Cơ chế theo phản ứng: Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hoà ta
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BÁO CÁO THỰC TẬP TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG
Tp Hồ Chí Minh
Trang 2Trang 2
NHIỆM VỤ THỰC TẬP
I MỤC TIÊU
- Có được những hiểu biết về quy trình xử lý nước thải của đơn vị
- Thu thập thông tin về nhà máy cũng như cách thức vận hành, quá trình quản lý thực tế của nhà máy Đồng thời xem xét, đánh giá tình hình quản lý môi trường tại đơn vị trong thời gian qua từ đó đề xuất các giải pháp khả thi hướng đến mục tiêu ngăn ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường, tạo tiền đề để thực hiện khóa luận tốt nghiệp
- Giúp sinh viên trau dồi kỹ năng giao tiếp, mối quan hệ đồng nghiệp trong môi trường làm việc thực tế
- Giúp cho sinh viên tiếp xúc với điều kiện làm việc thực tế và làm quen với nghề nghiệp
- Giúp sinh viên học tập kinh nghiệm và tiếp xúc với các trang thiết bị mà ở điều kiện của trường không thể trang bị hết
- Giúp sinh viên làm quen với kỹ thuật và tham gia phân tích một số chỉ tiêu môi trường
- Kết hợp được giữa lý thuyết và thực tế để củng cố những kiến thức đã học ở trường
- Rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp
II NỘI DUNG THỰC TẬP
II.1 Tìm hiểu về Công ty TNHH KANA ĐÔNG Á
Tư vấn các vấn đề về môi trường
Cung cấp các thiết bị và hóa chất ngành môi trường
Trang 3Trang 3
II.2 Tìm hiểu và thực tập trong một số quy trình cụ thể
- Tổng kết các công việc được tham gia
- Nêu các vấn đề lý thuyết liên quan
- Quan sát và nhận định những thiếu sót nếu có
II.3 An toàn vệ sinh lao động – Bảo vệ môi trường tại cơ sở
III YÊU CẦU BÁO CÁO THỰC TẬP
- Trình bày báo cáo về quy trình công nghệ và cách vận hành mà sinh viên tìm hiểu được trong quá trình thực tập
- Xin nhận xét của cán bộ nơi sinh viên thực tập (tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật, đạo đức, tác phong,…)
IV TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Tuần 1: Hoàn thành đề cương, thống nhất đề cương với GVHD, đơn vị thực
tập, nhận địa điểm, thời gian thực tập
Tuần 2: Thực tập tại công trình, quan sát và tìm hiểu quy trình xử lý nước thải Tuần 3:Thực tập tại công trình, tìm hiểu về quy trình công nghệ, cách vận
hành ,các sự cố thường gặp và lên dàn bài cho báo cáo thực tập
Tuần 4: Báo cáo sơ bộ và tổng kết toàn bộ quá trình thực tập, hoàn thành báo
cáo và xác nhận của công ty, kết thúc thực tập
V THỜI GIAN THỰC TẬP
Thời gian thực tập: Từ ngày 15/12/201 đến ngày 15/1/201
VI DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Phân tích được chất lượng nước đầu vào và đầu ra
- Tham khảo được các mô hình, bản vẽ được áp dụng trong thực tế khu xử lý
- Nắm bắt được toàn bộ quy trình vận hành của hệ thống xử lý
- Đưa ra được giái pháp tối ưu cho vấn đề môi trường hiện tại
Trang 4Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để cho sinh viên hiểu rõ hơn về lý thuyết được học ở trường học, cho ta những kiến thức thực tiễn, tiếp cận các vấn đề thường gặp trong vận hành máy móc thiết bị mà ở trường học không thể cho ta Cũng nhờ đây mà sinh viên có điều kiện tiếp xúc với công nghệ sản xuất mới, trang thiết bị hiện đại qua
đó có thể học hỏi, tích lũy thêm kinh nghiệm,và có dịp ứng dụng những kiến thức được học vào thực tiễn Đồng thời, giúp cho sinh viên có điều kiện được tham gia vào môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp nhằm nâng cao kĩ năng làm việc tập thể, khả năng giao tiếp với mọi người
Chúng em rất vinh dự được phân công đi thực tập tại Công ty TNHH KANA ĐÔNG Á Với phương châm lấy khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho sự phát triển bền vững, lấy trang bị kiến thức khoa học kỹ thuật làm nội dung cơ bản cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong quá trình thực tập em xin chân thành cảm ơn thầy…., Khoa Công Nghệ Hóa Học, trường Đại Học ….Thành Phố Hồ Chí Minh, giáo viên hướng dẫn cho em
để hoàn thành bài báo cáo Qua đây chúng em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến toàn thể các kĩ sư của Công ty TNHH KANA ĐÔNG Á, những người hỗ trợ hết mình, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại công ty, nhiệt tình chia sẻ kinh nghiệm và những kiến thức quý báu để có thể hiểu rõ hơn về các quy mô và quy trình thực tế, nhấn mạnh tầm quan trọng và vai trò to lớn cũng như tinh thần trách nhiệm cao trong quá trình làm việc của những sinh viên tương lai Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện báo cáo tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót xin thầy cô giúp đỡ và chỉ dạy
Em xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 201
Sinh Viên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 5Trang 5
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP
Họ và tên người hướng dẫn thực tập: ………
Đơn vị: ………
Điện thoại liên lạc:………
Họ và tên sinh viên thực tập: ………
Thời gian thực tập: ………
Bảng nhận xét: Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Trung bình Kém Thái độ thực tập Ý thức kỷ luật Tác phong Khả năng công việc hoàn thành Khả năng hòa nhập, thích nghi với môi trường làm việc Tính năng động, sáng tạo Nhận xét chung:
Điểm đánh giá (theo thang điểm 10):………
Xác nhận của Công ty
……ngày…tháng…năm 2015
Trang 6Trang 6
MỤC LỤC
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KANA ĐÔNG Á 11
I.1 GIỚI THIỆU CHUNG 11
I.2 NĂNG LỰC VÀ HOẠT ĐỘNG 11
I.3 LĨNH VỰC KINH DOANH 11
I.3.1 Lĩnh vực nhận thầu 11
I.3.2 Tư vấn 12
I.3.3 Các dịch vụ khác 12
I.3.4 Thiết bị 12
I.3.5 Hóa chất 12
I.4 HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO TRÌ DỊCH VỤ 13
I.5 BAN LÃNH ĐẠO VÀ ĐỘI NGŨ KỸ THUẬT 13
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI KHU DÂN CƯ 14
II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 14
II.1.1 Vị trí địa lý 14
II.1.2 Đặc điểm khí hậu 14
II.1.3 Địa chất thủy văn 15
II.2 HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, DÂN SỐ XÂY DỰNG VÀ HIỆN TRẠNG CÁC HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÓ LIÊN QUAN 15
II.2.1 Dân số khu dân cư 15
II.2.2 Các công trình công cộng khu dân cư 16
II.2.3 Giao thông 16
Trang 7Trang 7
II.2.4 Đặc điểm kinh tế, xã hội 17
CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 17
III.1 NGUỒN GỐC 17
III.2 THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT (NTSH) 18
III.2.1 Thành phần của nước thải 18
III.2.2 Tính chất nước thải sinh hoạt 19
III.3 CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI 19
III.3.1 Thông số vật lý 19
III.3.2 Thông số hóa học 20
III.3.3 Tác nhân sinh học 22
III.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 23
III.4.1 Phương pháp xử lý cơ học 23
III.4.2 Phương pháp xử lý hóa lý 26
III.4.3 Phương pháp xử lý sinh học 27
III.4.4 Phương pháp xử lý cặn 30
III.4.5 Các phương pháp khử trùng 31
CHƯƠNG IV HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 2000 M3/NGÀY ĐÊM 32
IV.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHÊ MBBR 32
IV.1.1 Ưu điểm của công nghệ 32
IV.1.2 Phạm vi áp dụng 33
IV.1.3 Thông số thiết kế 33
Trang 8Trang 8
IV.1.4 Giá thể trong MBBR 33
IV.1.5 Tính chất của giá thể trong bể MBBR 34
IV.1.6 Một số loại giá thể đang được sử dụng 35
IV.2 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 35
IV.3 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ 38
IV.3.1 Song chắn rác thô 39
IV.3.2 Bể thu gom (TK01) 40
IV.3.3 Thiết bị chắn rác tinh 41
IV.3.4 Bể tách dầu mỡ (TK02) 42
IV.3.5 Bể điều hòa (TK03) 43
IV.3.6 Bể anoxic (TK04) 44
IV.3.7 Bể MBBR và bể AROTANK (TK05A/B) 45
IV.3.8 Bể lắng sinh học (TK06) 49
IV.3.9 Bể trung gian (TK07) 51
IV.3.10 Bể chứa bùn (TK08) 52
IV.3.11 Bồn lọc thô 53
IV.3.12 Hệ thống lọc MF (lọc tinh) 55
IV.3.13 Hệ thống khử trùng UV 55
IV.4 HỆ THỐNG XỬ LÝ MÙI 56
IV.4.1 Quạt hút khí 56
VI.4.2 Bồn hấp thụ khí 56
IV.4.3 Bồn chưa than hoạt tính 57
IV 5 MỘT SỐ THIẾT BỊ KHÁC 57
IV.6 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ 59
Trang 9Trang 9
IV.6.1 Ưu điểm 59
IV.6.2 Khuyết điểm 60
CHƯƠNG V CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH, BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG, SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 60
V.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 60 V.1.1 Trạng thái thiết bị động lực 60
V.1.2 Hệ thống điện điều khiển 62
V.2 TRẠNG THÁI PHAO BÁO MỰC NƯỚC VÀ THIẾT BỊ ĐO ONLINE 64 V.3 CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG 65
V.4 CHẾ ĐỘ TAY (MAN) 66
V.5 CHẾ ĐỘ TỰ ĐỘNG (AUTO) 66
V.6 BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG 66
V.7 XỬ LÝ SỰ CỐ 70
V.7.1 Bơm 70
V.7.2 Máy thổi khí 70
V.7.3 Các hạng mục 71
V.8 AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 82 V.8.1 Các trang thiết bị bảo hộ lao động 82
V.8.2 An toàn khi sử dụng hóa chất 82
V.8.3 An toàn trong quá trình vận hành 83
V.8.4 An toàn về điện 83
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
VI.1 KẾT LUẬN 85
Trang 10Trang 10VI.2 KIẾN NGHỊ 85TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 11Trang 11
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KANA ĐÔNG Á I.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Tên giao dịch: Công ty TNHH KANA ĐÔNG Á
Địa chỉ: 297/43/63 Phan Huy Ích, Phường 14, Quận Gò Vấp Tp.HCM
Được thành lập với công ty chủ yếu là xây dựng cơ bản, cung cấp và chuyển giao công nghệ xử lý nước sạch, nước thải, khí thải, chất thải rắn, cũng như tư vấn, giám sát và quản lý các dự án, Công ty TNHH KANA ĐÔNG Á đã được hoạt động với
sự hỗ trợ từ một số nhân viên có tay nghề quản lý với giá trị kinh nghiệm, và kiên định tạo hệ thống tốt nhất với tất cả các yêu cầu làm việc Một trong những sức mạnh
để giành chiến thắng gói thầu từ các khách hàng của công ty là tuân thủ đúng chiến lược kinh doanh và đã được vững chắc theo dõi qua các năm Hơn nữa, Công ty TNHH KANA ĐÔNG Á đã luôn luôn thu hút và mở rộng người sử dụng lao động có trình độ, tập trung vào nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới tiên tiến để đáp ứng các tiêu chuẩn cao của khách hàng
Trong công ty mở trên toàn quốc, Công Ty đã không ngừng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội trong lĩnh vực môi trường, luôn đặt chất lượng và sự hài lòng của khách hàng và nhân viên lên làm yếu tố quan trọng của công ty
I.2 NĂNG LỰC VÀ HOẠT ĐỘNG
Công ty TNHH KANA ĐÔNG Á được thành lập để phát triển trong môi trường
và các lĩnh vực kỹ thuật tại Việt Nam, với công nghệ tiên tiến và đội ngũ tuyệt vời của các kỹ sư tốt nghiệp từ các trường đại học nổi tiếng ở Việt Nam và ở nước ngoài Luôn đặt phương châm là "Chất lượng tốt nhất, giá cả hợp lý, nhanh chóng chuyển giao công nghệ và dịch vụ chuyên nghiệp" lên hàng đầu
I.3 LĨNH VỰC KINH DOANH
Trang 12Trang 12
Nước thải trong nước: Sở, văn phòng, khu vực cư trú, spa và khu nghỉ dưỡng, khách sạn, vv
Xử lý và làm sạch nhà máy xử lý nước, hệ thống phân phối hoặc mạng
Thu bụi, hệ thống kiểm soát mùi, vv
I.3.2 Tư vấn
Thiết kế, tư vấn, giám sát, quản lý dự án
Hình thức chứng nhận môi trường
Đánh giá tác động môi trường (EIA)
Kỹ thuật chuyển giao tư vấn
- Nhựa trao đổi ion: chất keo tụ, hạt Uniform, Macro xốp (Euro, Mỹ)
- Đóng gói hệ thống xử lý sinh học
I.3.5 Hóa chất
KANA ĐÔNG Á - nhà cung cấp một loạt các hóa chất thường được sử dụng trong xử lý nước như: hóa chất, kết bông để loại bỏ màu, hóa chất cho phòng thí nghiệm, vv…
Trang 13Trang 13
I.4 HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO TRÌ DỊCH VỤ
Công ty cung cấp toàn bộ hoặc một phần hoạt động và dịch vụ bảo trì cho các nhà máy xử lý nước và nước thải, vv…
I.5 BAN LÃNH ĐẠO VÀ ĐỘI NGŨ KỸ THUẬT
Tổng giám đốc
Giám đốc điều hành Giám đốc kỹ thuật Giám đốc tài chính Giám đốc kinh
doanh
TP Nhân
sự
TP Kế toán
TP Thi công
PP Nhân
sự
PP Kế toán
PP Thi công
TP Thiết
kế
TP Kinh doanh
PP Xây dựng
Sơ đồ tổ chức nhân sự
Trang 14Trang 14
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH
TẾ, XÃ HỘI KHU DÂN CƯ II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II.1.1 Vị trí địa lý
Tọa lạc tại vị trí chiến lược của Khu đô thị là giao điểm của các trục đường chính: Đại lộ Nguyễn Văn Linh, đường Nguyễn Thị Thập, Khánh Hội, Lê Văn Lương, cầu Kênh Tẻ
Những thuận lợi từ vị trí đã giúp Khu dân cư không những được thừa hưởng những tiện nghi, tiện ích hiện đại của khu Nam Sài Gòn, mà còn là của cả thành phố Được bao quanh bởi ba con sông lớn: sông Ông Lớn, Rạch Bàng, Ông Đội nhờ vậy vị trí của Khu dân cư càng trở nên hoàn hảo hơn với địa thế phong thủy giúp kiến tạo nên một không gian sống bình yên, hài hòa và thịnh vượng, mang lại cho bạn những giá trị tinh tế nhất mà bạn xứng đáng được sở hữu
Từ Khu dân cư , ta có thể ngắm nhìn toàn cảnh thành phố, thiên nhiên cây cỏ, tận hưởng không khí trong để trải nghiệm cuộc sống tuyệt vời nơi đây
II.1.2 Đặc điểm khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Trung bình, có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, nơi đây có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm 1958 Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9
- chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng
Trang 15Trang 15
3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s Nơi đây thuộc vùng không có gió bão Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí lên cao vào mùa mưa, 80%, và xuống thấp vào mùa không, 74,5% Trung bình, độ ẩm không khí đạt bình quân/năm 79,5%
II.1.3 Địa chất thủy văn
Địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao địa hình thay đổi không lớn, trung bình 0,6m đến 1,5m Thổ nhưỡng nơi đây thuộc loại đất phèn mặn
Khu đô thị con được bao bọc bởi 3 nhánh sông Ông Lớn, sông Rạch Bàng, sông Ông Đội
II.2 HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, DÂN SỐ XÂY DỰNG VÀ HIỆN TRẠNG CÁC HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÓ LIÊN QUAN
II.2.1 Dân số khu dân cư
Tổng diện tích của dự án: 58,3 ha
Đất xây dựng nhà liên kế có sân vườn: 10 ha
Đất xây dựng nhà song lập có sân vườn: 6,6 ha
Đất chung cư: 7,6 ha
Đất xây dựng chung cư: 2,6 ha
Đất cây xanh, sân chơi, đường nội bộ: 5 ha
Đất cây xanh –TDTT: 5,7 ha
Trang 16Trang 16
Đất giao thông nội bộ: 8,5 ha
Đất công trình công cộng: 7,9 ha
Đất giao thông đối ngoại: 10,8 ha
Đất đầu mối xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 0.4 ha
Dự án bao gồm 840 nhà liên kế vườn, 321 nhà biệt thự đơn lập và song lập và
17 lô chung cư cao từ 12 đến 35 tầng gồm 2.938 căn hộ
c Mật độ dân số
Mật độ dân số 75 người/ha
II.2.2 Các công trình công cộng khu dân cư
Trường quốc tế V-star, trường mẫu giáo khu đô thị Kênh Tẻ
Trung tâm trò chơi trí tuệ trẻ em Vikid
Nhà máy ép rác kín, xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thoát ra môi trường
Ngân hàng Vietcombank, Ngân Hàng Liên Việt và Ngân Hàng Vietin
Trung tâm TDTT
Nhà thờ
Khu viên cây xanh, hồ bơi
Trường đại học tiểu học quốc tế việt-úc, cụm hệ thống trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông việt-mỹ
Chợ/ Siêu thị/ Trung tâm thương mại: Lotte Mart, Citi Mart, chợ Tân Mỹ (Q7), khu mua sắm Sunrise City, Paragon …
II.2.3 Giao thông
Tuyến đường huyết mạch kết nối khu Nam Sài Gòn với các quận trung tâm thành phố như: cách trung tâm Q1 và Khu đô thị Phú Mỹ Hưng khoảng 3,5km, kết nối với Q5 thông qua cầu Nguyễn Văn Cừ khoảng 8 phút
Đặc biệt, thông qua cầu tại dự án sẽ mở ra một tuyến đường mới là Nguyễn Văn Linh – Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Thị Thập và Dương Bá Trạc (Q8) đến cầu
Trang 17Trang 17
Nguyễn Văn Cừ vào các quận trung tâm Q5, Q10… Trong tương lai, cầu sẽ góp phần vào công tác giãn dân của thành phố từ các quận trung tâm ra các quận ngoại thành như: Nhà Bè, Bình Chánh
Ngoài ra, tại dự án nhà đầu tư còn đầu tư xây dựng cây cầu bắc qua sông Ông Lớn và nối vào đường số 4 thuộc khu Trung Sơn Đây là chiếc cầu góp phần kết nối giao thông trong khu vực và rút ngắn khoảng cách giữa các quận Bình Chánh, Nhà Bè
về trung tâm thành phố Cầu có tổng chiều dài 514m, rộng 20m Khổ thông thuyền có tĩnh không ngang là 30m và tĩnh không đứng là 6m Cầu có tuổi thọ thiết kế 100 năm
và là công trình giao thông cấp III
II.2.4 Đặc điểm kinh tế, xã hội
Với phương châm dùng đôi tay Việt tạo ra kiệt tác Việt và thỏa mãn ước mơ Việt, Công ty Cổ phần là doanh nghiệp đầu tiên trong nước mạnh dạn đầu tư nên khu
đô thị mới kiểu mẫu Dự án tọa lạc tại vị trí đắc địa nhất khu Nam Sài Gòn, ngay mặt tiền trục đường Bắc Nam và Nguyễn Thị Thập, Phường , Quận 7 Tại đây, dự án dễ dàng kết nối với khu đô thị Phú Mỹ Hưng, sân golf 36 lỗ, bệnh viện FV, đại học RMIT, các công trình căn hộ cao cấp: Khu CHCC Kenton Residences, Khu CHCC Royal Gargen, Khu đô thị Dragon City… tạo nên một khu vực đồng bộ cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại với cộng đồng dân trí cao
CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ III.1 NGUỒN GỐC
Các loại nước thải sinh hoạt sinh ra từ các nguồn như: từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, công sở, trường học, quán ăn
Nước thải từ các dụng cụ vệ sinh như hố xí, chậu rửa, bồn tắm, giặt bao gồm cả nước thải sinh lý của người
Trang 18Trang 18
Nước thải từ nhà bếp: nước rửa, nước thải từ nhà ăn…
Nước rửa nhà sân, đường phố…
III.2 THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT (NTSH) III.2.1 Thành phần của nước thải
Chia làm 3 nhóm chính với những tính chất riêng:
- Nhóm 1: Gồm các chất không tan chứa trong nước thải dạng thô (vải, giấy, lá
cây, cát, da, lông…) ở dạng lơ lửng (> 10-1mm) và ở dạng huyền phù, nhũ tương (= 10-1 – 10-4mm)
- Các hợp chất có chứa phospho, lưu huỳnh
Thành phần sinh học : nấm men, nấm mốc, tảo, vi khuẩn…
Trang 19 Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào:
- Lưu lượng nước thải
- Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người
III.3 CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI
III.3.1 Thông số vật lý
a Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có thể
có bản chất là:
- Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét);
- Các chất hữu cơ không tan;
- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…)
- Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý
b Mùi
Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S (mùi trứng thối) Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S
Trang 20Trang 20
- Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng
để đánh giá trạng thái chung của nước thải
III.3.2 Thông số hóa học
- Độ pH tối ưu trong xử lý môi trường: 6,5-8,5
b Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD)
COD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá toàn bộ các chất hoá học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật
COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp
c Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand - BOD)
BOD (Biological Oxygen Demand) - Nhu cầu oxy sinh học BOD là lượng oxy
do vi sinh vật sử dụng để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải Cơ chế theo phản ứng:
Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian
Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hoà tan cần thiết cho quá trình phân huỷ sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải
Trang 21Trang 21
-
đối với nguồn nước BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơ trong nước
có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật
d Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen - DO)
DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thể, thuỷ sinh, côn trùng v.v ) thường được tạo ra do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo
Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v
Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực
e Nitơ và các hợp chất chứa nitơ
- Trong nước thiên nhiên và nước thải, các hợp chất của nitơ tồn tại dưới 3 dạng: các hợp chất hữu cơ, amoni, các hợp chất dạng oxy hóa (nitrit, nitơrat)
- Các hợp chất nitơ là các chất dinh dưỡng, luôn vận động trong tự nhiên chủ yếu nhờ các quá trình sinh hóa Trong nước thải sinh hoạt (NTSH), nitơ tồn tại dưới dạng
vô cơ (65%) và hữu cơ (35%) Nguồn nitơ chủ yếu là nước tiểu, khoảng 1,2 lít/người/ngày, tương đương 12 g nitơ trong đó nitơ amoni N- CO(NH2)2 là 0,7 gam còn lại là các loại nitơ khác
- Ure thường được amoni hóa theo phương trình sau:
- Trong mạng lưới thoát nước ure bị thủy phân:
CO(NH2)2+ 2H2O= (NH4)2CO3
- Sau đó bị thối rửa ra: (NH4 )2 CO3= 2NH3 + CO2 + H2O
- Nitrit là sản phẩm trung gian của quá trình oxy hóa amoniac hoặc nitơ amoni trong điều kiện hiếu khí nhờ các loại vi khuẩn Nitrosomonas Sau đó nitrit hình thành tiếp tục được vi khuẩn Nitrobacter oxy hóa thành nitơrat
NH+
4 + 1,5O2 Nitrosomonas NO2- + H2O + 2H+
NO2- + 0,5O2 Nitrobacter NO3-
Trang 22- Nitrat (NO3-): là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất chứa nitơ có trong chất thải của người và động vật
- Trong nước tự nhiên nồng độ nitrat thường nhỏ hơn 5 mg/L Do các chất thải công nghiệp, nước chảy tràn chứa phân bón từ các khu nông nghiệp, nồng độ của nitrat trong các nguồn nước có thể tăng cao, gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản
f Phospho và các hợp chất chứa phospho
- Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng phosphate Các hợp chất Phosphat được chia thành Phosphat vô cơ và Phosphat hữu cơ
- Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật Việc xác định Phospho tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học
- Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước
g Chất hoạt động bề mặt
Các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa nước tạo nên sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nước Nguồn tạo ra các chất hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong một
số ngành công nghiệp
III.3.3 Tác nhân sinh học
Những tác nhân sinh học gây ô nhiễm nguồn nước có thể phân thành 3 loại:
Trang 23Trang 23
Vi khuẩn gây bệnh:
- Nhóm colidorm đặc trưng là Escherichia coli (E.coli)
- Nhóm streptococci đặc trưng là Streptococcus faecalis
- Nhóm clostridia khử sulphit đặc trưng là CLotrisdium perfringens
Virus:
Có trong nước thải có thể gây các bệnh có liên quan đến sự rối loạn hệ thần kinh trung ương, viêm tủy xám, viêm gan Thông thường khử trùng bằng các quá trình khác nhau trong các giai đoạn xử lý có thể diệt được virus
Giun sán (helminthes):
Chất thải của người và động vật là nguồn đưa giun sán vào nước Tuy nhiên, các phương pháp xử lý nước hiện nay tiêu diệt giun sán rất hiệu quả
III.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Các phương pháp sử dụng để xử lý nước thải phụ thuộc vào các tính chất vật
lý, hóa học và sinh học của nước thải, do đó về bản chất kỹ thuật xử lý nước thải được chia làm 3 nhóm chính: lý học (cơ học), hóa học, sinh học
III.4.1 Phương pháp xử lý cơ học
Phương pháp này được sử dụng để tách các tạp chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Các công trình xử lý cơ học bao gồm:
a Thiết bị tách rác
Thiết bị tách rác có thể là song chắn rác hoặc lưới chắn rác hay máy tách rác,
có chức năng chắn giữ những rác bẩn thô (giấy, rau, cỏ, rác…), nhằm đảm bảo đảm cho máy bơm, các công trình và thiết bị xử lý nước thải hoạt động ổn định Song và lưới chắn rác được cấu tạo bằng các thanh song song, các tấm lưới đan bằng thép hoặc tấm thép có đục lỗ… tùy theo kích cỡ các mắt lưới hay khoảng cách giữa các thanh
mà ta phân biệt loại tách rác thô, hoặc tách rác tinh
Theo cách thức làm sạch thiết bị tách rác ta có thể chia làm 2 loại: loại làm sạch bằng tay, loại làm sạch bằng cơ giới
b Bể lắng cát
Trang 24Trang 24
Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô, nặng như: cát, sỏi, mảnh thủy tinh, mảnh kim loại, tro, than vụn… nhằm bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý sau
Bể lắng cát gồm những loại sau:
Bể lắng cát ngang: Có dòng nước chuyển động thẳng dọc theo chiều dài của bể
Bể có thiết diện hình chữ nhật, thường có hố thu đặt ở đầu bể
Bể lắng cát đứng: Dòng nước chảy từ dưới lên trên theo thân bể Nước được dẫn theo ống tiếp tuyến với phần dưới hình trụ vào bể Chế độ dòng chảy khá phức tạp, nước vừa chuyển động vòng, vừa xoắn theo trục, vừa tịnh tiến đi lên, trong khi đó các hạt cát dồn về trung tâm và rơi xuống đáy
Bể lắng cát tiếp tuyến: là loại bể có thiết diện hình tròn, nước thải được dẫn vào
bể theo chiều từ tâm ra thành bể và được thu và máng tập trung rồi dẫn ra ngoài
Bể lắng cát làm thoáng: Để tránh lượng chất hữu cơ lẫn trong cát và tăng hiệu quả xử lý, người ta lắp vào bể lắng cát thông thường một dàn thiết bị phun khí Dàn này được đặt sát thành bên trong bể tạo thành một dòng xoắn ốc quét đáy bể với một vận tốc đủ để tránh hiện tượng lắng các chất hữu cơ, chỉ có cát và các phân tử nặng có thể lắng
c Bể điều hòa
Là đơn vị dùng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự biến động về lưu lượng
và tải lượng dòng vào, đảm bảo hiệu quả của các công trình xử lý sau, đảm bảo đầu ra sau xử lý, giảm chi phí và kích thước của các thiết bị sau này
Có 2 loại bể điều hòa:
Bể điều hòa lưu lượng
Bể điều hòa lưu lượng và nồng độ
Các phương án bố trí bể điều hòa có thể là bể điều hòa trên dòng thải hay ngoài dòng thải xử lý Phương án điều hòa trên dòng thải có thể làm giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi vào các công đoạn phía sau, còn phương án điều hòa ngoài dòng thải chỉ giảm được một phần nhỏ sự dao động đó Vị trí tốt nhất để bố trí bể điều hòa cần được xác định cụ thể cho từng hệ thống xử lý, và phụ thuộc vào loại xử lý, đặc tính của hệ thống thu gom cũng như đặc tính của nước thải
Trang 25e Lọc
Lọc được ứng dụng để tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ khỏi nước thải, mà các bể lắng không thể loại được chúng Người ta tiến hành quá trình lọc nhờ các vật liệu lọc, vách ngăn xốp, cho phép chất lỏng đi qua và giữ các tạp chất lại
Vật liệu lọc được sử dụng thường là cát thạch anh, than cốc, hoặc sỏi, thậm chí
cả than nâu, than bùn hoặc than gỗ Việc lựa chọn vật liệu lọc tùy thuộc vào loại nước thải và điều kiện địa phương
Có nhiều dạng lọc: lọc chân không, lọc áp lực, lọc chậm, lọc nhanh, lọc chảy ngược, lọc chảy xuôi…
f Tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng hạt rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng Trong một số trường hợp quá trình này cũng được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt Quá trình như vậy được gọi là quá trình tách hay làm đặc bọt
Trong xử lý nước thải về nguyên tắc tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng và làm đặc bùn sinh học
Trang 26Trang 26
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường là không khí) vào trong pha lỏng Các khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổi tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo các hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng ban đầu
Bảng 1 Ứng dụng các công trình cơ học trong xử lý nước thải
Lưới chắn rác Tách các chất rắn thô và có thể lắng
Nghiền rác Nghiền các chất rắn thô đến kích thước nhỏ hơn đồng nhất
Bể điều hoà Điều hòa lưu lượng và tải trọng BOD và SS
Lọc Tách các hạt cặn lơ lửng còn lại sau xử lý sinh học hoặc hóa
học Màng lọc Tương tự như quá trình lọc, tách tảo từ nước thải sau hồ ổn định
Bay hơi và bay khí Bay hơi các hợp chất hữu cơ bay hơi từ nước thải
III.4.2 Phương pháp xử lý hóa lý
Thực chất của phương pháp hóa lý là đưa vào nước thải chất phản ứng nào đấy
để gây tác động với các chất bẩn biến đổi hóa học tạo thành chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hòa tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường
Các phương pháp hóa lý thường được ứng dụng để xử lý nước thải là: trung hòa, keo tụ, tạo bông, hấp thụ trích ly, bay hơi, tuyển nổi, và khử trùng nước thải
Bảng 2 Ứng dụng các quá trình hóa lý trong xử lý nước thải
Trang 27Trang 27
Tuyển nổi Tách hạt cặn lơ lửng nhỏ và các hạt có tỷ trọng sắp xỉ tỷ trọng
của nước, hoặc sử dụng để nén bùn sinh học
Hấp thụ
Tách các chất hữu cơ không được xử lý bằng phương pháp hóa học thông thường hoặc bằng phương pháp sinh học Nó cũng được dùng để tách kim loại nặng, khử chlorine của nước thải trước khi xử vào nguồn
Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh
Khử chlorine Tách clo còn lại sau quá trình clo hóa
III.4.3 Phương pháp xử lý sinh học
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có tác dụng phân hóa những chất hữu cơ trở thành nước, những chất vô cơ và những chất khí đơn giản
Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ được đặc trưng bởi chỉ tiêu BOD hoặc COD Để có thể xử lý bằng phương pháp này nước thải sản xuất cần không chứa các chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng, hoặc nồng độ của chúng không được vượt quá nồng độ cực đại cho phép và có tỷ số BOD/COD 0,5
Các công trình sinh học có thể được chia làm các công trình sinh học hiếu khí
và kỵ khí, hoặc có thể được phân loại thành các công trình sinh học trong điều kiện tự nhiên và nhân tạo
Xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch đất và nước, việc
xử lý nước thải được thực hiện trên các công trình: cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học…
Trang 28Trang 28
Cánh đồng tưới và bãi lọc:
Cánh đồng tưới và cánh đồng lọc được xây dựng ở những nơi có độ dốc tự nhiên 0,02, cách xa khu dân cư về cuối hướng gió, và thường được xây dựng ở những nơi đất cát, á cát…
Cánh đồng tưới và bãi lọc là những ô đất được san phẳng hoặc dốc không đáng
kể, và được ngăn cách bằng những bờ đất Nước thải được phân phối vào các ô nhờ hệ thống mạng lưới tưới, bao gồm: mương chính, mương phân phối và hệ thống mạng lưới tưới trong các ô
Hồ sinh học:
Hồ sinh học là hồ chứa dùng để xử lý nước thải bằng sinh học, chủ yếu dựa vào quá trình tự làm sạch của hồ
Căn cứ theo đặc tính tồn tại và tuần hoàn của các vi sinh và sau đó là cơ chế xử
lý, người ta phân loại làm 3 loại hồ: Hồ kỵ khí, hồ hiếu kỵ khí (Facultativ) và hồ hiếu khí
- Hồ kỵ khí: Dùng để lắng và phân hủy cặn lắng bằng phương pháp sinh hóa tự nhiên dựa trên cơ sở sống và hoạt động của vi sinh vật kỵ khí Loại hồ này thường được dùng để xử lý nước thải công nghiệp có độ nhiễm bẩn lớn, còn ít dùng để xử lý nước thải sinh hoạt, vì nó gây ra mùi hôi thối khó chịu Hồ kỵ khí phải cách xa nhà ở
và xí nghiệp thực phẩm 1,5 – 2 km
- Hồ hiếu kỵ khí: Loại hồ này thường được gặp trong điều kiện tự nhiên, trong
hồ thường xảy ra hai quá trình song song: quá trình ôxy hóa hiếu khí chất nhiễm bẩn hữu cơ và quá trình phân hủy mêtan cặn lắng Đặc điểm của loại hồ này xét theo chiều sâu có thể chia làm 3 phần: lớp trên mặt là vùng hiếu khí, lớp giữa là vùng trung gian, còn lớp dưới là vùng kỵ khí
- Hồ hiếu khí: Quá trình ôxy hóa các chất hữu cơ bằng vi sinh vật hiếu khí Được phân làm hai nhóm: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo
- Hồ làm thoáng tự nhiên: ôxy cung cấp cho quá trình ôxy hóa chủ yếu do sự khuyếch tán không khí qua mặt nước và qua quá trình quanh hợp của các thực vật nước
Trang 29Bể biophin được phân loại dựa theo nhiều đặc điểm khác nhau, nhưng trên thực
tế bể được phân làm hai loại:
- Biophin nhỏ giọt: dùng để xử lý sinh hóa nước thải hoàn toàn Đặc điểm riêng của bể là kích thước của các hạt vật liệu lọc không lớn hơn 25 – 30mm, và tải trọng nước nhỏ 0,5 – 1,0 m3/m2, nên chỉ thích hợp cho trường hợp lưu lượng nhỏ từ 20 –
1000 m3/ngày đêm
- Biophin cao tải: khác với biôphin nhỏ giọt là chiều cao của bể công tác và tải trọng tưới nước cao hơn, vật liệu lọc có kích thước 40 – 60 mm Nếu ở bể biophin nhỏ giọt thoáng gió là nhờ tự nhiên thì ở bể biophin cao tải lại là nhân tạo Bể có thể được dùng để xử lý nước thải bằng sinh học hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
Bể Aerotank:
Bể Aerotank là công trình làm bằng bê tông, bê tông cốt thép, với mặt bằng thông dụng là hình chữ nhật, là công trình sử dụng bùn hoạt tính để xử lý các chất ô nhiễm trong nước
Bùn hoạt tính là loại bùn xốp chứa nhiều vi sinh có khả năng ôxy hóa và khoáng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải
Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng, và để đảm bảo ôxy dùng cho quá trình ôxy hóa các chất hữu cơ thì phải luôn luôn đảm bảo việc làm thoáng gió Số
Trang 30Ngoài 2 công trình xử lý sinh học nhân tạo trên còn có các công trình khác: Mương ôxy hóa, bể UASB, bể lắng hai vỏ…
- Ổn định cặn: Là phương pháp nhằm phân hủy các chất hữu cơ có thể phân hủy bằng sinh học thành CO2, CH4 và H2O, giảm vấn đề mùi và loại trừ thối rữa của cặn, đồng thời giảm số lượng vi sinh vật gây bệnh và giảm thể tích cặn Có thể ổn định cặn hóa chất, hay bằng phương pháp sinh học hiếu khí hay kỵ khí Các công trình được sử dụng trong ổn định cặn như: bể tự hoại, bể lắng hai vỏ, bể mêtan…
- Làm khô cặn: Có thể sử dụng sân phơi, thiết bị cơ học (máy lọc ép, máy ép băng tải, máy lọc chân không, máy lọc ly tâm…), hoặc bằng phương pháp nhiệt Lựa chọn cách nào để làm khô cặn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mặt bằng, điều kiện đất đai, yếu tố thủy văn, kinh tế xã hội…
Trang 31Trang 31
III.4.5 Các phương pháp khử trùng
Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa rất nhiều vi khuẩn, hầu hết các vi khuẩn này đều không phải là các vi khuẩn gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại của một vài vi khuẩn gây bệnh Nếu nước thải ra nguồn tiếp nhận thì khả năng gây bệnh là rất lớn, do đó cần phải khử trùng nước trước khi thải Các phương pháp khử trùng nước thải phổ biến hiện nay là:
- Sử dụng Clo lỏng hay Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo
- Dùng Hypoclorit – canxi ( Ca(ClO)2) dạng bột, hòa tan trong thùng dung dịch 3 – 5% rồi định lượng vào bể tiếp xúc
- Dùng Hypoclorit – natri, nước zavel NaClO
- Dùng Ozon: Ozon được sản xuất từ không khí do máy tạo ozon đặt ngay trong trạm xử lý Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hòa tan và tiếp xúc
- Dùng tia cực tím (UV): tia UV sử dụng trực tiếp bằng ánh sáng mặt trời, hoặc bằng đèn thủy ngân áp lực thấp được đặt ngầm trong mương có nước thải chảy qua
Trang 32Trang 32
CHƯƠNG IV HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG
SUẤT 2000 M 3 /NGÀY ĐÊM IV.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHÊ MBBR
Công nghệ MBBR là công nghệ mới nhất hiện nay trong lĩnh vực xử lý nước thải vì tiết kiệm được diện tích và hiệu quả xử lý cao Vật liệu làm giá thể phải có tỷ trọng nhẹ hơn nước đảm bảo điều kiện lơ lửng được Các giá thể này luôn chuyển động không ngừng trong toàn thể tích bể nhờ các thiết bị thổi khí và cánh khuấy Mật
độ vi sinh ngày càng gia tăng, hiệu quả xử lý ngày càng cao
Hình 2 Sơ đồ công nghệ MBBR
Tương tự Aerotank truyền thống, bể MBBR hiếu khí cũng cần một MBBR thiếu khí (Anoxic) để đảm bảo khả năng xử lý nitơ trong nước thải Thể tích của màng MBBR so với thể tích bể được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp, thường là <50% thể tích
bể
IV.1.1 Ưu điểm của công nghệ
- Chịu được tải trọng hữu cơ cao, 2000 ÷ 10000g BOD/m³.ngày, 2000 ÷ 15000g COD/m³.ngày
- Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%
- Loại bỏ được Nitơ trong nước thải
Trang 33Trang 33
- Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao và đặc trưng
- Tiết kiệm được diện tích
IV.1.3 Thông số thiết kế
Bảng 3 Bảng thông số thiết kế
Thông số thiết kế Đơn vị Ngưỡng đặc trưng
Diện tích bề mặt lớp biofilm m2/m3 200-250
(Metcalf & Eddy, 2004)
IV.1.4 Giá thể trong MBBR
Đóng vai trò không thể thiếu trong quá trình xử lý này là các giá thể động có lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt Những giá thể này được thiết kế sao cho diện tích bề mặt hiệu dụng lớn để lớp màng biofim dính bám trên bề mặt của giá thể và tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật khi những giá thể này lơ lững trong nước
Tất cả các giá thể có tỷ trọng nhẹ hơn so với tỷ trọng của nước, tuy nhiên mỗi loại giá thể có tỷ trọng khác nhau Điều kiện quan trọng nhất của quá trình xử lý này
là mật độ giá thể trong bể, để giá thể có thể chuyển động lơ lửng ở trong bể thì mật độ giá thể chiếm từ 25 ÷ 50% thể tích bể và tối đa trong bể MBBR phải nhỏ hơn 67% Trong mỗi quá trình xử lý bằng màng sinh học thì sự khuyếch tán của chất dinh dưỡng
Trang 34Trang 34
(chất ô nhiễm) ở trong và ngoài lớp màng là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý, vì vậy chiều dày hiệu quả của lớp màng cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý
IV.1.5 Tính chất của giá thể trong bể MBBR
Khối lượng đóng gói (kg/m 3 )
Số lượng đóng gói (giá thể/m 3 )
- Đặc trưng tính kỵ nước cao, khả năng bám dính sinh học cao
- Chất lượng màng sinh học tốt, khó rơi ra khỏi vật liệu
- Xử lí tốt Nitơ, Photpho trong nước thải
- NH3–N: 98 ÷ 99%; tổng Nitơ: 80 ÷ 85%; tổng Photpho: 70 ÷ 75%
- Chiếm khoảng không gian ít
- Không bị nghẹt bùn trong khoảng thời gian dài hoạt động
- Tạo bùn nặng dễ lắng, tạo ra 40 ÷ 80% bùn ít hơn quá trình bùn hoạt tính
- Hiệu quả xử lí cao hơn 30 ÷ 50% quá trình bùn hoạt tính trong khi đó chi phí hoạt động giảm ít nhất 30%
- Có thể được thả trực tiếp trong bể hiếu khí, kỵ khí, thiếu khí Không cần phải thay thế trong vòng 15 năm
Trang 35Trang 35
- Không bị ảnh hưởng bởi hình dạng bể, có thể sử dụng cho tất cả các loại bể
IV.1.6 Một số loại giá thể đang được sử dụng
Hình 3 Một số giá thể đang được sử dụng
IV.2 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
Bảng 5 Giá trị nước thải đầu vào
Trang 36Trang 36
Hình 4 Sơ đồ công nghệ
Bể thu gom TK-01 Nước thải sinh hoạt
Bể tách dầu mỡ TK-02
Bể điều hòa TK-03
Bể Anoxic TK-04 MX04A/B
Bể MBBR TK-05A
Bể Arotank TK-05B
Bể trung gian Tk-07
Bể lắng bùn sinh học TK-06
Hệ thống lọc MF
Bùn xả
Bơm lọc áp lực SP07A/B/C
Trang 37Trang 37
Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Nước thải từ khu dân cư và các tòa nhà cao ốc được đưa về bể thu gom (TK01), qua máy tách rác thô (SC01), sau đó bơm qua máy tách rác tinh (SC02), lượng cát dưới đáy bể được bơm lên sân phơi cát, rác sau khi tách sẽ thu gom để đưa qua nhà chứa rác Nước thải sau khi tách rác sẽ chảy qua bể tách dầu mỡ (TK02) gồm
3 ngăn, dầu mỡ sẽ nỗi lên trên bề mặt được giữ lại để thu gom định kì 3 tháng Nước thải sau đó chảy qua bể điều hòa (TK03) có sục khí giúp tăng nồng độ oxi hòa tan, đảo đều chất ô nhiễm và phân hủy một phần chất ô nhiễm, điều chỉnh lưu lượng nước thải Nước thải tiếp tục được bơm qua bể Anoxic (TK04) phân hủy thiếu khí bằng vi sinh thiếu khí và có bơm chìm có tuần hoàn một phần vi sinh về từ bể earotank, tại đây chất ô nhiễm và bùn hoạt tính được đảo trộn bằng 2 máy khuấy chìm, nhờ quá trình phân hủy và chuyển hóa của vi sinh vật trong điều kiện thiếu khí để phân hủy và chuyển hóa các liên kết nitơ có trong nước thải bằng quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa Sau đó nước thải chảy tràn qua bể MBBR (TK05A) được vi sinh lơ lững bùn hoạt tính và vi sinh bám dính vào giá thể vi sinh hình cầu làm phân hủy chất ô nhiễm trong môi trường hiếu khí, tại đây các vi sinh vật thực hiện quá trình phân hủy các chất hữu
cơ, chuyển hóa chúng thành CO2, H2O, các sản phẩm vô cơ và các tế bào sinh vật mới Nước thải chảy tiếp qua bể Aerotank (TK05B) tiếp tục phân hủy trong môi trường hiếu khí có vi sinh dạng lơ lửng bùn hoạt tính, một phần nước thải được bơm tuần hoàn lại bể Anoxic để tăng cường hiệu quả xử lý nitơ và phospho Sau đó nước thải chảy tràn qua bể lắng sinh học (TK06), tại đây môtơ gạt bùn sẽ gạt bùn lắng xuống đáy, bùn sẽ được bơm một phần về bể Anoxic, phần còn lại được bơm về bể chứa bùn (TK08) có 3 máy khuấy đảo trộn khi bơm bùn xử lý hợp vệ sinh định kỳ 6 tháng 1 lần Nước sau khi lắng sẽ chảy tràn về bể trung gian (TK07), sau đó được cụm bơm lọc áp lực bơm vào bồn lọc áp lực, tiếp tục đưa qua hệ thống lọc tinh MF, sau đó nước sẽ được cho qua thiết bị khử trùng UV, nước thu được sẽ đạt QCVN14-2008, cột
A và cho chảy ra ngoài nguồn tiếp nhận Khí từ tất cả các bể sẽ được máy hút khí hút rồi đưa qua tháp hấp thụ bằng cách phun sương dung dịch NaOH loãng từ trên xuống
và khí đi từ dưới lên, khí đi ra tiếp tục cho qua tháp hấp phụ bằng than hoạt tính sau
đó cho thoát ra ngoài môi trường
Trang 38Trang 38
Bảng 6 Kết quả sau khi xử lí: QCVN 14-2008, cột A
Trang 39Trang 39
IV.3.1 Máy tách rác thô
Nước thải dẫn từ ngoài vào bể thu gom qua máy tách rác thô, tại đây các thành
phần rác có kích thước lớn như: bao nilon, vải vụn, vỏ đồ hộp, lá cây … được giữa lại
Nhờ đó tránh làm tắc nghẽn và bào mòn bơm, đường ống hoặc kênh dẫn Đây là bước
quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử
lý nước thải
Hình 7 Máy tách rác thô
Trang 40Trang 40
IV.3.2 Bể thu gom (TK01)
Nhiệm vụ: thu gom nước thải cần xử lí, tại đây nước thải sẽ được tác rác thô và tách rách tinh trước khi được bơm qua bể tách dầu mỡ
Thiết bị chính: trong bể thu gom có máy tách rách thô, 1 bơm hút cát và 2 bơm
để bơm nước thải lên máy tách rách tinh
Thông số kỹ thuật: