Văn bản Khảo sát một vài nhà cung cấp dịch vụ du lịch ở Hà Nội có nội dung khảo sát một vài nhà cung cấp dịch vụ du lịch như: vận chuyển, ăn uống, tham quan.Văn bản có ích đối với các bạn là sinh viên đang theo học ngành Lữ hành và Du lịch.
Trang 1NỘI DUNGSÂN BAY NỘI BÀI
A/ KẾT CẤU, CÁC KHU VỰC CỦA SÂN BAY
I Khái quát chung
C/ CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI SÂN BAY NỘI BÀI
I Khái quát chung
II Đường cất hạ cánh (CHC)
1 Đường cất hạ cánh 11L/29R
2 Đường cất hạ cánh 11R/29L
Trang 2III Đường lăn
1 Hệ thống đường lăn phía Bắc đường CHC 11L/29R (dùng cho quân sự)
2 Hệ thống đường lăn phía Nam đường CHC 11L/29R (dùng cho hàng không dân dụng)
IV Sân đỗ tàu bay
1 Khu vực sân đỗ cách ly
2 Sân đỗ phía Tây nhà ga T1
3 Sân đỗ phía Đông nhà ga T1
4 Sân đỗ A3
5 Sân đỗ ga hàng hóa
6 Sân đỗ trước Hangar
D/ CÁC DỊCH VỤ TẠI SÂN BAY NỘI BÀI
I Dịch vụ di chuyển tại sân bay Nội Bài
II Dịch vụ thuê xe tại sân bay
III Dịch vụ truy cập Internet tại sân bay
IV Dịch vụ nước uống miễn phí
V Dịch vụ sạc pin điện thoại miễn phí
VI Dịch vụ hoàn thuế VAT
VII Dịch vụ điện thoại công cộng tại sân bay
VIII Dịch vụ đóng gói hành lý tại sân bay
IX Dịch vụ xe đẩy hành lí
X Dịch vụ trông giữ hành lí
XI Dịch vụ gửi hành lí cho khách gửi qua ngày
XII Dịch vụ y tế tại sân bay
XIII Dịch vụ trẻ em
XIV Dịch vụ ăn uống
XV Phòng hút thuốc
XVI Dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn tại sân bay
XVII Nơi thư giãn tại sân bay
XVIII Dịch vụ làm thủ tục trực tuyến
XIX Dịch vụ quầy bán sim, card điện thoại
XX Dịch vụ quầy hành lý thất lạc (Lost & Found Baggages)
E/ VỆ SINH TẠI SÂN BAY NỘI BÀI
F/ BIỂN CHỈ DẪN TẠI SÂN BAY NỘI BÀI
I Biển chỉ dẫn
II Bảng điện tử
III Bản đồ chỉ dẫn
G/ QUẦY GIẢI ĐÁP THÔNG TIN TẠI SÂN BAY NỘI BÀI
NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG SẮT
(GA HÀ NỘI)
Trang 3A/ KẾT CẤU CÁC KHU VỰC CỦA GA (GA A)
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐẾN GA VÀ GIÁ CẢ
I Taxi
II Xe buýt
III Xe buýt chất lượng cao
C/ CÁC LOẠI TÀU, GIÁ VÉ, GIỜ TÀU (ĐI TỪ HÀ NỘI)
3 Cây ATM và cây thông tin (in vé)
NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĂN UỐNG
(CỬA HÀNG BÁNH MỲ DONER KEBAB ĐỨC LONG)
A/ GIỚI THIỆU CHUNG
B/ KHÔNG GIAN CỬA HÀNG, VỆ SINH, THÁI ĐỘ VÀ QUÁ TRÌNH PHỤC VỤ
I Không gian cửa hàng
II Vệ sinh
III Thái độ và quá trình phục vụ
C/ CHẤT LƯỢNG BỮA ĂN
D/ MỨC ĐỘ TIỆN LỢI ĐỂ ĐẾN CỬA HÀNG
ĐIỂM THAM QUAN
(ĐỀN NGỌC SƠN)
A/ GIÁ VÉ
B/ CÁC QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT
C/ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
D/ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ TẠI ĐIỂM
E/ SỰ PHONG PHÚ, ĐỘC ĐÁO CỦA QUÀ LƯU NIỆM
F/ TÌNH TRẠNG BÁN HÀNG RONG VÀ CHÈO KÉO KHÁCH
G/ AN NINH, AN TOÀN
Trang 4SÂN BAY NỘI BÀI
A/ KẾT CẤU, CÁC KHU VỰC CỦA SÂN BAY
I Khái quát chung:
Sân bay quốc tế Nội Bài (Tên giao dịch chính thức: Cảng hàng không quốc tế NộiBài - Noi Bai International Airport) là cảng hàng không quốc tế phục vụ chính cho Thủ
đô Hà Nội và vùng lân cận, thay thế cho sân bay Gia Lâm cũ Sân bay Nội Bài là trung
Trang 5tâm hoạt động chính của Vietnam Airlines, Vietjet Air, Jetstar Pacific Airlines và trướckia còn có Indochina Airlines và Air Mekong.
Sân bay quốc tế Nội Bài thuộc huyện Sóc Sơn, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 35
km theo tuyến đường bộ về phía Tây Bắc
Sân bay do Tổng công ty hàng không Việt Nam (ACV), một cơ quan của Bộ Giaothông vận tải quản lý
Sân bay Nội Bài có hai nhà ga hành khách:
• Nhà ga hành khách T1: dành cho các chuyến bay nội địa, gồm các hãnghàng không Vietnam Airlines, Vietjet Airlines và Jetstar Pacific Airlines
• Nhà ga hành khách T2: dành cho các chuyến bay quốc tế, gồm nhiều hãnghàng không như VietnamAirlines, Korean Air, China Airlines, JapanAirlines,…
1 Nhà ga hành khách T1 (dành cho các chuyến bay nội địa):
Nhà ga hành khách T1 do chính các kiến trúc sư Việt Nam thiết kế, mang đậm bảnsắc dân tộc, như một cổng trời chào đón khách thập phương đến với Thủ đô và được đánhgiá cao về mặt thẩm mỹ, từng đạt giải nhất kiến trúc Việt Nam Tuynhiên, trong thực tếxây dựng chỉ thực hiện được một phần của dự án
Nhà ga hành khách T1 là nơi diễn ra các hoạt động cung ứng các dịch vụ phục vụkhách đi - đến và các hoạt động thương mại tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, vớilưu lượng theo thiết kế khoảng 6 triệu hành khách/năm
Nhà ga hành khách T1 hoàn thành vào tháng 10 năm 2001 Nhà ga có 4 tầng vàmột tầng hầm với tổng diện tích mặt bằng là 90000 m2 Được trang bị đầy đủ các thiết bịphục vụ khai thác hàng không và phi hàng không, bao gồm:
o Cửa ra tàu bay (Gater)
o Quầy thủ tục (Check-in Counters)
o Quầy hải quan (Customs Counters)
o Quầy công an cửa khẩu (Immigration Counters)
o Băng tải hành lí (Baggages Conveyors)
Trang 6o Thang nâng (Elevators).
o Thang cuốn (Escalators)
o Phòng F&C (F&C room)
o Phòng VIP (VIP room)
o Quầy hành lí thất lạc (Lost and Found Baggager Counters)
o Quầy điều hành taxi (Car rental Counters)
o Quầy bưu điện (Post and Telegraph Office)
o Quầy thông tin du lịch (Tourism Information Counters)
o Quầy thông tin nhà ga (Airport Information Counters)
o Phòng y tế (Firt Aid)
o Quầy sách báo (Book and New paper)
o Phương tiện khẩn cứu nạn:
Xe chữa cháy (Fire Fighting Vehicles)
Xe cứu thương (Ambulance)
Xe tải hỗ trợ (Support Vehicles - Pick up)
a Tầng hầm:
Diện tích 22761 m2, là tầng kỹ thuật, gồm các khu trung tâm phân phối điện, điềuhòa không khí, các kho - xưởng kỹ thuật, khu vực kiểm tra hành lý và phòng máy Đườnggiao thông trong tầng hầm được thiết kế lưu thông theo một chiều, có lối vào và lối rariêng biệt
b Tầng 1:
Dành cho khách đến và làm thủ tục một số chuyến bay nội địa đi, với diện tíchkhoảng 22524 m2 Tầng 1 bao gồm cả khu vực công cộng và khu vực hạn chế quốc tếđến, nội địa đến và khu vực phục vụ khách quá cảnh Được chia thành các khu: khu A,khu B, khu C và khu D
Tại khu A, khu B, khu C gồm: các quầy hành, cửa hàng giải khát, cửa hàng ănnhanh, quầy giao dịch của các ngân hàng, các cây rút tiền tự động, quầy thông tin du lịch,
Trang 7bưu điện, hiệu thuốc, phòng y tế sân bay, phòng gửi đồ, kho hành lý thất lạc, cửa hàng đồmiễn thuế, băng chuyền hành lý, phòng làm việc của các đơn vị hoạt động tại nhà ga.
Khu D gồm: khu vực phân loại hành lý từ tầng 2 xuống và phòng làm việc của cácđơn vị hoạt động tại nhà ga
Lượng người hoạt động tại tầng 1 chủ yếu là hành khách, nhân viên hàng không vànhân viên các doanh nghiệp làm việc tại ga T1 với số lượng lớn Vào giờ cao điểm có thểtập trung khoảng 1500 người
c Tầng 2:
Dành cho khách đi với diện tích khoảng 22601 m2, bao gồm: khu vực công cộng,khu vực hạn chế, khu vực cách li quốc tế - nội địa và khu vực phục vụ khách quá cảnh.Được chia thành các khu: khu A, khu B, khu C và khu D
Tại khu A có bưu điện, các quầy hàng, bách hóa tổng hợp, cửa hàng ăn nhanh, cửahàng giải khát, băng chuyền hành lí, khu vực làm thủ tục hành khách, khu vực kiểm tra
an ninh, hệ thống máy soi tia X, phòng VIP, phòng khách hạng thương gia, cửa hàngvàng bạc
Khu C gồm các khu vực làm thủ tục xuất cảnh và phòng làm việc của các đơn vịhoạt động tại nhà ga
Khu D gồm các quầy hàng lưu niệm, bách hóa tổng hợp, cửa hàng miễn thuế, cửahàng giải khát Tầng lửng khu D gồm khu vực cách li quốc tế, cửa hàng ăn uống ViệtNhật của Công ti dịch vụ hàng không Nội Bài, các quầy hàng, các phòng F&C phục vụkhách hạng thương gia và phòng lưu trú dành cho khách bị từ chối nhập cảnh
Lượng người hoạt động tại tầng 2 chủ yếu là hành khách và nhân viên làm việc tại
ga T1 với số lượng lớn, vào giờ cao điểm có thể tập trung khoảng 2000 người
Tại tầng 1 và tầng 2 có các đường cầu thang bộ, thang máy, thang cuốn Từ tầng
2 có 10 cầu hành khách ra tàu bay và các cầu thang máy, cầu thang bộ lên tầng 3 Giữa khu A và khu B phía trong khu vực cách li có đường hầm thông nhau Hành lý kí gửi của hành khách sau khi đã làm thủ tục theo băng chuyền hành lý từ tầng 2 xuống tầng 1 khu D.
Trang 8d Tầng 3:
Là khu văn phòng của các hãng hàng không, văn phòng điều hành sân bay và khuvực thương mại, nhà hàng phục vụ cho hành khách với diện tích 15700 m2 Bao gồm cáckhu: khu A, khu B và khu C
Khu A gồm văn phòng đại diện của các hãng hàng không, phòng VIP B, cửa hànggiải khát của Công ty Dịch vụ hàng không Nội Bài
Khu B gồm các phòng làm việc của các đơn vị hoạt động tại nhà ga
Khu C gồm các phòng kỹ thuật và phòng làm việc của các đơn vị hoạt động tạinhà ga
Lượng người hoạt động tại tầng 3 chủ yếu là hành khách và nhân viên làm việc tại
ga T1 với số lượng khoảng 500 người vào giờ cao điểm, hết giờ hoạt động máy bay thìchỉ có lực lượng an ninh bảo vệ
e Tầng 4:
Là khu vực nhà ăn phục vụ ăn uống với diện tích 2460 m2
Lượng người hoạt động tại tầng 4 chủ yếu là hành khách và nhân viên của các nhàhàng với số lượng khoảng 250 người vào giờ cao điểm
Ngày 29 tháng 12 năm 2013, sân bay Nội Bài chính thức khai trương mở cửa sảnh E nhà ga T1, nâng tổng diện tích mặt bằng lên 115000 m 2 với công suất phục vụ
là 9 triệu hành khách/năm.
Nó được kết nối với sảnh A thông qua một hành lang kín kéo dài, giúp giảmtải phần nào cho sân bay
Sảnh E nhà ga T1 là nơi làm thủ tục bay nội địa của 2 hãng hàng không giá
rẻ Jetstar Pacific Airlines và Vietjet Air và một số chặng bay nội địa củaVietnam Airlines
Khu vực sảnh E rộng 25000 m2, có 5 cửa đi và 2 cửa đến Gồm 3 tầng:
+ Tầng 1 phục vụ khách nội địa đi - đến, trả hành lí
Trang 9+ Tầng 2 dành cho khách nội địa đi, khu vực làm thủ tục bay, dịch vụ,phòng khách VIP,…
+ Tầng 3 là khu vực văn phòng, dịch vụ và kỹ thuật
Sảnh E được trang bị tổng cộng 38 quầy thủ tục hàng không và 1 quầy quákhổ, 4 đảo hành lí đi/đến, 2 thang máy, hệ thống thiết bị an ninh , thiết bịnhà ga đáp ứng phục vụ hoạt động bay
Hãng VietjetAir có quầy làm thủ tục từ số 101 đến số 118 tại tầng 2 (Chặngbay Hà Nội - Bangkok vẫn làm thủ tục tại vị trí cũ là tầng 2 sảnh B)
Hãng Vietnam Airlines có quầy làm thủ tục từ số 119 đến 126 tại tầng 2 đốivới tất cả các đường bay nội địa xuất phát từ Hà Nội (trừ đường bay Hà Nội - Tp.HCM)
Hãng Jetstar có quầy làm thủ tục từ số 134 đến 138 tại tầng 2 Phòng vé giờchót nằm đối diện quầy 121
2 Nhà ga hành khách T2 (dành cho các chuyến bay quốc tế):
Nhà ga hành khách T2 được đưa vào khai thác chính thức từ ngày 25/12/2014.Cảng hàng không lớn nhất Việt Nam T2 Nội Bài hoạt động tại thành một hệ thống cơ sở
hạ tầng hoàn chỉnh cùng với nhà ga quốc nội T1
Nhà ga được thiết kế 4 tầng (không kể tầng hầm) theo mô hình dạng cánh với ýtưởng hài hòa với thiên nhiên dọc tuyến đường cao tốc Nội Bài - Bắc Thăng Long và nằmliền kề với nhà ga T1 với tổng diện tích mặt bằng 139216 m2, công suất phục vụ 10 triệuhành khách/năm
Theo đó, công trình tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng Hệthống thiết bị, dây chuyền công nghệ hàng không tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế
Nhà ga gồm tòa nhà chính (trung tâm) và 2 cánh với kích thước: chiều dài toàn bộnhà ga là 966 m, chiều dài phần nhà ga chính là 180 m, chiều sâu nhà ga là 132 m, chiềurộng cánh là 24 m
a Tầng 1:
Trang 10Dành cho hành khách quốc tế, diện tích 4,083,260 m2 Hai bên cánh gồm khu vựcvăn phòng; khu vực kỹ thuật nhà ga và khu vực trung tâm gồm: khu vực miễn thuế đến,khu vực sảnh đón khách quốc tế đến, khu vực trả hành lí khách đến, khu vực đảo hành líkhách đi, kho hành lí thất lạc, phòng kỹ thuật, khu vực đợi ra xe buýt, khu vực dịch vụ,phòng nhân viên, khu vệ sinh, các quầy thông tin, quầy vé, các quầy hàng.
Tại tầng 1 là khu vực sảnh đến (Arrival) Tại đây, các điểm chờ được bố trí khoahọc (được đánh số) nên hành khách khi có người nhà tới đón thì sẽ dễ dàng hơn trongviệc tìm người thân.Hai cửa ra của khu vực sảnh đến A1 và A2 được bố trí thông nhau.Tại khu vực giữa hai cửa của sảnh có bố trí các gian hàng miễn thuế Các gian hàng nàycũng rất gần với khu vực lấy hành lý Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hành kháchmuốn mua sắm thêm khi xuống máy bay Thêm một tiện ích tại sảnh A là hành khách cóthể tới quầy thông tin (Info) ở giữa sảnh để đề nghị đảo hành lý cho gần với cửa ra màngười thân đang đợi Tuy nhiên, nếu không muốn phải xếp hàng chờ thì không nên sửdụng dịch vụ này vì khách tới các quầy khá đông, nếu muốn thì bạn phải đợi tới lượtmình
b Tầng 2:
Dành cho hành khách đi (nối chuyến) và đến quốc tế, diện tích 36.928,90m² Haibên cánh gồm khu vực văn phòng ở phía Nam; khu vực cách ly ở phía Bắc và khu vựctrung tâm gồm: khu làm thủ tục nối chuyến quốc tế, khu làm thủ tục nhập cảnh, khu vựccông cộng bao gồm các nhà hàng, các cửa hàng…
c Tầng 3:
Dành cho hành khách đi quốc tế, diện tích 36.928,90m² Hai bên cánh gồm khuvực phòng chờ cách ly quốc tế đi; khu vực trung tâm gồm khu vực thương mại dịch vụ vàkhu vực làm thủ tục check-in, kiểm tra an ninh, hải quan, xuất cảnh…
Tại tầng 3 là Khu vực sảnh đi (Departures) Tại đây các quầy làm thủ tục sẽ mởtrước 2 giờ đồng hồ (riêng các chuyến bay đêm sẽ thường được mở trước 3 tiếng) Hànhkhách nên chú ý, cổng ra máy bay là cổng được đánh số từ 20 tới 29 và từ 29 tới 36.Những cổng đánh số từ 20-29 nằm ở sảnh B, còn các cổng còn lại nằm ở sảnh A
Trang 11d Tầng 4:
Phòng chờ hạng thương gia và khu dịch vụ thương mại, diện tích 11.164,40m².Khu vực văn phòng, các phòng VIP và khu vực thương mại dịch vụ
e Tầng hầm: Riêng tầng hầm sử dụng để vận chuyển hàng vào cách ly và hào kỹ thuật.
Ở vị trí phía gần đường băng có 32 vị trí đỗ, trong đó có 22 điểm sử dụng cầuhành khách và 10 chỗ không sử dụng cầu hành khách Hệ thống dẫn đỗ tàu bay của Nhà
ga T2 bao gồm 18 bộ thiết bị dẫn đỗ tự động và 22 bảng vị trí đỗ tàu bay Việc tra nạpnhiên liệu thông qua hệ thống tra nạp ngầm Các hố van được lắp đặt ngầm trên sân đỗ
Xe truyền tiếp nhiên liệu sẽ kết nối từ hố van tra nạp lên cánh tàu bay
Được trang bị ngang tầm với các sân bay quốc tế khác, Nhà ga T2 mang một diệnmạo hiện đại, đầy đủ tiện nghi cùng trang thiết bị tiên tiến nhất Có đến 96 quầy thủ tụcchia thành 4 đảo thủ tục (mỗi đảo có 24 quầy), 10 Ki-ốt check-in cho hành khách tự làmthủ tục và gồm 283 màn hình hiển thị thông tin được trang bị tại tất cả các vị trí cần thiếtnhư sảnh công cộng, quầy check-in, phòng chờ, cửa ra tàu bay, băng trả hành lý…
Nhà ga thiết kế 17 cửa ra tàu bay, trong đó 14 cửa sử dụng cầu hành khách và 03cửa bằng xe bus cho tàu bay không cập cầu hành khách 14 cầu dẫn này có thể phục vụ
14 máy bay cỡ lớn hoặc 28 máy bay cỡ vừa và nhỏ đảm bảo vận tải không để xảy ra tìnhtrạng ùn tắc như nhà ga T1
II Các khu vực cần lưu ý:
1 Nhà khách VIP A:
Nhà khách VIP A được đưa vào khai thác kể từ tháng 1/2015, cùng thời điểm vớiNhà ga hành khách T2 Nhà khách có chức năng tiếp đón các đoàn lãnh đạo cấp cao củaViệt Nam đi thăm các nước cũng như các đoàn lãnh đạo cao cấp của các nước trên thếgiới đến thăm Việt Nam theo đúng nghi thức ngoại giao quốc tế
Ngoài ra, nhà khách cũng là nơi đáp ứng nhu cầu tiếp đón khách của các tổ chức
xã hội, tập đoàn kinh doanh cao cấp quốc tế khi qua Cảng HKQT Nội Bài
Trang 12Nhà khách VIP A có diện tích mặt bằng 3.100m2 với kiến trúc nhà vườn hình lásen, phần mái của nhà khách được cách điệu như một cánh sen lớn.
và an ninh tuyệt đối Sảnh tiếp đón, phòng khánh tiết và các phòng nguyên thủ được bốtrí trang trọng ở khu vực trung tâm của nhà khách, các phòng VIP khác, phòng cho đoàntùy tùng và các phòng chức năng được bố trí xung quanh các phòng chính và tách biệtvới khu vực trung tâm
2 Nhà ga hàng hóa Nội Bài:
Nhà ga hàng hóa Cảng HKQT Nội Bài có tổng diện tích 44.000m2, công suất phục
vụ theo thiết kế là 203.000 tấn hàng hóa/năm Những năm gần đây, thị trường vận chuyểnhàng hóa bằng đường hàng không tăng trưởng mạnh, trung bình khoảng 15%/năm
Hiện tại có nhiều hãng chuyên chở hàng hóa lớn, thường xuyên sử dụng dịch vụhàng hóa tại Cảng HKQT Nội Bài như: Cargolux, FedEx, Emirates Cargo, Korean AirCargo, China Airlines Cargo…
3 Quầy làm thủ tục check-in:
• Các chuyến bay quốc tế:
o Tại cánh A, từ quầy số 1 đến quầy số 30 làm thủ tục cho các hãngkhác, từ quầy 31-50 cho các chuyến của Vietnam Airlines
Trang 13o Tại cánh B cũng có một số quầy làm thủ tục cho các chuyến đi Quốc
tế của Vietnam Airlines
• Các chuyến bay nội địa:
o Tại cánh B, từ quầy số 41 đến quầy số 60 Đây là khu vực làm thủtục các chuyến bay đi SGN của Vietnam Airlines
o Tại cánh E: từ quầy 119 đến 133 cánh E, làm thủ tục cho các đườngbay đi Đà Nẵng, Huế, Phú Quốc, Cam Ranh, Cần Thơ, Buôn MêThuột, Quy Nhơn, Đồng Hới, Điện Biên, PleiKu, Đà Lạt, Côn Đảo,Vinh, Tuy Hòa của Vietnam Airlines và các chuyến bay nội địa củacác Hãng VietJet Air và của Jestar
• Khách đi nội địa không gửi hành lý của Vietnam Airlines: Từ quầy số 65đến quầy số 66 và 3 quầy tự làm thủ tục tại cánh B
4 Quầy làm thủ tục xuất cảnh: nằm ở tầng 2, giữa cánh A và cánh B.
5 Cửa ra máy bay:
• Các chuyến bay quốc tế: cửa số 1-9 ở giữa cánh A và B
• Các chuyến bay nội địa:
o Cánh A: Từ cửa số 1 đến cửa số 5 ( chỉ sử dụng 2 cửa số 1 và 2)
o Cánh B: Từ cửa số 6 đến cửa số 10( chỉ sử dụng 2 cửa số là 9 và 10)
o Cánh E: từ cửa số 11 đến số 15
6 Khu vực nhận hành lý: của các chuyến bay quốc tế và nội địa nằm ở cả 02 cánh của
tầng 1 nhà ga, từ số A1, A2 đến B1, B2 Quầy Hành lý thất lạc nằm ngay phía trước khuvực nhận hành lý
7 Phòng chờ hạng Thương gia: các chuyến bay nội địa ở tầng 2, cả cánh A và cánh B.
Phòng chờ hạng Thương gia của các chuyến bay quốc tế nằm ở Tầng 3
Trang 14B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TỪ NỘI THÀNH ĐẾN SÂN BAY VÀ GIÁ CẢ
Thời điểm hiện tại, có khá nhiều hãng taxi đang có dịch vụ taxi Nội Bài tại sânbay Mức giá taxi cũng tương đối khác nhau giữa các hãng, giá trung bình từ Hà Nội rasân bay Nội Bài dao động trong khoảng 200.000VNĐ ~ 250.000VNĐ, với chiều về từSân bay Nội Bài giá taxi trong khoảng 300.000VNĐ ~ 350.000VNĐ:
• Để đi từ nội thành đến sân bay Nội Bài, hãng Taxi 123 là rẻ nhất Sđt:0438.123.123 Giá 180.000 VNĐ lên sân bay
• Xếp sau về giá là xe của hãng Nasco Sđt: 043 886 6666 Xe 4 chỗ là200.000 VNĐ và xe 7 chỗ chỉ có 260.000 VNĐ Tuy nhiên, muốn đi xecủa hãng Nasco, khách hàng phải gọi điện đặt dịch vụ từ trước
• Xe của hãng taxi Group tuy giá hơi cao nhưng luôn có xe đợi sẵn Sđt:
0438 51 51 51 Xe 4 chỗ là 240.000 VNĐ và xe 7 chỗ là 320.000 VNĐ.Tuy nhiên hành khách có thể sử dụng dịch vụ taxi Nội Bài của Taxi Airport vớimức giá taxi chỉ từ 180.000VNĐ ~ 200.000VNĐ cho chiều từ Hà Nội ra sân bay Nội Bài
và từ 200.000VNĐ ~ 250.000VNĐ cho chiều về Hà Nội tùy theo địa điểm đón và trảkhách
Ngoài ra với hình thức đi chung taxi, hành khách đi từ Hà Nội ra sân bay Nội Bàivới giá chỉ 120.000VNĐ và giá chiều về từ sân bay Nội Bài khoảng 180.000VNĐ ~230.000VNĐ Giá không đổi kể cả khi không có khách ghép
Để đặt taxi hoặc tìm hiểu thêm thông tin dịch vụ, bạn có thể truy cập websitetaxiairport.vn hoặc Liên hệ Hotline 1900 555 530
Trang 15Đặt xe taxi đi từ nội thành ra sân bay Nội Bài qua Uber, Grab: Hiện nay, hành khách có thể đi sân bay Nội Bài hoặc từ Nội Bài về Hà Nội thông qua dịch vụ Uber, Grab với mức giá từ 150.000VNĐ-300.000VNĐ tùy quãng đường và loại xe Tuy nhiên, hình thức này chưa sử dụng nhiều vì không nhiều lái xe taxi di chuyển tuyến đường này và hành khách không được đón ở sảnh mà phải tự di chuyển ra ngoài barie soát vé đón xe khá bất tiện.
Tại sân bay Nội Bài: trước cổng nhà ga đến quốc nội
Tại Hà Nội: Số 1 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Giá vé: 40.000VNĐ/khách/lượt
Thời gian: 30-45 phút có 1 chuyến, xe chỉ chạy khi đầy khách
b Vietjet Air:
Tại sân bay Nội Bài: trước cổng nhà ga đến quốc nội
Tại Hà Nội: Xe đón khách trước giờ bay 2h30’ tại Rạp xiếc Trung Ương số 67-69Trần Nhân Tông
Giá vé: 40.000VNĐ/khách/lượt
Thời gian: 30-45 phút có 1 chuyến, xe chỉ chạy khi đầy khách
c Jetstar:
Tại sân bay Nội Bài: trước cổng nhà ga đến quốc nội
Tại Hà Nội: 206 Trần Quang Khải, Hà Nội
Giá vé: 40.000 VNĐ/khách/lượt
Thời gian: 30-45 phút có 1 chuyến, xe chỉ chạy khi đầy khách
Trang 163 Xe buýt:
Nếu có ít hành lý và hàng hóa mang theo, hành khách có thể lựa chọn đi xe buýtvới mức giá rất rẻ chỉ khoảng 8.000đ ~ 9.000VNĐ/lượt Ưu điểm khi đi xe buýt ra sânbay Nội Bài là ngoài mức giá rẻ nhất do được trợ giá, hành khách còn có thể vào thẳngsân bay Tuy nhiên hiện tại chỉ có 2 tuyến xe buýt đi sân bay là tuyến 07 và 17
a Tuyến 07 (Cầu Giấy - Nội Bài): Tần suất 5 - 10 -15 - 20 phút/chuyến Thời gian hoạt
động 5h00 ~ 21h00 (5h30 ~ 22h30) Vào giờ không cao điểm, thời gian đi từ điểm đầuđến điểm cuối khoảng 45 - 50 phút, tuy nhiên giờ cao điểm khá đông thường không cóchỗ ngồi
Lộ trình: BĐX Cầu Giấy - ĐTC Cầu Giấy - Cầu Giấy - Trần Đăng Ninh - NguyễnKhánh Toàn - Hoàng Quốc Việt - Phạm Văn Đồng - Cầu Thăng Long - Cao tốc BắcThăng Long - Sân bay Nội Bài Và ngược lại
b Tuyến 17 (Long Biên - Nội Bài): Tần suất 10-15 phút/tuyến Thời gian hoạt động
5h00-20h30 (5h30-22h30) Đi vào giờ bình thường, mất khoảng 1h30’ đi từ điểm đầu đến điểmcuối tuy nhiên thưa người hơn và hành khách ít phải đứng
Lộ trình: Long Biên - Yên Phụ - ĐTC Long Biên - Trần Nhật Duật - Cầu ChươngDương - Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự -Cầu Đuống -Quốc lộ 3 -Dốc Vân - Cổ Loa -Đông Anh - Nguyễn Khê - Phủ Lỗ - Quốc lộ 2 - Đường trục nội Cảng - Sân bay Nội Bài(sân đỗ P3) Và ngược lại
c Tuyến 86 : Ga Hà Nội - Sân bay Nội Bài (City Center - Noi Bai Airport)
Chiều dài tuyến: 33.3 km
Trang 17Xe được sơn màu cam, hiện bảng đèn led ghi 86 SB Nội Bài - Ga Hà Nội và 86NoiBai Airport - City Center Trên xe có chỗ để hành lý, nhân viên soát vé thông thạotiếng Anh và hỗ trợ mọi thắc mắc của hành khách.
Tuyến xe bus chất lượng cao số 86 sử dụng xe Daewoo BC212MA-D2, có ca binriêng cho lái xe và chỗ để hành lý lớn cho hành khách Ngoài ra, xe bus 86 cũng cónhững ghế dành riêng cho người già, phụ nữ có thai, trẻ em và người khuyết tật
Phương tiện này cũng trang bị hệ thống âm thanh cả tiếng Việt và tiếng Anh, hệthống màn hình LGD, màn hình Led hiển thị thông tin dịch vụ và tuyến đường, hệ thốngcamera giám sát tại cửa trước và cửa sau xe và dịch vụ wifi miễn phí dành cho hànhkhách sử dụng
Lộ trình tuyến: Ga Hà Nội Lê Duẩn Nguyễn Du Yết Kiêu Trần Hưng Đạo
-Dã Tượng - Lý Thường Kiệt - Hàng Bài - Bờ Hồ - Trần Nguyên Hãn - Hàng Vôi - HàngTre - Hàng Muối - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ (Đườngdành riêng cho xe buýt) - Nghi Tàm - Âu Cơ - Cầu Nhật Tân - Võ Nguyên Giáp - Ga Nộiđịa T1 (Sảnh A,B,E - Tầng 2 ga đi) - Võ Nguyên Giáp - Nhà ga quốc tế T2 (Sảnh A1,A2 -Tầng 2 ga đi) - Cầu vượt đường Võ Nguyên Giáp - Võ Nguyên Giáp - Quay đầu tại điểm
mở trước Công ty dịch vụ hàng hóa hàng không - Cổng vào BĐX nhà ga T1 - Sân bayNội Bài (trả khách và đỗ tại bãi đỗ xe nhà ga T1 Sân bay Nội Bài)
C/ CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI SÂN BAY NỘI BÀI
I Khái quát chung:
Trang 18Là cảng hàng không dân dụng kết hợp với hoạt động bay quân sự, trong đó khuvực dân sự nằm ở phía Nam và khu vực quân sự nằm ở phía Bắc của đường cất hạ cánh,cảng hàng không quốc tế Nội Bài được phép tiếp nhận các chuyến bay thường lệ, khôngthường lệ, các tàu bay tư nhân, hoạt động 24/24 giờ.
Trang 19 Dải bảo hiểm sườn: 4000m x 120m Hai bên, bằng đất nện K0.95, phủ cỏ.
Lề đường CHC: Độ rộng mỗi bên 7,50m, bằng bê tông nhựa
Dải bảo hiểm sườn: 3800m x 60m về phía Bắc và 3800m x 62m về phía Nam kể
từ mép đường cất hạ cánh Bằng đất nện K0.95, phủ cỏ
III Đường lăn:
Trang 20Cảng hàng không quốc tế Nội Bài có hai hệ thống đường lăn nằm ở hai bên sườncủa đường cất hạ cánh 11L/29R (phía Bắc) và 11R/29L (phía Nam).
1 Hệ thống đường lăn phía Bắc đường CHC 11L/29R (dùng cho Quân sự):
Gồm 01 đường lăn chính và các đường lăn nhánh Đường lăn chính chạy songsong với đường CHC 11L/29R, cách mép đường CHC 212m, có kích thước 2800m x14m, mặt phủ bê tông xi măng; sức chịu tải: PCN = 54/R/C/W/U Đường lăn chính đượcnối liền với đường CHC 11L/29R bằng 5 đường lăn vuông góc, có kích thước 212m x14m, mặt phủ bê tông xi măng, sức chịu tải: PCN = 54/R/C/W/U Được đánh số thứ tự từN1 đến N5 theo hướng từ Tây sang Đông
2 Hệ thống đường lăn phía Nam đường CHC 11L/29R (dùng cho HKDD):
Chạy song song với đường CHC 11R/29L gọi là đường lăn S1, có kích thước3900m x 23m với kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h
= 20cm và sức chịu tải PCN = 54/R/C/W/U Lề đường lăn mỗi bên rộng 10,5m bằng bêtông nhựa, h = 20cm
Đường lăn S1 được nối với các đường CHC bằng các đường lăn sau:
• Đường lăn S1A: Kích thước 148,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h=34cm,
móng cát gia cố xi măng, h=20cm và sức chịu tải PCN=60/R/C/ W/T
• Đường lăn S2: Kích thước 399,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm,
móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm và sức chịu tải PCN = 54/R/C/W/U Lề cókích thước 2x10,5m, bằng bê tông nhựa, h=5cm, móng cát gia cố xi măng cát 8% vàh=20cm
• Đường lăn S3: Kích thước 400m x 27m, kết cấu BTXM mác 300/40, h = 40cm,
móng cát gia cố xi măng 8% h = 20cm và sức chịu tải PCN=54/R/C/W/U Lề có kíchthước 2m x 12,6m, bằng BTXM mác 250 h = 15cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h =20cm
• Đường lăn S4: Kích thước 148,5m x 27m, kết cấu BTXM mác 300/40, h = 40 cm.
Móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm Sức chịu tải PCN = 60-70/R/C/W/U Lề cókích thước 2m x 12,6m, bằng BTXM mác 250, h=15 cm, móng cát gia cố xi măng h
=10cm
Trang 21• Đường lăn S5: Kích thước 400m x 27m, kết cấu BTXM mác 300/40, h = 40cm,
móng cát gia cố xi măng 8%, h=20cm và sức chịu tải PCN = 60-70/R/C/W/U Lề cókích thước 2m x 12,6m, bằng BTXM mác 250, h =15cm, móng cát h = 10cm
• Đường lăn S6: Kích thước 148,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h= 34cm,
móng cát gia cố xi măng, h = 20cm và sức chịu tải PCN= 54/R/C/W/U Lề có kíchthước 2m x10,5m, bằng bê tông nhựa, h = 5cm, móngbằng đá dăm cấp phối và h =15cm
• Đường lăn S6A: Kích thước 44m x 23m, sức chịu tải PCN=54/R/C/W/U Lề có kích
thước 2 x 10,5m, bằng bê tông nhựa
• Đường lăn S7: Kích thước 399,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h= 34cm,
móng cát gia cố xi măng, h = 20cm và sức chịu tải PCN=54/R/C/W/U Lề có kíchthước 2 x 10,5m, bằng BTnhựa, h = 5cm và móng đá dăm cấp phối h = 15cm
• Đường lăn S8: Kích thước 148,5 x 23m, lề có kích thước: 2 x 10,5m kết cấu BTXM
mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng, h = 20cm và sức chịu tảiPCN=60/R/C/W/T
IV Sân đỗ tàu bay:
1 Khu vực sân đỗ cách ly:
Có kích thước 200m x 100m, nằm trên đườnglăn chính phía Bắc song song vớiđường CHC, gần phía đầu 29L, tiếp giáp với đường lăn nối số 5 của hệ thống đường lănphí Bắc (dành cho quân sự) Khu vực này được sử dụng để xử lý và đỗ các loại tàu bay
có tình huống đặc biệt (tàu bay có thông tin về chất nổ, tàu bay bị can thiệp bất hợppháp)
Vệt lăn chính trong sân đỗ: EW
Vệt lăn vuông góc với vệt lăn chính lần lượt từ Đông sang Tây là: E1, E2, E3, W1,W2
Sân đỗ tàu bay bao gồm 10 cầu hành khách đánh số từ cầu HK số 1 đến cầu HK số
10 và 14 vị trí đỗ ngoài đánh số từ 11 đến 24
Các cầu hành khách số: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 9 được trang bị cầu ống lồng Cầu hànhkhách số 3, 8, 10 là cầu cứng Các cầu HK số 1, 2, 4, 6, 7, 9 khai thác đến loại tàu bay
Trang 22B747 và tương đương Riêng cầu hành khách số 5 khai thác đến loại tàu bay B767 vàtương đương.
2 Sân đỗ phía Tây nhà ga T1:
Phần thi công 1991-1992 có diện tích 13.600m2, kết cấu BTXM, h = 34cm; móngcát gia cố xi măng, h = 20cm, sức chịu tải PCN = 54/R/C/W/U
Phần thi công năm 1992 – 1997, có diện tích 81.000m2, kết cấu BTXM mác350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng , h = 20cm, sức chịu tải PCN = 57/R/C/X/T
3 Sân đỗ phía Đông nhà ga T1:
Kích thước 152m x 292m, kết cấu BTXM, h = 40cm; móng cát gia cố xi măng, h
= 20cm, sức chịu tải PCN = 60-70/R/C/W/U
4 Sân đỗ A3:
Kích thước 78m x 280m, kết cấu BTXM, h = 28cm, móng cát gia cố xi măng, h =20cm và sức chịu tải PCN = 35/R/C/W/U
5 Sân đỗ ga hàng hóa:
Kích thước 155m x 120m, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố
xi măng 8%, h = 20cm, sức chịu tải PCN = 70/R/B/W/T Phần dành cho ô tô kích thước28,37m x 123,42m, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 22cm, móng cát gia cố xi măng, h =20cm
6 Sân đỗ trước Hangar:
Kích thước 93,1m x 28m, dùng để đỗ máy bay bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật.Các vị trí đỗ ngoài số: 11, 12, 13 được khai thác đến loại tàu bay ATR 72; F 70 vàtương đương
Các vị trí đỗ ngoài số: 14, 15, 16, 17, 18, 24 được khai thác đến loại tàu bay A321
và tương đương
Vị trí đỗ ngoài số: 19, 20, 21 được khai thác đến loại tàu bay B747 và tươngđương
Trang 23Các vị trí đỗ ngoài số: 22, 23 được khai thác đến loại tàu bay B767 và tươngđương.
D/ CÁC DỊCH VỤ TẠI SÂN BAY NỘI BÀI
I Dịch vụ di chuyển tại sân bay:
Có ba loại phương tiện di chuyển công cộng tại khu vực này: xe bus, xe điện, và
• Tại T2: xe bus miễn phí Vị trí xe: tại tầng 1 – T2 khu đầu Tây Thời gian:
từ 06:00 ngày hôm trước đến 01:00 ngày hôm sau với tần suất hoạt động từ
10 phút đến 15 phút/01 lượt xe
II Dịch vụ thuê xe tại sân bay:
Để có thể chủ động cho hành trình du lịch của mình Các du khách có thể thuê xe
du lịch từ các công ty du lịch Giá thuê xe từ các công ty này có giá từ 250.000 - 300.000đồng Đây là một trong những dịch vụ tại sân bay Nội Bài được đánh giá là khá hữu ích
III Dịch vụ truy cập Internet tại sân bay :
Truy cập Internet phục vụ cho các khách có nhu cầu tìm hiểu thông tin du lịch HàNội hay các tỉnh Miền Bắc Khách hàng có nhu cầu về dịch vụ sân bay này có thể truycập tại quầy café tầng 4 hoặc trong phòng chờ hạng Thương gia
Dịch vụ wifi miễn phí: Kết nối wifi “Noibai Airport Free Wi-fi” (nhưng lượng truycập khá lớn nên đường truyền đôi lúc không ổn định)
IV Dịch vụ nước uống miễn phí: địa điểm trong khu cách ly.
Trang 24V Dịch vụ sạc pin điện thoại miễn phí:
• Tại T1: khu vực công cộng tầng 1 tại sảnh A – E và trong khu cách ly tầng
2 sảnh A – B – E
• Tại T2: khu vực cách ly đi tầng 3
VI Dịch vụ đổi tiền tại sân bay (ngân hàng và ATM):
Nhiều hành khách nước ngoài đến du lịch Hà Nội và các tỉnh miền Bắc có nhu cầuđổi tiền hoặc các hành khách đi du lịch nước ngoài có nhu cầu có thể đổi tiền tại các ngânhàng đặt tại tầng 1 của sân bay Các máy rút tiền tự động cũng được bố trí nhiều tại tầng 1
và tầng 2, nằm trong hệ thống các dịch vụ tại sân bay Nội Bài :
• Tại T1: khu vưc công cộng tầng 1
• Tại T2: khu vực công cộng tầng 1 cánh tây và cánh đông
VI Dịch vụ hoàn thuế VAT: Tại T2 trong khu cách ly cánh đông và cánh tây.
VII Dịch vụ điện thoại công cộng tại sân bay: Được bố trí tại tầng 1 và tầng 2.
VIII Dịch vụ đóng gói hành lí sân bay:
Rất nhiều đơn vị phục vụ gói dịch vụ tại sân bay Nội Bài có bao gồm việc đónggói hành lý Các hành khách có thể đóng những hành lý của mình tại các đơn vị nằm ở :
• Tại T1 dịch vụ phân bố ở khu vực công cộng tầng 2 cánh A- B – E
• Tại T2 khu vực công cộng tầng 3