Mục đích đầu tư : - Xây dựng thành công mô hình nông lâm kết hợp giữa trồng rừng và chăn nuôi nhằm đảm bảo tính bền vững, vừa bảo vệ cải tạo rừng vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và hướng
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3MỤC LỤC
GIỚI THIỆU DỰ ÁN 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 2
I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư 2
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 2
I.3 Cơ sở pháp lý 3
CHƯƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 5
II.1 Môi trường thực hiện dự án 5
II.2 Chính sách về hỗ trợ nông lâm kết hợp 6
II.3 Kết luận về sự cần thiết đầu tư 7
CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN 9
III.1 Vị trí địa lý 9
III.1.1 Các nguyên tắc chọn địa điểm đầu tư dự án 9
III.1.2 Địa điểm lựa chọn để đầu tư dự án 9
III.2 Địa hình 10
III.3 Khí hậu – Thủy văn 10
III.4 Hiện trạng hạ tầng cơ sở 10
III.5 Nhận xét chung 11
CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 12
IV.1 Quy mô đầu tư dự án 12
IV.2 Hạng mục công trình 12
IV.3 Máy móc thiết bị 12
IV.4 Thời gian thực hiện dự án 13
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 14
V.1 Trồng cây lâm nghiệp 14
V.1.1 Cao su 14
V.1.2 Keo lá tràm 22
V.2 Chăn nuôi bò sữa 28
V.2.1 Giống bò sữa 28
V.2.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng 28
V.2.3 Nuôi bò sữa công nghệ cao 31
V.3 Trồng cỏ 31
V.3.1 Giống cỏ Ruzi 31
V.3.2 Giống cỏ Stylo 32
CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẲNG 35
VI.1.Giải pháp thiết kế mặt bằng 35
VI.1.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án 35
VI.1.2 Giải pháp quy hoạch 36
VI.1.3 Giải pháp kết cấu 36
VI.1.4 Giải pháp kỹ thuật 37
VI.1.5 Kết luận 38
CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 39
VII.1 Đánh giá tác động môi trường 39
Trang 4VII.1.1 Giới thiệu chung 39
VII.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 39
VII.2 Các tác động môi trường 39
VII.2.1 Các loại chất thải phát sinh 39
VII.2.2 Khí thải 40
VII.2.3 Nước thải 41
VII.2.4 Chất thải rắn 42
VII.3 Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường 42
VII.3.1 Xử lý chất thải rắn 42
VII.3.2 Xử lý nước thải 43
VII.3.3 Xử lý khí thải, mùi hôi 44
VII.3.4 Giảm thiểu các tác động khác 44
VII.4 Kết luận 44
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ 45
CHƯƠNG VIII: DỰ ÁN TRỒNG RỪNG KEO LÁ TRÀM 46
VIII.1 Nội dung tổng mức đầu tư 46
VIII.2 Tiến độ sử dụng vốn 47
VIII.3 Lịch vay và trả nợ 47
VIII.4 Tính toán chi phí của dự án 48
VIII.4.1 Chi phí nhân công 48
VIII.4.2 Chi phí hoạt động 49
VIII.5 Hiệu quả kinh tế - tài chính 50
VIII.5.1 Doanh thu dự án 50
VIII.5.2 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 50
VIII.5.3 Phân tích rủi ro 53
CHƯƠNG IX: DỰ ÁN TRỒNG CAO SU 55
IX.1 Nội dung tổng mức đầu tư 55
IX.2 Tiến độ sử dụng vốn 55
IX.3 Lịch vay và trả nợ 55
IX.4 Tính toán chi phí của dự án 59
IX.4.1 Chi phí nhân công 59
IX.4.2 Chi phí hoạt động 60
IX.5 Hiệu quả kinh tế - tài chính 61
IX.5.1 Doanh thu dự án 61
IX.5.2 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 61
IX.5.3 Phân tích rủi ro 64
CHƯƠNG X: DỰ ÁN CHĂN NUÔI BÒ SỮA 67
X.1 Nội dung tổng mức đầu tư 67
X.2 Tiến độ sử dụng vốn 69
X.3 Nguồn vốn đầu tư của dự án 70
X.3.1 Biểu tổng mức đầu tư và nguồn vốn 70
X.3.2 Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay 70
X.4 Tính toán chi phí của dự án 74
X.4.1 Chi phí nhân công 74
Trang 5X.4.2 Chi phí hoạt động 74
X.5 Doanh thu từ dự án 76
X.6 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 78
CHƯƠNG XI: TỔNG HỢP HIỆU QUẢ DỰ ÁN 83
XI.1 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư 83
XI.2 Vay và trả nợ 84
XI.3 Nhu cầu lao động của dự án 84
XI.4 Tổng hợp hiệu quả dự án 85
XI.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 86
CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN 87
Trang 6GIỚI THIỆU DỰ ÁN
Trang 7CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Một thành viên Anh Khôi Việt
Giấy phép ĐKKD số : 4104001373 Ngày đăng ký: 17/07/2007
Mã số thuế : 0305107036 Ngày đăng ký: 02/8/2007
Đại diện pháp luật : Hoàng Anh Khôi Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ trụ sở : 71/22, Chu Văn An, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM
Ngành nghề KD : Trồng rừng, chăn nuôi gia súc- gia cầm
Vốn điều lệ : 2,000,000,000 VNĐ (Hai tỷ đồng)
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án : Trồng rừng kết hợp chăn nuôi bò sữa
Địa điểm đầu tư : Khu vực Gò Săn, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, Bình Thuận
Diện tích : 342.6015 ha
Dự án thuộc ngành : Nông nghiệp
Thành phần dự án :
+ Thành phần chính : Trồng rừng bao gồm 100 ha cao su; 200 ha keo lá tràm
+ Thành phần phụ : Diện tích còn lại dùng để trồng cỏ và chăn nuôi bò sữa
Mục tiêu đầu tư : Xây dựng trang trại trồng rừng với các loại cây cao su, keo lá tràm kết hợp chăn nuôi bò sữa trên tổng diện tích 342.6015 ha
Mục đích đầu tư :
- Xây dựng thành công mô hình nông lâm kết hợp giữa trồng rừng và chăn nuôi nhằm đảm bảo tính bền vững, vừa bảo vệ cải tạo rừng vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và hướng đến xuất khẩu:
+ Trồng rừng với cây cao su và keo lá tràm nhằm phủ xanh đất trống, đồi trọc, nhanh chóng tạo lập được các đai rừng phòng hộ, làm hàng rào ngăn lửa phân phối hợp lý để chặn đứng nạn xói mòn đất nhất là vào mùa mưa, đẩy nhanh tốc độ phục hồi độ phì của đất, tạo ra thảm xanh, tạo ra tiểu khí hậu trong vùng góp phần làm thay đổi theo hướng bền vững về mặt môi trường của vùng
+ Xây dựng hệ thống sản xuất thức ăn hỗn hợp thô xanh khẩu phần hoàn chỉnh chất lượng cao, đủ cung ứng cho giống cao sản
+ Xây dựng mô hình chăn nuôi theo hướng chuyên nghiệp, áp dụng công nghệ cao, tập trung giảm chi phí, tăng hiệu quả, giúp ngành chăn nuôi bò sữa phát triển bền vững
+ Nâng cao chất lượng sữa cho người tiêu dùng, giá thành sản phẩm thấp
- Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;
- Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống tại địa phương;
- Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;
Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án
Trang 8(Bốn mươi lăm tỷ, năm trăm bảy mươi mốt triệu, ba trăm lẻ hai ngàn đồng)
Vốn vay : 67% trên tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần vay là 90,596,182,000 đồng (Chín mươi tỷ, năm trăm chín mươi sáu triệu, một trăm tám mươi hai ngàn đồng)
Thời gian thực hiện : Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm và dự tính quý I năm
2015 dự án sẽ đi vào hoạt động
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 3/12/2004
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật Đất đai;
Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một
Trang 9số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Bộ NN&PTNT v/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh;
Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập
và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập
và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán
dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo
vệ môi trường;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu
tư và xây dựng công trình;
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình dân sinh;
Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011của UBND tỉnh Bình Thuận v/v phê duyệt kết quả quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020;
Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 06/02/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận v/v phê duyệt quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bình Thuận đến năm 2020;
Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 26/6/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận v/v Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Giấy chứng nhận đầu tư số 48121000360, do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận cấp cho Công ty TNHH MTV Anh Khôi Việt, chứng nhận lần đầu ngày 15/4/2009, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 30/7/2009;
Quyết định số 2338/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận ngày 18/8/2009 v/v thu hồi và cho Công ty TNHH Một thành viên Anh Khôi Việt thuê đất để thực hiện Dự án đầu tư trồng cây công nghiệp kết hợp chăn nuôi tại xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận;
Quyết định số 2338/QĐ-STC ngày 11/9/2009 của Sở Tài Chính tỉnh Bình Thuận v/v đơn giá thuê đất đối với diện tích đầu tư trồng cây công nghiệp kết hợp chăn nuôi của Công
ty TNHH MTV Anh Khôi Việt tại xã Phong Phú, huyện Tuy Phong;
Công văn số 4047/UBND-KT v/v chủ trương đầu tư trồng cây công nghiệp kết hợp chăn nuôi của Công ty TNHH MTV Anh Khôi Việt;
Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình
Trang 10CHƯƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU
TƯ DỰ ÁN
II.1 Môi trường thực hiện dự án
Tuy Phong là huyện phía bắc của tỉnh Bình Thuận, giáp với tỉnh Ninh Thuận, cách thành phố Phan Thiết khoảng 90 km Huyện ly là thị trấn Liên Hương Trong huyện còn một thị trấn nữa là Phan Rí Cửa Các xã gồm có: Phan Dũng, Phong Phú, Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân, Phước Thể, Bình Thạnh, Chí Công, Hoà Minh, Hoà Phú Tuy Phong có diện tích
795 km² và dân số 142.228 người (năm 2013) Nơi thực hiện dự án nằm trong xã Phong Phú (phía tây của huyện Tuy Phong), là vùng có quỹ đất còn khá dồi dào nhất là đất để sản xuất nông lâm nghiệp Những năm gần đây được Nhà nước đầu tư nhiều công trình thủy lợi như
hồ Đá Bạc, hồ Sông Lòng Sông, hồ Phan Dũng… đã góp phần tạo điều kiện phát triển kinh
tế xã hội địa phương nói chung, kinh tế nông lâm nghiệp nói riêng
Hình: Vùng thực hiện dự án
Bên cạnh đó, Bình Thuận là một trong những tỉnh có phong trào chăn nuôi bò phát triển Thấy được lợi ích lâu dài của việc nuôi bò sữa, Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn
đã phối hợp với Phân viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp miền Trung xây dựng xong dự
án đầu tư phát triển chăn nuôi bò sữa tỉnh Bình Thuận từ 2003 - 2010, gồm 2 giai đoạn: Từ năm 2003 - 2005, tỉnh tập trung đẩy mạnh công tác thụ tinh nhân tạo bò để tạo ra đàn bò nền lai Zebu rồi tuyển chọn bò cái nền lai cho thụ tinh nhân tạo với bò hướng sữa Holstein, tạo
Trang 11ra bò lai F1 Từ năm 2005 - 2010, tiếp tục thụ tinh nhân tạo bò lai hướng sữa F1 và tập trung phát triển mạnh bò lai hướng sữa HF2 Tổ chức các điểm thu mua sữa để phát triển đàn bò sữa một cách bền vững và thiết lập hệ thống giống bò sữa từ tỉnh đến các hộ dân Đến nay, tỉnh đã có kế hoạch phát triển bò sữa đến năm 2020 với mục tiêu: phát triển chăn nuôi bò sữa nhanh và bền vững, theo hướng trang trại, công nghiệp, với quy mô 10.000 con vào năm
2020, sản lượng sữa tươi đạt 17.000 tấn/năm, áp dụng VietGAP trong chăn nuôi bò sữa, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, từng bước cơ giới hóa hiện đại hóa các khu chăn nuôi; Tiếp tục nâng cao chất lượng con giống phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới, áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến; đẩy mạnh các hình thức liên kết, hợp tác trong chăn nuôi bò sữa; chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang quy mô gia trại, trang trại kiểm soát an toàn sinh học, chất lượng sữa và môi trường chăn nuôi tại nông hộ, trang trại; xây dựng và nhân rộng
các mô hình khuyến nông chăn nuôi bò sữa với công nghệ tiên tiến
Mặc dù tỉnh Bình Thuận và Chính phủ đã ban hành những chính sách nhằm phát triển nông lâm kết hợp nhưng với xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, những chính sách này chưa thực sự đi vào cuộc sống bởi nơi đây rất khó khăn, giao thông chưa thuận lợi, khí hậu khó lường, dân trí thấp, địa hình canh tác phức tạp do đó cần phải có những cơ chế chính sách, giải pháp kỹ thuật mang tính đặc thù như:
- Phải có chính sách khuyến khích trồng rừng tạo ra môi trường tốt giữ nước chống xói mòn, hạn hán bởi Bình Thuận hiện nay rất nhiều đất trống đồi trọc
- Cải thiện giống cây trồng, vật nuôi để tăng năng suất sản phẩm đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, hướng đến xuất khẩu
- Đất đai rộng, phù hợp với nhiều loại cây như keo, cao su rất thích hợp cho sự phát triển trang trại như trồng rừng ở trên, dưới nuôi bò, trâu, dê, nai cần phải có chủ trương định hướng cụ thể
- Phải có những tổ chức đứng ra nắm bắt, điều tiết thị trường nông sản, bảo vệ quyền lợi của người dân khi có tranh chấp xảy ra
- Để nông lâm kết hợp phát triển cũng cần phải có những định hướng phù hợp, nhiều nơi chuyển đổi đất rừng sang trồng cây khác như cao su do đó phá vỡ môi trường sinh thái, ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, ảnh hưởng sản phẩm của mô hình nông lâm kết hợp
Tóm lại, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong hội tụ những điều kiện về vị trí địa lý, điều
kiện tự nhiên - kinh tế xã hội để dự án Trồng rừng kết hợp chăn nuôi bò sữa được hình thành
- Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN-TCĐC, ngày 6/6/2000 về hướng dẫn việc giao đất, cho thuê đất và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp
- Nghị định số 01-CP ngày 4/1/1995 của Chính phủ về giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn trồng thủy sản trong các doanh nghiệp nhà nước
- Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/1/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên,
Trang 12cũng có những quy định khuyến khích làm nông lâm kết hợp Ví dụ: được tận dụng tối đa 20% diện tích đất chưa có rừng được giao để sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp (Điều 30)
- Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về Mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Trong quyết định này, hàng loạt các chính sách được đề ra, nhờ đó đã có tác động thúc đẩy sản xuất nông lâm kết hợp Ví dụ như: chính sách về đất đai, chính sách về đầu tư và tín dụng, chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm, chính sách thuế, chính sách về khoa học và công nghệ
- Thông tư liên tịch số 28/1999/TTg-LT, ngày 3/2/1999 của Bộ NN-PTNT, Bộ KHĐT
và Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thực hiện Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ
+ Chính sách về khoa học công nghệ
Chính sách về khoa học công nghệ trong nông lâm kết hợp, tại Điều 9 của Quyết định 661/QĐ-TTg đã nêu rõ: Bộ NN-PTNT phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, tập trung chỉ đạo việc nghiên cứu tuyển chọn, lai tạo, nhập nội các giống cây rừng có khả năng thích nghi tốt, đạt hiệu quả cao và kỹ thuật trồng rừng thâm canh, các biện pháp bảo vệ
và phòng chống cháy rừng để phổ biến nhanh ra diện rộng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành quy trình, quy phạm hướng dẫn
kỹ thuật trong đó đề cập đến các biện pháp kỹ thuật áp dụng hệ thống nông lâm kết hợp trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và làm giàu rừng
Viện khoa học Lâm nghiệp đã có nhiều nghiên cứu và rất thành công trong việc xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp trong các vùng sinh thái trên phạm vi cả nước Những kết quả nghiên cứu khoa học cùng với các mô hình này đã giúp cho nông dân áp dụng trên diện tích đất được giao của các hộ và các trang trại đem lại hiệu quả sử dụng đất cao cả về kinh tế và môi trường sinh thái
+ Chính sách về khuyến nông lâm đối với nông lâm kết hợp
Chính sách về khuyến lâm để hỗ trợ phát triển nông lâm kết hợp của Chính phủ được phản ánh trong:
- Nghị định 13/CP ngày 2/3/1993 về quy định công tác khuyến nông Theo đó ngày 2/8/1993 đã ban hành Thông tư liên bộ số 01/LBTT về hướng dẫn thi hành Nghị định số 13/CP Sau khi có nghị định 13/CP, công tác khuyến nông lâm ở Việt Nam đã có những bước phát triển rất nhanh chóng
- Hệ thống tổ chức khuyến nông lâm đã được thiết lập từ trung ương đến địa phương Ngoài các hoạt động khuyến nông của Chính phủ, nhiều tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước đã thực hiện nhiều chương trình khuyến nông khuyến lâm trên phạm vi cả nước
II.3 Kết luận về sự cần thiết đầu tư
Sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu tố kinh tế, kỹ thuật cũng như các cơ chế chính sách của Chính phủ nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, Công ty TNHH Một thành viên Anh Khôi Việt chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng
dự án Trồng rừng kết hợp chăn nuôi bò sữa tại khu vực Gò Săn, xã Phong Phú, huyện Tuy
Phong, Bình Thuận, một nơi hội tụ đầy đủ các điều kiện về tự nhiên và kinh tế xã hội để phát triển nông lâm nghiệp một cách bền vững, lâu dài đồng thời đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng
Trang 13và hướng đến thị trường xuất khẩu;
Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong tỉnh và khu vực ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập, tạo việc làm cho lao động tại địa phương và nhất là góp phần cải thiện môi trường
sinh thái chúng tôi tin rằng dự án Trồng rừng kết hợp chăn nuôi bò sữa tại xã Phong Phú,
huyện Tuy Phong, Bình Thuận là sự đầu tư cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay
Trang 14CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN
III.1 Vị trí địa lý
III.1.1 Các nguyên tắc chọn địa điểm đầu tư dự án
Việc lựa chọn địa điểm đầu tư dự án chăn nuôi phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phải phù hợp với mục tiêu và nội dung quy hoạch tổng thể, lâu dài của tỉnh
- Phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu sinh lý, sinh trưởng của động vật nuôi nhằm đem lại hiệu quả cao
- Phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện để bảo vệ vệ sinh môi trường, vệ sinh thú y nhằm đảm bảo an toàn sinh học về mặt dịch tể trong chăn nuôi
III.1.2 Địa điểm lựa chọn để đầu tư dự án
Dự án “Trồng rừng kết hợp chăn nuôi bò sữa” được xây dựng tại: Khu vực Gò Săn,
xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, Bình Thuận trên tổng diện tích 342.6015 ha
Tứ cận :
- Đông Bắc giáp: Giáp đất UBND xã Phong Phú quản lý
- Đông Nam giáp : Giáp đất BQL rừng phòng hộ Lòng Sông- Đá Bạc quản lý
- Phía Bắc- Tây - Nam: Giáp đất UBND xã Phong Phú quản lý
Ranh giới khu đất dự án được giới hạn bởi tọa độ sau:
Trang 15III.3 Khí hậu – Thủy văn
Tuy Phong nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc biệt khô hạn Lượng mưa trung bình hàng năm từ 500 - 800 mm thấp nhất nước Huyện có 2 con sông chính chảy qua
là sông Lòng Sông và sông Lũy Hai con sông này vào loại sông ngắn, hẹp, độ dốc cao, lưu vực nhỏ mùa nắng thì khô cạn, mùa mưa lớn nước tràn sinh lũ quét
Ngoài ra còn có dòng suối chảy trong khu vực thực hiện dự án với lưu lượng trung bình năm khoảng 34.4m3/s và lượng mưa khoảng 1,800 mm làm cho gánh nặng về nước ở mùa khô không là vấn đề lo ngại nữa
III.4 Hiện trạng hạ tầng cơ sở
- Đường giao thông: đang đầu tư xây dựng
- Hệ thống điện: chưa có Sử dụng máy phát điện dự phòng công suất 120KVA
- Nguồn nước: hệ thống cung cấp nước phục vụ nước sinh hoạt và nước tưới phục vụ trồng trọt, chăn nuôi chủ yếu dựa vào ngầm và suối trong khu vực dự án
- Theo kết quả kiểm kê rừng của Phân viện điều tra quy hoạch rừng II cung cấp cho tỉnh Bình Thuận thì hiện trạng vùng dự án chủ yếu là đất nông nghiệp và đất trống có cây
Trang 16bụi rải rác nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng
- Theo kết quả kiểm tra, khảo sát thực địa của đoàn công tác gồm các Sở, Ban, Ngành của tỉnh thì hiện trạng của khu vực này chủ yếu là đất bằng, phần lớn là đồng cỏ tự nhiên, rừng trạng thái R1, R2
III.5 Nhận xét chung
Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất đầu tư dự án rất thuận lợi
để tiến hành thực hiện Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào lĩnh vực trồng rừng, trồng cây công nghiệp và chăn nuôi bò sữa
Trang 17CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
IV.1 Quy mô đầu tư dự án
Dự án“Trồng rừng kết hợp chăn nuôi bò sữa” được đầu tư trên tổng diện tích
342.6015 ha Trong đó bao gồm:
+ Trồng rừng: Trồng cây công nghiệp gồm cây cao su (100ha) và cây keo lá tràm (200ha), nhằm phủ xanh đất trống, đồi trọc, nhanh chóng tạo lập được các đai rừng phòng
hộ, làm hàng rào ngăn lửa phân phối hợp lý để chặn đứng nạn xói mòn đất nhất là vào mùa mưa, đẩy nhanh tốc độ phục hồi độ phì của đất, tạo ra thảm xanh cải tạo tiểu khí hậu trong vùng Cây cao su và keo lá tràm sẽ được tập trung trồng tại những khu đất cao, khô cằn tại vùng dự án vừa phù hợp với điều kiện sinh thái của cây
+ Chăn nuôi bò sữa với giống bò Holstein Friesian (HF)
+ Đồng cỏ được phát triển theo giống cỏ Signal tỷ lệ sử dụng > 92 và sẽ nguồn thức
ăn chính, đạt tiêu chuẩn cung cấp cho bò sữa tại trang trại
Trang 18II.1 Trồng rừng
Máy móc thiết bị phòng chống cháy rừng
IV.4 Thời gian thực hiện dự án
Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm và dự tính quý I năm 2015 dự án sẽ đi vào hoạt động
Trang 19CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
V.1 Trồng cây lâm nghiệp
V.1.1 Cao su
Giống cao su
Dự án sử dụng giống GT1 để trồng cao su Đây là dòng vô tính được tuyển chọn tại Indonesia và được trồng nhiều nơi trên thế giới từ những năm 1960 - 1980 GT1 được trồng qui mô rộng ở Việt Nam từ 1981 Ở Đông Nam Bộ, sinh trưởng và sản lượng của GT1 từ kém đến trung bình Trong điều kiện bất thuận của cao trình trên 600 m hoặc miền Trung, GT1 sinh trưởng và sản lượng khá Nâng suất của GT1 khởi đầu thấp, sau đó ổn định từ 1 - 1,4 tấn/ha/năm ở Đông Nam Bộ và 1.1 – 1.2 tấn/ha/năm ở Tây Nguyên cao dưới 600 m trong
120 năm khai thác đầu GT1 tăng trưởng khi cạo trung bình, ít nhiễm bệnh loét sọc mặt cạo, nhiễm trung bình bệnh nấm hồng và rụng lá mùa mưa, tương đối dễ nhiễm bệnh lá phấn trắng, đáp ứng tốt với chất kích thích mủ và chịu được cường độ cạo cao, ít khô mủ, kháng gió khá
GT1 không còn được khuyến cáo ở Malaysia do hiệu quả kinh tế kém hơn nhiều giống khác nhưng vẫn còn được khuyến cáo ở một số nước khác: Ấn Độ, Indonesia, Côte D'Ivoire, Cambodia
GT1 được khuyến cáo qui mô vừa ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên dưới 600 m và qui
mô lớn cho vùng Tây Nguyên 600 - 700 m, miền Trung
Hình: Giống cao su GT1
Trang 20 Quy trình kỹ thuật trồng cao su
Cây con cao su phổ biến hiện nay là dạng tum trần 1 năm tuổi, giá thành thấp và
dễ chuyên chở nhưng hạn chế là tỷ lệ trồng sống không cao khi gặp điều kiện môi trường bất thuận Cây con dạng bầu cắt ngọn và bầu có tầng lá có giá thành cao, phí chuyên chở lớn nhưng tỷ lệ sống cao dù gặp thời vụ trồng ít thuận lợi
1 Kỹ thuật làm vườn ươm tum trần
1.1 Thời vụ : Thiết lập vườn ươm tum trần cần tiến hành trước khi trồng 10 - 12
tháng, tốt nhất là vào đầu mùa hạt rụng, từ 1/7 đến 30/8 ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và trước 30/10 ở miền Trung
1.2 Chọn đất làm vườn ươm
- Đất phải thoát nước tốt, bằng phẳng hoặc dốc nhẹ, sâu và độ phì tốt Phải tr ánh đất có nhiều sỏi hoặc đá Dọn sạch gốc rễ cây cũ, cày bừa cho tơi xốp
- Nguồn nước phải gần và đủ lượng trong mùa khô để tưới
- Có đường giao thông thuận lợi để vận chuyển cây giống
1.3 Thiết vườn ươm tum
- Thiết kế phải bảo đảm chống xói mòn, chống úng và thuận lợi cho việc thi công, vận chuyển giống sau này Lối đi rộng 3 - 5 m
- Mật độ thiết kế: 80.000 điểm/ha, hàng kép cách nhau 90 cm và 2 hàng đơn cách nhau 30 cm, cây cách cây 20 cm và trồng kiểu nanh sấu
- 1 ha vườn ươm tum có thể trồng cho 70 - 80 ha sản xuất
- Số lượng hạt giống cần cho 1 ha vườn ươm tum là khoảng 1.2000 kg
- Chỉ dùng hạt tươi, vỏ có màu sáng bóng, nặng Loại bỏ hạt lép, bệnh, dị hình Nếu được, nên đập nhẹ làm vỏ hạt vừa nứt để chọn hạt tốt, ruột còn trắng, đầy
- Ngâm hạt trong nước sạch 20 giờ, vớt ra đem rấm vào líp cát
- Líp cát có chiều rộng khoảng 1 m, dài 10 m, dày 5 cm, chung quanh có nẹp chắn
và phía trên có mái che
- Hạt có thể được đặt úp bụng xuống theo hàng, hoặc trải hạt thành 1 lợp dày 10
cm và trên phủ một lớp cát che kín lưng hạt
- Tưới nước hàng ngày 2 - 3 lần với lượng nước 4 lít/m2 Không để bị úng
- Cần sử dụng thuốc chống kiến và phòng trị nấm bệnh
- Sau khi rấm khoảng 5 - 7 ngày, hạt bắt đầu nảy mầm Chọn những hạt vừa phát triển rễ mầm (nhú hạt gạo hoặc rễ chân nhện), đặt vào thúng có lót vật liệu (bao bố) ẩm mềm hoặc trong thùng nước, che mát trong khi vận chuyển ra vườn ươm Không sử dụng những hạt nẩy mầm sau 2 tuần
Trang 211.6 Trồng hạt ở vườn ươm
- Mỗi điểm thiết kế trồng 1 hạt Moi đất tạo thành lỗ sâu rộng khoảng 3 cm, sâu 2
cm, đặt hạt úp bụng xuống hoặc rễ quay xuống đất, dùng tay kéo đất lấp lưng hạt khoảng
1 cm và ém chặt chung quanh
- Hàng ngày, kiểm tra để loại bỏ và trồng giặm ngay những cây con không đạt yêu cầu
1.7 Tưới nước
- Tưới nước hàng ngày nếu không mưa ngay sau khi trồng hạt Hai tháng sau trồng
có thể tưới 2 lần/tuần với lượng nước 10 lít/m2/lần Tưới vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát
- Trước khi bón phân, cũng cần tưới nước đủ ẩm và sau khi bón, tưới để hoà tan phân
- Trước khi ghép, cần tưới nước đủ ẩm, tránh tưới ngay sau khi ghép, nên sau ghép hơn 2 ngày
1.8 Làm cỏ
- Vườn ươm phải luôn sạch cỏ để cây con phát triển tốt Quanh gốc nên làm cỏ tay, hoặc dùng thảm phủ nilông, tàn dư thực vật để phủ đất chống cỏ Tránh gây thương tích gốc cây Trước khi ghép 1 tháng, phải ngưng làm cỏ xới xáo làm ảnh hưởng gốc ghép
- Làm cỏ thủ công là chính, có thể sử dụng hoá chất diệt cỏ khi vỏ cây đã hoá nâu
và lá đã ổn định Thuốc diệt cỏ trên vườn ươm là các loại gốc glyphosate (3 - 4 lít/ha) hoặc Diuron (3 kg/ha)
- Trong mùa khô, bón phân kết hợp với tưới nước
- Liều lượng bón phân vườn ươm tum như sau (g/cây/lần):
Trang 221.11 Phòng trị bệnh
- Những cây con sinh trưởng khoẻ mạnh, cần có biện pháp phòng trị kịp thời các loại bệnh và côn trùng phá hại Chỉ dùng các loại thuốc được phép sử dụng và có hướng dẫn cụ thể
- Những loại bệnh thường gặp trên vườn ươm và thuốc sử dụng như sau:
+ Bệnh lá phấn trắng (Oidium heveate): Kumulus 0.3%, Sumieight 0.2%, bột lưu huỳnh (9 - 12 kg/ha) rắc trên lá non lúc sáng sớm
+ Bệnh héo đen đầu lá (Colletotrichum gloeosporiodes): Boócđô 1%, Daconil 0,2%, Sumieight 0,15%, oxyclorua đồng 0,5%
+ Bệnh rụng lá mùa mưa (Phytophthora palmivora): Boóc-đô 1%, Ridomil MZ 72 0,3 - 0,4%
+ Bệnh đốm mắt chim (Helminthosporium heveae): Daconil 0,2%, Dithane M45 0,3% hoặc Boóc-đô 1%
1.12 Tủ gốc giữ ẩm
- Cuối mùa mưa, tủ gốc cây con bằng rơm rạ khô hoặc thân cây họ đậu 1 lớp dày 3
- 5 cm, trên tủ 1 lớp đất Không tủ sát gốc để tránh cháy nắng cho cây con
- Có thể sử dụng màng phủ nilông để tủ gốc ở vườn ươm
cm, rộng bằng 1/3 vòng thân (12 - 15 mm), dài 8 cm, phía dưới 2 đường này rạch 1 đường ngang hơi nghiêng để tạo cửa sổ trên gốc ghép Để cắt mắt ghép, dùng dao rạch 2 đường song song ở 2 bên mắt ghép được chọn, bề ngang nhỏ hơn cửa sổ (10 - 12 mm), rạch 2 đường ngang để có vỏ mắt ghép dài 6 cm, dùng dao cắt một mảnh vỏ sâu vào gỗ
để có chứa mắt ghép và một lớp gỗ mỏng phía dưới bảo vệ mầm Cẩn thận tách mảnh vỏ
ra khỏi lớp gỗ, kiểm tra mầm còn tốt thì sử dụng để ghép Dùng dao nạy nhẹ lớp vỏ cửa
sổ của gốc ghép, kéo từ từ lên, đưa mảnh vỏ có mắt ghép áp vào tượng tầng của gốc ghép Cắt cỏ cửa sổ của gốc ghép, còn chừa lại phía trên khoảng 0,5 cm để giữ mắt ghép Dùng dây băng trong (dây nilông) quấn chặt chung quanh gốc, phủ kín toàn bộ cửa sổ, các mép dây băng chồng mí lên nhau để nước không thấm vào
- Sau khi ghép 20 ngày, băng ghép được tháo mở và kiểm tra mắt ghép sống (vỏ còn xanh)
- Các cây ghép chết có thể ghép lại lần 2 ở cửa sổ đối diện với lần 1 sau khi mở dây băng
1.14 Bứng nhổ, xử lý cây tum trước khi trồng
- Đối với cây ghép sống, sau khi mở dây băng hơn 15 - 20 ngày, có thể bứng nhổ
để trồng Cưa ngọn gốc ghép cách mép trên mặt ghép 5 cm, mặt cắt nghiên 30o về phía
Trang 23đối diện mắt ghép Cắt trụi rễ bàng nhung không phạm vào rễ cọc Rễ cọc được cắt còn
40 - 45 cm tính từ cổ rễ, vết cắt xiên Rễ được nhúng vào hỗn hợp nhão gồm 2/3 bùn + 1/3 phân bò tươi + 4% phân supe lân và nước để kích thích nhanh ra rễ Mặt cắt ngọn gốc ghép được bôi vaseline hoặc nhúng vào sáp nung chảy Bóm tum thành bó 20 cây, mắt ghép quay vào trong bằng dây mềm
- Nên trồng ngay sau khi xử lý tum Nếu phải chuyên chở xa hoặc chưa thể trồng ngay, thì thời gian bảo quản không quá 7 ngày sau khi nhổ bứng Để bảo quản tốt, xếp đứng các bó tum vào hố cát sâu 50 cm, đáy hố có lớp cắt dày 10 cm, trên có mái che, lấp cát phủ kín rễ tum và tưới nước giữ ẩm thường xuyên Khi vận chuyển, lót mùn cưa ẩm, dùng bao bố ẩm che đệm giữa các lớp bó tum, tưới 2 lần/ngày vào lúc trời mát và phải che mát
- Tiêu chuẩn của cây tum trần 10 tháng - 1 năm tuổi là có đường kính đo cách cổ
rễ 10 cm đạt từ 15 mm trở lên, mắt ghép sống ổn định, thuộc loại mắt ghép nách lá hoặc vảy cá, rễ cọc thẳng và dài trên 40 cm, không bị tróc vỏ, không bị trầy giập
2 Kỹ thuật làm vườn ươm bầu cắt ngọn
2.1 Thời vụ : tiến hành làm vườn ươm bầu trước khi trồng 8 - 10 tháng, từ 1/7 đến
30/10
2.2 Chọn đất làm vườn ươm bầu
Tương tự vườn ươm tum trên
2.3 Thiết kế vườn ươm bầu
- Thiết kế phải bảo đảm chống xói mòn, chống úng và thuận lợi cho việc thi công, vận chuyển giống sau này
- Mật độ thiết kế: 100.000 điểm/ha
- 1 ha vườn ươm bầu có thể trồng cho 100 - 110 ha sản xuất
2.4 Đào rãnh, chuẩn bị bầu đất
- Đào rãnh sâu 25 cm, rộng 30 cm, dài 20 m và 2 mép rãnh cách 90 cm
- Bầu nilông dày 0,08 mm, kích thước 20 x 40 cm, ở 1/3 bầu phần đáy có đục nhiều lỗ 5 mm để thoát nước
- Đất vào bầu là đất mặt trộn đều với phân lót gồm 20 tấn phân hữu cơ/ha và 1 tấn supe lân
- Xếp 2 hàng bầu vào rãnh, lấp đất vào 2 bên ngoài hàng bầu, không lấp đất giữa 2 hàng bầu
2.5 Chuẩn bị hạt giống
- Loại hạt giống và chọn hạt: như vườn ươm tum
- Số lượng hạt giống cần cho 1 ha vườn ươm bầu là khoảng trên 1.500 kg
Trang 242.8 Làm cỏ
- Làm cỏ thủ công là chính Dùng cuốc làm cỏ giữa 2 hàng bầu, nhổ bằng tay cỏ trong bầu Có thể phủ thảm nilông
2.9 Bón phân
- Bón lần 1 khi cây có 2 tầng lá ổn định, phân rải đều cách gốc 3 cm Tưới nước
đủ ẩm trước khi bón và ngay sau khi bón để hoà tan phân
- Liều lượng bón phân vườn ươm bầu như sau (g/cây/lần):
- Kỹ thuật ghép tương tự ở vườn ươm tum
2.12 Chuẩn bị bầu cắt ngọn trước khi trồng
- Đối với cây ghép sống, sau khi mở dây băng hơn 15 ngày, có thể cắt ngọn để trồng Cưa ngọn gốc ghép cách mép trên mắt ghép 5 cm, mặt cắt nghiêng 30o về phía đối diện mắt ghép và bôi vasaline phủ kín mặt cắt
- Sau khi cắt ngọn, nhấc bầu lên khỏi rãnh, cắt bỏ phần rễ phát triển ngoài bầu, tập trung lại một nơi có che mát để vận chuyển đi trồng Thời gian từ cắt ngọn đến khi trồng không quá 5 ngày
- Tiêu chuẩn của bầu cắt ngọn: đường kinh đo cách cổ rễ 10 cm đạt từ 14 mm trở lên, mắt ghép sống ổn định, thuộc loại mắt ghép nách lá hoặc vảy cá, bầu không bị bể rách, cây không bị long gốc
2.13 Các kỹ thuật khác
- Tương tự như vườn ươm tum trần
3 Kỹ thuật làm vườn ươm tum bầu 2 - 3 tầng lá
3.1 Thời vụ : Tiến hành làm vườn ươm bầu 2 - 3 tầng lá trước khi trồng mới hoặc
trồng giặm 5 - 6 tháng
3.2 Trồng tum vào bầu
- Tum phải đạt đường kính cách cổ rễ từ 13 mm trở lên, đuôi chuột thẳng, cách mí dưới mắt ghép 29 cm cho kích thước bầu 20 x 40 cm Mắt ghép sống ổn định
- Trước khi trồng tum 1 - 2 ngày, tưới ẩm đất trong bầu
Trang 25- Dùng cây xoi lỗ giữa bầu, đặt tum vào lỗ sao cho mí dưới mắt ghép cách đất 1
cm, mắt ghép quay ra phía ngoài 2 hàng bầu, ém chặt đất quanh rễ tum, tưới nước ngay sau khi trồng tum vào bầu
- Liều lượng bón phân vườn ươm tum bầu 2 - 3 tầng lá như sau (g/cây/lần):
Tháng sau trồng Urê (46% N) Lân nung chảy
(15% P2O5)
Phân Kali KCl (60% K2O)
- Có thể tăng cường phân bón lá để thúc đẩy sinh trưởng của cây con
3.6 Chuẩn bị bầu trước khi trồng
- Trước khi nhấc bầu 3 - 5 ngày, ngưng tưới nước để bầu cứng chắc
- Chọn bầu có tầng lá ổn định và nhấc ra khỏi rãnh, để riêng theo từng nhóm có số tầng lá bằng nhau ở nơi thoáng mát Tưới nước 2 ngày/lần trong 5 - 7 ngày để cây phục hồi trước khi trồng ngoài vườn
3.7 Các kỹ thuật khác
Tương tự như đối với vườn ươm bầu cắt ngọn
4 Kỹ thuật làm vườn nhân gỗ ghép cao su
4.1 Thời vụ: Tuỳ theo loại cây con làm gốc ghép:
- Trồng hạt: 15/7 - 30/8 ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và trước 30/10 ở miền Trung
- Trồng tum: 1/6 - 15/7 ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và trước 30/10 ở miền Trung
- Trồng bầu: 15/5 - 30/8 ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và trước 30/11 ở miền Trung
4.2 Chọn đất làm vườn nhân : tương tự vườn ươm
Trang 26rãnh, lấp đất đầy rãnh và đánh dấu hàng trồng
4.5 Trồng
- Nếu trồng hạt, mỗi điểm đặt 2 - 3 hạt
- Trồng tum hoặc bầu, mỗi điểm 1 cây
4.6 Chăm sóc
- Nếu trồng hạt, chăm sóc tương tự vườn ươm tum trần cho đến khi ghép
- Trồng tum hoặc bầu, cần thường xuyên tỉa chồi dại và chồi ngang, chỉ để 1 chồi ghép phát triển trong năm đầu Năm 2 - 3, mỗi gốc để 2 chồi, từ năm thứ 4 trở đi, mỗi gốc
để 3 - 4 chồi
- Vào cuối mùa mưa, tủ gốc bằng rơm rạ, thân cây họ đậu cách gốc 5 cm, dày 3 - 5
cm và phủ kín đất phía trên Có thể sử dụng màng phủ nilông để giữ ẩm và tránh cỏ
- Làm cỏ định kỳ để vườn luôn sạch cỏ, bằng thủ công hoặc hoá chất khi cây có lớp vỏ nâu
4.7 Tưới nước
- Trong năm đầu, cần tưới ngay đầu mùa khô dể chồi phát triển tốt
- Những năm sau, nếu cần sử dụng gỗ ghép trong mùa khô, phải tưới trước khi cắt tối thiểu 6 tuần, 2 lần/tuần với lượng nước 80 m3/ha mỗi lần để dễ bóc vỏ gỗ ghép
4.8 Bón phân
- Bón 2 - 3 lần/năm, đất phải đủ ẩm khi bón phân
- Không bón trước khi cắt lấy gỗ ghép 1 tháng
- Liều lượng phân bón:
Năm
Lân nung chảy
Clorua Kali
Năm 2 trở đi 13,8 12,37 6,9 600 1.650 230
4.9 Cắt lấy gỗ ghép
- Trước khi cắt cành 20 ngày, dùng dao bén cắt lá chừa cuốn còn 1 - 2 cm Cắt các
lá tầng dưới, chừa ít nhất 1 - 2 tầng lá phía trên đã ổn định
- Khi cần sử dụng gỗ ghép, chọn cành có tầng lá trên cùng ổn định, cắt cách nơi phát chồi 15 - 20 cm, mắt cắt nghiêng 35o về phía ngoài gốc, lúc trời râm mát, và không
để cành phơi ra nắng Cắt thành đoạn dài 0,6 - 1 m, nơi có nhiều mắt hữu hiệu
- Tiêu chuẩn cành gỗ ghép: bóc vỏ dễ dàng, bình quân có 10 mắt/mét, có tuổi và kích thước tương đương với gốc ghép, vỏ cảnh màu xanh hoặc xanh nâu
4.10 Bảo quản, vận chuyển cành gỗ ghép
- Thời gian từ khi cắt đến khi sử dụng tốt nhất là trong 1 ngày, tối đa không quá 5 ngày
- Cành được nhúng sáp 2 đầu, bảo quản nơi thoáng mát, có bao bì giữ ẩm Nếu phải vận chuyển đi xa, xếp vào thùng từng lớp có đệm mùn cưa mịn ẩm (mùn cưa đã được tưới nước đẫm trong 7 ngày trước và có trộn 0,1% bột lưu huynh)
- Thùng gỗ ghép chỉ nên chứa khoảng 100 - 120 cành, làm bằng gỗ hoặc giấy cứng, dài 0,7 - 1 m, rộng 0,3 - 0,4 m, cao 0,3 - 0,35 m Bên ngoài thùng ghi rõ tên giống,
số lượng, ngày cắt cành, nơi cấp và nơi nhận
Trang 274.12 Quản lý vườn nhân
- Chỉ nên đưa vào vườn nhân những giống được Viện Nghiên cứu Cao su khuyến cáo theo từng thời kỳ và cho từng vùng sinh thái
- Cần có bảng tên giống cho từng ô giống
- Hàng năm, cần có cán bộ kỹ thuật kiểm tra loại bỏ chồi thực sinh và chồi không đúng giống Các cành đã được kiểm định cần được dán nhãn tên hoặc đánh dấu sơn phân biệt các loại giống
V.1.2 Keo lá tràm
Đặc điểm, giá trị kinh tế
Cây gỗ cao tới 25 - 30m, cành nhỏ, tự tỉa cành tốt, dễ trồng bằng hạt, sống lâu, cố định đạm Có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất, kể cả đất nghèo kiệt, thoát nước kém Cây mọc nhanh, tốc độ sinh trưởng cao trong vài năm đầu Song trên một nơi nếu trồng nhiều chu kì liên tục có thể dẫn tới nghèo Kali và Mg trong đất Gỗ làm trụ mỏ, bột giấy (giấy gói), ván dăm, thân cành làm củi tốt do nhiệt lượng của than cao Trong lâm sinh dùng làm cây trồng phòng hộ, cải tạo môi trường, nâng cao độ phì đất
Kỹ thuật tạo cây con
1 Vườn ươm
- Ưu tiên phát triển các vườn ươm nhỏ phân tán gần khu vực trồng rừng (không xa quá 4km)
- Gần nguồn nước sạch đủ tưới quanh năm Tránh dùng nước ao tù, nước đọng
- Mặt bằng vườn ươm tương đối bằng phẳng (không dốc quá 5o), cao ráo thoát nước tránh úng ngập Có diện tích đủ lớn để dãn bầu hoặc phân loại cây con
- Tránh đặt vườn ươm nơi thung lũng hẹp thiếu ánh sáng hoặc đỉnh đồi có gió lùa
- Đất vườn ươm có thành phần cơ giới thịt nhẹ hay pha cát, không dùng đất đã qua canh tác cây nông nghiệp nhiều năm bị bạc mầu hoặc đã bị nhiễm sâu bệnh
2 Giống
2.1 Thu mua hạt giống
Dự án chỉ cho phép dùng hạt giống từ các nguồn giống được nhà nước công nhận Giống được thu hái từ các vườn giống hoặc lâm phần chuyển hoá Hạt giống các loại keo thường được cung ứng từ các tỉnh phía Nam, cho nên khi mua về từ các cơ sở sản xuất giống phải có lí lịch ghi rõ nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Trang 28Hạt mua về nên tiến hành gieo ươm ngay để đạt chất lượng gieo ươm cao Trường hợp cần bảo quản, có thể áp dụng phương pháp bảp quản khô:
- Sau khi hạt đã phơi khô, độ ẩm của hạt đưa vào bảo quản từ 7 - 8%
- Hạt đựng trong chum vại hoặc lọ thuỷ tinh có nút kín, sau đó được cất trữ nơi thoáng mát
- Kiểu bảo quản này tỷ lệ nảy mầm có thể suy giảm từ 20 - 30%
- Phân chuồng ủ hoai: 10%
- Supe lân Lâm thao: 2%
- Đất tầng A dưới tán rừng : 88%
Yêu cầu phân chuồng:
· Phân phải qua ủ hoai
· Phân khô
Yêu cầu phân Lân:
· NPK: Hàm lượng P2O5 dễ tiêu đạt tỷ lệ 14%
Yêu cầu đất rừng tầng A:
· Có hàm lượng mùn 3%
· Độ pH(KCL): 5.0 - 6.0
· Thành phần cơ giới: thịt nhẹ, pha cát (sét vật lí 20-30%) Tuyệt đối không được gieo
"Chay", không có phân chuồng hoặc dùng đất tầng B sau đó bón thúc phân vô cơ (đạm lá)
3.3 Kỹ thuật pha trộn đất ruột bầu
- Đất tập kết tại vườn ươm, được đập nhỏ và sàng có đường kính 4cm loại bỏ rễ cây, sỏi đá, đất sét, rồi vun thành đống cao 15 - 20cm Sau đó phun ẩm và dùng vải mưa, giấy bóng ủ 4 - 5 ngày ngoài nắng
- Phân chuồng qua ủ hoai và phân Lân nếu vón cục cũng phải đập nhỏ và sàng
- Các thành phần kể trên được định lượng(đong bằng thúng, sảo ) theo tỷ lệ đã quy định và trộn đều trước khi đóng bầu
- Để có độ kết dính khi đóng bầu, đất được tưới nước ẩm, nhưng tránh quá ướt kết vón
3.4 Xếp bầu trên luống và kỹ thuật đảo bầu
- Luống để xếp bầu được trang cho phẳng, đất nhỏ mịn, sạch cỏ Luống có quy cách: Chiều rộng 1m, chiều dài 10 - 20m và cao 15 - 20cm Rãnh luống: 40 - 50cm
- Xếp bầu theo hàng, cứ 2 hàng để cách 1 hàng Mật độ bầu trên luống khoảng 280bầu/m2
- Từ tháng thứ 2 phải tiến hành thăm bầu Khi rễ cọc phát triển ra ngoài đáy bầu phải tiến hành cắt phần rễ thò ra ngoài bầu và đảo bầu kết hợp phân loại cây để tiện chăm sóc (ít nhất phải đảo bầu 2 lần)
- Chỉ tiến hành đảo bầu vào những ngày dâm mát hoặc có mưa nhỏ
4 Xử lý hạt giống
Trang 29- Diệt khuẩn bằng cách ngâm hạt trong dung dịch thuốc tím KMnO4 nồng độ 0,1% (1gam thuốc tím pha cho 1 lít nước) thời gian ngâm: 30 phút
- Sau đó vớt ra tiếp tục ngâm trong nước sôi 100oC để nguội dần trong 8 giờ
- Vớt hạt ra ủ trong túi vải bông, mỗi túi ủ không quá 3 kg hạt để nơi khô ráo ấm áp
- Hàng ngày tiến hành ủ chua bằng nước sạch, cho đến khi hạt nứt nanh 30% đem gieo (tránh để nanh quá dài khi gieo có thể bị gẫy mầm)
- Trong suốt thời gian ủ hạt phải giữ nhiệt độ 30 - 40oC
5 Thời vụ gieo
· Gieo hạt để trồng cây vụ Xuân:Tháng 10 - 12
· Gieo hạt để trồng cây vụ Thu: Tháng 3 - 4
6 Gieo hạt và cấy cây
+ Gieo hạt nứt nanh trực tiếp vào bầu:
- Tạo 1 lỗ sâu 0.3 - 0.5cm giữa bầu và gieo 1 - 2 hạt đã nứt nanh, sau đó phủ lớp đất mỏng từ 3 - 5mm
- Dùng rơm rạ đã qua khử trùng bằng cách ngâm trong nước vôi phủ trên mặt luống
- Thường xuyên tưới nước giữ độ ẩm cho đất
- Khi cây mầm đội mũ, cần dỡ bỏ rơm rạ và tạo dàn che tránh nắng
+ Cấy cây mầm vào bầu:
- Để tiết kiệm hạt và tạo độ đồng đều, gieo hạt trên luống, sau đó cấy cây mầm vào bầu
- Hạt gieo theo hàng hoặc gieo vãi Số hạt gieo: 1kg/15 - 20m2
- Gieo gieo xong phủ lớp đất mịn dày không quá 4mm, sau đó phủ rơm rạ trên mặt luống Rơm rạ để phủ cần được khử trùng bằng nước vôi
- Thường xuyên giữ độ ẩm trong đất Tưới 6 lít nước cho 1m2
- Cấy cây mầm khi chưa có lá thật (còn lá kép lông chim) thường đạt tỷ lệ sống cao nhất
- Chỉ tiến hành cấy cây khi trời râm mát hoặc mưa nhẹ, tránh những ngày nắng gắt, gió mùa Đông Bắc Trước hôm cấy cần tưới đất ướt đều: Cứ 1m2 tưới 4 - 6 lít nước
- Cây cấy sau khi nhổ cần nhúng luôn vào bát nước để tránh khô rễ mầm Cấy đến đâu nhổ đến đấy Loại bỏ những cây xấu
- Dùng que nhọn chọc 1 lỗ sâu 1- 2 cm ở giữa bầu, đặt cây mầm sao cho cổ rễ ngang mặt bầu và dùng que ép chặt đất rễ mầm Trường hợp rễ cây mầm quá dài có thể cắt bớt, nhưng tránh gây dập nát
- Cấy xong cắm ràng ràng che bóng nhẹ và tưới nước cho cây
7 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh
7.1.Tưới cây
- Thường xuyên giữ đất ẩm sau khi gieo hoặc cấy cây nếu trời không mưa
- Trong tháng đầu nếu trời không mưa, tưới mỗi ngày ít nhất 1-2 lần vào buổi sáng sớm hoặc buổi chiều 2 - 4lít/1m2 Tưới liên tục trong 20 ngày đầu, sau đó dỡ vật liệu che bóng và chỉ tưới khi đất khô
- Ở giai đoạn sau tuỳ theo thời tiết mà điều chỉnh lịch tưới cho phù hợp: Cách 10 - 15 ngày tưới 1 lần
- Trước khi xuất vườn 15 - 20 ngày tuyệt đối không được bón thúc và hạn chế tưới nước để hãm cây
7.2 Cấy dặm
Trang 30- Sau khi cấy cây 5 - 10 ngày, cây nào chết cần tiến hành cấy dặm ngay Nơi cây dặm chết nhiều, nên xếp riêng những bầu cấy dặm ra một chỗ để tiện chăm sóc
- Chỉ cấy dặm vào những ngày râm mát và che nắng, tưới đủ ẩm cho cây
- Dùng loại phân hỗn hợp N:P:K = 25:58:17 với nồng độ 2 - 3% tưới 2 lít/m2 Hoặc dùng phân Supe Lân Lâm thao khi cây có biểu hiện tím lá: 2kg bón cho 1000 bầu chia làm 6 lần (Mỗi lần bón 0,170kg/1000bầu Hoà phân với nồng độ 0,5% (1kg phân/200 lít nước) Tưới dung dịch nước phân bằng bình hương sen Sau khi tưới phân phải tưới rửa bằng nước
(3) Bệnh lí thiếu dinh dưỡng khoáng
- Trong vườn xuất hiện một số cây thậm chí một đám cây có các biểu hiện thiếu dinh dưỡng khoáng chất, cây còi cọc, tím lá, bạc lá hoặc vàng còi, cây không có màu xanh lục
- Cách điều trị: Ngoài việc bón thúc, phun phòng bệnh theo chế độ kể trên cần tăng cường Supe Lân Lâm thao nồng độ 0,2% với liều lượng 2,5 lít/m2 cứ 4 - 5 ngày 1 lần kéo dài 1 - 2 tuần cho đến khi cây khỏi bệnh
(4) Sâu hại
Khi xuất hiện sâu hại, ngoài việc thường xuyên kiểm tra và bắt sâu vào sáng sớm, có thể dùng 0,05 lít Fenitrotion pha với 10 lít nước phun liều lượng 1 lít /10m2
8 Tiêu chuẩn cây xuất vườn
· Tuổi cây: 3 - 5 tháng tuổi
· Đường kính cổ rễ: 0,25 - 0,30 cm
· Chiều cao bình quân: 25 - 30 cm
· Cây đã hoá gỗ hoàn toàn
· Cây không bị nhiễm bệnh
· Bộ rễ phát triển tốt và có nấm cộng sinh
· Cây không bị cụt ngọn, không nhiều thân
Trang 31 Trồng rừng
- Phương thức trồng
(1) Trồng làm cây phù trợ cây bản địa lá rộng, chịu bóng
- Trồng hỗn giao theo hàng với cây bản địa lá rộng như: Trám trắng, Dẻ đỏ
- Bố trí trồng cây Keo lá tràm xen giữa các hàng cây lá rộng
(2) Trồng làm cây "đến trước" để sau đó trồng cây bản địa
- Trồng trên diện rộng hoặc hỗn giao với Thông theo đám, sau 2-3 năm trồng cây bản địa lá rộng dưới tán
- Trong các đám hỗn giao Keo với Thông bố trí theo hàng như trồng Thông
- Cự li mật độ trồng ban đầu
(1) Đối với trồng làm cây phù trợ cây bản địa lá rộng
- Cây Keo lá tràm: Cự li 3x2m Mật độ 1.660cây/ha
- Cây bản địa lá rộng: theo quy định của Dự án đối với từng loài cây
(2) Đối với trồng làm cây đến trước
- Cây Keo lá tràm: Cự li 3x2m Mật độ 1.660cây/ha
- Cây bản địa lá rộng trồng dưới tán sau 2-3 năm: theo quy định của Dự án đối với từng loài cây
- Thời vụ trồng
· Vụ Xuân: Từ 10.2 đến 30.3
· Vụ Thu: Từ tháng 7 – 9
- Xử lí thực bì
- Nơi thực bì thưa thớt, đất trống trảng cỏ: Không cần xử lí thực bì
- Nơi có thực bì rậm rạp nhiều tế guột: Xử lí thực bì cục bộ theo băng chừa băng chặt song song với đường đồng mức Băng chặt rộng 2m, băng chừa rộng 1m Cự ly giữa các hàng: 3m
- Trong băng chặt: Phát dọn hết cỏ dại cây bụi, với loài cây có khả năng tái sính phải cuốc lật gốc ra ngoài băng chừa
- Công việc xử lí thực bì phải hoàn thành trước khi trồng rừng 1 - 2 tháng
- Cuốc hố
- Quy cách hố: 40x40x40cm
- Hố bố trí so le hình nanh sấu giữa các hàng
- Khi cuốc để riêng phần đất tốt: đất đen tới xốp ra một bên
- Thời gian cuốc hố phải hoàn thành trước lúc trồng rừng từ 1 - 2 tháng
- Trình tự trồng từ đỉnh xuống chân đồi
- Khi trồng nhất thiết phải rạch vỏ bầu Dùng dao lam hay kéo sắc rạch bầu, tránh hư
Trang 32hại bầu
- Dùng cuốc hoặc xẻng bới 1 lỗ giữa hố sâu bằng chiều cao của bầu cây trồng Đặt cây sao cho cổ rễ ngang mặt hố, rồi vun đất xung quanh cho kín Có thể dùng tay hoặc chân dẫm chặt xung quang gốc cây, tránh nhẵm vào bầu làm vỡ bầu
Chăm sóc và bảo vệ rừng
Sau khi trồng rừng cần chăm sóc và bảo vệ liên tục trong 8 năm cho đến khi khép tán, đặc biệt 4 năm đầu nhằm bảo đảm tỷ lệ sống cao và cây sinh trưởng tốt
1 Chăm sóc rừng mới trồng
1.1.Chăm sóc năm đầu
- 2 lần với cây trồng vụ xuân và 1 lần với cây trồng vụ thu
- Lần 1 ngay sau khi trồng rừng 1 - 2 tháng (tháng 5,6)
- Lần 2 vào các tháng:11, 12
- Trồng dặm những cây chết
- Phát dọn dây leo, cây bụi cỏ dại trong rạch trồng cây
- Xới đất xung quanh hố với đường kính rộng 40 - 50cm
- Bảo vệ không cho gia súc phá cây Phát hiện những cây bị nhiễm nấm cắt bỏ phần lá
bị bệnh, những cây bị nặng nhổ đem đốt tránh lây lan
- Phòng chống cháy rừng bằng thi công các đường băng cản lửa
Trường hợp không tiến hành bón thúc trước khi trồng cây vì lí do nào đó thì tiến hành bón phân vào thời điểm xới đất, vun gốc lần chăm sóc đầu tiên Liều lượng như quy định trên và bón cách gốc 5 - 10cm Quy định hướng bón để dễ kiểm tra
1.2.Năm thứ 2
- 2 lần vào các thời điểm đầu và cuối mùa mưa
- Phát dọn dây leo, cỏ dại, cây bụi trong rạch trồng cây
- Bảo vệ kết hợp chăm sóc những cây tái sinh mục đích mới xuất hiện
- Bảo vệ không cho gia súc phá và phòng chống cháy rừng: Duy tu các đường băng cản lửa
1.3 Năm thứ 3
- 2 lần vào các thời điểm đầu và cuối mùa mưa
- Phát dọn dây leo, cỏ dại, cây bụi trong rạch trồng cây
- Trồng dặm những cây chết
- Xới đất xung quanh gốc cây với đường kính rộng 60cm, sâu 3 - 4cm, vun gốc
- Bảo vệ kết hợp chăm sóc cây tái sinh mục đích
- Bảo vệ không cho gia súc phá và phòng chống cháy rừng: Duy tu các đường băng cản lửa
1.4 Năm thứ 4
- 1 lần vào các thời điểm đầu mùa mưa
- Phát dọn dây leo, cỏ dại, cây bụi chèn ép cây trồng
- Bảo vệ kết hợp chăm sóc cây tái sinh mục đích
Trang 33- Bảo vệ không cho gia súc phá và phòng chống cháy rừng: Duy tu các đường băng cản lửa
- Trong phương thức trồng làm cây phù trợ đối với cây trám trắng, thì tỉa cành hoặc điều chỉnh mật độ sớm để không ảnh hưởng đến nhu cầu ánh sáng của cây trồng chính
2 Chăm sóc nuôi dưỡng rừng non
- Trong giai đoạn này chủ yếu bảo vệ không để cháy rừng
- Nơi có thực bì rậm rạp, cần phát luỗng thực bì trước mùa hanh khô
- Điều chỉnh khoảng không, loại bỏ cây bụi, tái sinh phi mục đích chèn ép cây trồng
- Tỉa cành: những cành khô, những cành thấp không có khả năng quang hợp và những cành chèn ép cây trồng chính
- Tỉa thưa Keo khi xuất hiện sự chèn ép đến cây trồng chính
V.2 Chăn nuôi bò sữa
V.2.1 Giống bò sữa
Trong chăn nuôi bò sữa, công tác chọn đúng giống, giống tốt phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng Đây là yếu tố chính quyết định tới năng suất Vì vậy chúng tôi lựa chọn giống bò Holstein Friesian (HF)
Bò HF là giống bò sữa chuyên dụng, cao sản được hình thành từ thế kỷ thứ 14 ở vùng Friesian- Hà Lan, nơi có khí hậu ôn hoà, nhiệt độ bình quân năm là 100C (2-170C), đồng cỏ phát triển
Hiện nay giống bò HF đã được nuôi phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Về bò chuyên dụng sữa thì chưa có giống bò nào có sản lượng sữa cao hơn
Bò HF có lông màu lang trắng đen hoặc đen hoàn toàn Có 6 vùng trắng ở trán đuôi
và 4 chân Một số ít có màu lông đỏ trắng Khi trưởng thành bò đực có khối lượng 1200kg Bò cái 650-700kg Bò có kết cấu ngoại hình tiêu biểu của giống cho sữa 2/3 phía sau phát triển hơn phía trước (hình nêm cối) Bầu vú to, tĩnh mạch nổi rõ Thân hình cân đối Ngực sâu, bụng có dung tích lớn Da mỏng, lông mịn, tính hiền lành
1000-Sản lượng sữa đạt 5,500-6,000kg/chu kỳ, 305 ngày Tỷ lệ mỡ 3.6% Chọn lọc và nuôi dưỡng tốt, lượng sữa có thể đạt 6,000-8,000kg/chu kỳ
Bò thuộc giống thuần thục sớm, nuôi tốt 16 tháng đã có thể phối giống có chữa và để mỗi năm một lứa Bò thích hợp với vùng khí hậu ôn đới và cao nguyên
V.2.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng
Trang 34 Thiết bị chăn nuôi:
Quy trình nuôi dưỡng
+ Nuôi dưỡng bê từ 1 ngày tuổi đến bò trưởng thành
1 Bê từ 0-7 ngày tuổi:
Sữa mẹ trong 7 ngày đầu có nhiều Colostrum do thành phần sữa có kháng thể và nồng
độ dinh dưỡng cao nên phải cho bê bú không nhập chung vào sữa hàng hóa Đối với bò khai thác sữa không được cho bê bú trực tiếp mà phải vắt sữa ra rồi tập cho bê uống tránh cho bò
mẹ có phản xạ mút vú rất khó vắt sữa sau này
Khẩu phần sữa từ 5 - 6 kg/ngày tùy trọng lượng bê sơ sinh
2 Bê từ 8-120 ngày tuổi:
Ngoài sữa làm thức ăn chính cần phải tập cho bê ăn cỏ, cám để sớm phát triển dạ cỏ
Bê 4 tháng chuẩn bị giai đoạn cai sữa phải bổ sung thêm đạm, khoáng vi lượng và đa lượng vào khẩu phần
Khẩu phần sữa:
- Bê 08 - 30 ngày tuổi : 6 kg
- Bê 30 - 60 ngày tuổi : 4 kg
- Bê 60 - 90 ngày tuổi : 2 kg
- Bê 90-120 ngày tuổi : 1 kg
Tùy điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng mà ta có thể thay từ từ một phần sữa bằng cháo bắp hay tấm Nếu bê tiêu chảy phải cân đối lại khẩu phần kịp thời
3 Giai đoạn bê cai sữa đến tơ lở:
Đây là giai đoạn chuyển tiếp rất quan trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe, tình trạng kỹ thuật và bệnh tật, sự phát triển của cơ thể là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thành thục và sản lượng sữa của bò sau này Do đó việc chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ ăn uống, tắm chải và vận động phải thực hiện tốt và nghiêm ngặt
Khẩu phần cho bò ở giai đoạn này bao gồm:
- Thức ăn tinh: cám hỗn hợp (16 - 18% protein)
* 4 - 12 tháng tuổi: 0.6 – 0.8 kg/con/ngày
* Tơ lỡ: 1 – 1.2 kg/ngày
- Thức ăn bổ sung bao gồm mật, muối, Urea, những loại thức ăn nầy thường bổ sung vào mùa nắng, cỏ khô không đủ dinh dưỡng cho bò bằng cách hòa nước tưới vào cỏ
Chú ý: Urea chỉ bổ sung cho đến 9 - 12 tháng với lượng 15-20gr/con chia 3 lần/ngày
- Thức ăn thô: Cỏ, rơm cho ăn tự do
+ Nuôi dưỡng bò vắt sữa
Bò vắt sữa vốn có tập tính điển hình diễn ra hàng ngày, ăn, ngủ và nhai lại Bò được thả rông trong trang trại và gặm cỏ tươi Đồng thời bò còn được cho ăn ngủ cốc, cỏ ngô và thức ăn ủ xilo nuôi trong khu khép kín Ngoài ra trang trại còn sử dụng các hóc môn tăng trưởng và kháng sinh trong quá trình nuôi dưỡng để tăng nhân tạo sản lượng sữa của bò,
Trang 35giảm sự lây nhiễm dịch bệnh giữa các cá thể bò trong trại
Yêu cầu: Cho sản lượng sữa cao, động dục sớm, trạng thái sức khỏe tốt Khẩu phần: Bao gồm khẩu phần sản xuất và khẩu phần duy trì
* Khẩu phần sản xuất:
0.4 đơn vị thức ăn cho 01 kg sữa (1 ĐVTĂ = 1 kg cám)
* Khẩu phần duy trì: 0.1 đơn vị thức ăn cho 100 kg thể trọng
Trong thực tế ta chỉ cung cấp cám cho khẩu phần sản xuất còn khẩu phần duy trì cấp bằng cỏ, mật v.v
Thức ăn xanh cho ăn tự do (tương đương 10% trọng lượng cơ thể)
Lượng nước cần 40 - 50 lít nước/con/ngày Bò có sản lượng sữa cao có thể cần tới
100 - 120 lít nước trở lên Mùa khô bổ sung thêm năng lượng (rĩ mật) và đạm (Urea 60 - 80 gr/con/ngày chia 3 lần)
+ Nuôi dưỡng bò cạn sữa
Thời gian khai thác sữa kéo dài khoảng 270-300 ngày Tuy nhiên một số con có năng suất sữa cao, chậm lên giống có thể khai thác trên 300 ngày
Thời gian bò mang thai 9 tháng 10 ngày thì bò đẻ Tùy theo biến động sinh lý trong giai đoạn mang thai mà thời điểm bò đẻ tăng hoặc giảm 5-6 ngày
Khi bò mang thai được 7 tháng bắt buộc phải cho cạn sữa, dù năng suất nhiều hoặc ít mục đích đảm bảo sản lượng sữa, sức khỏe bò mẹ, sức khỏe bê con trong lứa tới Thức ăn thời kỳ nầy phải kèm theo khẩu phần mang thai
Những ngày sắp đẻ và những ngày đầu sau khi đẻ, xét tình trạng sức khỏe của từng con mà giảm thức ăn để kích thích tiết sữa (cám, mật v.v )
Cách cạn sữa: Bò vắt sữa đến tháng mang thai thứ 7 bắt buộc cạn sữa Tùy bò sữa nhiều hoặc ít có thể cạn sữa theo 2 cách sau:
* Đối với bò 4-5 lít trở lên:Giảm số lần vắt trong ngày từ 2 lần xuống 1 lần/ngày hoặc
2 - 3 ngày vắt 1 lần
* Thay đổi giờ vắt sữa
* Cắt thức ăn tinh và thức ăn nhiều nước, hạn chế nước uống
* Đối với bò 2 - 3 kg/ngày có thể cạn sữa bằng cách 3-4 ngày vắt 1 lần sau đó để sữa
tự tiêu Song song phải thay đổi điều kiện sống và chăm sóc của bò như trên Thường xuyên theo dõi, kiểm tra xem bò có bị viêm hay không
Sau giai đoạn cạn sữa, Cho bò ăn lại khẩu phần bình thường
Thức ăn tinh: 1.5 kg/con/ngày
Thức ăn thô: Tự do
Mùa khô: Bổ sung thêm năng lượng (mật đường)1.2-1.5 kg/con/ngày và đạm (Urea)
60 - 80 gr/con/ngày
Trang 36V.2.3 Nuôi bò sữa công nghệ cao
Chuồng trại được xây dựng theo công nghệ hiện đại và tiêu chuẩn cao có hệ thống mái chống nóng, hệ thống quạt làm mát trong chuồng, hệ thống dọn phân tự động; ô nằm nghỉ của bò được lót nệm và máng uống tự động thuận tiện cho việc vệ sinh…
Hệ thống vắt sữa hiện đại và tự động Đàn bò được cho ăn theo phương pháp trộn tổng hợp Trang trại được đầu tư hệ thống xử lý chất thải hiện đại bảo vệ môi trường Mua sắm máy vắt sữa, máy băm cỏ, máy trộn thức ăn, sử dụng các chế phẩm khử mùi hôi và ứng dụng công nghệ biogas để xử lý chất thải
V.3 Trồng cỏ
V.3.1 Giống cỏ Ruzi
Ruzi là giống cỏ lâu năm, thân bò và có thể cao tới 1 m Thân và lá có lông mịn Rễ chùm, phát triển mạnh và bám chắc vào đất Cỏ Ruzi có khả năng chịu khô hạn tốt nhưng phát triển mạnh nhất vào mùa mưa Có thể trồng loại cỏ này ở khu vực ven suối trong dự án
Tuỳ theo điều kiện đất đai và khả năng chăm sóc, có thể thu hoạch cỏ Ruzi 5 - 7 lứa mỗi năm và năng suất chất xanh đạt được từ 60 đến 90 tấn/ha Chu kỳ kinh tế khoảng 6 năm
Yêu cầu chuẩn bị đất trồng cẩn thận, cày và bừa hai lần Lần đầu cày vỡ với độ sâu 20
cm, rồi bừa vỡ Lần thứ hai cầy đảo lại và bừa tơi đất, đồng thời vơ sạch cỏ dại và san phẳng đất Nên kéo dài thời gian chuẩn bị đất nhằm hạn chế cỏ dại Sau khi đã san phẳng đất, tiến hành rạch hàng cách nhau 40 - 50 cm và sâu 15 cm (nếu trồng bằng thân khóm) hoặc sâu 5 -
10 cm (nếu gieo bằng hạt
- Phân bón :
Cần sử dụng cả phân vô cơ và phân hữu cơ Mỗi ha cần :
10 - 15 tấn phân chuồng hoai mục
Trang 37đạm urê được chia đều cho các lần cắt cỏ và dùng để bón thúc sau khi cỏ đã đâm chồi và ra
Sau khi đã chuẩn bị đất và bón lót phân như nêu trên, đặt các khóm cỏ giống vuông góc với thành rạch, khóm nọ cách khóm kia 35 - 40 cm Dùng cuốc lấp kín 1/2 thân cây giống, tiếp theo, dùng chân dậm thật chặt đất để tạo độ ẩm, bảo đảm cỏ chóng ra mầm và đạt
tỷ lệ sống cao
Mỗi ha cần 4 - 6 tấn khóm
Trường hợp trồng bằng hạt : cần xử lý hạt trước khi gieo bằng cách ngâm hạt vào nước nóng 800C trong vòng khoảng 10 - 15 phút Sau đó vớt hạt ra, rửa sạch bằng nước lã
và ngâm thêm khoảng 60 phút, rồi vớt ra và đem gieo
Gieo rải đều hạt theo hàng rạch Dùng tay khoả đều và lấp một lớp đất mỏng lên trên Mỗi ha cần 4 -5 kg hạt cỏ giống
Sau khi trồng khoảng hai ba tuần tiến hành kiểm tra tỷ lệ mọc mầm, những cây bị chết thì trồng dặm lại Trong trường hợp gieo hạt, cần lưu ý phân biệt mầm cỏ Ruzi với mầm cỏ dại Tiến hành trồng tỉa bổ xung vào những nơi cỏ không nảy mầm Xới xáo nhẹ cho đất tơi xốp và làm sạch cỏ dại Khi thảm cỏ nảy mầm xanh và sau khi làm cỏ lần hai thì bón thúc bằng đạm urê
Giống cỏ này chịu hạn khá tốt, nhờ có bộ rễ ăn sâu dưới đất đến 70 phân, nhưng mùa nắng vẫn phải tưới đầy đủ như các giống cỏ cao sản khác
Trang 38 Kỹ thuật chồng
1- Cách trồng:
Cỏ Stylo cũng trồng theo hàng Nếu gieo hột trực tiếp vào hàng, thì sau khi làm đất xong, nên rạch hàng theo khoảng cách hàng cách hàng khoảng 50 phân, rãnh sâu khoảng 25 phân Sau khi bón phân lót xuống rãnh, ta phủ lên mặt một lớp đất mịn rồi rải hạt giống lên Việc sau cùng là dùng tay khoả nhẹ lớp đất mặt để hột giống lẫn vào đất cho mau nảy mầm Còn nếu có cây con mà trồng thì gieo hột giống lên líp ương, chờ khi cây con cao hơn gang tay thì nhổ lên trồng ra ruộng Cây con cũng trồng theo hàng, theo khoảng cách hàng cách hàng khoảng 50 phân, và cây cách cây từ 30 đến 40 phân Mỗi gốc nên trồng 2 cây để phòng
hờ sau này có cây ương yếu, hoặc chết khỏi dặm lại
Để tránh kiến và mối tha mất hột cỏ giống, trước khi gieo xuống đất hột cỏ giống cũng nên trộn với thuốc trừ sâu (loại bột), hoặc trộn với tro bếp Trộn xong, có thể đem gieo ngay và khi gieo cứ bốc cả nắm hột cỏ lẫn tro và gieo
- Đất trồng: Đất trồng cỏ Stlyo được khuyên là nên cày bừa vừa sâu, vừa kỹ, và phơi
ải nhiều lần để tận diệt hết những mầm mống côn trùng độc hại đang ẩn trong đất, như hạch nấm, bào tử nấm, tuyến trùng, bào tử vi khuẩn những loài gây bệnh hại cho cây cỏ sau này Sau khi cày bừa xong, đất được san bằng mặt, rãnh hàng rồi bón lót
Trồng cỏ sở dĩ phải làm đất kỹ vì đây là cây thâm canh, trồng một lần mà thu cắt liên tiếp đến 4-5 năm sau, nếu được chăm sóc và tưới bón đầy đủ
- Phân bón: Trồng cỏ Stylo bằng phân chuồng, phân rác mục rất tốt Loại phân này có tác dụng cải tạo đất trồng, giúp đất tơi xốp hơn Trung bình mỗi mẫu ta bón lót khoảng 25 ký phân chuồng Trong trường hợp phân chuồng không đủ, thì có thể dùng phân NPK hỗ trợ thêm Sau mỗi lần thu cắt, ta nên bón lót bằng phân Urea, mỗi mẫu khoảng 15 ký nếu đất khá tốt
Nói chung, tuy giống cỏ họ đậu này không quá kén đất, thậm chí còn thích nghi được với loại đất nghèo nàn dinh dưỡng, nhưng nếu trồng vào vùng đất tốt, hoặc được trồng với số lượng phân bón đầy đủ, chắc chắn mức thu hoạch sẽ tăng cao
- Tưới nước: Trồng cỏ Stylo phải chủ động được nguồn nước tưới dồi dào, vì cây rất cần đến lượng nước tưới đầy đủ trong mùa nắng Thiếu nước tưới trong mùa nắng có thể vườn cỏ không chết, nhưng sống còi cọc ương yếu
2- Thu hoạch:
Trồng cỏ Stylo thu hoạch lứa đầu hơi chậm so với nhiều giống cỏ họ thảo khác Thay
vì lứa đầu chỉ cần 60 ngày thì với cỏ này phải kéo dài đến 75 hoặc 80 ngày mới cắt Còn các đợt thu hoạch sau cũng phải đến tháng rưỡi mới cắt được
Nên cắt cách gốc khoảng 10 phân hoặc hơn Nếu cắt sát gốc quá các mầm chồi sẽ phát triển yếu Cỏ Stylo chỉ cho năng suất khoảng trên dưới 100 tấn trong một năm mà thôi Tuy vậy, đây là giống cỏ giàu chất dinh dưỡng, trâu bò lại thích ăn nên nhiều nước ở vùng Đông Nam á thích trồng
Trang 39với cây do mình quy định Việc trồng dặm không phải chỉ một lần là xong, mà có thể làm nhiều lần, vì cây trồng lại chưa chắc đã đạt tỷ lệ sống đến trăm phần trăm
- Nhổ cỏ dại: Việc nhổ cỏ dại cho ruộng cỏ Stylo bắt đầu từ khi cây con mới mọc lên được cỡ gang tay, và sau những đợt thu hoạch cỏ Đây là những công việc cần làm ngay, không thể trì hoãn lâu ngày được Vì rằng càng cần mẫn trong việc bài trừ cỏ dại, cỏ trồng mới tươi tốt không bị cỏ dại tranh ăn chất dinh dưỡng trong đất
- Bón thúc: Để đạt được năng suất cao, không gì hơn là nên bón thúc cho ruộng cỏ, sau mỗi kỳ thu hoạch Xin được nhắc lại, một đợt cỏ cho ta thu cắt đã lấy trong đất một số dưỡng chất cần thiết giúp nó sinh trưởng tốt Bây giờ, nếu không bón vào đất một lượng phân cần thiết để bổ sung, thì chắc chắn lần thu hoạch sau sẽ không đạt được kết quả như ý muốn được Việc bón phân cho cỏ Stylo nên tiến hành sau khi thu cắt khoảng 2 tuần
- Tưới nước: Cỏ Stylo có khả năng chịu hạn tốt, nhưng vẫn cần đủ lượng nước tưới trong suốt mùa nắng Vì vậy, công việc tưới nước cho giống cỏ này trong mùa nắng vẫn không thể sao nhãng được
Trang 40CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẲNG