn, gốc hình nêm, mép

xẻ răng cưa, ở cả 2 mặt có lông tơ và điểm tuyến, gân bên 5 - 7 đôi; cuống lá dài

2 -5 cm Cụm hoa dạng chùy ở đỉnh cành, dài 15 - 20 cm, gồm các vòng dãn cách, mỗi vòng thường có 6 hoa Lá bắc hình mũi mác, không cuống, thường sớm rụng Hoa nhỏ, thường có cuống ngắn hơn đài Đài hình chuông, dài 4 - 5 mm, có lông

và điểm tuyến ở phía ngoài, đài quả đồng trưởng dài 6 - 8 mm, 2 môi: môi trên 1 thùy lớn hình trứng, cỡ 2 x 1,5 mm, thường dài hơn môi dưới; môi dưới 4 thùy với 2 thùy bên ngắn, 2 thùy dưới dài và nhọn Tràng màu trắng ngà hay vàng nhạt,

Trang 15

7

ống tràng dài 4 - 5 mm, 2 môi: môi trên 4 thùy ngắn, môi dưới 1 thùy dài hơn môi trên Nhị 4, hướng xuống phía môi dưới, gốc của đôi nhị trên có u lồi và có lông Bầu nhẵn, vòi nhụy dài hơn nhị, ở đỉnh xẻ 2 thùy Quả gần hình cầu, đường kính

1 mm, màu nâu đậm [2], [7], [11], [12]

b Mô tả dược liệu

Bộ phận dùng: Đoạn đầu cành, có hoặc không có hoa [4]

Đoạn đầu thân và cành có thiết diện vuông, mặt ngoài màu xanh nhạt hay hơi trắng, có nhiều lông Lá mọc đối chéo chữ thập, cuống dài 3 cm đến 7 cm Phiến lá hình trứng nhọn, mép có răng cưa, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới màu nhạt hơn, phủ lông mịn, dài 8 cm đến 14 cm, rộng 3 cm đến 6 cm Hoa là xim co ở đầu cành, mỗi mấu có 6 hoa Quả bế, với bốn phân quả đựng trong đài tồn tại Toàn cây có mùi thơm đặc trưng, vị hơi cay, tê [8], [9], [13]

c Đặc điểm vi phẫu

Lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới có mang lông che chở đa bào gồm 2 tế bào

đến 10 tế bào xếp thành dãy dài Tế bào của lông có thành khá dày, chỗ chân lông dính vào biểu bì không có các u lồi do các tế bào nhô cao (khác với hương nhu tía) Lông tiết có chân gồm 1 tế bào đến 2 tế bào ngắn, đầu thường có 2 tế bào đến

4 tế bào chứa tinh dầu màu vàng Ở vùng gân chính có mô dày nằm sát biểu bì trên và biểu bì dưới Cung libe-gỗ thường chia làm hai, phần trên có nhiều bó libe

- gỗ nhỏ xếp thành hàng đối diện với hai cung libe - gỗ to Cung mô dày đính kèm theo phía dưới của cung libe Phần phiến lá có một lớp mô giậu ở sát biểu bì trên,

kế đến là mô khuyết [8], [9], [13]

d Đặc điểm bột

Bột màu xanh nâu, mùi thơm, vị hơi cay Dưới kính hiển vi thấy: Lông che chở đa bào có nhiều đoạn thắt, bề mặt lấm tấm Lông tiết chân 1 tế bào đến 2 tế bào ngắn, đầu có 2 tế bào đến 4 tế bào chứa tinh dầu màu vàng Mảnh biểu bì lá

có lỗ khí (kiểu trực bào) Mảnh mạch vạch, mạch xoắn, mạch mạng, mạch chấm Hạt phấn hoa hình cầu đường kính 35 μm đến 39 µm, có 6 rãnh, bề mặt có dạng mạng lưới Mảnh biểu bì cánh hoa có màng ngoằn ngoèo, mang nhiều lông tiết

Trang 16

cm, gồm các vòng dãn cách, mỗi vòng thường có 6 hoa Lá bắc hình trứng – mũi mác, không cuống, ngắn hơn cuống hoa, có lông Hoa có cuống dài bằng đài Đài hình chuông, dài 2,5 - 3 mm, rộng 1,5 mm, có lông và điểm tuyến ở phía ngoài, đài quả đồng trưởng cỡ 6 - 7 x 2 - 3 mm, 2 môi: môi trên 1 thùy tròn, đỉnh nhọn, dài hơn các thùy khác, môi dưới 4 thùy với 2 thùy bên hình tam giác nhọn ngắn,

2 thùy dưới dài hơn, nhọn ở đỉnh Tràng màu trắng hay tím, dài 2-3 mm, ống tràng hơi thò ra khỏi đài, có lông ở phía ngoài, 2 môi: môi trên 4 thùy tròn ở đỉnh; môi dưới 1 thùy cũng dài như môi trên, hơi lõm hình thuyền Nhị 4, hướng xuống phía môi dưới, gốc đôi nhị trên không có u lồi Bầu nhẵn, vòi nhụy dài hơn nhị, đỉnh

xẻ 2 thùy Quả hình trứng, cỡ 1 x 0,7 mm, màu nâu đậm [2], [7], [11], [12]

b Mô tả dược liệu

Bộ phận dùng: đoạn đầu cành có hoặc không có hoa [4]

Đoạn đầu thân và cành có thiết diện vuông, mặt ngoài màu nâu tím, có nhiều lông Lá mọc đối chéo chữ thập, cuống dài 1 cm đến 2 cm Phiến lá hình trứng, đầu thuôn nhọn, dài 2 cm đến 4 cm, rộng 1,5 cm đến 3,5 cm, mép có răng cưa, màu xanh lục ở mặt trên, tím đậm hoặc phớt tím ở mặt dưới, có lông Hoa là xim co ở đầu cành, xếp thành từng vòng 6 đến 8 hoa Dược liệu khô thường có một số lá

và hoa đã rụng, để lại cuống ở trên cành Quả bế, với bốn phân quả đựng trong đài tồn tại Quả khô, ngâm vào nước sẽ trương nở một lớp chất nhầy màu trắng bao bọc xung quanh Toàn cây có mùi thơm đặc trưng, vị hơi cay, tê [8], [9], [13]

Trang 17

9

c Đặc điểm vi phẫu

Lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới có mang lông che chở đa bào gồm 2 tế bào

đến 10 tế bào xếp thành dãy dài Tế bào của lông có thành khá dày, chỗ chân lông dính vào biểu bì các tế bào nhô cao tạo thành u lồi Lông tiết có chân gồm 1 tế bào đến 2 tế bào ngắn, đầu thường có 2 tế bào đến 4 tế bào chứa tinh dầu màu vàng Ở vùng gân chính có mô dày nằm sát biểu bì trên và biểu bì dưới Cung libe-gỗ thường chia làm hai, phần trên có hai bó libe - gỗ nhỏ quay xuống đối diện với hai cung libe - gỗ to Cung mô dày dính kèm theo phía dưới của cung libe Phần phiến lá có một lớp mô giậu ở sát biểu bì trên, kế đến là mô khuyết [8], [9], [13]

d Đặc điểm bột: giống với Hương nhu trắng

1.3.4 Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt.)

a Mô tả cây

Ích mẫu là một loại cỏ sống 1 - 2 năm, cao 0,3 m đến 1 m Thân hình vuông,

ít phân nhánh, có rãnh dọc, toàn thân có phủ lông nhỏ ngắn Lá mọc đối, tùy theo

lá mọc ở gốc giữa thân hay đầu cành mà có hình dạng khác nhau Lá ở gốc có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu Lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá thường xẻ sâu thành 3 thùy, mỗi thùy lại chẻ thành 3 thùy nhỏ, gân

lá lồi hình chân vịt, cả 2 mặt đều có lông, lá trên cùng phần lớn không chia thùy

và hầu như không có cuống Cụm hoa mọc thành từng vòng ở nách lá phía đỉnh cành Lá bắc hình đường ngắn hơn đài, nhọn ở đỉnh, thường tập trung ở phía dưới của cụm hoa Đài hình chuông, dài 6 - 8 mm, rộng 2 - 2,5 mm, có lông ở ngoài, nhẵn ở trong, 5 gân dọc ống rõ, 5 thùy dài không bằng nhau, tạo thành 2 môi: môi trên 3 thùy nhọn ngắn: môi dưới 2 thùy nhọn, dài hơn môi trên Tràng màu tím hồng, dài 11 - 15 mm, có lông ở phía ngoài, 2 môi: môi trên 1 thùy dạng mũ, môi dưới 3 thùy với thùy giữa có khuyết Nhị 4, hướng lên mô trên của tràng, không thò khỏi tràng, chỉ nhị nhẵn; bao phấn 2 ô song song Bầu nhẵn, vòi nhụy xẻ 2 thùy ở đỉnh Quả thuôn, có 3 góc, dài cỡ 2,5 - 3 mm, đỉnh cụt, màu nâu sáng [7], [11], [12], [13], [14]

Trang 18

10

b Mô tả dược liệu

Bộ phận dùng: phần trên mặt đất đã được cắt thành từng đoạn phơi hay sấy khô [4]

Dược liệu là những đoạn thân, có hoặc không có lá, dài từ 5 cm đến 7 cm, thiết diện vuông, bốn mặt lõm, thẳng, mặt ngoài có nhiều rãnh dọc, lông bao phủ ngắn Thân có màu xanh hoặc màu ngà, chỗ rãnh, màu nhạt hơn Trên các đoạn thân đó, phần lớn, có lá mọc đối, có cuống lá, ở phần phía trên, cuống ngắn hơn

Lá phía gốc và trên ngọn có hình dáng thay đổi Lá mọc đối, phiến lá xẻ sâu thành

3 thùy, mỗi thùy lại chia 3 phần không đều, thùy mép nguyên hoặc hơi xẻ răng cưa Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành vòng dày đặc, càng lên phía ngọn cụm hoa càng dày đặc Tràng hoa màu hồng tím Khi khô, chun sít lại Quả nhỏ có 3 cạnh, nhẵn, màu xám nâu Mùi nhẹ, vị hơi đắng [8], [9], [13], [14]

c Đặc điểm vi phẫu

Thân: Mặt cắt ngang hình gần vuông, lồi ở 4 góc Từ ngoài vào trong có:

biểu bì, gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn, mang lông che chở đa bào

và lông tiết, lông che chở nhiều ở 4 góc lồi Mô dày gồm 6 đến 10 hàng tế bào thành dày rất phát triển ở 4 góc lồi Mô mềm vỏ, có từ 3 đến 4 hàng tế bào nhỏ,

có thành mỏng Trong mô mềm vỏ sát libe có sợi xếp thành từng đám nhỏ Gỗ có các mạch gỗ to xếp thành hàng rải rác trong mô gỗ Libe gồm những tế bào nhỏ, xếp liên tục thành vòng bao quanh gỗ Tầng phát sinh nằm giữa libe và gỗ, gồm những tế bào hình chữ nhật, hoặc vuông, có thành mỏng, xếp thành vòng Mô mềm ruột gồm những tế bào kích thước lớn, thành mỏng, càng vào giữa tế bào càng lớn hơn [8], [9], [13]

Gân giữa lá: Biểu bì trên hoặc dưới, gồm một hàng tế bào hình chữ nhật,

xếp đều đặn, mang lông che chở đa bào và lông tiết Mô dày xếp sát biểu bì trên

và biểu bì dưới, gồm những tế bào, có thành dày Mô dày trên, gồm 2 đến 3 hàng

tế bào Mô dày dưới, tạo thành hình vòng cung, chỗ dày nhất gồm 2 đến 3 hàng

tế bào Mô mềm gồm những tế bào tròn, thành mỏng Ba bó libe xếp giữa gân lá thành hình vòng cung Mỗi bó gồm một cung mô cứng, bao bọc bên ngoài, giữa

là libe Trong cùng là gỗ, mạch gỗ xếp thành dãy [8], [9], [13]

Trang 19

11

Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm 1 hàng tế bào hình chữ nhật Tế

bào biểu bì trên, có kích thước tương đối lớn, tế bào biểu bì dưới, nhỏ và dẹt hơn

Cả 2 mặt phiến lá đều mang lông che chở, lông tiết, biểu bì dưới có lỗ khí Nhu

mô giậu, gồm các hàng tế bào xếp lộn xộn để hở khuyết [8], [9], [13]

d Đặc điểm bột

Bột có màu lục xám, mùi thơm hắc, vị đắng Soi dưới kính hiển vi thấy: Lông che chở đa bào, hơi cong, thành dày, bề mặt có nhiều u lồi nhỏ Lông tiết có đầu gồm 4 đến 8 tế bào, nhìn từ đỉnh có hình gần tròn hoặc elip, chân rất ngắn Mảnh mạch có lỗ trao đổi hình thang hoặc hình xoắn Hạt phấn hoa hình cầu, đường kính 20 μm đến 22 μm, 3 rãnh, bề mặt có chấm mờ Sợi có thành dày, tụ thành đám Mảnh biểu bì mang lông che chở, lông tiết, lỗ khí Mảnh lá có mạch gỗ xoắn [8], [9], [13]

1.3.5 Kinh giới (Elsholtziae ciliatae (Thumb) Hyland.)

a Mô tả cây

Cỏ đứng, cao 30-60 cm Thân vuông, có lông tơ ngắn ở phần non Lá hình trứng hay hình bầu dục – mũi mác, cỡ 3 - 9 x 1 - 4 cm, chóp lá nhọn, gốc hình nêm, mép xẻ răng cưa, 2 mặt có lông ngắn, gân bên 5-6 đôi, cuống lá dài 1 - 3 cm Cụm hoa dạng bông, ở đỉnh cành, cỡ 3 - 6 x 0,8 - 1,2cm, các hoa hoàn toàn tạt về

1 phía Lá bắc hình trứng rộng hay gần tròn, cỡ 4 - 5 x 3 - 4 mm, có lông Hoa nhỏ, cuống rất ngắn, 1 - 1,2mm Đài hình chuông, dài 2 - 3 mm, có lông tơ dài và điểm tuyến ở phía ngoài, 5 thùy hình tam giác nhọn, gần bằng nhau, đài quả đồng trưởng dài 5-6 mm Tràng màu tím nhạt, dài 5 - 6 mm, có lông ở phía ngoài, 2 môi: môi trên 2 thùy xẻ nông, môi dưới 3 thùy với thùy giữa lớn Nhị 4, hời thò

ra khỏi tràng, 2 nhị ở phía dưới dài hơn 2 nhị phía trên Bầu nhẵn, vòi nhụy xẻ 2 thùy ở đỉnh Quả thuôn, dài 0,8 - 1 mm, màu nâu đậm [11], [12], [13]

b Mô tả dược liệu

Bộ phận dùng: Đoạn ngọn cành mang lá, hoa [4]

Đoạn thân hoặc cành dài 30 cm đến 40 cm, thân vuông, có lông mịn Lá mọc đối hình trứng, dài 3 cm đến 9 cm, rộng 2 cm đến 5 cm, mép có răng cưa, gốc lá dạng nêm, men xuống cuống lá thành cánh hẹp, cuống dài 2 cm đến 3 cm Cụm hoa

Trang 20

12

là một xim co ở đầu cành, dài 2 cm đến 7 cm, rộng 1,3 cm Hoa nhỏ, không cuống, màu tím nhạt Quả bế nhỏ, thuôn, nhẵn bóng, dài 0,5 cm Dược liệu mùi thơm đặc biệt, vị cay [8], [9], [13]

c Đặc điểm vi phẫu

Thân: Biểu bì gồm một hàng tế bào hình chữ nhật, có lông che chở đa bào gồm 5 tế bào đến 7 tế bào và lông tiết chân đơn bào đầu đa bào Mô dày sát biểu

bì, ở những chỗ lồi của thân lớp mô dày thường dày hơn Mô mềm vỏ Libe cấp

2 Tầng sinh libe-gỗ Gỗ cấp 2 tạo thành một vòng liên tục Mô mềm ruột [8], [9], [13]

d Đặc điểm bột

Bột màu nâu đen, mùi thơm, vị cay Soi kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì lá

có nhiều lỗ khí và lông tiết, tế bào bạn của lỗ khí giống tế bào biểu bì, thành tế bào ngoằn ngèo Mảnh thân tế bào hình đa giác Hạt phấn hoa màu vàng Mảnh mạch mạng, mạch vạch [8], [9], [13]

