- Đ c điểm ột á và thân r của dược liệu khô được nghiền nh thành ột ng thuyền tán, rây lấy ột mịn, lên tiêu ản và quan sát, ch p ảnh và mô tả ấy gam dược liệu cho vào ình nón 50 ml, th
Trang 1
(Curcuma zedoaroides A Chav & Tanee), (Zingiberaceae)
H -2018
Trang 2
1402024
Curcuma zedoaroides A Chav & )
-2018
Trang 3L I CẢ Ơ
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp dược sĩ này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các chuyên gia, các đồng nghiệp
và gia đình
rước hết tôi xin hết lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguy n Hoàng
Tu n, là người đã tận tình hướng dẫn chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi
nhất để tôi thực hiện khóa luận đầy đủ nội dung cần thiết
Cảm ơn DS Nguy n Thanh Tùng, giảng viên bộ môn Dược liệu đã có
những hướng dẫn và giúp đỡ trực tiếp trong quá trình thực hiện các nội dung sắc
ký của khóa luận
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô và chị em kỹ thuật viên bộ môn Dược liệu, trường Đại học Dược Hà Nội đã dành cho tôi những điều kiện tốt nhất về hướng dẫn, góp ý chuyên môn, tạo điều kiện thời gian, động viên tinh thần cũng như các điều kiện hóa chất thiết bị để tôi thực hiện công việc nghiên cứu khóa luận này
Xin biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, vợ con, anh em, bạn bè 4 năm qua đã động viên và tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi yên tâm dành thời gian học tập và thực hiện khóa luận
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tới tất cả những sự giúp đỡ quý báu
đó của mọi người!
Sinh viên
Nguy ă ò
Trang 4Trang
Ả
1
Ơ 3
1.1 3
1.1.1 ị tr phân loại 3
1.1.2 Đ c điểm thực vật họ ng 3
1.1.3 hân loại thực vật họ ng 3
1.2 Curcuma 6
ịch s chi Curcuma 6
ghiên cứu về thực vật chi Curcuma 7
1.2.3 hân ố và ứng d ng các loài thuộc chi Curcuma 9
1.2.4 hành phần hóa học của chi Curcuma 13
Ơ Ơ 14
u 14
Đối tượng nghiên cứu 14
hương tiện nghiên cứu 14
2.2 15
hương pháp nghiên cứu cảm quan 15
hương pháp giám định tên khoa học 15
2 hương pháp nghiên cứu hiển vi 16
4 hương pháp hóa học 16
hương pháp sắc k lớp m ng 23
hương pháp xác định hàm m
hương pháp xác định hàm lượng tinh dầu trong dược
23
Trang 5liệu 24
hương pháp sắc k kh kết hợp khối ph 24
Ơ Ả 26
26
Đ c điểm thực vật 26
o sánh đ c điểm của mẫu nghiên cứu với một số loài có hình thái gần nhất 29
31
Đ c điểm vi phẫu lá 32
Đ c điểm vi phẫu thân r 32
33
ột lá 33
3 ột thân r 34
35
3.5 m 37
3.6 39
3.7 40
3.8 … 42
3.9 45
ề thực vật và vi học 45
ề thành phần hóa học 46
Ơ 48
48
48
Ả
Trang 6
Dược điển iệt am
GC-MS as chromatography – mass spectrometry sắc k kh kết hợp
Trang 7ẢNG
Trang
……… 4
urcuma……… 10
urcuma zedoaria (Berg) Rosc zedoaroides A Chaveerach & T Tanee……… 29
3.2 K h c Ngh ng 35 3.3 m
……… 38
3.4 K ……… 40
3.5 K ……… 40
6 h
41
7
g 43
ng 3.8
44
Trang 8DA Ả
Trang
3 1 ……… 28
3.2 ……… 32
3.3 ……… 33
3.4 ……… 34
3.5 ……… 35
3.6 l 38
3.7 h ……… 41
Trang 91
hi ghệ Curcuma thuộc họ ng ingi eraceae là một chi có giá trị
làm thuốc và s d ng với các m c đ ch khác nhau của người iệt am, các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới châu iệt am hiện có 27 loài [3], theo luận án tiến sĩ guy n uốc ình [2] đã được mô tả 19 loài và ghi nhận
một số loài Curcuma d ng làm thuốc dân gian và hiện đại, với các m c đ ch s
d ng lấy tinh dầu, làm gia vị, thực ph m và thuốc chữa ệnh inh dầu của các loài này có giá trị cao nên được ứng d ng làm mỹ ph m, dược ph m, y học hiều loài d ng ồi cơ thể, ho c kết hợp với các vị thuốc khác để chữa ệnh
về tiêu hóa, ệnh do thời tiết, đau dạ dày, hô hấp, xương khớp [6] Điển hình là
ghệ C longa chữa th huyết, ra máu cam, tiểu tiện ra máu, ệnh nhiệt hôn
mê, c n được làm thuốc nhuộm vàng ột cary hay nhuộm len, nhuộm tơ, nhuộm màu trong dược học và công nghệ thực ph m Curcumin trong Nghệ có tác d ng
rất tốt trong h trợ điều trị ung thư, khối u [6] ghệ đen Curcuma zedoaria
erg osc được d ng làm thuốc chữa ung thư c t cung [6] ghệ trắng
(Curcuma aromatica alis chữa ho gà, các ệnh đau nhức v ng ngực, đau
liên sườn dưới khó th , ngâm rượu xoa óp ong gân sai khớp [6] ghệ vàng
(C zanthorrhiza Roxb chữa tiểu tiện, s i mật, lên men mật, ệnh đường
niệu, d ng nhiều làm gia vị, d ng làm gia vị trong các món ăn có m i tanh như
cá để kh m i ghệ piere Curcuma pierreana Gagnep.) d ng lấy ột làm
miến, chế iến thực ph m [6] ới những ứng d ng đa dạng và hữu ch đó, việc nghiên cứu về các loài thuộc chi ghệ là vô c ng cần thiết
ua điều tra dược liệu tại xã inh ập, huyện Đồng , t nh hái
Nguyên chúng tôi đã phát hiện một loài thuộc chi Curcuma được người dân địa
phương gọi là Nghệ đắng, s d ng với m c đ ch chữa các ệnh viêm đường tiêu hóa iêm dạ dày, viêm đại tràng ua tra cứu các tài liệu trên thế giới, và tài liệu iệt am chúng tôi nhận thấy loài này chưa t ng được công bố tại Việt
Nam và mang những đ c điểm ph hợp với loài Curcuma zedoaroides A Chav
& T Tanee., họ ng ingi eraceae , được công ố là loài mới trên tạp ch
Trang 10Khóa luận được tiến hành với các m c tiêu sau:
- ác định các đ c điểm hình thái, giám định tên khoa học, đ c điểm vi phẫu lá, thân r , đ c điểm ột lá và thân r của mẫu nghiên cứu
- Định t nh sơ ộ các nhóm chất hữu cơ có trong thân r và lá của mẫu nghiên cứu thông qua các phản ứng hóa học và
- ác định hàm lượng tinh dầu trong thân r và lá mẫu nghiên cứu và xác định thành phần cấu t tinh dầu trong thân r và lá mẫu nghiên cứu ng sắc k
kh kết hợp khối ph (GC-MS)
Trang 113
Ơ 1.1
ọ ng ingi eraceae , là một họ thảo mộc sống lâu năm với thân r ngang hay tạo thành củ, ao gồm khoảng 3 chi và hơn loài [2], phân ố khắp các v ng nhiệt đới châu hi, châu ỹ, chủ yếu là am và Đông am heo thực vật ch Đông Dương [21] và hệ thống phân loại của akhtajan [9],
vị tr của họ ng ingi eraceae trong giới thực vật như sau
ây thảo sống nhiều năm [21]; hân r kh e, nạc, đôi khi phồng lên thành
củ hân kh sinh không có ho c do các ẹ lá ôm ch t với nhau tạo thành á đơn, nguyên, xếp thành hai dãy song song ẹ lá k o dài thành lưỡi nh hiến
lá có gân chạy song song m hoa dạng ông, ch m, mọc gốc t thân r hay mọc ngọn t thân kh sinh oa có nhiều màu sắc, đôi khi lớn và đẹp, không đều, đối xứng hai ên, lưỡng t nh Đài , d nh nhau tạo thành ống, trên chia th y ràng d nh nhau tạo thành ống, chia th y, th y giữa lớn hơn hai
th y ên hị , ao phấn ô, ch nhị nạc, hình l ng máng nhị thoái hóa d nh nhau tạo thành môi lớn, màu sắc s c sỡ, hai nhị c n lại tiêu giảm mức độ khác nhau, có khi lớn hơn cánh hoa, hay thành dạng rìu hai ên gốc ch nhị hữu th ,
