LỜI MỞ ĐẦU1. Sự cần thiết thực hiện đề tài nghiên cứuCác khu công nghiệp hiện nay đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Khu công nghiệp là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp.Ở Việt Nam hiện nay, phần lớn các nhà máy chỉ xử lý nước thải sơ bộ trong khuôn viên, sau đó thải trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt, nước nguồn làm ảnh hưởng đến môi sinh và đời sống của người dân. Trong khi đó, năng lực xử lý nước thải của Việt nam hiện nay chỉ đáp ứng ở mức rất thấp so với nhu cầu thực tế. Hệ thống luật pháp của Việt nam cũng đã có một số văn bản pháp luật nhằm hướng dẫn việc xử phạt các hoạt động gây ra ô nhiễm. Đây có thể được xem là hành lang pháp lý cho việc đền bù các tổn thấtthiệt hại gây ra do ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, việc hướng dẫn chi tiết về cách thức ước tính các thiệt hại do ô nhiễm vẫn chưa được ban hành. Hiện chưa có phương pháp hay cơ sở nào để tính toán các tổn thất dân sự gây ra do ô nhiễm và suy thoái môi trường. Hậu quả là rất khó đánh giá được tổng thiệt hại và xác định được các bên liên quan có trách nhiệm trong việc đền bù cho người bị hại. Việc xác định trách nhiệm để đền bù cho các tổn thất gây ra do vấn đề ô nhiễm môi trường do đó rất khó thực hiện trong đa số các trường hợp đã xảy ra, dẫn đến sự thiếu trách nhiệm của các bên liên quan. Thực trạng ô nhiễm môi trường nước các lưu vực sông hiện nay đang có những tác động lớn đến cuộc sống người dân và đe dọa đến quá trình phát triển kinh tế của lưu vực. Không chỉ vậy, sự xuống cấp của chất lượng nước cũng gây ảnh hưởng xấu tới môi trường không chỉ với quy mô lớn về phạm vi không gian mà còn lâu dài về thời gian. Nó tác động tới sự phát triển và gây mất cân bằng sinh thái, gây ra mùi khó chịu, gây mất vệ sinh và gây ảnh hưởng xấu tới cảnh quan khu vực, làm biến đổi chất lượng môi trường theo chiều hướng không còn sử dụng được theo mục đích đã quy định và là nguyên nhân cơ bản gây hạn chế cải thiện môi trường lưu vực sông. Việc bồi thường thiệt hại như thế nào và với mức đền bù bao nhiêu xét về mặt giá trị, đòi hỏi phải có cơ sở khoa học để xem xét và tính toán, đồng thời phải được cả bên gây ra thiệt hại và bên bị thiệt hại chấp thuận. Đây là vấn đề không hề đơn giản.Lượng hoá thiệt hại kinh tế cho phép ước tính được những tác động bất lợi đối với sức khỏe, môi trường, đối với nền kinh tế và xã hội mà từ trước đến nay mới chỉ được đề cập đến một cách định tính. Các kết quả lượng giá là căn cứ khoa học để xác định mức đền bù thiệt hại hợp lý mà đối tượng có hành vi gây ô nhiễm phải chi trả, bồi thường cho người bị ảnh hưởng. Đồng thời là căn cứ cho các nhà quản lý đưa ra quyết định, hình thức, mức xử phạt hành vi gây ô nhiễm đó. Ngoài ra công tác lượng giá là một trong những biện pháp đánh giá, dự báo để các nhà quản lý có cơ sở khoa học trong việc xây dựng các chính sách, qui hoạch, xây dựng các qui định, tiêu chuẩn, mức thuế, phí ô nhiễm, khung phạt, mức xử phạt …, nhằm hạn chế và giảm thiểu tổn thất do ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm nước thải công nghiệp nói riêng gây ra cho con người và tài sản tối ưu nhất.Do vậy, tác giả nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải khu công nghiệp: Nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai” với mong muốn cung cấp những thông tin cơ sở ban đầu cho việc xác định thiệt hại kinh tế và đề xuất giải pháp bồi thường thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp gây ra.2. Mục tiêu của đề tài: Mục tiêu tổng quát của đề tài của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận và một số phương pháp xác định thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp, vận dụng nghiên cứu cho trường hợp của KCN Sonadezi Long Thành, Đồng Nai, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ môi trường khu công nghiệp và nâng cao các bước đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp Mục tiêu cụ thể của đề tài là: Tổng quan có chọn lọc các vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải gây ra. Vận dụng mô hình và phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải gây ra để đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp của khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp3. 3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải tại các khu công nghiệp Việt Nam nói chung và khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai nói riêng.4. 4. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá các thiệt hại do nước thải công nghiệp tại các khu công nghiệp nói chung và khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành nói riêng gây ra đối với các hoạt động trồng cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Về không gian: Nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải công nghiệp gây ra tại các khu công nghiệp Việt Nam nói chung và Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai vào lưu vực Rạch Bà Chèo Về thời gian: thiệt hại kinh tế do nước thải công nghiệp của KCN Sonadezi được đánh giá trong giai đoạn năm 20072011; các giải pháp hạn chế thiệt hại do ô nhiễm được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2015.5. 5. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp kế thừa: Luận văn sử dụng kế thừa các tài liệu, tư liệu, kết quả của các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế để khái quát và hệ thống hóa các cơ sở lý luận; ứng dụng các kết quả nghiên cứu để đề xuất các phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế do nhiễm nước thải công nghiệp Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong việc đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp gây ra. Nghiên cứu chủ yếu phân tích và đánh giá các phương pháp lượng giá thiệt hại môi trường của 1 số quốc gia trên thế giới và đề xuất các phương pháp đánh giá và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Phân tích thống kê : Căn cứ trên các nguồn số liệu thứ cấp thu thập được từ các đề tài nghiên cứu, tác giả tổng hợp, phân tích để đưa ra các nhận định, đánh giá, lượng hóa giá trị thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp tại Khu công nghiệp Sonadezi, Biên Hòa, Đồng Nai Phương pháp Thu thập số liệu: + Các dữ liệu báo cáo về hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp trên thế giới và Việt Nam về thành phần nước thải công nghiệp ở một số lưu vực sông được thu thập từ các tài liệu đã được xuất bản.+ Số liệu về thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải của khu công nghiệp Sonadezi Long Thành Đồng Nai từ các báo cáo nghiên cứu, Viện Tài nguyên và Môi trường Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, một số báo điện tử tin cậy. 6. Cấu trúc luận vănNgoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục xử lý các số liệu điều tra khảo sát, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thảiChương 2: Thực trạng phát triển và thực tiễn đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải khu công nghiệpViệt Nam Chương 3: thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải khu công nghiệp: Thử nghiệm đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải tại khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành, Đồng NaiChương 4: Một số giải pháp hạn chế thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải của khu công nghiệp
Trang 1-
-NGUYỄN THỊ HỒNG THƠM
ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ DO Ô NHIỄM NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP: NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM TẠI KHU CÔNG NGHIỆP SONADEZI -
LONG THÀNH - ĐỒNG NAI
SCHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN KIM HOÀNG
HÀ NỘI – 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn do tự bản thân thực hiện và không sao chép các côngtrình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các thông tin thứcấp được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc và ghi trích dẫn rõ ràng, đủ độ tin cậy.Tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của Luận vănthạc sỹ này
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Thơm
Trang 3
1 LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô khoa Môi trường và
Đô thị và các chuyên gia đã nhiệt tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thứcchuyên môn cần thiết để tôi có thể hoàn thành Luận văn của mình Đặc biệt, tôi xingửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Tiến sỹ Nguyễn Kim Hoàng, người đã trực tiếphướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn của mình
Nhân đây, Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Khoa Môitrường và Đô thị và các đồng nghiệp đã tạo thuận lợi cho tôi về thời gian để tôi có thểhoàn thành đúng tiến độ Luận văn
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song Luận văn vẫn không thể tránh khỏi thiếusót Do vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy
cô, các chuyên gia và các bạn học viên
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Thơm
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ DO Ô NHIỄM NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm về thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải 5
1.1.1 Ô nhiễm nước thải 5
1.1.2 Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải 10
1.2 Khái niệm và các phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải 11
1.2.1 Khái niệm về đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải 11
1.2.2 Các phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải 14
1.3 Kinh nghiệm đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp của một số nước trên thế giới 18
1.3.1 Kinh nghiệm đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp của Ấn Độ 18
1.3.2 Kinh nghiệm đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp của Trung Quốc 19
1.3.3 Kinh nghiệm đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải CN của Thái Lan 21
1.3.4 Kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Nhật Bản và một số quốc gia phát triển 23
1.3.5 Các bài học kinh nghiệm về lượng giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp cho Việt Nam 25
Chương 2: THỰC TRẠNG THIỆT HẠI KINH TẾ DO Ô NHIỄM NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP: THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ DO Ô NHIỄM NƯỚC THẢI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP SONADEZI, LONG THÀNH, ĐỒNG NAI 27
2.1 Tổng quan phát triển công nghiệp tại các khu công nghiệp Việt Nam .27
2.1.1 Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp 27
2.1.2 Vai trò của các KCN, KCX 28
Trang 52.2 Thực trạng thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải khu công nghiệp 29
2.2.1 Thực trạng ô nhiễm nước thải khu công nghiệp 29
2.3.2 Thực trạng thiệt hại do ô nhiễm môi trường nước thải KCN 34
2.3 Thực trạng đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải khu công nghiệp .40
2.3.1 Thực tiễn xác định thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải khu công nghiệp 40
2.3.2 Thực tiễn giải quyết bồi thường thiệt hại do ô nhiễm nước thải KCN 41
2.4 Đánh giá thí điểm thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải của Khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai 46
2.4.1 Giới thiệu về Khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai 46
2.4.2 Thực trạng nước thải và ô nhiễm nước thải công nghiệp tại KCN Long Thành 51
34.3 Tác động của ô nhiễm do nước thải của KCN Sonadezi 53 2.2.4 Thử nghiệm lượng giá một số thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải tại khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ THIỆT HẠI KINH TẾ DO Ô NHIỄM NƯỚC THẢI CỦA KHU CÔNG NGHIỆP 68
3.1 Giải pháp bảo vệ môi trường khu công nghiệpViệt Nam 68
3.1.1 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 68
3.1.2 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN 72
3.1.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp sản xuất trong KCN 73
3.2 Một số giải pháp tăng cường và nâng cao chất lượng đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải khu công nghiệp 74
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đánh giá thiệt hại do ô nhiễm môi trường 75
3.2.2 Hoàn thiện quy trình đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp và đề xuất giải pháp 76
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 6DANH MỤC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Phân bố khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam 28
Biểu đồ 2.2: Lao động làm việc trong KCN, KCX ở Việt Nam 28
Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc 29
Biểu đồ 2.4: Ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế 30
Biểu đồ 2.5 Hàm Lượng Coliform trong nước thải một số KCN năm 2011 33
Hình 1.1: Cách tiếp cận và các phương pháp đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp tại Trung Quốc 20
Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Đồng Nai 47
Hình 2.2 Bản đồ Khu công nghiệp Long Thành 49
Hình 3.1: Sơ đồ qui trình lượng giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải 79
Bảng, Biểu đồ Bảng 1.1: Giá trị giới hạn các thông số nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 9
Biểu đồ 2-1: Phân bố khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam 29
Biểu đồ 2-2: Lao động làm việc trong KCN, KCX ở Việt Nam 29
Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc 29
Biểu đồ 2.6: Ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế 29
Bảng 2.1: Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước xử lý) 29
Bảng 2.2: Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2011 (**) 29
Biểu đồ 2.7 Hàm lượng cặn lơ lửng (SS) trong nước thải của một số KCN miền Trung qua các năm 29
Biểu đồ 2.8 Hàm lượng BOD5 trong nước thải của một số KCN năm 2011 29
Biểu đồ 2.9: Hàm lượng BOD5 và COD trong nước thải của KCN Liên Chiểu (Đà Nẵng) năm 2010, 2011 - Nguồn: TCMT, 2012 29
Biểu đồ 2.10 Kết quả phân tích nước thải tại điểm xả chung của một số KCN các tỉnh phía Nam năm 2010 29
Biểu đồ 2.11 Hàm Lượng Coliform trong nước thải một số KCN năm 2011 29 Bảng 2.3 Tổng hợp nguồn thải từ các KCN, KCX trong vùng kinh tế trọng điểm
Trang 7phía Nam theo ranh giới lưu vực sông 29
Bảng 3.1: Thống kê lưu lượng nước thải của KCN Long Thành 38
Bảng 3.2: Chất lượng nước thải sau xử lý tại đầu ra hồ hoàn thiện 38
Bảng 3.3: Thiệt hại giá trị cây ăn quả tại khu vực nghiên cứu năm 2011 53
Bảng 3.4: Thiệt hại giá trị nuôi gia cầm tại khu vực nghiên cứu năm 2011 53
Bảng 3.5: Thiệt hại đánh bắt thủy sản tự nhiên năm 2011 53
Bảng 3.6: Thiệt hại nuôi trồng thủy sản năm 2011 53
Bảng 3.7: Tổng hợp về thiệt hại do ô nhiễm tại vùng nghiên cứu 53
HÌNH Hình 2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN, KCX từ 1995-2011…………36
Hình 2.2: Diễn biến hàm lượng BOD5 năm 2006-2009 dọc sông Sài Gòn 29
Hình 2.3: Diễn biến hàm lượng BOD5 năm 2007-2009 dọc theo lưu vực sông Cầu 35
Hình 2.4 Diễn biến hàm lượng N-NH4+ năm 2007-2009 trên sông Nhuệ 35
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí rạch Bà Chèo 38
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải KCN Long Thành 38
Hình 2.2: Bản đồ phân vùng ô nhiễm rạch Bà Chèo 53
Hình 4.1: Sơ đồ qui trình lượng giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải 60
Trang 8COI Phương pháp chi phí y tế
CVM Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CPD Chi phí điều trị
ONNT Ô nhiễm nước thải
VSL Mức chi trả của xã hội
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9NGUYỄN THỊ HỒNG THƠM
§¸NH GI¸ THIÖT H¹I KINH TÕ DO ¤ NHIÔM N¦íC TH¶I KHU C¤NG NGHIÖP: NGHI£N CøU THÝ §IÓM T¹I KHU C¤NG NGHIÖP SONADEZI - LONG THµNH - §åNG NAI
sChuyªn ngµnh: Kinh tÕ vµ qu¶n lý m«i trêng
Ngêi híng dÉn khoa häc:
TS NguyÔn kim hoµng
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 10Những năm gần đây, hàng loạt các khu công nghiệp mới được thành lập đáp ứng phần nào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, kinh tế phát triển cao đi đôi với hiện tượng ô nhiễm môi trường Hiện nay, đa số các doanh nghiệp Việt Nam không tuân thủ các qui định về BVMT, đặc biệt là xử lý nước thải Nhiều vụ việc gây ô nhiễm môi trường do nước thải đã và đang bị phát giác gây tổn thất phúc lợi xã hội, ảnh hưởng đến điều kiện sống của người dân.
Hệ thống pháp luật về đánh giá và ước tính thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp không đầy đủ và chi tiết, do vậy đã gây khó khăn cho công tác quản lý.
Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm môi trường nhưng hầu hết các nghiên cứu đều đánh giá và lượng giá thiệt hại đến sức khỏe người dân do ô nhiễm không khí
Từ những thực tế trên, tác giả nhận thấy rằng, cần thiết phải nhìn nhận
và đánh giá về thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp gây ra Trên
cơ sở đó tác giả chọn đề tài nghiên cứu là: “Đánh giá thiệt hại kinh tế do ô
nhiễm nước thải khu công nghiệp: Nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp Sonadezi Long Thành, Đồng Nai”.
Mục tiêu tổng quát của đề tài của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận và một
số phương pháp xác định thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp, vậndụng nghiên cứu cho trường hợp của KCN Sonadezi Long Thành, Đồng Nai, trên
cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ môi trường khu công nghiệp và nâng cao các bước đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp
Trang 11- Tổng quan có chọn lọc các vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải gây ra
- Vận dụng mô hình và phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải gây ra để đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp của khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải tại các khu công nghiệp Việt Nam nói chung và khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai nói riêng.
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá các thiệt hại do nước thải công nghiệp tại các khu công nghiệp nói chung và khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành nói riêng gây ra đối với các hoạt động trồng cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
- Về không gian: Nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải công nghiệp gây ra tại các khu công nghiệp Việt Nam nói chung và Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai vào lưu vực Rạch Bà Chèo
- Về thời gian: thiệt hại kinh tế do nước thải công nghiệp của KCN Sonadezi được đánh giá trong giai đoạn năm 2007-2011; các giải pháp hạn chế thiệt hại
do ô nhiễm được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2015.
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: Luận văn sử dụng kế thừa các tài liệu, tư liệu,
kết quả của các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế để khái quát và
Trang 12các phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế do nhiễm nước thải công nghiệp
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong việc đánh giá thiệt hại kinh tế
do ô nhiễm nước thải công nghiệp gây ra Nghiên cứu chủ yếu phân tích và đánh giá các phương pháp lượng giá thiệt hại môi trường của 1 số quốc gia trên thế giới và đề xuất các phương pháp đánh giá và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phân tích thống kê : Căn cứ trên các nguồn số liệu thứ cấp thu thập
được từ các đề tài nghiên cứu, tác giả tổng hợp, phân tích để đưa ra các nhận định, đánh giá, lượng hóa giá trị thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp tại Khu công nghiệp Sonadezi, Biên Hòa, Đồng Nai
- Phương pháp Thu thập số liệu:
+ Các dữ liệu/ báo cáo về hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp trên thế giới và Việt Nam về thành phần nước thải công nghiệp ở một
số lưu vực sông được thu thập từ các tài liệu đã được xuất bản.
+ Số liệu về thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải của khu công nghiệp Sonadezi Long Thành Đồng Nai từ các báo cáo nghiên cứu, Viện Tài nguyên
và Môi trường - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, một số báo điện tử tin cậy
Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục xử lý các số liệu điều tra khảo sát, luận văn được kết cấu thành
Trang 13Trong Chương 1 đề tài tập trung chủ yếu vào các vấn đề khái quát chung
về Nước thải công nghiệp; Đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp; Các phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp, cơ sở của việc đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp và thực tế đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp của Việt Nam
Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp được quy định tại
Điều 131 Luật BVMT (2005), thiệt hại bao gồm 2 loại: Thứ nhất, thiệt hại đối ới môi trường tự nhiên Thứ hai, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của con
người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quả của việc suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường gây ra Thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của con người được thể hiện qua các chi phí để cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc, phục hồi các chức năng bị mất của người bị hại và các khoản thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút do bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe có nguyên nhân từ ô nhiễm, suy thoái môi trường Thiệt hại về tài sản được thể hiện qua những tổn thất về cây trồng, vật nuôi, những khoản chi phí cho việc sửa chữa, thay thế, ngăn chặn và phục hồi tài sản bị thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường gây nên Còn thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân được thể hiện qua sự tổn hại về lợi ích vật chất, sự giảm sút
về thu nhập chính đáng mà nguyên nhân là do sự suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường.
Các phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải mà Việt Nam hiện nay đang sử dụng là: (i) Phương pháp chi phí sức khỏe (ii) Phương pháp đánh giá thiệt hại tính mạng bị xâm phạm (iii) Phương pháp đánh giá thiệt hại tài sản (gồm cả thu nhập hợp pháp) Trong Luận văn tác giả chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu phương pháp thứ ba, là phương pháp được sử dụng để đánh giá thử nghiệm tại KCN Soandezi.
Trang 14một số nước trên thế giới để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Trong Chương 2, tác giả nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường nước thải KCN và thực trạng thiệt hại kinh tế do ô nhiễm môi trường kCN mô
tả các nghiên cứu khác.Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, các KCN Việt Nam đã có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo thu nhập và công ăn việc làm, thu hút vốn đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cấp cơ sở hạ tầng địa phương, Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó, các KCN Việt Nam cũng tạo ra nhiều hệ lụy, nhất là vấn đề bảo vệ môi trường nói chung và ô nhiễm nước thải nói riêng
Mặc dù, từ năm 2003 Chính phủ đã ban hành Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường tập trung vào việc quy định trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị và các vấn đề liên quan đến quản lý và bảo vệ môi trường của các KCN nhưng đa số các KCN vẫn chưa tuân thủ đầy đủ các quy định trên Nguyên nhân của việc chưa tuân thủ của các KCN đối với việc bảo vệ môi trường là do cả nguyên nhân từ phía doanh nghiệp và các quy định của Nhà nước.
Ô nhiễm nguồn nước gây ra nhiều thiệt hại dân sự, đặc biệt là sức khoẻ
và sản xuất, nuôi trồng của người dân Việc đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp gây ra của các cơ quan chức năng còn chưa đầy đủ, đã dẫn đến nhiều vụ việc giải quyết đền bù thiệt hại kéo dài, gây thiệt hại cho xã hội và người dân.
Thực tế nước thải của các KCN Việt Nam hiện nay là chỉ được xử lý sơ
bộ trong khuôn viên, sau đó xả thẳng ra môi trường Mặc dù nhiều doanh nghiệp đã lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định, nhưng rất
ít doanh nghiệp xử lý sơ bộ trước khi qua hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Trang 15nghiêm, chưa đủ, thiếu đội ngũ cán bộ chuyên trách về môi trường, ….
Ở Chương 3, dựa vào các số liệu thứ cấp thu thập được từ các nguồn khác nhau, tác giả thử nghiệm đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải của KCN Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai, Do không có đủ thông tin, nên tác giả chỉ đánh giá giá trị thiệt hại của là KCN lớn nhất Đông Nam Bộ đã phát triển được hơn 20 năm và cũng là KCN điển hình về ô nhiễm nước thải công nghiệp các hộ dân xã tam An (huyện Long Thành – Đồng Nai) là bên bị thiệt hại trực tiếp về nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, cây trồng và vật nuôi do ô nhiễm nước thải khu công nghiệp Sonadezi Long Thành, Đồng Nai.
Thông qua các bước xác định loại ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm, phạm
vi ô nhiễm, tính toán quy mô nguồn thải, đặc điểm nguồn tiếp nhận (địa hình, thuỷ văn, thuỷ lực, dòng chảy, chất lượng nước …) Đây là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp, trừ khi đối tượng gây ô nhiễm bị cơ quan chức năng phát hiện Vụ việc Sonnadezi, Long Thành là do cảnh sát môi trường (C49) phát hiện Ngoài ra, còn cần đến các số liệu, chứng cứ đã có trong quá khứ về nguồn gây ô nhiễm.
Phương pháp lượng giá thiệt hại được sử dụng ở đây là chi phí thay đổi năng suất trong đó so sánh năng suất và sản lượng trồng trọt, chăn nuôi tại vùng ô nhiễm và vùng đối chứng để xác định và đánh giá thiệt hại
Dựa vào các số liệu thiệt hại (hoạt động trồng trọt, chăn nuôi thủy hải sản, đánh bắt thủy sản, chăn nuôi gia cầm) do ô nhiễm nước trên lưu vực rạch
Bà Chèo, xã Tam An, huyện Long Thành để làm cơ sở cho việc tính toán thiệt hại Để có thể tính toán được các thiệt hại, cần phải khoanh vùng giới hạn phạm vi bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm do việc xả thải của KCN Long Thành Việc xác định vùng ô nhiễm dựa trên các số liệu thực tế về việc xả thải của KCN Long Thành do C49 phát hiện Kết quả xác định vùng ô nhiễm ứng với kịch bản do C49 phát hiện là 113,6 ha trên tổng số 682,8 ha diện tích toàn lưu vực
Trang 16do ô nhiễm nước thải công nghiệp.Trong đó đề xuất một số giải pháp bảo vệ KCN Việt Nam nói chung và đề xuất giải pháp tăng cường và nâng cao chất lượng đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp
Nhằm triển khai các giải pháp nêu trên, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý môi trường từ cấp trung ương đến địa phương, đồng thời cần có sự tham gia góp ý kiến và sự đồng thuận của chính các KCN và doanh nghiệp trong KCN.
Phần Kết luận: Các Khu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH, là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác quy hoạch các KCN hiện tại không tuân theo quy hoạch thống nhất, một số nơi thiếu cơ sở khoa học do chưa được giải quyết đồng bộ giữa đầu tư cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trường.
Riêng tại khu vực Đông Nam Bộ, lượng nước thải từ các KCN, chiếm đến 49% lượng nước thải của các KCN trong toàn quốc Trong khi đó, theo số liệu thống kê của Bộ TN-MT, tỉ lệ các KCN có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm 66%, nhiều KCN đã đi vào hoạt động mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ hoặc có nhưng không vận hành, hay vận hành không hiệu quả hoặc xuống cấp.
Việc đánh giá thiệt hại kinh tế của ô nhiễm nước thải công nghiệp giúp cho các cơ quan quản lý xây dựng các chính sách quản lý phục hồi cải thiện môi trường phù hợp, giải quyết tranh chấp khiếu nại môi trường, đồng thời điều chỉnh được các chính sách quản lý bất hợp lý
Trang 17NguyÔn thÞ hång th¬m
§¸NH GI¸ THIÖT H¹I KINH TÕ DO ¤ NHIÔM N¦íC TH¶I KHU C¤NG NGHIÖP: NGHI£N CøU THÝ §IÓM T¹I KHU C¤NG NGHIÖP SONADEZI - LONG THµNH - §åNG NAI
sChuyªn ngµnh: Kinh tÕ vµ qu¶n lý m«i trêng
Ngêi híng dÉn khoa häc:
TS NguyÔn kim hoµng
Hµ néi – 2013
Trang 18LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết thực hiện đề tài nghiên cứu
Các khu công nghiệp hiện nay đóng vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế - xã hội Khu công nghiệp là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởngcông nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triểncông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người laođộng Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển các khucông nghiệp ở Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễmmôi trường do chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp
Ở Việt Nam hiện nay, phần lớn các nhà máy chỉ xử lý nước thải sơ bộ trongkhuôn viên, sau đó thải trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồnnước mặt, nước nguồn làm ảnh hưởng đến môi sinh và đời sống của người dân.Trong khi đó, năng lực xử lý nước thải của Việt nam hiện nay chỉ đáp ứng ở mức rấtthấp so với nhu cầu thực tế Hệ thống luật pháp của Việt nam cũng đã có một số vănbản pháp luật nhằm hướng dẫn việc xử phạt các hoạt động gây ra ô nhiễm Đây có thểđược xem là hành lang pháp lý cho việc đền bù các tổn thất/thiệt hại gây ra do ônhiễm môi trường Tuy nhiên, việc hướng dẫn chi tiết về cách thức ước tính các thiệthại do ô nhiễm vẫn chưa được ban hành Hiện chưa có phương pháp hay cơ sở nào đểtính toán các tổn thất dân sự gây ra do ô nhiễm và suy thoái môi trường Hậu quả làrất khó đánh giá được tổng thiệt hại và xác định được các bên liên quan có tráchnhiệm trong việc đền bù cho người bị hại Việc xác định trách nhiệm để đền bù chocác tổn thất gây ra do vấn đề ô nhiễm môi trường do đó rất khó thực hiện trong đa sốcác trường hợp đã xảy ra, dẫn đến sự thiếu trách nhiệm của các bên liên quan
Thực trạng ô nhiễm môi trường nước các lưu vực sông hiện nay đang cónhững tác động lớn đến cuộc sống người dân và đe dọa đến quá trình phát triển kinh
tế của lưu vực Không chỉ vậy, sự xuống cấp của chất lượng nước cũng gây ảnhhưởng xấu tới môi trường không chỉ với quy mô lớn về phạm vi không gian mà cònlâu dài về thời gian Nó tác động tới sự phát triển và gây mất cân bằng sinh thái, gây
ra mùi khó chịu, gây mất vệ sinh và gây ảnh hưởng xấu tới cảnh quan khu vực, làm
Trang 19biến đổi chất lượng môi trường theo chiều hướng không còn sử dụng được theo mụcđích đã quy định và là nguyên nhân cơ bản gây hạn chế cải thiện môi trường lưu vựcsông Việc bồi thường thiệt hại như thế nào và với mức đền bù bao nhiêu xét về mặtgiá trị, đòi hỏi phải có cơ sở khoa học để xem xét và tính toán, đồng thời phải được cảbên gây ra thiệt hại và bên bị thiệt hại chấp thuận Đây là vấn đề không hề đơn giản.
Lượng hoá thiệt hại kinh tế cho phép ước tính được những tác động bất lợiđối với sức khỏe, môi trường, đối với nền kinh tế và xã hội mà từ trước đến nay mớichỉ được đề cập đến một cách định tính Các kết quả lượng giá là căn cứ khoa học
để xác định mức đền bù thiệt hại hợp lý mà đối tượng có hành vi gây ô nhiễm phảichi trả, bồi thường cho người bị ảnh hưởng Đồng thời là căn cứ cho các nhà quản
lý đưa ra quyết định, hình thức, mức xử phạt hành vi gây ô nhiễm đó Ngoài ra côngtác lượng giá là một trong những biện pháp đánh giá, dự báo để các nhà quản lý có
cơ sở khoa học trong việc xây dựng các chính sách, qui hoạch, xây dựng các quiđịnh, tiêu chuẩn, mức thuế, phí ô nhiễm, khung phạt, mức xử phạt …, nhằm hạn chế
và giảm thiểu tổn thất do ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm nước thải côngnghiệp nói riêng gây ra cho con người và tài sản tối ưu nhất
Do vậy, tác giả nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm
nước thải khu công nghiệp: Nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai” với mong muốn cung cấp những thông tin cơ sở ban đầu
cho việc xác định thiệt hại kinh tế và đề xuất giải pháp bồi thường thiệt hại do ônhiễm nước thải công nghiệp gây ra
2 Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu tổng quát của đề tài của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận và một
số phương pháp xác định thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp, vậndụng nghiên cứu cho trường hợp của KCN Sonadezi Long Thành, Đồng Nai, trên
cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ môi trường khu công nghiệp vànâng cao các bước đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp
Mục tiêu cụ thể của đề tài là:
- Tổng quan có chọn lọc các vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá thiệt hại kinh tế
do ô nhiễm nước thải gây ra
Trang 20- Vận dụng mô hình và phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thảigây ra để đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải công nghiệp của khu côngnghiệp Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải côngnghiệp
3
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nướcthải tại các khu công nghiệp Việt Nam nói chung và khu công nghiệp Sonadezi,Long Thành, Đồng Nai nói riêng
4 4 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá các thiệt hại do nước thải công nghiệp tạicác khu công nghiệp nói chung và khu công nghiệp Sonadezi, Long Thành nói riênggây ra đối với các hoạt động trồng cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắtthủy sản
- Về không gian: Nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải công nghiệp gây ra tại cáckhu công nghiệp Việt Nam nói chung và Sonadezi, Long Thành, Đồng Nai vào lưuvực Rạch Bà Chèo
- Về thời gian: thiệt hại kinh tế do nước thải công nghiệp của KCN Sonadezi đượcđánh giá trong giai đoạn năm 2007-2011; các giải pháp hạn chế thiệt hại do ô nhiễmđược đề xuất cho giai đoạn đến năm 2015
5 5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: Luận văn sử dụng kế thừa các tài liệu, tư liệu, kết
quả của các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế để khái quát và hệ thốnghóa các cơ sở lý luận; ứng dụng các kết quả nghiên cứu để đề xuất các phương phápđánh giá thiệt hại kinh tế do nhiễm nước thải công nghiệp
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong việc đánh giá thiệt hại kinh tế do ô
nhiễm nước thải công nghiệp gây ra Nghiên cứu chủ yếu phân tích và đánh giá các
Trang 21phương pháp lượng giá thiệt hại môi trường của 1 số quốc gia trên thế giới và đềxuất các phương pháp đánh giá và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phân tích thống kê : Căn cứ trên các nguồn số liệu thứ cấp thu thập được
từ các đề tài nghiên cứu, tác giả tổng hợp, phân tích để đưa ra các nhận định, đánhgiá, lượng hóa giá trị thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp tại Khu côngnghiệp Sonadezi, Biên Hòa, Đồng Nai
- Phương pháp Thu thập số liệu:
+ Các dữ liệu/ báo cáo về hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệptrên thế giới và Việt Nam về thành phần nước thải công nghiệp ở một số lưu vựcsông được thu thập từ các tài liệu đã được xuất bản
+ Số liệu về thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải của khu công nghiệpSonadezi Long Thành Đồng Nai từ các báo cáo nghiên cứu, Viện Tài nguyên vàMôi trường - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, một số báo điện tử tin cậy
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục xử lý các
số liệu điều tra khảo sát, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễmnước thải
Chương 2: Thực trạng phát triển và thực tiễn đánh giá thiệt hại kinh tế do ônhiễm nước thải khu công nghiệpViệt Nam
Chương 3: thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải khu công nghiệp: Thửnghiệm đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải tại khu công nghiệpSonadezi, Long Thành, Đồng Nai
Chương 4: Một số giải pháp hạn chế thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thảicủa khu công nghiệp
Trang 22CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ DO Ô NHIỄM NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP
1.1 Khái niệm về thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải
1.1.1 Ô nhiễm nước thải
* Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứngcho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnhhưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật
* Nguồn gây ô nhiễm:
a) Nguồn gây ô nhiễm xác định (nguồn điểm):
Là nguồn ô nhiễm có thể xác định được kích thước, bản chất, lưu lượng xảthải của các thông số gây ô nhiễm (Ví dụ: cống xả nước thải)
b) Nguồn không xác định (nguồn diện):
Là nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định được vị trí,bản chất, lưu lượng các tác nhân ô nhiễm (Ví dụ: nước mưa chảy tràn qua đồngruộng đổ vào sông, hồ gây ô nhiễm
+) Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm:
+) Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
- Nước thải sinh hoạt:
Là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộngđồng như: tắm, giặt, vệ sinh cá nhân… được thải ra từ các cơ quan, trường học,bệnh viện… Lượng nước thải sinh hoạt của dân cư phụ thuộc vào dân số và đặcđiểm của hệ thống thoát nước Thành phần nước sinh hoạt gồm 2 loại:
+ Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh
Trang 23+ Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt.
- Nước thải công nghiệp:
Xuất hiện khi khai thác và chế biến các nguyên liệu hữu cơ và vô cơ Trongcác quá trình công nghệ, các nguồn nước thải là:
Nước hình thành do phản ứng hóa học (chúng bị ô nhiễm bởi các tácchất và sản phẩm phản ứng)
Nước ở dạng ẩm tự do và liên kết trong nguyên liệu và chất ban đầu,được tách ra trong quá trình chế biến
Nước rửa nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị
Nước chiết, nước hấp thụ
Nước làm nguội
Các nước khác như: nước bơm chân không, từ thiết bị ngưng tụ hòatrộn, hệ thống thu hồi tro ướt, nước rửa bao bì, nhà xưởng máy móc…
- Nước thải thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều
cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga, hố xí
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những
thành phố hiện đại Chúng bị ô nhiễm bởi các chất vô cơ, hữu cơ khác nhau Nướctrôi qua khu vực dân cư, khu sản xuất công nghiệp, có thể cuốn theo chất rắn,thuốc sát trùng, phân bón…
- Nước thải đô thị: là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống
cống thoát nước của một thành phố, thị xã Đó là hỗn hợp của các loại nước thảitrên
* Đặc điểm ô nhiễm nước thải
- Tính chất vật lý
Tính chất vật lý của nước thải được xác định dựa trên các chỉ tiêu: màu sắc,mùi, nhiệt độ và lưu lượng (dòng chảy) Màu của nước thải thường là màu xám cóvẩn đục, khi bị nhiễm khuẩn sẽ chuyển sang màu đen tối và mùi trứng thối do sựtạo thành H2S trong nước
- Tính chất hóa học
Trang 24Các thông số mô tả tính chất hóa học thường là: số lượng các chất hữu
cơ, chất vô cơ và chất khí Để đơn giản hơn, người ta có thể xác định tính chấthóa học của nước thải thông qua các thông số: độ kiềm, BOD, COD, các chấtkhí hòa tan, các hợp chất Nitơ, pH, các chất rắn (hữu cơ, vô cơ, huyền phù vàkhông tan) và nước
Độ kiềm thực chất là môi trường đệm (để giữ pH trung tính) của nước thải
trong suốt quá trình xử lý sinh hóa Nhu cầu oxy sinh hóa(BOD)dùng để xác định lượng chất bị phân hủy sinh hóa trong nước thải; Nhu cầu oxy hóa học (COD) dùng để xác định chất bị oxy hóa trong nước thải Các chất khí hòa tan là những
khí có thể hòa tan được trong nước thải Số lượng và các loại hợp chất chứa N sẽthay đổi trong từng dạng nước thải khác nhau (nước thải chưa xử lý và nước thải
sau xử lý ở dòng ra) Các chất rắn: hầu hết các chất ô nhiễm trong nước thải có
thể được xem là các chất rắn Mục đích của việc xử lý nước thải là nhằm loại bỏcác chất rắn hoặc chuyển chúng sang dạng ổn định hơn và dễ xử lý
- Các thông số đánh giá ô nhiễm nước
Đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ ô nhiễm nước cần dựa vào một
số thông số cơ bản, so sánh với các chỉ tiêu cho phép về thành phần hóa học vàsinh học đối với từng loại nước sử dụng cho các mục đích khác nhau Các thông số
cơ bản để đánh giá chất lượng nước là: độ pH, màu sắc, độ đục, hàm lượng chấtrắn, các chất lơ lửng, các kim loại nặng, oxy hòa tan, … và đặc biệt là 2 chỉ sốBOD, COD Ngoài các chỉ số hóa học trên cần phải quan tâm đến các chỉ tiêu sinhhọc, đặc biệt là E.coli
- Các chỉ tiêu đánh giá định tính độ nhiễm bẩn vật lý
- Chỉ tiêu đánh giá định lượng trạng thái chất bẩn tan, không tan: Để đánh
giá định lượng trạng thái chất bẩn tan, không tan, ta dựa vào hàm lượng chất rắn:
TS, SS, VSS, DS
Trang 25- Các chỉ tiêu đánh giá định lượng ô nhiễm bẩn hữu cơ: Để đánh giá định
lượng ô nhiễm bẩn hữu cơ ta dựa vào các chỉ số BOD, COD , TOC (tổng hàmlượng các bon hữu cơ), DO (ôxy hòa tan), các hợp chất phenol Các hợp chấtphenol và các dẫn xuất phenol có trong nước thải công nghiệp Các hợp chấtphenol làm cho nước có mùi, đồng thời gây tác hại cho hệ sinh thái và sức khỏedân chúng Một số phenol có khả năng gây ung thư
- Các chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm dinh dưỡng và mức độ phú dưỡnghóa thủy vực
- Chỉ số sinh vật: Vi sinh vật cũng là một chỉ tiêu để đánh giá nước bị ô
nhiễm Có 3 nhóm vi sinh vật chỉ thị cho nước bị ô nhiễm:
o Nhóm coliform đặc trưng là Escherichia (E.coli);
o Nhóm streptococci đặc trưng là Streptococcus faecalis;
Nhóm clostridia khử sulphit đặc trưng là Clostridium perfringens
Bảng 1.1: Giá trị giới hạn các thông số nồng độ các chất ô
nhiễm trong nước thải công nghiệp
TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
Trang 26TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
Trang 27-TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
35 Xét nghiệm sinh học
(Bioassay)
90% cá sống sót sau 96h trong100% nước thải
-Nguồn: TCVN 5945 – 2009
1.1.2 Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải
Trên phạm vi thế giới, hiện đang tồn tại song song 2 quan niệm khác nhau
về thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường: Một là, thiệt hại do ô nhiễm, suy
thoái môi trường chỉ gồm thiệt hại đối với các yếu tố môi trường tự nhiên, như hệđộng vật, thực vật, đất, nước, không khí… mà không bao gồm thiệt hại đối với
tính mạng, sức khỏe và tài sản của con người Hai là, thiệt hại về môi trường
không chỉ bao gồm các thiệt hại đến chất lượng môi trường mà còn cả thiệt hại vềsức khỏe, tài sản của cá nhân do ô nhiễm môi trường gây nên Tại Việt Nam, tính
từ thời điểm Luật BVMT (2005) được ban hành, thiệt hại do ô nhiễm, suy thoáimôi trường được xác định theo quan niệm thứ hai Theo quy định tại Điều 131Luật BVMT (2005), có 2 loại thiệt hại:
Thứ nhất, thiệt hại đối với môi trường tự nhiên Đó là sự suy giảm chức
năng, tính hữu ích của môi trường, trong đó chức năng, tính hữu ích của môitrường được thể hiện qua các phương diện chính như sau: 1) Môi trường là khônggian sinh tồn của con người; 2) Môi trường là nơi cung cấp các nguồn tài nguyênthiên nhiên và đa dạng sinh học (kể cả vật liệu, năng lượng, thông tin cần thiết chocuộc sống và hoạt động của con người); 3) Môi trường là nơi chứa đựng và tiêuhủy chất thải do con người thải ra trong các hoạt động của mình Như vậy, có thểhiểu sự suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường xảy ra khi chất lượngcủa các yếu tố môi trường sau khi bị tác động thấp hơn so với tiêu chuẩn về chấtlượng môi trường
Trang 28Thứ hai, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quả của việc suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường gây ra Thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của con
người được thể hiện qua các chi phí để cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc, phục hồicác chức năng bị mất của người bị hại và các khoản thu nhập thực tế bị mất, bịgiảm sút do bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe có nguyên nhân từ ô nhiễm, suythoái môi trường Thiệt hại về tài sản được thể hiện qua những tổn thất về câytrồng, vật nuôi, những khoản chi phí cho việc sửa chữa, thay thế, ngăn chặn vàphục hồi tài sản bị thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường gây nên Còn thiệthại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được thể hiện qua sự tổn hại về lợiích vật chất, sự giảm sút về thu nhập chính đáng mà nguyên nhân là do sự suygiảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
Như vậy, từ kinh nghiệm thế giới và qui định luật pháp cụ thể của Việt
Nam thì thiệt hại do ô nhiễm nước có thể bao gồm: thiệt hại sức khỏe, tính mạng,
tài sản và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân
1.2 Khái niệm và các phương pháp đánh giá thiệt hại kinh
tế do ô nhiễm nước thải
1.2.1 Khái niệm về đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải
Đánh giá thiệt hại là xác định một cách có căn cứ khoa học tổng thiệt hại quy
ra bằng tiền các tổn thất môi trường và hệ sinh thái trên cơ sở trình độ nhận thứchiện có của nhân loại Khi ô nhiễm suy thoái môi trường xảy ra, các giá trị của môitrường sẽ bị suy giảm so với thời điểm trước khi xảy ra ô nhiễm
Do vậy, cần thiết phải đưa ra được các mô hình lý thuyết và những kỹ thuậtthực nghiệm phục vụ cho việc đánh giá thiệt hại do ô nhiễm suy thoái môi trường.Đây sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện các quyết định về mức chi trả của chủ thểgây ô nhiễm cho hành vi gây tổn hại tới môi trường, là kênh thông tin dự báo chocác Bộ, ngành trong việc quy hoạch phát triển và đưa ra các chiến lược nhằm giảmthiểu tổn thất do ô nhiễm, suy thoái môi trường gây nên
Tuy nhiên, hiện nay xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường nóichung và ô nhiễm nước thải công nghiệp nói riêng là vấn đề không đơn giản ngay
Trang 29cả ở những nước phát triển, nơi mà lý thuyết về đánh giá các nguồn tài nguyênthiên nhiên, các yếu tố môi trường đã được định hình và củng cố
Để có thể đánh giá một cách chính xác thiệt hại do ô nhiễm nước thải côngnghiệp gây nên, trước tiên cần phải làm rõ thành phần nước thải trước và sau ônhiễm, đặc tính của nguồn gây ô nhiễm từ đó đưa ra các phương pháp để xác địnhmức độ thiệt hại trên cơ sở các căn cứ để tính toán thiệt hại trong các văn bản phápluật hướng dẫn việc xác định thiệt hại về môi trường Thông thường, mức độ tácđộng của ô nhiễm nước thải công nghiệp được tính toán dựa trên các thiệt hại mà ônhiễm gây ra đối với sức khoẻ con người, cây trồng nông nghiệp, vật liệu và côngtrình xây dựng, môi trường sinh thái, Đây là căn cứ để có thể thực hiện việcđánh giá kinh tế hoặc là lượng hoá bằng tiền tệ các chi phí ngoại ứng hoặc các chiphí xã hội của ô nhiễm nước thải công nghiệp
Trên cơ sở những thiệt hại môi trường do sự ô nhiễm nước thải công nghiệpgây nên, nhà quản lý sẽ đưa ra quyết định về mức thuế, phí nhằm xử lý, giảmthiểu ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường một cách linh hoạt trên cơ sở thựchiện nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” Để giảm thiểu thiệt hại cho môitrường, trong kiểm soát ô nhiễm nước thải công nghiệp, thường sử dụng chuẩnmức thải Chuẩn mức thải là khoản phí thu trên lượng chất ô nhiễm xả trực tiếpvào môi trường; mức phí thường được tính dựa trên số lượng hoặc chất lượng (độctính) của các chất ô nhiễm Tức là người xả thải sẽ phải trả một khoản tiền nhấtđịnh cho mỗi đơn vị chất ô nhiễm thải vào môi trường Chuẩn mức thải khuyếnkhích các cơ sở sản xuất giảm ô nhiễm liên tục với chi phí thấp hơn; kích thích cơ
sở sản xuất đầu tư vào công nghệ kiểm soát ô nhiễm mới; tạo ra nguồn thu nhập đểtài trợ và nâng cao các hoạt động giám sát và cưỡng chế thực hiện Ngoài ra,chuẩn mức xả thải có thể bù đắp, ít nhất là một phần cho các phí tổn không đượcthanh toán như chi phí môi trường phát sinh từ những chất ô nhiễm trong mức thảicho phép tuy nhiên vẫn gây tổn hại cho môi trường xung quanh
1.2.2 Các phương pháp đánh giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm nước thải
c Đánh giá thiệt hại tài sản (gồm cả thu nhập hợp pháp)
Ô nhiễm gây ra thiệt hại kinh tế cho cộng đồng do giảm năng suất trồngtrọt, nuôi trồng, đánh bắt (lợi ích kinh tế hợp pháp) Với điều kiện Việt Nam hiện
Trang 30nay, tác động của ô nhiễm với hoạt động sản xuất có thể được thực thiệt thông quaphương pháp thay đổi năng suất và giá thị trường.
Bản chất của phương pháp này là so sánh tình trạng năng suất đánh bắt nuôitrồng giữa hai khu vực chịu ảnh hưởng của ô nhiễm và đối chứng (không ônhiễm) Nếu các thống kê về sự khác biệt về năng suất giữa hai vùng là đủ lớn và
có ý nghĩa, đồng thời có sự chứng minh về quan hệ nhân quả giữa nguồn gây ônhiễm và năng suất cùng cơ chế tác động được xác lập thì có thể kết luận rằng sựkhác biệt về năng suất nuôi trồng, đánh bắt là do ô nhiễm gây ra
Các giả định của phương pháp xác định và tính toán cho trường hợp này nhưsau:
1 Giả sử ô nhiễm nguồn nước ở khu vực đối chứng bằng không Do vậy,
sự khác nhau về năng suất phản ánh sự tổn thương do nguyên nhân ô nhiễm nước
2 Yếu tố giá cả của hai vùng là tương tự nhau
3 Các điều kiện kinh tế xã hội giữa vùng ô nhiễm và đối chứng là tương đồng.Với các giả định trên, thiệt hại vật chất, tài sản do ô nhiễm gây ra có thểđược xác định thông qua qui trình sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu, đánh giá thiệt hại bao gồm cả phạm vi không gian và thời gian của đánh giá
Trong bước này, xác định thiệt hại cần đặt rõ câu hỏi nghiên cứu là đánhgiá thiệt hại tài sản, vật chất gì, do tác động ô nhiễm của nguồn gì gây ra Ví dụ:xác định thiệt hại trồng trọt, chăn nuôi tại xã (vùng) A năm X hoặc giai đoạn Y do
ô nhiễm thải của khu công nghiệp B gây ra
Việc xác định phạm vi không gian và thời gian là rất quan trọng vì vớinguồn lực có hạn, cần làm rõ phạm vi để có thể sử dụng được nguồn lực đánh giáhiệu quả, đồng thời hướng vào mục tiêu cần đánh giá
Tùy theo phạm vi không gian, có thể sử dụng một trong 3 phương pháphoặc kết hợp cả ba phương pháp gồm:
4 Dùng các phần mềm chuyên dụng, thu thập các yếu tố đầu vào (vị tríđiểm gây ô nhiễm, đặc điểm về nguồn gây ô nhiễm, các chất gây ô nhiễm, lưulượng tải lượng, các yếu tố môi trường tiếp nhận, các điều kiện môi trường bên
Trang 31ngoài…) phối hợp với mô hình để xác định sơ bộ khu vực bị ảnh hưởng bởi ônhiễm
5 Dùng phương pháp chuyên gia: phỏng vấn sâu các nhà quản lý môitrường tại khu vực ô nhiễm, các đầu mối cung cấp thông tin (ví dụ các cơ quanquản lý nhà nước, y tế tại địa phương, các tổ chức xã hội dân sự, nghề nghiệp)
6 Phỏng vấn trực tiếp người dân của cộng đồng
Bước 2: Xác định và tìm hiểu về nguồn gây ô nhiễm
7 Xác định nguồn thải (vị trí, qui mô, loại hình sản xuất)
8 Các loại chất thải của quá trình sản xuất kinh doanh
9 Các đặc trưng của chất thải (lưu lượng, tải lượng, khối lượng, nồngđộ…)
10 Công nghệ xử lý nước thải
Bước 3: Tìm hiểu đặc trưng của môi trường tiếp nhận chất thải
11 Điều kiện tự nhiên (địa hình, thủy văn, khí tượng…)
12 Điều kiện kinh tế xã hội (dân cư, hạ tầng, hoạt động sản xuất, trình
độ văn hóa, nghề nghiệp)
13 Các hoạt động sản xuất chịu tác động của ô nhiễm thải (trồng trọt,chăn nuôi, đánh bắt)
14 Các hoạt động quản lý môi trường từ phía Nhà nước và cộng đồng
đã và đang tiến hành tại khu vực nghiên cứu
Bước 4: Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực ô nhiễm
15 Quan trắc chất lượng nước thải tại điểm xả thải ra môi trường
16 Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực dự báo bị ảnhhưởng
17 Thu thập chuỗi số liệu quan trắc theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn) về nước thải và môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu
Bước 5: Xác định các loại thiệt hại vật chất liên quan đến ô nhiễm có thể phát sinh tại khu vực ô nhiễm và cơ chế tác động gây ra thiệt hại của ô nhiễm
18 Nghiên cứu số liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu người dân cộng đồng,các nhà quản lý, các tổ chức xã hội dân sự tại địa phương để xác định những thiệt
Trang 32hại vật chất chủ yếu liên quan đến ô nhiễm (ví dụ: thiệt hại trồng cây ăn quả, thiệthại nuôi trồng thủy sản)
19 Nghiên cứu cơ chế tác động gây ra thiệt hại của ô nhiễm (ví dụ nướcmặt bị ô nhiễm màu gây thiệt hại các loại gia cầm chăn thả tự nhiên)
Bước 6: Thu thập dữ liệu về tình hình mắc bệnh liên quan đến ô nhiễm tại vùng ô nhiễm và vùng đối chứng
20 Xác định tổng thể nghiên cứu là toàn bộ các hộ gia đình vùng ônhiễm và vùng đối chứng có liên quan đến ngành nghề chịu tác động bởi ô nhiễm(ví dụ các hộ nuôi trồng thủy sản, các hộ trồng cây ăn quả, các hộ nuôi gia cầmtheo phương thức thả tự nhiên)
21 Xác định mẫu nghiên cứu: là số lượng các hộ gia đình được lựa chọnphỏng vấn điều tra từ tổng thể nghiên cứu (cả vùng ô nhiễm và đối chứng) Việcxác định kích cỡ mẫu có thể thực hiện theo cách sau:
2
1 N e
N n
23 Việc lựa chọn hộ gia đình phỏng vấn nên thực hiện ngẫu nhiên
Bước7: Tính toán thiệt hại tài sản, vật chất do ô nhiễm gây ra cho khu vực nghiên cứu
Mô hình tính toán thiệt hại vật chất do suy giảm năng suất sản xuất gây rabởi ô nhiễm được khái quát như sau:
Tổng thiệt hại = .( )
1
j j
j m
Trang 33Pj: Giá trị thị trường của 1 đơn vị trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt bị giảmnăng suất.
Sj: tổng diện tích, số lượng trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt bị giảm năng suất
do ô nhiễm tính trong 1 năm
NSLĐj: Năng suất trung bình trong vùng đối chứng
NSj: Năng suất trung bình trong vùng Sj bị ô nhiễm
m: số loại thiệt hại vật chất xét tới trong nghiên cứu
T: Khoảng thời gian (năm) từ khi ô nhiễm bắt đầu gây ra thiệt hại cho tớithời điểm nghiên cứu
b Phương pháp chi phí sức khỏe đánh giá thiệt hại sức khỏe
Bản chất của phương pháp này là so sánh tình trạng sức khỏe của cộngđồng (cụ thể là số ca mắc bệnh liên quan đến ô nhiễm) giữa hai khu vực, vùngchịu ảnh hưởng của ô nhiễm và vùng đối chứng (không bị ô nhiễm) Nếu cácthống kê về sự khác biệt về sự mắc bệnh giữa hai vùng là đủ lớn và có ý nghĩa,đồng thời có sự chứng minh về quan hệ nhân quả giữa nguồn gây ô nhiễm và bệnhtật cùng cơ chế gây bệnh được xác lập thì có thể kết luận rằng sự khác biệt về tìnhhình sức khỏe đó là do ô nhiễm gây ra
Các giả định của phương pháp xác định và tính toán cho trường hợp này nhưsau:
24 Giả sử ô nhiễm nguồn nước thải ở khu vực đối chứng bằng không
Do vậy, sự khác nhau về số lượng bệnh nhân mắc bệnh phản ánh sự tổn thương donguyên nhân ô nhiễm nước thải
25 Yếu tố giá cả của hai vùng là tương tự nhau
26 Các điều kiện kinh tế xã hội giữa vùng ô nhiễm và đối chứng là tươngđồng
Với các giả định trên, mức tác động lên sức khỏe con người có thể đượcxác định thông qua qui trình sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu, đánh giá thiệt hại bao gồm cả phạm
vi không gian và thời gian của đánh giá
Trang 34Bước 2: Xác định và tìm hiểu về nguồn gây ô nhiễm
Bước 3: Tìm hiểu đặc trưng của môi trường tiếp nhận chất thải
Bước 4: Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực ô nhiễm
Bước 5: Xác định các loại bệnh liên quan đến ô nhiễm có thể phát sinh tạikhu vực ô nhiễm và cơ chế gây bệnh
Bước 6: Thu thập dữ liệu về tình hình mắc bệnh liên quan đến ô nhiễm tạivùng ô nhiễm và vùng đối chứng
Bước 7: Tính toán thiệt hại sức khỏe cho khu vực nghiên cứu
c Đánh giá thiệt hại tính mạng bị xâm phạm
Khi đã xác định được một người bị tử vong do các bệnh liên quan đến ônhiễm gây ra thì có thể tính toán thiệt hại phục vụ cho việc đền bù như sau:
THTM = CBCB + CPMT + CPBĐVC+ CPBĐTT
Trong đó:
THTM: thiệt hại về tính mạng của một cá nhân
CPCB: Chi phí cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị thiệt hạitrước khi chết
CPMT: Chi phí hợp lý cho việc mai táng người bị hại
CPBĐVC: Khoản tiền bù đắp về vật chất cho người nhà người bị hại dotính mạng bị xâm phạm
CPBĐTT: Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do tính mạng bịxâm phạm
1.3 Kinh nghiệm đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp của một số nước trên thế giới
1.3.1 Kinh nghiệm đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp của Ấn Độ
Tại Ấn Độ đã có nhiều đánh giá thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm nước (côngnghiệp) tại khu vực nông thôn gây nên giảm năng suất nông nghiệp, sức khỏe vàvật nuôi Đánh giá chi phí ô nhiễm thông qua việc đánh giá thực trạng ô nhiễmnước ở khu vực nông thôn nói chung, và thông qua việc đánh giá các sản phẩm
Trang 35nông nghiệp, sức khỏe và vật nuôi nói riêng Nội dung chính bao gồm: mối liên hệgiữa phát triển công nghiệp và thay đổi môi trường của địa phương; ảnh hưởngđến mùa màng, vật nuôi và sức khỏe tại khu vực nông thôn bị ô nhiễm Đánh giádựa trên tài liệu thứ cấp (cấp độ hộ gia đình) thu thập được tại khu vực nghiêncứu: khu vực bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm và một khu vực không bị ảnh hưởng (khuvực đối chứng) Các phương pháp đánh giá được sử dụng trong các nghiên cứunày bao gồm: phương pháp liều lượng – phản ứng, chi phí thay thế, chi phi sứckhỏe, thay đổi năng suất, giá trị tài sản (HPM) và phương pháp giá thị trường Cáckết quả nghiên cứu đã chỉ ra thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm môi trường ước tínhkhoảng 5%GDP.
Chỉ tiêu phân tích quan trọng nhất của mẫu nước là độ dẫn điện (EC) trong nước đối vớinguồn nước phục vụ nông nghiệp Đối với mẫu nước ngầm, độ dẫn điện cao chứng tỏnước ngầm bị ô nhiễm Các chỉ tiêu cần phân tích đối với mẫu nước: pH, EC, TDS, Clo,SO42-, PO43-, COD, Ca2+, Mg2+, độ cứng, độ kiềm, As
Thông qua việc đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nguồn nước, sức khỏe, vật nuôi, nôngnghiệp và thay đổi tính chất ngành nghề sẽ đánh giá được tổng thiệt hại do ô nhiễm môitrường gây ra
1.3.2 Kinh nghiệm đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải công nghiệp của Trung Quốc
Trong nhiều thập kỷ, sự thiếu hụt nguồn nước sạch đã đẩy nhiều vùng tại TrungQuốc phải sử dụng nước ô nhiễm cho hoạt động thủy lợi Khu vực tưới tiêu sửdụng nước thải đã tăng lên với hệ số 1.6 lần trong giai đoạn 1982-1995 Trongnăm 2003, 4.05 triệu ha đất nông nghiệp phải sử dụng nguồn nước tưới là nướcthải Thiệt hai kinh tế của sử dụng nước thải cho nông nghiệp là 7 triệu NDT/nămtính riêng cho 4 sản phẩm nông nghiệp chính (lúa mỳ, ngô, lúa và rau xanh) Trung Quốc cũng đã tiến hành nghiên cứu lượng giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễmnước tại Tây An, một trong những thành phố trung tâm về kinh tế, chính trị và vănhóa ở phía Tây Bắc của Trung Quốc cho giai đoạn 1996-2003
Các dữ liệu được thu thập phục vụ cho việc lượng giá thiệt hại bao gồm: lượng xảthải từ các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, hộ gia đình; dữ liệu
về suy thoái hệ sinh thái; dữ liệu về chi phí chăm sóc sức khỏe, bệnh tật môitrường Thông qua mô hình đánh giá, ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường nước sẽđược xác định thông qua việc thiệt hại số lượng và chất lượng giá trị ngành côngnghiệp, hệ sinh thái và sức khỏe con người; các tổn thất kinh tế gồm tổn hại trựctiếp, tổn hại gián tiếp, chi phí cho việc xử lý môi trường và bồi thường
Để đánh giá thiệt hại giá trị kinh tế và năng suất do ô nhiễm nước thải CN,Trung Quốc đánh giá tổng thiệt hại kinh tế do ô nhiễm gây ra, 3 nhóm phươngpháp chính đã được sử dụng gồm: đánh giá dựa trên giá thị trường thực, đánh giá
Trang 36dựa trên giá thị trường thay thế và đánh giá dựa trên giá thị trường giả định Cáchtiếp cận đánh giá và các phương pháp sử dụng để đánhgiá thiệt hại do ô nhiễmnước tải tại Trung Quốc được minh họa trong hình 1.
Hình 1: Cách tiếp cận và các phương pháp đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải côngnghiệp tại Trung Quốc
Thu thập dữ liệu:
- Ô nhiễm nước: Chất ô nhiễm nước thải ra từ các ngành công nghiệp (thủcông nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ), gia đình và các sự kiện ô nhiễm
- Môi trường: suy thoái môi trường, tuyệt chủng của các loài sinh vật
- Sức khỏe con người: chi phí chăm sóc sức khỏe, dịch bệnh môi trường
Ảnh hưởng của ô nhiễm chất lượng nước: Miêu tả những tác động về số
lượng và chất lượng các giá trị công nghiệp, hệ thống sinh thái và sức khỏe con người
Thiệt hại kinh tế và ô nhiễm nước: thiệt hại trực tiếp, thiệt hại gián tiếp,
chi phí cho xử lý và bồi thường
Phương pháp đánh giá dựa trên giá thị trường thực: Giá trị thị trường
(năng suất), nguồn lực con người (chi phí tiền lương), chi phí cơ hội (thiệt hại thunhập xã hội), chi phí phục hồi (chi phí xây lắp), chi phí ẩn
Phương pháp đánh giá dựa trên thị trường thay thế: giá trị tài sản giá trị
tiền lương chênh lệch, chi phí du hành
Phương pháp đánh giá dựa trên thị trường giả định: điều tra số đông
(phương pháp đánh giá ngẫu nhiên), điều tra chuyên gia (phương pháp Delphi)
Giá trị bằng tiền của thiệt hại kinh tế
- Đánh giá dựa trên thị trường thực gồm: giá thị trường, chi phí cơ hội, chiphí phục hồi, chi phí thay thế, nguồn lực con người Những phương pháp này dựa
Trang 37vào những giao dịch trên thị trường thực để tính toán thay đổi phúc lợi khi chấtlượng môi trường thay đổi, trong đó tập trung vào các giá trị trực tiếp
- Đánh giá dựa trên thị trường thay thế gồm: chi phí du lịch, giá trị hưởngthụ tập trung vào các giá trị gián tiếp của môi trường
- Đánh giá dựa trên thị trường giả định: đánh giá ngẫu nhiên, chuyên gia sửdụng thị trường ảo để tính toán phúc lợi của cá nhân khi tham gia, tập trung vàocác giá trị phi sử dụng của môi trường
1.3.3 Kinh nghiệm đánh giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải CN của Thái Lan
Ô nhiễm nước ở Thái Lan cũng là một trong các vấn đề đáng quan tâm đặcbiệt khi mà phần đông dân số nông thôn Thái Lan vẫn đang phải sử dụng nướcuống không hợp vệ sinh Theo báo cáo của Đại học Chulalongkorn (2001), cácbệnh có nguồn gốc liên quan đến nước uống bao gồm bệnh tiêu chảy, bệnh dịch tả,bệnh thương hàn, bệnh lỵ, trong đó, tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy là cao nhất
Tại Thái Lan, việc lượng giá thiệt hại do ô nhiễm nước thải CN được ướctính gồm có 3 bộ phận cơ bản là (i) thiệt hại đối với sức khỏe con người, (ii) thiệt hại vớiviệc sử dụng nước sinh hoạt và (iii) thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp
+
Thiệt hại đối vớisản xuất nôngnghiệp (DAG)
Phương pháp chính được sử dụng để đánh giá thiệt hại là kiểm định và sựkhác biệt về các biến số hậu quả của ô nhiễm (sức khỏe, năng suất) giữa khu vực ônhiễm và khu vực không ô nhiễm với những giả định rằng hai khu vực này cónhững điểm tương đồng, không có điểm nào khác nhau ngoại trừ vấn đề ô nhiễmnước thải CN
Trang 38Đánh giá thiệt hại của ô nhiễm nước đối với sức khỏe (DH)
Tác động của ô nhiễm nước đối với sức khỏe con người được thực hiệnthông qua phương pháp chi phí sức khỏe (cost of illness –COI) nhằm xác định cáctổn thất Mức độ tổn thất do ô nhiễm nước lên sức khỏe con người được xác định
là tổng của các giá trị: Chi phí điều trị có nguyên nhân do ô nhiễm nước, chi phí
cơ hội của người bệnh, có liên quan đến những người chăm sóc bệnh nhân quađêm, chi phí di chuyển đến bệnh viện Theo đó, việc ước lượng thiệt hại do ônhiễm nước được xác định và tính toán căn cứ vào việc so sánh hai khu vực: Khuvực ô nhiễm và khu vực không ô nhiễm Giá trị chi phí chênh lệch giữa khu vực ônhiễm và khu vực không ô nhiễm chính là mức độ tổn thất do ô nhiễm nước lênsức khỏe con người
Để xác định mức độ tổn thất do ô nhiễm nước lên sức khỏe con người, cần
có nguồn dữ liệu về chi phí thuốc men, chi phí cơ hội của việc mắc bệnh cũng nhưchi phí di chuyển đến bệnh viện
Chi phí thuốc men có thể được tính toán từ số liệu về số lượng bệnh nhânkhác nhau từ các trung tâm y tế, khám chữa bệnh của khu vực bị ô nhiễm và khuvực không bị ô nhiễm (ví dụ thu thập dữ liệu từ các bênh viện công) và mức chiphí chi trả cho dịch vụ chăm sóc y tế trên mỗi lần khám bệnh
Chi phí cơ hội có thể xác định từ tổng thời gian bệnh nhân và những ngườichăm sóc bệnh nhân ở lại bệnh viện và chi phí lương tối thiểu /ngày
Chi phí di chuyển được xác định thông qua dữ liệu điều tra ý kiến củanhững người đến khám chữa bệnh và những người liên quan Chi phí cho mỗi lần
di chuyển được xác định căn cứ trên dữ liệu về giá nhiên liệu của phương tiện dichuyển công bố trên thị trường và khoảng cách từ nơi lưu trú của người bệnh đếnbệnh viện thông qua điều tra khảo sát
Trang 39Đánh giá thiệt hại của việc sử dụng nước, Phương pháp chi phí thay thế
(replacement approach) được sử dụng nhằm xác định ảnh hưởng của ô nhiễmnguồn nước đến việc sử dụng nước Khi nước bị ô nhiễm, người dân sẽ phảichuyển đổi nguồn nước sử dụng từ nguồn tự nhiên (sông, hồ) sang nguồn nướcthay thế (nước máy, nước vòi) Do đó ô nhiễm nước gây ra chi phí gia tăng chocác hộ phải chuyển đổi nguồn nước sinh hoạt
Ước lượng tác động của ô nhiễm nước thải CN đối với sản xuất nông nghiệp
Thái Lan sử dụng phương pháp chi phí năng suất nhằm ước lượng tác độngcủa ô nhiễm nước thải CN đối với sản xuất nông nghiệp Ô nhiễm nước thải CN gây
ra ảnh hưởng xấu đối với sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với sản xuất ngũ cốc Khicác điều kiện khác không đổi, sự khác biệt giữa năng suất vùng đối chứng và vùng ônhiễm được qui cho là do ô nhiễm nước gây ra
1.3.4 Kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Nhật Bản và một số quốc gia phát triển
- Tại Hoa Kỳ, 40% sông suối và 46% hồ ao đã bị ô nhiễm đến mức không thểcâu cá, bơi lội hay hỗ trợ đời sống thủy sinh Khoảng 70% cửa sông và vịnh của Hoa
Kỳ bị ô nhiễm nitrogen và phosphore từ mức trung bình đến trầm trọng Khoảng 600loài động thực vật đang bị đe dọa do ô nhiễm nước, trong đó 123 loài có nguy cơtuyệt chủng Những mối đe dọa chính với ô nhiễm nước tại Hoa Kỳ cũng được nhậndiện bao gồm (i) nước chảy tràn từ đường xá, bãi đỗ xe (ii) nước thải từ sản xuất nôngnghiệp (thuốc trừ sâu, phân bón, chất thải súc vật) (iii) nước thải công nghiệp và (iv)chất thải từ hoạt động khai mỏ
Hoa Kỳ sử dụng 3 cách tiếp cận chính trong lượng giá thiệt hại sức khỏe do ônhiễm nước Các cách tiếp cận này bao gồm: (i) tính toán chỉ số năm sống được điềuchỉnh theo mức độ tàn tật (DALY) (ii) ước lượng gánh nặng bệnh tật của môi trường
và (iii) ước lượng giá trị cuộc sống thống kê (values of statistical life – VSL) và sựsẵn sàng chi trả giảm bớt rủi ro cho các trường hợp tử vong hoặc nhiễm các bệnh gây
ra bởi ô nhiễm nước
Trang 40Giá trị cuộc sống thống kê được sử dụng khá phổ biến tại Hoa Kỳ để ước tínhlợi ích của việc cải thiện chất lượng môi trường lên điều kiện sức khỏe của người dânhoặc cũng chính là các chi phí thiệt hại nếu không cải thiện chất lượng môi trường.Theo cách tiếp cận này liên quan đến xây dựng mô hình đánh giá ngẫu nhiên để ướclượng mức sẵn lòng chi trả (WTP – willingness to pay) và sẵn lòng chấp nhận (WTA– willingness to accept) mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra hoặc chấp nhận bồi thường để tiếnhành thay đổi tình trạng môi trường hiện tại nhằm giảm bớt rủi ro về sức khỏe (WTP)hay sẽ chấp nhận những rủi ro xảy ra và chi trả tiền để khắc phục nó để không ảnhhưởng tới lợi ích hiện tại của họ (WTA) Việc ước lượng WTP và WTA được thựchiện thông qua các phỏng vấn trên diện rộng với nhiều nhóm đối tượng xã hội ở các
độ tuổi khác nhau
- Tại Nhật Bản, xác định thiệt hại do ô nhiễm được chia ra theo đặc điểm: 1)Thiệt hại về vật chất bao gồm có thiệt hại trực tiếp (như chi phí y tế), thiệt hại giántiếp ( như mất thu nhập), và thiệt hại về tài sản; và 2) Thiệt hại về tinh thần
Các thiệt hại trực tiếp bao gồm các các chi phí thuốc men, chi phí chăm sóc,chi phí đi bệnh viện; chi phí nghiên cứu, chi phí cho các dụng cụ cần thiết cho việckhôi phục, chi phí sửa chữa nhà cửa, ô tô, chi phí các thiết bị để hỗ trợ người tàn tật,tổng chi phí trợ cấp mai táng, chi phí kiện tụng và các chi phí khác
Các thiệt hại do mất thu nhập gồm: tiền đền bù cho việc mất thu nhập, đền bùviệc giảm thu nhập do giảm thời gian làm việc, đền bù cho việc suy giảm khả nănglao động với mức đền bù phụ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động Ngoài
ra còn tiền đền bù cho việc mất tính mạng
Thiệt hại về tài sản bao gồm chi phí sửa chữa, khối lượng thay thế, phí đi vay,thiệt hại về kinh doanh và các chi phí khác
Thiệt hại về mặt tinh thần bao gồm các chi phí hỗ trợ trong việc mất tính mạng(Với người trụ cột trong gia đình, chi phí đền bù lớn nhất là 28 triệu Yên, người nộitrợ được đền bù 24 triệu yên, và các trường hợp khác khoảng 20 triệu yên), chi phínằm viện, thăm nom (mức độ đền bù tùy thuộc vào giai đoạn, dao động từ vài trămnghìn yên cho một tháng), chi phí cho các tác động về sau (mức độ tùy thuộc vào thời