1.3.6 Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britt)

a Mô tả cây

Cỏ một năm, mọc đứng, cao 0,5 - 1m, có tinh dầu thơm Thân vuông, có lông đơn bào và lông đa bào Lá mọc đối, mép xẻ răng cưa, phiến lá dài 4 - 12cm, rộng 2,5 - 10 cm, màu tím hoặc xanh tím Cuống lá ngắn 2 - 3 cm Cụm hoa dạng chùm,

ở đỉnh cành, mỗi đốt mang 2 hoa mọc đối Lá bắc hình trứng hay gần tròn, tồn tại Hoa có cuống Đài hình chuông, có 10 gân dọc, 2 môi: môi trên 3 thùy, môi dưới

2 thùy nhọn Tràng hơi thò ra khỏi đài, 2 môi: môi trên 2 thùy xẻ nông, môi dưới

3 thùy với thùy giữa lớn hơn 2 thùy bên Nhị 4, hướng thẳng, 2 nhị dưới dài hơn

2 nhị trên, bao phấn 2 ô song song Quả gần hình cầu, có gân mạng lưới [11], [12], [13], [14]

b Mô tả dược liệu phần Thân

Dược liệu hình trụ vuông, bốn góc tù, dài ngắn không đều nhau, đường kính 0,5 cm đến 1,5 cm Mặt ngoài màu nâu hơi tía hoặc tía thẫm, bốn mặt có rãnh và vân dọc nhỏ, mấu hơi phình to, có các vết sẹo cành và vết sẹo lá mọc đối Thể nhẹ, chất cứng, mặt gãy có dạng phiến xẻ Phiến thái dày 2 mm đến 5 mm,

Trang 21

13

thường giống hình thoi dài, vát, gỗ màu vàng nhạt, tia tủy nhỏ và dày đặc, tỏa ra

từ trung tâm; tủy màu trắng mềm và thưa thớt Mùi thơm nhẹ, vị nhạt [8], [9], [13]

c Mô tả dược liệu phần Lá

Phiến lá thường nhàu nát, cuộn lại và gãy, lá được dàn phẳng có hình trứng, dài 4 cm đến 11 cm, rộng 2,5 cm đến 9 cm, chóp lá nhọn, gốc lá tròn hoặc vát nhọn, rộng, mép lá có răng tròn Hai mặt lá đều có màu tía hoặc mặt trên màu lục, mặt dưới màu tía có lông màu trắng xám mọc rải rác và nhiều vảy tuyến dạng điểm Cuống lá dài 2 cm đến 7 cm, màu tía hoặc lục tía Thể chất giòn Cành non

có đường kính 2 mm đến 5 mm, màu lục tía, mặt cắt ngang có tủy ở giữa Mùi thơm, vị hơi cay [8], [9], [13], [14]

d Đặc điểm vi phẫu

Gân lá: Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào dẹt và nhỏ Có nhiều lỗ khí

ở biểu bì dưới Lông tiết nằm trong những chỗ lõm của biểu bì Lông che chở đa bào một dãy Mô dày nằm ở những chỗ lồi của gân giữa Mô mềm gồm các tế bào thành mỏng Bó libe-gỗ hình cung ở giữa gân lá gồm có phần gỗ ở phía trên, phần libe ở phía dưới [8], [9], [13]

Phiến lá: Gồm có mô mềm giậu chứa chất màu vàng, chiếm 2/3 phiến lá ở

phía trên, mô mềm khuyết mỏng ở phía dưới [8], [9], [13]

e Đặc điểm bột

Màu nâu, mùi thơm Soi kính hiển vi thấy: Lông che chở đa bào, bề mặt lấm tấm Lông tiết đầu đa bào, cuống rất ngắn Mảnh biểu bì trên và dưới gồm tế bào

có thành ngoằn ngoèo, có lỗ khí và lông tiết Phiến lá gồm tế bào chứa diệp lục,

có tinh thể calci oxalat hình cầu gai nhỏ Mảnh mạch mạng, mạch vòng, mạch xoắn [8], [9], [13]

f Mô tả dược liệu phần Quả

Bộ phận dùng: quả chín già phơi khô

Quả hình trứng hoặc gần hình cầu, đường kính khoảng 1,5 mm Bên ngoài màu nâu xám và tía thẫm, có các gợn hình vân lưới hơi lồi Gốc quả hơi nhọn, có chấm sẹo màu trắng xám của cuống quả Vỏ quả mỏng, giòn, dễ vỡ Hạt màu trắng