có khi tiêu giảm hoàn toàn ộ nh y hai lá noãn, có khi ch c n ô i nh y
th ra ngoài, hai v i c n lại không sinh sản, tiêu giảm gốc v i hữu th uả nang, t khi có quả mọng ạt có nội nhũ và ngoại nhũ
Trang 12
4
ohn ress đã đề nghị cách phân loại vào tháng năm , tại hội nghị chuyên đề lần về ingi eraceae t chức tại hái an Đây là hệ thống phân loại đầy đủ và tiên tiến nhất hiện nay, dựa trên phân t ch phân t sinh học
và hình thái học để xác định mối liên hệ giữa các taxon, ph hợp với nguyên tắc phân loại hiện đại, có ưu điểm vượt trội so với các hệ thống phân loại họ ng trước đây heo hệ thống phân loại này thì họ ng được xếp thành 4 phân họ
là iphonochiloideae, amijoideae, lpinioideae và ingi eroideae với chi
Tông 1 Alpinieae Tông 2 Zingibereae Tông 3 Gobbeae
2 Siliquamomum 10 Stahlianthus 19 Gagnepainia
thể khóa định loại các chi họ ng iệt am như sau
1A Nhị l p ên tiêu giảm hay dạng răng, dạng d i, hiếm khi là dạng trứng hẹp
hân họ Alpinioideae) (Tông 1 Alpinieae)
m hoa trên ngọn thân có lá
hị l p ên tiêu giảm hay dang răng, dạng d i quả hình ầu d c, cầu,
hiếm khi là hình thoi .1 Alpinia
Trang 135
hị l p ên hình trứng ngược hẹp quả dạng quả cải 2 Siliquamomum
m hoa mọc t thân r , riêng với thân có lá
4 oa nhiều, xếp s t nhau trên c m hoa các lá ắc xếp lợp lên nhau
5A á ắc con hình trứng, m đến gốc 3 Honstesdtia
á ắc con hình ống, không m
ác hoa xếp theo hình tr n đồng tâm .4 Etlingera
ác hoa dếp dọc theo tr c c m hoa cánh môi hình tr n, trứng hay hình
bầu d c .5 Amomum
4 oa t, xếp thưa trên tr c cum hoa các lá ắc không xếp lợp lên nhau
á ắc con hình ống hần trên đài x một ên .6 Geostachys
á ắc con m đến gốc phần trên đài x thành - răng ngắn
r c c m hoa mảnh, dài, cong xuống lá ắc ao c m nh có -4
ầu ô, noãn đ nh tr giữa ông 2 Zingibereae)
hị l p ên dạng cánh tràng d nh với cánh môi v i nh y được ao
i phần ph trung đới của ao phấn k o dài .9 Zingiber
hị l p ên dạng cánh tràng không d nh với cánh môi v i nh y không được ao i phần ph trung đới của ao phấn k o dài
m hoa được ao i lá ắc hình chuông .10 Stahlianthus
m hoa không được ao i lá ắc hình chuông
ác lá ắc d nh với nhau n a dưới làm thành dạng túi…… 11 Curcuma
ác lá ắc không d nh nhau n a dưới và không thành dạng túi
m hoa trên ngọn thân có lá
4 á ắc con hình ống .12 Hedychium
4 á ắc con không hình ống, m đến gốc hay tiêu giảm
Trang 146
á ắc hình mũi mác hẹp, ao một c m nh có -4 hoa gốc th y tràng
ên không d nh với cánh môi .13 Caulokaempferia
á ắc dạng thuyền ch ao hoa gốc hai th y tràng d nh với cánh
ầu ô, noãn đ nh vách ông 3 Globbeae)
ánh môi khía m p hay chia th y, không có th y giữa c m hoa trên
ngọn thân có lá .18 Globba
ánh môi chia th y, th y giữa nh như ch , ên th y dạng cánh hoa,
c m hoa mọc t gốc thân .19 Gagnepainia
1.2
1.2.1
Chi Curcuma được Linnaeus thành lập năm [15] Gồm 60 loài, 34
loài Thái Lan [16] ào năm , olttum đã công ố 9 loài án đảo Malay trên tạp ch “ he arens Bulletin of Singapore” [18] ăm Thái Lan, irirugsa đã công ố loài trong đó chưa xác định được tên khoa học [17] Theo thực vật chí Trung Quốc năm [20], khóa phân loại thực vật chi
Curcuma có 12 loài ăm , a u liệt kê 20 loài phân bố nam Ấn Độ trong
cuốn sách “Zingiberaceae và Costaceae của Nam Ấn Độ” [16] Theo guy n uốc ình [2] [3], chi Curcuma có khoảng 120 loài phân bố vùng nhiệt đới
và cận nhiệt đới châu Á, châu Phi đ c biệt là Nam Á và Đông am Việt
Nam, hiện nay có tới 27 loài, phân bố rải rác t Bắc vào Nam
1.2.2
Trang 157
Sinh thái chi Curcuma: ây ưa óng, mọc dưới tán r ng m, ven suối,
ven nương rẫy, sinh trư ng tốt trên đất giàu dinh dưỡng, đất phù sa nhiều mùn
m, thoát nước, không chịu được úng
Đ c điểm thực vật của chi Curcuma [21]: Cây thảo, cao 0,5-2 m, r phần
lớn dạng ống, thân r có nhánh, dày, nạc, có m i thơm á có phiến hình mác rộng hay thuôn, hiếm khi là hình dải hẹp; cuống lá thường dài lưỡi ngắn C m hoa mọc t thân r hay giữa các bẹ lá, thường hoa xuất hiện sau khi có lá, đôi khi hoa xuất hiện c ng lá hay trước lá Các lá bắc dính với nhau nhiều hay ít
ph a dưới và làm thành dạng túi, phần trên xòe ra, m i lá bắc chứa một c m nh (Cincinus) có 2- hoa, ph a đầu các lá bắc có màu sắc khác nhau, các lá bắc con
m đến gốc Hoa có phần dưới đài hình ống hay chuông ngắn, trên x sâu 1 bên, đầu x thành 2 ho c 3 thùy dạng răng nh ; ống tràng dạng ph u hẹp, trên chia 3 thùy, các thùy gần b ng nhau hay thùy giữa hơi dài hơn hai th y ên, đầu dạng
mũ ộ nhị có ch nhị ngắn, rộng; bao phấn 2 ô, gốc ô bao phấn kéo dài xuống
ph a dưới thành dạng cựa hay không, phần ph trung đới kéo dài lên trên thành mào hay không; cánh môi có phần giữa dày, m ng hơn hai bên ầu ô
4 á ắc ất th ph a trên, màu hồng t m, lá ắc hữu th ph a dưới màu
xanh l c cánh môi màu t m .1 C alismatifolia
4 ất cả các lá ắc đều có màu t m hồng cánh môi màu vàng giữa, không
Trang 16rung đới không dài lên ph a trên thành mào
ất cả các lá ắc đều chứa hoa, màu xanh .6 C harmandii
ó lá ắc chứa hoa, có lá ắc không chứa hoa, màu trắng – xanh hay
trắng hồng .7 C longa
rung đới k o dài lên thành mào
ây cao , - , m cuống c m hoa dài đến cm 8 C rhomba
12A Phiến lá dạng dài, chiều dài hơn chiều rộng 6-18 lần……11 C gracillima
phiến lá dạng trứng hay xoan, chiều dài hơn chiều rộng không quá -4
lần .12 C parviflora
m hoa mọc ên, riêng với thân có lá
Dọc hai ên gân lá m t trên màu nâu đ
14A á không cuống thân r cắt ngang có màu xanh xám ………
13 C aeruginosa
4 á có cuống, cuống dài - cm thân r cắt ngang màu vàng hay vàng
da cam
Trang 17Dọc hai ên gân giữa lá m t trên không có màu nâu đ
ây cao đến cm, phiến lá dài -30
17A Cuống lá dài - cm th y trắng dài , - , cm, cánh môi hình ầu
d c, dài -11 mm 16 C angustifolia
uống lá không có th y trắng dài mm cánh môi gần tr n, đường
k nh -8 mm 17 C trichosantha
16B Cây cao 1m hay hơn phiến lá dài -100 cm
18A Lá ắc hữu th gần tr n, đường k nh 5-6 cm 8 C elata
á ắc hữu th trái xoan, cỡ 4, -5 x 2-2,5 19 C aromatica 1.2.3
iệt am các nhà thực vật nghi nhận có 27 loài Curcuma [3] ham
khảo điển cây thuốc iệt am của ăn hi [6], sách ây thuốc và động vật làm thuốc iệt am [13] và một số tài liệu khoa học khác, phân ố và ứng
d ng của các loài Curcuma được t ng hợp theo ảng sau
Trang 18ghệ lá t cô uảng inh, on Tum, ây inh,
ồ h inh, hái an, ào
2 Curcuma
sparganifolia
Gagnep
ghệ trắng hắc tim lang
iệt am, hái an, Campuchia
3 Curcuma
kwangsiensis S.G
Lee & C.F Liang
ghệ r ng Điện iên, on um, rung uốc hân r chữa đau ng
4 Curcuma
cochinchinensis
Gagnep
ghệ nam ộ ao ng, ạng ơn, uảng rị,
on um, ia ai, Đắk ắk, à ịa
ghệ thorel ơn a, h a hiên – uế, Đắk
ắk, ồ h inh, Thái an,
Trang 19ghệ hoa vàng ào ai, hái guyên, hanh óa,
Kon Tum, hái an, ampuchia
ghệ ten đồng ơn a, à iang, Ấn độ, ianma,
hái an, Campuchia, Indonesia
hân r trị huyết ứ đau ng, gan lách
sưng to, kinh ế, ăn không tiêu
14 Curcuma
xanthorrhiza Roxb
ghệ r vàng, ghệ cà ri
Kon Tum, ần hơ, Ấn Độ, hái
an, rung uốc, alaysia,
ghệ đen hiều nơi iệt am, Ấn Độ,
Mianma, rung uốc, hái an,
Malaysia, Philippin
ng thư c t cung và âm hộ, ung thư
da đau kinh ế kinh huyết t ch, kinh nguyệt không đều khó tiêu, đầy ng
nôn
Trang 2012
16 Curcuma
angustifolia Roxb
ghệ lá hẹp on um, Đắk ắk, ây inh, Ấn
Độ, akistan, êpal, hái an,
Bhutan, Mianma, ào
hân r được s d ng Ấn Độ làm thuốc, nhầy dịu và dưỡng tinh ột có
thể thay ột dong – Maranta arundinaceae L
17 Curcuma
trichosantha
Gagnep
ghệ sâm ao ng, ào
18 Curcuma elata Roxb ì tinh r ng hanh óa, ia ai, âm Đồng,
ianma, hái an, ampuchia, ào,
Nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu viêm gan mạn, xơ gan đau nhức đau
ng kinh, kinh nguyệt không đều động
kinh
20 Curuma rotunda L ồng nga truật
ủ ngải, lưỡi cọp
iệt am, Ấn Độ, hái an, Indonesia, Malaysia
D ng thân r trị đau ng, mồm miệng như l lo t, miệng khô ợi tiểu, đau dạ
dày, ạch đới và l
Trang 21ộ phận trước và sau thời k ra hoa Thành phần ch nh trong tinh dầu của loài
Curcuma trichosantha Gagnep., Curcuma harmandii agnep là curdion và curcumol Thành phần hóa học trong tinh dầu chi Curcuma rất đa dạng, những
thành phần chính chủ yếu thường g p là các chất: Turmeron, ar-tumeron, caryophyllen oxyd, turmerol, ar-curcumen, curdion, curzerenon, 1,8-cineol, camphor, isoborneol, β-bisabolen, cis-β-elemen và furanogermenon
- Curcumin: Curcumin là thành phần ch nh được chiết xuất phân lập t loài
Nghệ vàng (Curcuma longa L.) [1], [11]
- Flavonoid: Trong thân r một số loài như C longa L có quercetin, Curcuma
zedoaria có naringenin Lá bắc trên của T cô (Curcuma alismatifolia Gagnep.)
có anthocyanin [19]
- Alcaloid
R Nghệ vàng (C longa L.) có aurantiamide, r của C wenyujin
Y.H.Chen & C.Ling có curcuminol [19]
- Các h p ch t hữ
Ngoài ra trong thân r các loài Nghệ còn có chất màu, amin, chất o, đường kh , glycosid và acid hữu cơ [11] [7] diphenylalkanoids, dẫn xuất phenylpropene, terpenoids, steroid [19]
13
Trang 22để làm tiêu ản thực vật và vi phẫu ột phần mẫu lá và thân r được sấy
400 đến độ m 4 rồi ảo quản trong túi k n để làm các phản ứng định t nh
+ D ng c cắt vi phẫu cầm tay microtome, dao, đá mài
+ Các d ng c khác trong ph ng th nghiệm huyền tán, cối, chày, át
sứ, khay tráng men
ộ d ng c định lượng tinh dầu theo dược điển ỹ
- áy móc thiết ị
Trang 2315
ủ sấy, ếp hồng ngoại, ếp ảo ôn, đ n cồn
ân kỹ thuật và cân phân t ch
áy sắc k kh kết hợp khối ph gilent echnologies
ệ thống sắc k ản m ng án tự động (HPTLC CAMAG LIMONAT 5)
nh hiển vi hai mắt eica DMLS
áy xác định hàm m theo phương pháp sấy (OHAUS MB25)
- Định t nh sơ ộ các nhóm chất hữu cơ có trong thân r và lá
- ác định hàm lượng tinh dầu trong thân r và lá và xác định thành phần cấu t của tinh dầu trong lá, thân r ng phương pháp sắc k kh kết hợp khối
Trang 24- Đ c điểm ột á và thân r của dược liệu khô được nghiền nh thành
ột ng thuyền tán, rây lấy ột mịn, lên tiêu ản và quan sát, ch p ảnh và mô tả
ấy gam dược liệu cho vào ình nón 50 ml, thêm 4 ml
ethanol Đun cách thủy ọc nóng, dịch lọc thu được đem thực hiện các phản ứng định t nh sau
- ho vào ống nghiệm nh ml dịch chiết hêm khoảng mg Magnesi kim loại h -5 giọt l đậm đ c Để yên vài phút, phản ứng dương t nh nếu dung dịch trong ông nghiệm chuyển t màu vàng sang đ
- hản ứng với amoniac h vài giọt dịch chiết lên 2 vị trí trên giấy lọc, sấy khô, hơ một vết trên miệng lọ đựng amoniac đ c đã m nút, đối chiếu vết được hơ hơi amoniac với vết không được hơ ếu vết hơ hơi amoniac có màu vàng đậm hơn thì phản ứng dương t nh
- Phản ứng với NaOH 10%: Cho vào ống nghiệm nh 1 ml dịch chiết, thêm 2 giọt dung dịch NaOH 10%, lắc đều, phản ứng dương tính nếu dung dịch trong ống nghiệm vàng đậm hơn so với dịch chiết an đầu
Trang 254
Cân khoảng 1 g bột dược liệu, cho vào một ống nghiệm lớn ho c một bình nón dung tích 50ml Thêm 5ml ethanol 90%, quấy đều Đun trong nồi cách thủy sôi khoảng 3-5 phút Lọc nóng qua giấy lọc, dịch chiết thu được để làm các phản ứng định tính
a Ph n ng m ò
- Cho vào 2 ống nghiệm m i ống 1ml dịch chiết
ng 1 thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10%
b Ph n ng diazo hóa
Cho vào ống nghiệm nh 1ml dịch chiết hêm vào đó ml dung dịch
aO Đun cách thủy đến sôi rồi để nguội Nh vài giọt thuốc th Diazo
sẽ có màu đ gạch
Trang 26B miếng kim loại ra, quan sát tiếp dưới đ n t ngoại sẽ thấy: Phần không bị che
có hu nh quang sáng hơn phần bị che Nếu tiếp t c chiếu tia t ngoại, phần bị che sẽ sáng dần lên, sau vài phút cả hai phần đều phát quang như nhau
- Phản ứng Liebermann-Bouchardat:
Ti n hành: Cân 1 g bột dược liệu cho vào ống nghiệm to, thêm 10 ml
ethanol , đun sôi cách thủy 2 phút, lọc lấy dịch lọc
Cho vào ống nghiệm nh 2 ml dịch chiết trên, cô cách thủy đến cắn Cho vào cắn 1 ml anhydrid acetic, lắc cho tan hết cắn Cho t t theo thành ống nghiệm nghiêng 450 1ml acid sulfuric đ c Phản ứng dương t nh nếu m t phân cách có màu t m đ , lớp trên màu xanh lá
4 4 alcaloid
: Cân 5 gam ột dược liệu có vào ình nón dung t ch ml
hêm 4 ml dung dịch acid sulfuric Đun trực tiếp trên ếp hồng ngoại đến sôi phút ọc dịch lọc vào ình gạn dung t ch ml iềm hóa dịch lọc ng dung dịch amoniac khoảng ml đến p - th ng giấy ch thị hiết alcaloid ng chloroform chiết lần, m i lần ml ộp dịch chiết chloroform, loại nước ng cách lắc dịch chloroform với atri sulfat khan ách lấy dịch chloroform hiết l ng l ng dịch chloroform với acid sulfuric ng
Trang 27Lấy khoảng 5 g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích 100ml, thêm 30
ml nước cất, đun sôi trong phút Để nguội, lọc Dịch lọc được d ng để định tính sau:
a ng 1: lấy 2 ml dịch lọc, thêm 2 giọt dung dịch FeCl3 , phản ứng dương t nh nếu xuất hiện màu ho c tủa màu xanh đen
b ng 2: lấy 2ml dịch lọc, thêm 2 giọt chì acetat , phản ứng dương t nh nếu xuất hiện tủa bông trắng
c ng 3: lấy 2ml dịch lọc, thêm 5 giọt dung dịch gelatin , phản ứng dương t nh nếu xuất hiện tủa bông trắng
2.3.4
Ti n hành: ân gam ột dược liệu cho vào ình nón dung t ch ml
hêm ml nước cất Đun sôi trực tiếp trên ếp hồng ngoại sôi phút, lọc lấy dịch lọc, để nguội cho vào ình gạn dung t ch 125 ml Chiết trên bình gạn với 5ml chloroform ạn lấy lớp chloroform làm phản ứng định t nh ho vào hai ống nghiệm nh , m i ống ml dịch chiết chloroform và tiến hành các phản ứng
a Ph n ng Bortrager:
- ng hêm ml dung dịch amoniac ịt miệng ống lắc theo chiều đứng ống nghiệm khoảng nhịp, để yên ống nghiệm trên giá cho phân lớp n định hản ứng dương t nh nếu lớp kiềm trên có màu đ sim
Trang 2820
- ng hêm ml dung dịch aO ịt miệng ống lắc theo chiều đứng ống nghiệm khoảng nhịp, để yên ống nghiệm trên giá cho phân lớp n định hản ứng dương t nh nếu lớp kiềm trên có màu đ sim
t nh nếu quan sát có tinh thể hình kim và nh dung dịch aO lên phiến
k nh cho màu đ
4
ho vào ình nón ml khoảng g ột dược liệu, đun cách
thủy với ml ethanol trong phút, lọc lấy dịch lọc Dịch lọc thu được đem loại tạp ng chì acetat , lọc loại tủa với chì Dịch lọc trong loại chì dư
ng natri sulfat , lọc tủa, lấy dịch lọc cho vào ình gạn dung t ch
ml Chiết trên bình gạn lần với chloroform m i lần ml ộp dịch chiết chloroform, chia đều vào 4 ống nghiệm Đ t các ống nghiệm vào một cốc có m dung t ch ml, trong cốc có s n khoảng 4 ml nước Đ t cốc vào nồi cách thủy, cô đến khi các ống nghiệm ch c n cắn D ng các ống nghiệm chứa cắn làm các phản ứng định t nh sau
có màu xanh lá
vòng :
- hản ứng aljet
Trang 2921
ng nghiệm ho thêm , ml ethanol , lắc cho tan hết cắn h
t ng giọt thuốc th aljet phần acid picric phần dung dịch aO mới pha hản ứng dương t nh nếu thấy xuất hiện tủa cam
- hản ứng egal
ng nghiệm cho vào ống nghiệm , ml ethanol ắc cho tan hết cắn h giọt thuốc th natri nitroprussiat , và giọt dung dịch NaOH 10 ắc đều hản ứng dương t nh nếu thấy xuất hiện màu đ cam
- Phản ứng Xanthydrol
ng nghiệm Cho vào 0,5ml thuốc th anthydrol Đun ống nghiệm trong nồi cách thu sôi 3 phút, sẽ xuất hiện màu đ
4
ân g ột dược liệu cho vào mình nón ml, thêm ml
nước cất, đun sôi trực tiếp trên ếp hồng ngoại sôi phút, lọc lấy dịch lọc ho vào ống nghiệm nh ml dịch lọc, thêm khoảng mg tinh thể a2CO3 hản ứng dương t nh nếu dung dịch trong ống nghiệm có hiện tượng sủi ọt kh
4
iến hành ân g ột dược liệu cho vào mình nón ml,
thêm ml nước cất, đun sôi trực tiếp trên ếp hồng ngoại sôi phút, lọc lấy dịch lọc ho vào ống nghiệm nh ml dịch lọc ho vào ống nghiệm nh ml dịch chiết, thêm ml thuốc th ehling và ml thuốc th ehling , lắc đều ống nghiệm Đun cách thủy ống nghiệm vài phút hản ứng dương t nh nếu ống nghiệm xuất hiện tủa đ gạch
4
Trang 3022
- : Cân g ột dược liệu vào ình nón dung t ch ml, thêm
ml nước cất, đun sôi tực tiếp nguồn nhiệt phút, lọc lấy dịch lọc
- ho vào ống nghiệm nh ml dịch chiết, thêm vài
giọt thuốc th inhydrin , đun cách thủy phút hản ứng dương t nh nếu dung dịch trong ống nghiệm xuất hiện màu t m
4
- hiết xuất ân g ột dược liệu vào ình nón dung t ch ml, thêm
ml nước cất, đun sôi tực tiếp nguồn nhiệt phút, lọc lấy dịch lọc
- iến hành phản ứng
ng nghiệm ml dịch chiết giọt thuốc th ugol
ng nghiệm ml nước cất giọt thuốc th ugol
ng nghiệm ml dịch chiết
ết quả đương t nh nếu khi ống có màu xanh đen đậm hơn ống và ống
4
- ân g ột dược liệu vào ình nón ml có nút mài, thêm
ml ether dầu h a, đậy nắp ình để giờ ọc qua giấy lọc lấy dịch lọc
- h giọt dịch chiết lên giấy lọc, sấy nhẹ cho khô
hết dung môi hản ứng dương t nh nếu trên giấy lọc để lại vết mờ trong
4
- ân g ột dược liệu vào ình nón ml có nút mài, thêm
ml ether dầu h a, đậy nắp ình để giờ ọc qua giấy lọc lấy dịch lọc
- ho ml dịch chiết vào ống nghiệm nh , cô cách
thủy đến cắn h giọt 2SO4 đậm đ c vào ống nghiệm hản ứng đương t nh nếu xuất hiện màu xanh ve
4 4
- ân g ột dược liệu vào ình nón ml có nút mài, thêm
ml ether dầu h a, đậy nắp ình để giờ ọc qua giấy lọc lấy dịch lọc
- ho ml dịch chiết vào ống nghiệm nh , cô cách
thủy đến cắn ho vào ống nghiệm ml anhydrid acetic, lắc cho tan hết cắn Để
Trang 31- inh dầu thu được ng phương pháp cất k o hơi nước được loại nước
ng natri sulfat khan, sau đó pha loãng lần với chloroform để làm
- ha tĩnh ản m ng silicagen tráng s n -F254 của hãng erk
- ha động ệ dung môi khai triển oluen – Ethyl acetat (97:3)
- au khi khai triển sắc k , sấy nhẹ ản m ng cho ay hết dung môi uan sát và ch p ảnh lại sắc k đồ ước sóng 4 nm và nm hun thuốc th anilin ethanol acid sulfric đ c ấy ản m ng 0
C trong phút uan sát và ch p ảnh lại sắc k đồ ánh sáng thường
ân gam ột dược liệu cho vào ình nón dung t ch ml, thêm 20 ml methanol vào ình nón, chiết siêu âm 30 phút, lọc lấy dịch chiết trong để chấm sắc k
- ha tĩnh Bản m ng silicagen tráng s n -F254 của hãng erk
- ha động ệ dung môi khai triển thích hợp:
- au khi khai triển sắc k , sấy nhẹ ản m ng cho ay hết dung môi uan sát và ch p ảnh lại sắc k đồ ước sóng 4 nm và nm hun thuốc th vanilin ethanol acid sulfric đ c ấy ản m ng 0 trong phút uan sát và ch p ảnh lại sắc k đồ ánh sáng thường
y [5]: Dược liệu là lá tươi, thân r phơi tải óng râm một
ngày, dược liệu được chia nh , xác định hàm lượng nước song song với định lượng tinh dầu
- D ng c thiết ị áy xác định hàm m ng phương pháp sấy
- Chế độ hoạt động của máy xác định hàm m:
hiệt độ 0
C
Trang 3224
hời gian uto sấy đến không đ i thì d ng
iến hành xác định hàm m lần, lấy kết quả trung ình cộng của lần
- Định lượng tinh dầu b ng phương pháp cất k o hơi nước d ng ộ
d ng c theo dược điển ỹ (USP29) [4]
- Tiến hành định lượng tinh dầu song song với xác định hàm m trong dược liệu
- ân ch nh xác khoảng gam dược liệu, cho vào bình cầu
- hêm nước ngập dược liệu khoảng cm
- Lắp đ t ộ d ng c với giá và ếp rồi tiến hành cất đến khi lượng tinh dầu thu được ộ phận hứng không tăng lên nữa (khoảng 2 giờ) thì d ng cất, đọc thể t ch tinh dầu
- nh toán hàm lượng tinh dầu thể t ch khối lượng so với dược liệu tuyệt đối theo công thức
rong đó
àm lượng tinh dầu hể t ch tinh dầu cất được ml
Độ m của dược liệu hối lượng được liệu đem cất
ắc k kh kết hợp khối ph - gồm có thiết ị sắc k kh kết nối với detector khối ph ẫu sau khi được tách trên cột phân t ch của thiết ị sắc
k kh sẽ được detector khối ph nhận iết iện nay phương pháp này được áp
d ng ph iến để định t nh dựa vào thời gian lưu hay định lượng dựa vào chiều cao hay diện t ch peak tinh dầu
ệ thống máy sắc k - Được thực hiện trên hệ thống gilent technologies , hệ thống gilent technologies , cột sắc k - với chiều dài cột m, đường k nh cột , mm h mang eli, tốc độ kh mang ml phút, tinh dầu được pha loãng ng chloroform hể t ch tiêm mẫu