Các hoạt động khai thác gỗ, thu hái phong lan, các loại cây thuốc để sử dụng vì mục đíchthương mại vẫn xảy ra ở những khu vực giáp ranh, nạn săn bắn động vật rừng trái phép, nạnkhai thác
Trang 1KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG
Trang 2Số dự án
I THÔNG TIN KHÁI QUÁT DỰ ÁN:
Tên dự án: Nâng cao năng lực quản lý Bảo tồn đa dạng sinh học ở khu Bảo tồn thiên nhiên PùLuông
Tên Khu rừng đặc dụng: Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
Tên người liên hệ: Lê Đức Thuận Chức danh: Giám đốc
Địa chỉ: Xã Lâm Xa- huyện Bá Thước- tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại: 037 880 671; 037 880 439; Fax: 037 880 396
Email: puluongth@vnn.vn
Cơ quan chủ quản: Chi cục kiểm lâm Thanh Hóa
Tên người liên hệ: Trần Tất Tiến Chức danh: Chi cục trưởng
Địa chỉ: Số 03 Hạc Thành- Thành phố Thanh Hóa
Điện thoại: 037 852 243
Fax: 037 852 243; Email: kl_th@hn.vnn.vn
Thời gian bắt đầu dự án: Tháng 2 năm 2008
Thời gian kết thúc dự án: Tháng 12 năm 2009
Tổng vốn của dự án: 53.003,5 USD
-Vốn đề nghị của VCF: 49.988,5 USD
- Vốn của Chính phủ: 3.015 USD
II NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN:
1 Căn cứ và lý do xây dựng đề xuất dự án
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (BTTN) (20021’ - 20034’ vĩ độ Bắc, 105002’ - 105020’ kinh
độ Đông) nằm trên địa phận của 2 huyện Quan Hóa và Bá Thước, phía Tây Bắc tỉnh ThanhHóa, Bắc Trung bộ Việt Nam Phía Đông và Bắc giáp với tỉnh Hoà Bình, phía Tây và Namchủ yếu là giáp với phần đất còn lại của các xã thuộc Khu bảo tồn
Khu BTTN Pù Luông có diện tích 16.983,6 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 14.934 hachiếm 87% diện tích khu bảo tồn thiên nhiên Khu Bảo tồn có 3 phân khu chức năng: phânkhu bảo vệ nghiêm ngặt chiếm 8.876,26 ha, phân khu phục hồi sinh thái chiếm 7.892,34 ha vàphân khu hành chính dịch vụ 1 ha
Địa hình của Khu BTTN Pù Luông bao gồm 2 dãy núi chạy song song theo hướng Tây Nam
-Đông Bắc, được “ngăn cách” với nhau bởi một thung lũng ở giữa.Thảm thực vật rừng chủ
yếu trong khu bảo tồn là rừng trên đá vôi và đá bazan
Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông chiếm vị trí quan trọng ở phía Tây Bắc của dải núi đá vôi
Pù Luông- Cúc Phương, là một mẫu quan trọng mang tính toàn cầu về hệ sinh thái núi đá vôi,
là khu vực đất thấp lớn còn lại duy nhất ở miền Bắc Việt Nam Khu BTTN Pù Luông,Vườnquốc gia Cúc Phương và Khu BTTN dự kiến Ngọc Sơn sẽ tạo thành liên khu sinh cảnh PùLuông- Cúc Phương và là nơi còn tồn tại nhiều loài động thực vật phong phú ở miền Bắc ViệtNam và được xem như một khu vực cần được ưu tiên cho việc Bảo tồn tính đa dạng sinh họctrong khu vực sinh thái hạ lưu sông Mê Công (Batzev, 2001)
Trang 3Kết quả điều tra đánh giá đa dạng sinh học đã ghi nhận Khu BTTN Pù Luông hiện có 1.109loài cây có mạch, thuộc 447 chi, 152 họ, trong đó có 42 loài là đặc hữu Việt Nam và 4 loàixếp trong Sách đỏ Thế giới (IUCN, 2003) Hệ động vật có 598 loài, thuộc 130 họ, 31 bộ, baogồm 162 loài chim, 55 loài cá, 28 loài bò sát, 13 loài lưỡng thể, 24 loài dơi, 63 loài thú, 158loài côn trùng, 96 loài ốc cạn Có 51 loài động vật quý hiếm và đặc hữu xếp trong sách đỏViệt Nam (2000) và Sách đỏ Thế giới (2003), trong đó thú 26 loài, dơi 5 loài, chim 9 loài, cánước ngọt 5 loài, bò sát 6 loài Hiện tại Khu BTTN Pù Luông đã khẳng định được sự tồn tại
của các loài thú quý hiếm: Báo gấm Pardofelis nebulosa, Beo lửa Catopuma temminckii, Cầy vằn bắc Hemigalus owstoni, Sơn dương Naemohedus sumatraensis,Nhím đuôi ngắn Hystrix brachyura (Neil Furey, 2003) Khu BTTN Pù Luông còn được biết đến là nơi có quần thể linh trưởng mang tính đặc hữu là Voọc mông trắng Trachypithecus delacouri lớn thứ hai Việt
Nam sau Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long,ước tính còn khoảng 31 - 38 cá thể được tin rằngđang xuất hiện trong Khu BTTN Pù Luông (Tilo Nadler, 2004)
Bên cạnh giá trị về đa dạng động thực vật, Khu BTTN Pù Luông còn có nhiều cảnh quanthiên nhiên tươi đẹp với những ngôi nhà sàn cổ ven cánh rừng già, những thửa ruộng bậcthang, những thác nước hùng vĩ, những hang động bí hiểm và kỳ thú như Hang KhoMường,Hang Nủa, Hang Đuốm Khu BTTN Pù Luông còn có nét văn hóa truyền thống củacác dân tộc Thái Mường,nằm trong tuyến du lịch Hà Nội - Mai Châu- Vườn quốc gia CúcPhương.Với những tiềm năng đó Khu BTTN Pù Luông có nhiều cơ hội để phát triển du lịchsinh thái
Hiện tại trong Khu BTTN Pù Luông có 4.950 hộ, 23.953 cư dân sinh sống tại vùng đệm và
430 hộ, 1.967 cư dân sống tại vùng lõi Khu Bảo tồn.Bên cạnh đó có khoảng hơn 1.502 hộ,7.280 cư dân tỉnh Hoà Bình sống liền kề Khu bảo tồn Cuộc sống của cộng đồng địa phươngchủ yếu là hoạt động sản xuất Nông Lâm nghiệp, đời sống của họ còn nhiều khó khăn donăng suất thấp và thiếu đất canh tác Nông nghiệp vẫn là hoạt động kinh tế chủ yếu tại vùnglõi và vùng giáp ranh xung quanh Khu Bảo tồn nhưng vẫn chỉ ở mức độ tạm đủ sống do năngsuất thấp và thiếu đất canh tác.Vì vậy, công tác Bảo tồn tính đa dạng sinh học trong KhuBTTN Pù Luông phụ thuộc vào nhiều áp lực từ phía cộng đồng dân cư xung quanh Khu Bảotồn Các hoạt động khai thác gỗ, thu hái phong lan, các loại cây thuốc để sử dụng vì mục đíchthương mại vẫn xảy ra ở những khu vực giáp ranh, nạn săn bắn động vật rừng trái phép, nạnkhai thác vàng vẫn xảy ra, nạn cháy rừng vẫn tiềm ẩn do ảnh hưởng của tình trạng canh tácnương rẫy của cộng đồng tất cả các yếu tố trên đã gây ra những tác động tiêu cực khó lườngđối với đa dạng sinh học và cảnh quan Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
Năm 2004, Ban quản lý Khu BTTN Pù Luông đã tiến hành xây dựng kế hoạch hoạt động vàđánh giá nhu cầu bảo tồn giai đoạn 2006-2010, đã xác định được 6 nguy cơ đang đe dọa trựctiếp tới việc Bảo tồn tính đa dạng sinh học của Khu Bảo tồn được sắp xếp thứ tự lần lượt là:Nạn khai thác tài nguyên thực vật rừng không bền vững, nạn săn bắn và bẫy bắt động vậtrừng, nạn chắn rừng, sử dụng đất không bền vững, khai thác khoáng sản, và phát triển du lịchkhông được kiểm soát Các nguyên nhân dẫn đến các nguy cơ đó là:
Thứ nhất: Năng lực quản lý hoạt động Bảo tồn của đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế, không
được đào tạo về các kỹ năng cơ bản như: Kỹ năng tuyên truyền và giáo dục pháp lụât, kỹnăng đàm phán với cộng đồng, kỹ năng tuần tra khu vực bảo vệ, kỹ năng thực thi và thừa
Trang 4hành pháp luật, kỹ năng xây xựng kế hoạch quản lý, kỹ năng sử dụng các thiết bị phục vụcông tác tuần tra kiểm tra rừng, kỹ năng điều tra đánh giá nguồn tài nguyên rừng
Thứ hai: Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa Khu bảo tồn và chính quyền địa phương cùng với
các cơ quan ban ngành trong huyện nhằm xây dựng nên các cơ chế và quy chế quản lý phùhợp tạo ra một khung pháp lý an toàn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học
Thứ ba: Sự đồng thuận và ủng hộ của cộng đồng địa phương trong Khu Bảo tồn đối với các
hoạt động bảo tồn của Ban quản lý chưa cao
Nhằm giải quyết triệt để các vấn đề vấn đề đặt ra ở đây đối với Ban quản lý Khu Bảo tồnthiên nhiên Pù Luông là phải xây dựng được một đội ngũ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ,
có kỹ năng trong công tác Bảo tồn tính đa dạng sinh học trong Khu Bảo tồn xây dựng đượcmối quan hệ chặt chẽ và có hiệu quả đối với các cơ quan chức năng và tạo ra được sự đồngthuận sâu sắc của cộng đồng địa phương trong Khu bảo tồn
3 Những vấn đề xã hội có liên quan đến việc thực hiện dự án.
Việc thực hiện dự án để đạt được mục tiêu thứ nhất: Sẽ cải thiện được thực trạng quản lý
của Khu Bảo tồn và chính quyền địa phương nhằm khuyến khích nâng cao năng lực cho độingũ cán bộ Khu Bảo tồn Đội ngũ cán bộ Khu bảo tồn được đào tạo và trang bị những kỹ năngcần thiết của hoạt động bảo tồn sẽ làm tăng khả năng quản lý đối với các hoạt động Bảo tồn
đa dạng sinh học
Việc thực hiện dự án để đạt được mục tiêu thứ hai: Sẽ thúc đẩy sự liên kết giữa Ban quản
lý Khu Bảo tồn với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương trong việc quản lý vàgiảm thiểu các nguy cơ đe dọa đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên Nâng cao nhận thức củacộng đồng địa phương về tầm quan trọng của hoạt động Bảo tồn đa dạng sinh học, tạo ra sựđồng thuận và ủng hộ rộng rãi của cộng đồng địa phương đối với các mục tiêu quản lý bảo tồntính đa dạng sinh học của Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông thông qua việc khuyến khích vaitrò và sáng kiến của họ trong hoạt động Bảo tồn đa dạng sinh học
Việc thực hiện dự án để đạt được mục tiêu thứ 3: Nhằm thu thập được các thông tin, làm
cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp cho việc Bảo tồn loài và các sinh cảnhquan trọng
4 Mô tả dự án
Trang 54.1 Quy mô dự án
Quy mô về thời gian: Dự án được tiến hành trong 2 năm từ tháng 3/2008 đến tháng 12/2009.Quy mô về địa điểm: Dự án được tiến hành trong Khu Bảo tồn, vùng đệm và các vùng lân cậnKhu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
4.2.Các kết quả và hoạt động dự kiến:
Kết quả 1: Kỹ năng quản lý hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học của đội ngũ cán bộ Khu bảo
tồn thiên nhiên Pù Luông được nâng lên
Các hoạt động:
Tổ chức khoá tập huấn đánh giá nhu cầu bảo tồn cho cán Bộ Ban quản lý rừng đặcdụng và các bên liên quan về cam kết thoả thuận sử dụng nguồn tài nguyên thiênnhiên
Lựa chọn nhà thầu tập huấn
Tập huấn cho Ban quản lý dự án về vai trò của Quỹ bảo tồn Việt Nam và các công cụgiám sát của Quỹ Bảo tồn
Tập huấn cho cán bộ Khu Bảo tồn về kỹ năng điều phối, đàm phán làm việc với cộngđồng
Tập huấn cho cán bộ Khu Bảo tồn căn cứ vào nhu cầu đào tạo, được lựa chọn thôngqua đấu thầu bao gồm:
- Kỹ năng giám sát đa dạng sinh học
- Kỹ năng thực thi pháp luật bao gồm: Lập hồ sơ sử lý các vụ vi phạm, kỹ năngphối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật
- Kỹ năng viết báo cáo
Hỗ trợ các trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học trongKhu Bảo tồn ( máy bẫy ảnh, GPS, máy vi tính )
Tổ chức chuyến tham quan học tập kinh nghiệm quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tạiVườn quốc gia Cát Tiên
Kết quả 2: Các cam kết, thoả thuận về sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thôn bản trong Khu Bảo tồn được xây dựng, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào công tác quản lý và phát triển rừng đặc dụng
Các hoạt động:
Thực hiện điều tra đánh giá điều kiện kinh tế xã hội để xác định nhu cầu sử dụng sảnphẩm từ rừng tại 9 thôn trong Khu Bảo tồn: Thôn Son, Bá, Mười, Kịt, Cao Hoong,Pốn, Thành Công xã Lũng Cao; Khuyn, Hiêu xã Cổ Lũng
Xác định lại hệ thống ranh giới giữa Khu Bảo tồn với 9 thôn trong Khu Bảo tồn (với
sự tham gia của Khu Bảo tồn và cộng đồng tại 9 thôn bản)
Xây dựng đề xuất dự án về xây dựng ranh giới, biển báo đề xuất xin hỗ trợ kinh phí từnguồn ngân sách tỉnh Thanh Hoá
Thảo luận để xây dựng các thoả thuận sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên với 9thôn trong Khu Bảo tồn
Trang 6 Tổ chức các cuộc tư vấn/hội nghị để đề xuất chính quyền cấp xã, huyện phê duyệt cácthoả thuận sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, xác định vai trò và trách nhiệm củacác bên liên quan
In ấn, cấp phát các thoả thuận sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên
Nâng cao năng lực về sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên bền vững cho cộng đồng
Giám sát thực hiện các cam kết sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các thônbản
Kết quả 3: Nhận thức của cộng đồng địa phương trong và vùng đệm Khu Bảo tồn thiên nhiên
Pù Luông về công tác bảo tồn tính đa dạng sinh học được nâng lên, từng bước tạo ra sự đồngthuận và ủng hộ của cộng đồng địa phương trong hoạt động Bảo tồn
Xây dựng hệ thống giám sát cho các loài và sinh cảnh quan trọng
Xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý hoạt động đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020
5 Thực trạng các hoạt động đề xuất.
Những năm trước đây, Khu BTTN Pù Luông mới chỉ xây dựng kế hoạch đầu tư mà chưa xâydựng kế hoạch quản lý hoạt động Các hoạt động quản lý Bảo tồn đa dạng sinh học còn nhiềuhạn chế, mới tập trung vào chương trình quản lý bảo vệ rừng, hàng tháng các Kiểm lâm viênmới chỉ thực hiện các hoạt động tuần tra kiểm tra rừng, Ban quản lý Khu Bảo tồn cũng đã tổchức các đợt tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng địa phương nhưng hiệu quả thuđược chưa cao, chưa làm thay đổi được nhận thức của cộng đồng địa phương do không cónguồn kinh phí cho các hoạt động và in ấn các tài liệu tuyên truyền Ban quản lý Khu Bảo tồncũng đã phối hợp với chính quyền địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệrừng nhưng chỉ tập trung vào công tác tuần tra kiểm tra rừng và xử lý các vụ vi phạm luật bảo
vệ và phát triển rừng Chưa có các buổi họp thường xuyên theo định kỳ để cùng lập các kếhoạch quản lý hoạt động nên hiệu quả thu được chưa cao Sự phối hợp với các cơ quan chứcnăng chưa được thực hiện dẫn đến thực trạng quản lý súng săn chưa hiệu quả, việc sử dụngsúng săn trong Khu Bảo tồn vẫn còn tiếp diễn Tình trạng kinh doanh thịt động vật rừng tạicác nhà hàng và buôn bán động vật rừng vẫn còn tồn tại chưa được kiểm soát cũng là donguyên nhân thiếu sự phối hợp liên ngành Đây là các nguyên nhân dẫn đến sự tuyệt chủngcủa nhiều loài thú trong Khu Bảo tồn
Trang 7Công tác đào tạo cán bộ mới chỉ tập trung vào đào tạo về kỹ năng đa dạng sinh học và tuyêntruyền nâng cao nhận thức nhưng số lượng rất ít và chất lượng đào tạo chưa cao, do chưađược đào tạo cơ bản Trình độ chuyên môn nghiệp vụ về các kiến thức Bảo tồn còn rất hạnchế, chưa có kỹ năng trong việc Kiểm soát tình trạng khai thác thực vật rừng, săn bắn bẫy bắtđộng vật, kiểm soát nạn cháy rừng, Các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý Bảo tồn chưa
có Hiệu quả thu được của các hoạt động chưa cao, chưa tạo được hành lang pháp lý an toàncho hoạt động quản lý bảo tồn đa dạng sinh học Các nguy cơ đe dọa đến nguồn tài nguyênthiên nhiên trong Khu Bảo tồn vẫn xảy ra
6 Các điều kiện cần thiết để thực hiện dự án.
Khu BTTN Pù Luông hiện tại có 24 cán bộ, trong đó có 10 biên chế, 12 hợp đồng dài hạn và
2 hợp đồng ngắn hạn Các trang thiết bị phục vụ các hoạt động quản lý Bảo tồn hầu như chưa
có gì Nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động mới chỉ có kinh phí trả lương cho cán bộđược lấy từ nguồn Ngân sách sự nghiệp Kinh phí để thực hiện công tác đào tạo cán bộ chưa
có, mới chỉ nhận được sự hỗ trợ của dự án " Bảo tồn cảnh quan núi đá vôi Pù Luông- CúcPhương" nhưng rất ít không đủ đáp ứng so với nhu cầu thực tế Kinh phí cho các hoạt độngtuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng mỗi năm chỉ có từ 2-5 triệu đồng được lấy từnguồn Ngân sách nhà nước do Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa cấp, dự án Pù Luông - CúcPhương cũng đã hỗ trợ một phần kinh phí nhưng còn rất hạn chế và mới chỉ tập trung vào 1 số
xã trọng điểm trong Khu bảo tồn Chưa có điều kiện triển khai ở các xã vùng đệm
Các hoạt động trên đây của Ban quản lý Khu BTTN Pù Luông là rất khó khăn nếu không cóđược sự hỗ trợ kinh phí của Quỹ Bảo tồn Việt Nam Nếu được hỗ trợ về kinh phí để thựchiện chắc chắn các hoạt động quản lý bảo tồn đa dạng sinh học sẽ được thực hiện tốt hơn
7 Tổ chức thực hiện
Thành lập Ban quản lý dự án bao gồm 6 thành viên do giám đốc Ban quản lý Khu bảo tồnthiên nhiên Pù Luông làm Trưởng ban Ban quản lý dự án xây dựng quy chế hoạt động vàphân cộng nhiệm vụ cho từng thành viên để thực hiện dự án
Ban quản lý dự án được sử dụng con dấu của Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
để giao dịch
Nhiệm vụ của Ban quản lý dự án:
Theo dõi tiến độ thực thi dự án và giám sát các hoạt động được triển khai tại các xã trong KhuBảo tồn
Lập báo cáo hoạt động và báo cáo thu chi tài chính của dự án để báo cáo cho Quỹ Bảo tồnViệt Nam
Đảm nhiệm trách nhiệm giám sát các hoạt động và chi tiêu tài chính của dự án
Nguồn tài chính của dự án được quản lý trực tiếp bởi ban quản lý dự án, tồn tại độc lập vớinguồn ngân sách của nhà nước Ban quản lý dự án mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng dogiám đốc dự án làm chủ tài khoản và nguồn tài chính được giữ tại Ngân hàng Hàng tháng,hàng quý sau khi các kế hoạch thực hiện dự án được lập phù hợp với tiến độ và nội dung của
dự án Ban quản lý dự án mới quyết định rút tiền từ tài khoản để thực hiện các nội dung của dựán
Trang 8Toàn bộ hệ thống quản lý tài chính của dự án được giám sát chặt chẽ bởi tổ chức tài trợ và các
cơ quan pháp luật và cơ quan cấp trên
Các cán bộ Ban quản lý Khu bảo tồn tham gia triển khai thực hiện dự án, ngoài ra Ban quản
lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông đóng góp một phần kinh phí Ban quản lý dự án được
sử dụng các trang thiết bị sẵn có của Khu Bảo tồn để thực hiện dự án
III HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN:
1 Hiệu quả về đa dạng sinh học và cảnh quan,môi trường
Thực hiện dự án Tăng cường năng lực quản lý Bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn thiênnhiên Pù Luông, Năng lực quản lý hoạt động Bảo tồn đa dạng sinh học của đội ngũ cán bộKhu bảo tồn được nâng lên, nhận thức về Bảo tồn đa dạng sinh học của cộng đồng địa phươngtrong Khu Bảo tồn được nâng lên, tạo ra được sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng địa phươngđối với các mục tiêu của các hoạt động Bảo tồn Mối quan hệ hợp tác giữa ban quản lý Khubảo tồn và các cơ quan chức năng bảo vệ pháp luật được cải thiện Do vậy sẽ tạo ra đượckhung pháp lý an toàn cho các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học Tài nguyên thiên nhiêntrong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông sẽ bảo vệ tốt, bảo vệ được sự toàn vẹn của hệ sinhthái núi đá vôi thuộc liên khu sinh cảnh Pù Luông - Cúc Phương Bảo vệ được sự giá trị đadạng sinh học quý giá hiện có, đặc biệt là các loài động thực vật đặc hữu và quý hiếm Bảo vệđược cảnh quan thiên nhiên trong và vùng đệm khu bảo tồn
2 Hiệu quả về xã hội
Nhận thức của cộng đồng địa phương về hoạt động hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học đượccải thiện, ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên được nâng lên, tạo ra sự đồng thuận giữa Banquản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông và cộng đồng địa phương trong các hoạt động Bảotồn
3 Hiệu quả về môi trường
Diện tích rừng hiện có được bảo vệ tốt, thảm thực vật rừng được phục hồi, độ che phủ củarừng được tăng lên, cấu trúc tầng thứ được cải thiện làm tăng khả năng chống xói mòn và rửatrôi, đất đai được bảo vệ, nguồn nước được điều hoà phát huy được chức năng phòng hộ đầunguồn sông Mã, có tác dụng cho các công trình thuỷ lợi đã được đầu tư, góp phần vào sự pháttriển bền vững trên địa bàn và vùng hạ lưu tỉnh Thanh Hóa
4 Tính bền vững của dự án
Trình độ quản lý và kiến thức, kỹ năng hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học của đội ngũ cán
bộ Khu Bảo tồn được cải thiện, các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động quản lý bảo tồnđược cung cấp, mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơ quanchức năng được thiết lập, có được sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng và chính quyền địaphương đó là các cơ sở vững chắc của Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông cho các hoạt độngtrong thời gian tới khi dự án kết thúc
Trang 9Nhận xét và đề xuất của UBND tỉnh Thanh
Hóa Đại diện UBND tỉnh Thanh Hóa
Lê Đức Thuận:
Ngày
Trang 10Bảng hoạt động
Kết quả 1: Nâng cao năng lực quản lý Bảo tồn đa dạng sinh học cho đội ngũ cán bộ Khu Bảo tồn
1.1 Tiến hành đánh giá nhu cầu đào tạo cho Ban
quản lý, cán bộ kiểm lâm và cộng đồng người dân
tham giá ký cam kết thoả thuận sử dụng nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
Tháng 3/08 Pù Luông Ban quản lý và
nhóm hỗ trợ kỹ thuật Miền Bắc (NRTA) và tư vấn
Báo cáo kết quả giao việc
1.2 Phát triển những gói tập huấn để lưa chọn
nhà thầu Tháng 3/08 Pù Luông Ban quản lý và NRTA Mục đích để thông tin rộng rãi cho những nhà cung cấp dich vụ về
những gói tập huấn đã được hoàn thành cho Ban quản lý và cộng đồng 1.3 Tập huấn cho Ban quản lý về vai trò của
Quỹ bảo tồn Việt Nam và các công cụ giám sát Tháng 4 /08 Pù Luông Nhóm hỗ trợ vùng Báo cáo kết quả tập huấn1.4 Tập huấn cho cán bộ Khu Bảo tồn về kỹ năng
điều phối làm việc với cộng đồng. Tháng 4 /08 Hà Nội/địa điểm nào đó sẽ
được giới thiệu
Nhóm hỗ trợ vùng
Báo cáo kết quả tập huấn
1.5 Nâng cao năng lực cho cán bộ Khu Bảo tồn
dựa vào nhu cầu đào tạo, được thực hiện bởi giáo
viên thông qua các gói thầu Các khóa đào tạo
như:
- Kỹ năng giám sát đa dạng sinh học
- Kỹ năng thực thi pháp luật bao gồm: Lập hồ sơ
sử lý các vụ vi phạm, kỹ năng phối hợp với các cơ
quan bảo vệ pháp luật
- Kỹ năng viết báo cáo
Tháng 5/2008 - 2009
2009 Tháng 5 - 08 2009
Pù Luông là chủ yếu
Nhà thắng thầu Báo cáo kết quả tập
huấn
1.6 Hỗ trợ các trang thiết bị phục vụ cho công tác
quản lý bảo tồn đa dạng sinh học trong Khu Bảo
tồn ( máy bẫy ảnh, GPS, máy vi tính )
Tháng 5 - 08 Ban quản lý Hóa đơn
Trang 11Hoạt động Thời gian Địa điểm Trách nhiệm Nhận xét Chỉ số thành công
1.7 Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm quản
lý bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Cát
Tiên
2009 VQG Cát Tiên Ban quản lý và
nhóm tư vấn Lồng ghép với một số khu bảo tồn khác Báo cáo về bài học kinhnghiệm
Kết quả 2 Xây dựng các cam kết, thoả thuận về sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thôn bản trong Khu Bảo tồn.
2.1 Thực hiện điều tra đánh giá điều kiện kinh tế
xã hội để xác định nhu cầu sử dụng sản phẩm từ
rừng tại 9 thôn trong Khu Bảo tồn
Tháng 4 - 08 Pù Luông Tư vấn và Ban
quản lý
Hai xã đã được điều tra về tình hình kinh tế xã hội từ dự án trước đó Cần thiết thu thập thông tin từ 7 xã còn lại Còn 35 thôn cần tiến hành nhưng cần ưu tiên cho 9 thôn vùng lõi và cacsthoon còn lại sẽ tiến hành sau.
Báo cáo kết quả điều tra
2.2 Tiến hành bàn bạc để có ý kiến thống nhất về
xác định hệ thống mốc giới giữa Khu Bảo tồn với
9 thôn trong Khu Bảo tồn (quan tâm đến những
vùng sử dụng quanh khu thôn bản)
Tháng 5 – 7/08 Pù Luông Ban quản lý,
xã, huyện
Theo yêu cầu của huyện và tỉnh năm 2005.
Biên bản xác định vùng cho các thôn
2.3 Chuẩn bị xây dựng đề xuất dự án về xây
dựng ranh giới, biển báo đề xuất xin hỗ trợ kinh
phí từ nguồn ngân sách tỉnh Thanh Hoá.
Tháng 8/08 (kinh phí cho năm 09)
Pù Luông Ban quản lý Bộ hồ sơ trình xin kinh
phí
2.4 Tiếp theo mục 2.2 Thảo luận, phát triển thoả
thuận sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên với 9
thôn trong Khu Bảo tồn
Tháng 7- 12/08 Pù Luông Ban quản lý,
kiêm lâm xã
Bao gồm a) Mền dẻo trong thảo luận
về xay dựng quyền và trách nhiệm của cộng đồng trong thỏa thuận sử dụng tài nguyên, b) xác định người tham gia (Nam, nữ, người bản địa, không bản địa, vv.), c) Xác định nguồn tài nguyên có thể sử dụng, cấp phát., d) Các quy định để tự áp dụng, vv
Báo cáo kết quả
2.5 Tổ chức các cuộc tiếp xúc/hội thảo để đề xuất
chính quyền cấp xã, huyện phê duyệt các thoả
thuận sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, xác
định vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan.
Tháng 12/2008 Pù Luông Ban quản lý Biên bản làm việc 2.6 In ấn, cấp phát các thoả thuận sử dụng nguồn Tháng 1/2009 Pù Luông Ban quản lý Hóa đơn