Trang 22

14 ngà, vỏ hạt có màng, trong hạt có hai lá mầm màu trắng ngà, có dầu Hạt có mùi thơm nhẹ khi vỡ, vị hơi cay [8], [9], [13]

Trang 23

- Hương nhu tía: Ocimum tenuiflorum L

- Hương nhu trắng: Ocimum gratissimum L

- Ích mẫu: Leonurus japonicus Houtt

- Kinh giới: Elsholtziae ciliata (Thumb) Hyland

- Tía tô: Perilla frutescens (L.) Britt

Thời gian thu mẫu: Tháng 2/ 2018 – Tháng 5/2018

Địa điểm thu mẫu: Thôn Nghĩa Trai, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Các cây sau khi thu hái được xác định tên khoa học dựa vào các đặc điểm hình thái của cây và so với các tài liệu chuyên khảo về thực vật

2.1.2 Thiết bị

- Dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay

- Kính hiển vi quang học Labomed

- Máy ảnh Canon IXUS 175

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Mô tả đặc điểm thực vật và đặc điểm cảm quan dược liệu của 6 dược liệu thuộc họ Bạc hà (Lamiaceae)

- Mô tả đặc điểm vi phẫu và vi học bột của 6 dược liệu thuộc họ Bạc hà (Lamiaceae)

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Quan sát đặc điểm hình thái bên ngoài và nghiên cứu cấu tạo giải phẫu và bột của từng vị dược liệu Với mỗi dược liệu tiến hành theo các bước sau:

Trang 24

16

2.3.1 Thu hái, bảo quản

- Sau khi lá, thân, hoa của các mẫu nghiên cứu được thu hái, một phần dược liệu tươi được cắt thành từng đoạn bảo quản trong hỗn hợp ethanol - cồn (1:1)

- Phần dược liệu tươi còn lại được sấy khô, sau đó cho vào túi PE đóng kín,

để nơi khô ráo

2.3.2 Quan sát các đặc điểm hình thái

Dược liệu (tươi hoặc khô) được quan sát bằng mắt thường về hình dạng, kích thước, màu sắc và thể chất Mô tả các đặc điểm bằng phương pháp mô tả phân tích

2.3.3 Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu

Vi phẫu:

Chọn phần dược liệu còn đầy đủ các đặc điểm thực vật lấy một phần để cắt tiêu bản nghiên cứu và được tiến thành theo các bước sau [3], [5], [6]:

 Cắt vi phẫu: Tiến hành cắt bằng dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay

 Xử lý lát cắt: Các lát cắt được xử lý theo các bước sau:

 Tẩy sáng:

- Ngâm các lát cắt trong dung dịch Javen, khoảng 10-20 phút tùy theo từng trường hợp cụ thể

- Rửa bằng nước cất nhiều lần đến sạch Javen

- Ngâm trong dung dịch acid acetic 10% khoảng 5-10 phút

- Rửa lại bằng nước sạch đến hết acid

 Nhuộm màu: Nhuộm bằng phương pháp nhuộm kép thông thường với

đỏ son phèn và xanh metylen

- Các lát cắt sau khi rửa hết acid, được nhuộm xanh metylen

- Rửa lại bằng nước cất đến khi nước rửa không còn có màu xanh

- Sau đó nhuộm đỏ bằng dung địch đỏ son phèn Sau đó, rửa lại nhiều lần bằng nước cất

- Thời gian nhuộm tùy thuộc vào tính chất bắt màu của từng vi phẫu

- Lên kính:

 Nhỏ lên phiến kính một giọt glyxerin

Trang 25

 Dược liệu: Chọn những dược liệu có những đặc điểm đặc trưng, rõ ràng, bày trên một nền thích hợp, chụp ảnh bằng máy ảnh thông thường Ảnh chụp được xử lý tương tự như phần ảnh cây

 Vi phẫu: Chọn những vi phẫu đẹp, không bị rách, không bị vát để chụp ảnh Sau đó, ảnh chụp được đưa vào máy tính, hiệu chỉnh và in

Bột dược liệu

Dược liệu sau khi làm khô được tiến hành theo các bước sau [3], [5], [6]:

- Nghiền bột: Dược liệu được làm khô sau đó nghiền thành bột bằng thuyền tán Quan sát bằng mắt thường màu sắc, nếm, ngửi, để nhận biết mùi vị của bột

- Bột được nghiền qua rây có kích thước phù hợp để loại bỏ các bộ phận có kích thước lớn, thu được bột dược liệu mịn

- Lên tiêu bản: Sử dụng nước để làm tiêu bản bột dược liệu

- Mô tả: Quan sát các đặc điểm của bột bằng kính hiển vi Mô tả các đặc điểm

Trang 26

4 - 5 đôi, mặt trên xanh đậm hơn mặt dưới, hai mặt đều có lông và có nhiều chấm nhỏ (lông tiết)

3.1.2 Đặc điểm dược liệu Bạc hà

Đoạn thân, đoạn cành dài khoảng 15 - 30 cm, có tiết diện vuông, nhẹ, xốp, dài 20 - 40 cm, đường kính 0,15 - 0,30 cm Thân chia gióng, mỗi gióng dài 3 - 7

cm, mặt ngoài thân màu nâu tím, có rãnh dọc và nhiều lông trắng nhỏ, mềm Mặt cắt ngang thân màu trắng, thường rỗng ở giữa Lá mọc đối, cuống ngắn, phiến lá hình mũi mác, dài 3 – 7 cm, rộng 1,5 – 3,0 cm Đầu lá thuôn nhọn, mép có răng cưa nhọn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới màu nhạt hơn, hai mặt đều có lông, lá giòn, dễ vụn nát Dược liệu có mùi thơm, vị cay nhẹ

là tế bào biểu bì (9) Bên dưới biểu bì là mô dày, tập trung nhiều ở bốn góc lồi, gồm 1 - 10 lớp tế bào Mô dày ở góc lồi dày hơn mô dày ở cạnh (2) Mô mềm vỏ hơi tròn, kích thước không đều, khoảng 2 - 4 lớp tế bào, vách mỏng, có các khoảng

Trang 27

19

gian bào (3) Trụ bì và mô mềm vỏ hóa mô cứng rải rác.Libe ít, tế bào nhỏ, vách mỏng (7) Gỗ 2 nhiều, tập trung ở 4 góc Bó gỗ 1 nằm ngay phía dưới gỗ 2 (5-6) Tia thủy hẹp, gồm 1-2 lớp tế bào (7) Mô mềm ruột là những tế bào tròn, to, xếp chừa các khuyết nhỏ, vùng sát với gỗ có thể hóa mô cứng (8)

3.1.4 Vi phẫu lá Bạc hà (Hình 3)

Lá Bạc hà có cấu tạo đối xứng qua 1 mặt phẳng đi qua chính gân giữa Mặt trên hơi lồi, mặt dưới lồi nhiều và uốn lượn không đều Đi từ trên xuống quan sát được các mô:

Gân giữa: Tế bào biểu bì trên và dưới khá đều, gần tròn (1)(6), mang lông

che chở và lông tiết giống như ở thân và có ở cả 2 mặt lá (7) Mô dày nằm sát biểu

bì trên và dưới, mô dày nằm sát biểu bì trên gồm 2 - 3 lớp tế bào và dày hơn 1 lớp

mô dày nằm sát biểu bì dưới (2) Bó libe gỗ hình cung, nằm giữa phần mô mềm

Gỗ nằm trên, libe nằm dưới (3-4) Mô mềm gồm nhiều tế bào khá tròn, kích thước

không đồng đều, có những khoảng gian bào (5)

Phiến lá: Biểu bì trên gồm 1 lớp tế bào hình bầu dục, xếp sát nhau, kích

thước lớn hơn tế bào biểu bì trên của gân chính, không có lỗ khí (8); tế bào biểu

bì trên lớn hơn biểu bì dưới Mô giậu ở sát biểu bì trên, gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật xếp sát nhau, dưới mỗi tế bào biểu bì có khoảng 2 - 3 tế bào mô giậu (9) Mô mềm khuyết gồm 3 - 7 lớp tế bào, ở giữa có những khoảng khuyết xếp sát nhau

(10) Ở biểu bì dưới có lỗ khí

3.1.5 Một số đặc điểm bột của dược liệu Bạc hà (Hình 4)

Bột toàn cây Bạc hà có màu xanh lục nhạt, mùi thơm, vị the mát

Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh mô mềm (1), mảnh biểu bì thân (2) Sợi gỗ thành dày, đứng riêng lẻ hay tập hợp thành bó (3) Mảnh phiến lá (4) Mảnh biểu

bì mang lỗ khí kiểu trực bào (5) Lông tiết đa bào, hình cầu dẹt, nhìn thẳng góc từ trên xuống có hình tròn, gồm 8 tế bào, chân đơn bào ngắn, chứa tinh dầu màu vàng (6-7) Lông che chở đa bào 1 dãy, bề mặt lấm tấm, có nhiều chỗ thắt, nguyên hay gãy thành từng đoạn (8) Mảnh biểu bì mang lông che chở (9) Mảnh mạch: mạch mạng, mạch xoắn, mạch chấm (10-11-12-13-14-15)

Ngày đăng: 03/07/2018, 22:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Đình Bích, Trần Văn Ơn (2007), Thực vật học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 319-320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật học
Tác giả: Lê Đình Bích, Trần Văn Ơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
2. Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội (2007), Dược liệu tập 2, NXB Y học, Hà Nội, tr.209, 231-232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược liệu tập 2
Tác giả: Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
3. Bộ môn Dược liệu (1999), Thực tập dược liệu, Trường Đại học Dược Hà Nội, tr.9, 31-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập dược liệu
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Năm: 1999
4. Bộ môn Dược Liệu (2003), Thực tập dược liệu phần nhận thức cây thuốc, vị thuốc, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội, tr. 7, 77-88, 150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập dược liệu phần nhận thức cây thuốc, vị thuốc
Tác giả: Bộ môn Dược Liệu
Năm: 2003
5. Bộ môn Dược liệu (2012), Giáo trình phương pháp nghiên cứu dược liệu, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, tr.2-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu dược liệu
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Năm: 2012
6. Bộ môn Thực vật (2013), Thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội, tr. 27-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Tác giả: Bộ môn Thực vật
Năm: 2013
7. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 596, 600, 1205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
8. Hội đồng Dược điển Việt Nam (2009), Dược điển Việt Nam IV, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam IV
Tác giả: Hội đồng Dược điển Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
9. Hội đồng Dược điển Việt Nam (2017), Dược điển Việt Nam V, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam V
Tác giả: Hội đồng Dược điển Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
10. Nguyễn Thị Mai Hương (2003), Nghiên cứu kiểm nghiệm một số dược liệu thộc họ Hoa Môi (Lamiaceae) bằng phương pháp hiển vi, Nhà xuất bản Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiểm nghiệm một số dược liệu thộc họ Hoa Môi (Lamiaceae) bằng phương pháp hiển vi
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2003
11. Đỗ Tất Lợi (1977), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, tr.41-42, 601-602, 617-618, 652-653, 666 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1977
12. Vũ Xuân Phương (2000), Thực vật chí Việt Nam, họ Bạc hà – Lamiaceae Lind l, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, tr. 5-11, 86, 91, 144- 145, 176-177, 183-184, 226-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam, họ Bạc hà – Lamiaceae Lind l
Tác giả: Vũ Xuân Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
13. Nguyễn Ngọc Vinh, Nguyễn Thị Kim Oanh, Lữ Thị Kim Chi (2016), Kiểm nghiệm 116 Dược liệu bằng phương pháp thực vật học và phương pháp sắc ký lớp mỏng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.24-25, 188-189, 213-216.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm nghiệm 116 Dược liệu bằng phương pháp thực vật học và phương pháp sắc ký lớp mỏng", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.24-25, 188-189, 213-216
Tác giả: Nguyễn Ngọc Vinh, Nguyễn Thị Kim Oanh, Lữ Thị Kim Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
14. Chinese Pharmacopeia Commisson (2010), Pharmacopoeia of the people’s republic of China Volume I, pp.246, 313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacopoeia of the people’s republic of China Volume I
Tác giả: Chinese Pharmacopeia Commisson
Năm: 2010
15. Takhtajan (2009), Flowering plants, Springer. pp.xliii Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flowering plants
Tác giả: Takhtajan
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm