1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân lập và nhận dạng một số hợp chất từ phần trên mặt đất của cây kim tiền thảo (desmodium styracifolium (OBS ) merr, fabaceae)

57 268 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những thực tế trên, đề tài “Phân lập và nhận dạng một số hợp chất từ phần trên mặt đất của cây Kim tiền thảo Desmodium styracifolium Osb.. Theo nghiên cứu của Xiang và cộn

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HOÀNG THU HƯỜNG PHÂN LẬP VÀ NHẬN DẠNG MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ PHẦN TRÊN MẶT ĐẤT

CỦA CÂY KIM TIỀN THẢO

(DESMODIUM STYRACIFOLIUM (OBS.)

MERR, FABACEAE) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HOÀNG THU HƯỜNG

1301208 PHÂN LẬP VÀ NHẬN DẠNG MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ PHẦN TRÊN MẶT ĐẤT

CỦA CÂY KIM TIỀN THẢO

(DESMODIUM STYRACIFOLIUM (OBS.)

MERR, FABACEAE) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên và giúp đỡ từ thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân

dịp này tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến: TS Hà Vân

Oanh, giảng viên bộ môn Dược học cổ truyền, người thầy đã trực tiếp dẫn dắt

và giới thiệu để tôi có thể thực hiện đề tài của mình tại Viện Dược Liệu Trong quá trình thực hiện, cô luôn chỉ bảo tận tình giải đáp mọi thắc mắc và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành khóa luận

Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới DS Vũ Thị Diệp,

nghiên cứu viên của khoa Hóa Thực Vật 2 Viện Dược Liệu, người thầy đã hướng dẫn chỉ bảo tôi rất chi tiết và tỉ mỉ từ những ngày tôi bắt đầu thực hiện khóa luận Trong quá trình thực hiện, chị luôn là người sát sao ở từng giai đoạn,

đã cho tôi những góp ý thiết thực, những định hướng đúng đắn nhất để tôi hoàn thành khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị khoa Hóa Thực Vật 2 Viện Dược Liệu Tại đây, tôi đã có được một môi trường nghiên cứu thân thiện gần gũi, có được sự góp ý chỉ bảo tận tình từ các anh chị trong khoa

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo, cùng toàn thể các thầy cô, các cán bộ Trường Đại Học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi có thể lĩnh hội những kiến thức quý giá về ngành Dược trong suốt 5 năm học

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh động viên tôi hoàn thành khóa luận này

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2018

Sinh viên Hoàng Thu Hường

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN 2

1.1 Đặc điểm thực vật 2

1.2 Phân bố và sinh thái 2

1.3 Thành phần hóa học 3

1.4 Tác dụng dược lý 12

1.5 Công dụng 13

1.6 Một số bài thuốc chứa Kim tiền thảo 13

CHƯƠNG II – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng, thiết bị, dung môi, hóa chất 15

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.1.2 Thiết bị, hóa chất dung môi 15

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 16

2.2 Nội dung nghiên cứu 16

2.2.1 Chiết xuất, phân lập 16

2.2.2 Nhận dạng một số hợp chất tinh khiết phân lập từ cây 16

2.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.3.1 Phương pháp chiết xuất, phân lập 16

2.3.2 Xác định cấu trúc của các chất phân lập được 18

CHƯƠNG 3 – THỰC NGHIỆM KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 19

3.1 Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ Kim tiền thảo 19 3.1.1 Chiết xuất và phân lập 19

3.1.2 Phân lập 20

3.1.2.1 Lựa chọn phân đoạn để phân lập chất 20

Trang 5

3.1.2.2 Khảo sát và phân lập chất trong cao n – butanol 20

3.1.3 Cấu trúc các chất phân lập được 24

3.1.3.1 Hợp chất DS1 24

3.1.3.2 Hợp chất DS2 27

3.2 Bàn luận 30

3.2.1 Về chiết xuất 30

3.2.2 Về phân lập chất 31

CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

4.1 Kết luận 33

4.2 Kiến nghị 33

PHỤ LỤC 40

Trang 6

i

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Phần viết tắt Phần viết đầy đủ

Trang 7

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần hóa học của Kim tiền thảo 3

Bảng 3.1: Dữ liệu phổ NMR của DS1 và isovitexin 26

Bảng 3.2 Dữ liệu phổ NMR của DS2 và isochaftosid 39

Trang 8

Hình 3.2: Sắc ký đồ định tính các cao phân đoạn KTT 20 Hình 3.3 Sắc ký đồ cao n - butanol với các hệ dung môi khác nhau 21

Hình 3.5 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao n - butanol 23 Hình 3.6 Sắc kí đồ TLC của cao tổng và các chất phân lập từ KTT 24 Hình 3.7 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC (→) chính của

hợp chất DS1

27

Hình 3.8 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC

(→) giữa đường và aglycon của DS2

30

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Kim tiền thảo (Desmodium styracifolium (Osb.) Merr.), hay còn gọi với

tên khác như: Vảy rồng, mắt trâu, đồng tiên lông [1], mọc nhiều ở Đông Nam

Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Việt Nam, Nhật Bản Campuchia, Ấn Độ, Lào, Myanmar, Sri Lanka…[33] Ở Việt Nam cây Kim tiền thảo phân bố rộng rãi ở vùng đồi núi, thường gặp ở những chỗ sáng, trên đất cát pha, vùng trung du Hà Tây, Lạng Sơn, Ninh Bình, Hải Phòng… Cây thường được thu hái vào vụ hè thu, có thể dùng tươi hay phơi khô [1]

Từ kinh nghiệm dân gian và y học cổ truyền Kim tiền thảo là nguồn dược liệu quan trọng dùng để chữa các bệnh: sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang, sỏi túi mật, chữa các bệnh nhiễm khuẩn đường niệu, viêm thận, phù thũng, viêm gan và vàng da [1] Thành phần hóa học của cây đã được khá nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay rất ít bài báo công bố về thành phần hóa học của Kim tiền thảo Điều này có thể gây ra những hạn chế như không khai thác được hết những lợi ích của loài, đồng thời có thể có những tác dụng không mong muốn khi sử dụng do không hiểu biết rõ ràng về cây Mặt khác để tạo ra những dạng thuốc bào chế hiện đại từ loài này việc hiểu biết rõ về thành phần hoạt chất trong cây là không thể thiếu

Xuất phát từ những thực tế trên, đề tài “Phân lập và nhận dạng một số

hợp chất từ phần trên mặt đất của cây Kim tiền thảo (Desmodium

styracifolium (Osb.) Merr, Fabaceae)’’ được thực hiện với những mục tiêu

sau:

1 Chiết xuất và phân lập một số hợp chất trong cây

2 Nhận dạng một số hợp chất tinh khiết phân lập được trong cây

Trang 10

2

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm thực vật

Kim tiền thảo còn được gọi là đồng tiền lông, mắt trâu, vảy rồng, , có tên

khoa học là Desmodium styracifolium (Osb.) Merr., thuộc họ Đậu (Fabaceae)

Cụm hoa mọc thành chùm ngắn 1- 3 cm ở kẽ lá hoặc đầu ngọn Cuống hoa 2 – 3 mm Đài có 4 thùy, các thùy gần bằng nhau Tràng hoa màu tím đỏ 4mm, có hình trứng ngược hoặc gần tròn, đỉnh tràng nhọn và hơi cong; các cánh hình trứng ngược, ngắn cong; cánh bên dài hơn và cong hơn, đầu nhọn dài Bầu nhụy thẳng có lông [33]

Quả họ đậu 1 -2 cm x 2,5 mm, có lông, 3 – 6 đốt, gân hình lưới Ra hoa và quả vào tháng 6 – 9 [33]

1.2 Phân bố và sinh thái

Trên thế giới, Kim tiền thảo phân bố ở các nước như: Campuchia, Ấn Độ, Lào, Malaysia, Myanmar, Sri Lanka, Thái Lan, Việt Nam, các tỉnh phía nam Trung Quốc như: Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Hồ Bắc, Vân Nam [33] Ở Việt Nam, cây thường gặp ở các tỉnh thuộc vùng núi thấp và trung

du phía bắc Các tỉnh có nhiều Kim tiền thảo là Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Hòa Bình,…[1]

Trang 13

7-O-β-ᴅ-glucopyranosid

Trang 16

8

2 OH Glc OH H OH 36 OH OCH2O OCH2O OCH3

3 OH Glc OH Ara H 37 OGlc OCH3 OCH3 OCH3

6 OH Glc OH H H 40 OGlc OH OCH3 OCH3

Trang 18

10

Trang 20

12

1.4 Tác dụng dược lý

Các nghiên cứu cho thấy tác dụng nổi bật của Kim tiền thảo là tác dụng chống sỏi tiết niệu Hợp chất soyasaponin được phân lập từ Kim tiền thảo có tác dụng ức chế sự hình thành sỏi calcium oxalat ở thận chuột thực nghiệm do làm tăng bài tiết nước tiểu, giảm thải trừ calci đồng thời tăng thải trừ citrat qua nước tiểu [17]

Cao chiết nước từ Kim tiền thảo với liều 550 mg/ml và 1100 mg/ml có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành sỏi calcium oxalat trên chuột thực nghiệm do làm tăng thải trừ citrat qua nước tiểu, giảm calci niệu, tăng lượng nước tiểu và chống oxy hóa [27]

Theo nghiên cứu của Xiang và cộng sự năm 2015, phân đoạn chiết ethyl

acetat và n - butanol từ Kim tiền thảo có tác dụng ngăn ngừa sỏi tiết niệu, thông

qua ức chế hình thành tinh thể calcium oxalat, đồng thời chống lại các tác nhân oxy hóa gây tổn thương thận trên chuột thực nghiệm [34]

Kết quả nghiên cứu của Rodgers và cộng sự năm 2014 cho thấy dịch chiết Kim tiền thảo làm giảm đáng kể kích thước của tinh thể calcium oxalat, đồng thời tăng tỉ lệ tạo mầm và giảm tốc độ hình thành tinh thể này trong nước tiểu tổng hợp [30]

Dịch chiết Kim tiền thảo với liều 10 µg/ml có tác dụng ức chế khoảng 25%

sự hình thành tinh thể calcium oxalat và sự kết tụ các tinh thể này để tạo thành sỏi thận trên chuột thực nghiệm [19]

Theo nghiên cứu của Zhou và cộng sự năm 2017, flavonoid tổng số từ Kim tiền thảo có tác dụng ức chế sự hình thành calci oxalat ở thận chuột thực nghiệm Tác dụng này là do sự kết hợp của các cơ chế chống oxy hóa, chống viêm, kiềm hóa nước tiểu và giảm nồng độ các thành phần tạo sỏi trong nước tiểu [43]

Trang 21

13

Kết quả nghiên cứu của Xie và cộng sự năm 2018 cũng cho thấy các hợp chất flavon từ Kim tiền thảo có tác dụng làm giảm hình thành tinh thể calcium oxalat, đồng thời ngăn cản các tinh thể này bám vào tế bào biểu mô thận người [35]

Dịch chiết nước từ Kim tiền thảo có tác dụng hạ huyết áp thông qua các cơ chế: kích thích receptor cholinergic và chẹn ganglion, chẹn α-adrenoceptor [18] Các hợp chất vicenin 2, carlinosid, vicenin 1, schaftosid và vicenin 3 được phân lập từ dược liệu này đều thể hiện tác dụng ức chế men chuyển angiotensin (ACE) với IC50 trong khoảng 33,62 đến 58,37 µM [40]

Bên cạnh tác dụng trị sỏi tiết niệu, Kim tiền thảo còn có tác dụng chống oxy hóa [10],[26], điều hòa miễn dịch [25], chống viêm [15], ức chế alcohol dehydrogenase [22]

1.5 Công dụng

Theo Y học cổ truyền, Kim tiền thảo có vị ngọt, đắng, tính bình, quy vào 2 kinh thận, bàng quang Kim tiền thảo có công dụng thanh nhiệt, thẩm thấp, lợi niệu thông lâm, tiêu thũng bài thạch, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như viêm đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, sỏi mật, phù thũng do viêm thận, hoàng đản Nước sắc Kim tiền thảo có tác dụng làm tăng tuần hoàn mạch, hạ áp lực động mạch, làm chậm nhịp tim, do đó giảm huyết áp [1]

1.6 Một số bài thuốc chứa Kim tiền thảo

a Chữa sỏi đường tiết niệu

Bài thuốc 1: Kim tiền thảo 30g, Hải kim sa 15g (gói trong vải), Đồng quỳ

tử 15g, Xuyên phá thạch 15g, Hoài ngưu tất 12g, Hoạt thạch 15g, sắc nước uống[1]

Bài thuốc 2: Kim tiền thảo 30g, Xa tiền tử 15g, Chích sơn giáp, Thanh bi, Ô dược 10g, Đào nhân 10g, Xuyên ngưu tất 12g, sắc nước uống [1]

b Chữa sỏi đường mật

Trang 22

c Chữa viêm thận, phù, viêm gan, viêm túi mật

Kim tiền thảo 40g, Mộc thông, Ngưu tất mỗi vị 20g, Dành dành, Chút chít, mỗi vị 10g, sắc uống ngày một thang [1]

Trang 23

15

CHƯƠNG II – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thiết bị, dung môi, hóa chất

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là phần trên mặt đất của cây Kim tiền thảo

(Desmodium styracifolium (Osb.) Merr.), họ Đậu (Fabaceae), được trồng và thu

hái tại Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội thuộc Viện Dược liệu Thời điểm thu hái: tháng 7 năm 2016 Dược liệu được sấy khô ở

50oC, xay thành bột thô, bảo quản trong bao kín

Hình 2.1 Hình ảnh mẫu nghiên cứu

2.1.2 Thiết bị, hóa chất dung môi

 Thiết bị

Các máy móc, thiết bị gồm: Tủ sấy Memmert; cân phân tích, cân kỹ thuật; máy đo điểm chảy Stuart; máy cất quay Daihan; máy cất quay Buchi; cột sắc ký, bình gạn, bình triển khai sắc ký, bình nón, bình cầu, cốc có mỏ, ống nghiệm, pipet pasteur, phễu lọc Buchner; đèn tử ngoại (UV)

Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân BRUCKER AVANCE-500 MHz; máy đo phổ khối lượng Agilent 6310 ion trap, Agilent 1260 HPLC/MS

 Hóa chất dung môi

Trang 24

16

Các hóa chất sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn tinh khiết thích hợp cho phân tích TLC, chiết xuất, phân lập các chất: Silica gel (pha thường, pha đảo), H2SO4,

Dung môi: Methanol (MeOH), ethanol, n - hexan, aceton, dicloromethan

(DCM), chloroform, ethyl acetat (EtOAc), aceton nitril… và các thuốc thử đạt

độ tinh khiết thích hợp sử dụng trong phân tích TLC, chiết xuất, phân lập các chất Các dung môi CD3OD, DMSO-d6 sử dụng trong đo phổ cộng hưởng từ

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu chiết xuât và phân lập: Viện Dược liệu

Nơi nhận dạng hợp chất phân lập: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài được thực hiện với các nội dung sau:

2.2.1 Chiết xuất, phân lập

Chiết xuất phần trên mặt đất của Kim tiền thảo bằng ethanol, cô thu hồi dung môi tới cắn, hòa tan cắn với nước, tiến hành chiết lỏng- lỏng với các dung

môi có độ phân cực tằng dần thu được 4 phân đoạn: n - hexan, ethyl acetate, n - butanol và nước Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn n - butanol

2.2.2 Nhận dạng một số hợp chất tinh khiết phân lập từ cây

Sử dụng phương pháp phổ khối lượng (ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân và so sánh dữ liệu phổ thu được với các dữ liệu phổ đã công bố để nhận dạng một số hợp chất tinh khiết phân lập được từ cây

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chiết xuất, phân lập

 Chiết xuất

Trang 25

17

Phần trên mặt đất của KTT được xay nhỏ và chiết bằng phương pháp ngâm lạnh với dung môi ethanol 3 lần, mỗi lần 4 ngày, tỉ lệ dược liệu/dung môi là 1:10 (kg/l) Gộp dịch chiết, cất thu hồi dung môi thu được cao chiết ethanol Hòa cao ethanol vào 1-1,5 lít nước và chiết lỏng - lỏng lần lượt với các dung môi có độ

phân cực tăng dần: n - hexan, ethyl acetat, n - butanol Cất thu hồi dung môi thu được các cao phân đoạn tương ứng: cao n - hexan, cao ethyl acetat, cao n -

butanol và cao nước

Các phân đoạn được triển khai sắc ký cột, theo dõi các phân đoạn sắc ký bằng sắc kí lớp mỏng

- Nhồi cột: tiến hành nhồi cột theo phương pháp nhồi ướt: hỗn dịch silica gel đã chuẩn bị ở trên được đổ từ từ lên cột, vừa đổ vừa gõ nhẹ vào thành cột để silica gel được nén đều, mở khóa cột tối đa Sau khi đưa hết silica gel lên cột, tiếp tục gõ nhẹ, đều và đối xứng xung quanh thân cột tới khi trong cột không còn bọt khí, bề mặt lớp silica gel phẳng và không tụt xuống thêm nữa Cho dung môi chảy qua cột trong 2h để ổn định cột

- Nạp mẫu: tiến hành nạp mẫu theo phương pháp nạp mẫu khô: sau khi ổn định cột, cho từ từ mẫu lên cột Dùng một miếng bông để bảo vệ mặt cột

Trang 26

- Phát hiện vết: quan sát dưới đèn UV bước sóng 254 nm và 365 nm, hiện màu bằng thuốc thử H2SO4 10% / ethanol, to

- Tinh chế các chất phân lập được bằng cách xử lý loại tạp, chất màu, kết tinh lại bằng dung môi thích hợp Kiểm tra độ sạch của các chất phân lập được bằng TLC với các hệ dung môi khác nhau

Kiểm tra thành phần dịch chiết, độ tinh khiết của các chất phân lập được bằng sắc kí lớp mỏng (TLC)

TLC được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien 60G F254 (Merck), RP18 (Merck) Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254

nm và 366 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 10% trong EtOH 96%

Độ tinh khiết của các chất phân lập được kiểm tra bằng các phương pháp TLC

2.3.2 Xác định cấu trúc của các chất phân lập được

Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được dựa trên tính chất cảm quan, các thông số vật lý (nhiệt độ nóng chảy) và các phương pháp phổ bao gồm: phổ khối lượng (ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân và so sánh dữ liệu phổ thu được với các dữ liệu phổ đã công bố

Trang 27

19

CHƯƠNG 3 – THỰC NGHIỆM KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ Kim tiền thảo

3.1.1 Chiết xuất và phân lập

Phần trên mặt đất của KTT (3,5 kg) được xay nhỏ và chiết bằng phương pháp ngâm lạnh với dung môi ethanol 3 lần, mỗi lần 4 ngày, tỉ lệ dược liệu/dung môi là 1:10 (kg/l) Gộp dịch chiết, cất thu hồi dung môi thu được 568,31 g cao đặc (16,24%) Hòa 500 g cao đặc vào 1,5 lít nước và chiết lỏng-lỏng lần lượt với

các dung môi có độ phân cực tăng dần: n - hexan, ethyl acetat, n - butanol Cất thu hồi dung môi thu được các cao phân đoạn tương ứng: 95,66 g cao n - hexan (19,13%), 21,11 g cao ethyl acetat (4,22%), 85,1 g cao n - butanol (17,02%) và

148,49 g cao nước (29,69%)

Hình 3.1 Sơ đồ chiết xuất KTT

Bột KTT (3,5 kg)

Cao ethanol (568,31 g, 16,24%)

Cao n - butanol

(85,10 g, 17,02%)

Cao nước (148,49 g, 29,69%)

1 Ngâm lạnh với EtOH 90% 3 lần, 4 ngày/lần, dl/dm: 1/10, kg/l

2 Gộp dịch chiết, thu hồi dung môi dưới áp suất giảm

1 Hòa tan 500 g cao vào 1 lít nước

2 Chiết lần lượt với n - hexan, ethyl acetat,

n - butanol

3 Thu hồi dung môi dưới áp suất giảm

Trang 28

20

3.1.2 Phân lập

3.1.2.1 Lựa chọn phân đoạn để phân lập chất

Khảo sát các phân đoạn thu được bằng sắc ký lớp mỏng với hệ dung môi

ethyl acetat – methanol – nước (80:15:5, v/v/v), nhận thấy phân đoạn n - butanol

xuất hiện nhiều vết, đồng thời khối lượng cao của phân đoạn lớn do đó lựa chọn phân đoạn này để phân lập chất

Hình 3.2: Sắc ký đồ định tính các cao phân đoạn KTT

H: cao n - hexan, E: cao ethyl acetat, B: cao n - butanol, N: cao nước

A: Quan sát dưới ánh sáng UV bước sóng 254 nm B: Phun H2SO4 10%/ethanol 96%, quan sát dưới ánh sáng UV bước sóng 365 nm

C: Phun H2SO4 10%/ethanol 96%, quan sát dưới ánh sáng thường

3.1.2.2 Khảo sát và phân lập chất trong cao n – butanol

 Khảo sát bằng sắc kí lớp mỏng

- Mục đích: khảo sát bằng sắc ký lớp mỏng với một số hệ dung môi khác

nhau để xác định sơ bộ các chất có trong dịch chiết n - butanol và chọn hệ

dung môi thích hợp để rửa giải cột

- Dịch chấm sắc ký: cao n - butanol hòa tan trong methanol

- Bản mỏng silica gel GF254 (Merck) tráng sẵn, được hoạt hóa ở 110oC

trong 1 giờ, để nguội và bảo quản trong bình hút ẩm

Ngày đăng: 03/07/2018, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w