Là một sinh viên đang nghiên cứu, học tập tại Khoa Công nghệ thông tin,mặc dù hiện nay Khoa đã có một phần mềm quản lý nhân sự nhưng như đã nói ởtrên phần mềm này chưa hoàn toàn phù hợp
Trang 1Thái Nguyên, ngày 01 tháng 05 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Việt Hưng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 7
TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ VISUAL BASIC 6.0 7
1.1 GIỚI THIỆU 7
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG 7
1.2.1 Đối tượng (Object) 7
1.2.2 Cách truy xuất đối tượng 7
1.2.3 Viết lệnh cho đối tượng 8
1.3 CỬA SỔ PROPERTIES 8
1.4 BIẾN, HẰNG VÀ CÁC KIỂU DỮ LIỆU 8
1.4.1 Biến 8
1.4.2 Hằng 9
1.4.3 Các kiểu dữ liệu cơ bản trong VB6.0 9
1.5 CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN 9
1.5.1 Cấu trúc chọn 9
1.5.2 Cấu trúc lặp 10
1.6 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC CÁC KỸ THUẬT KẾT NỐI CSDL 12
1.6.1 Giới thiệu kỹ thuật lập trình ADO 13
1.6.2 Đối tượng Connection và đối tượng Recordset 15
CHƯƠNG 2 16
PHÂN TÍCH BÀI TOÁN QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ 16
2.1 HIỆN TRẠNG 16
Cơ cấu tổ chức của Khoa Công nghệ thông tin: 17
2.2 CÁC YÊU CẦU THỰC TẾ 20
2.3 MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC CỦA PHẦN MỀM 20
2.4 CÁC MẪU BIỂU CẦN THIẾT 21
2.4.1 Mẫu sơ yếu lý lịch 21
2.4.2 Quá trình công tác 22
2.4.3 Diễn biến quá trình hưởng lương của một cán bộ 23
2.4.4 Quá trình bồi dưỡng 23
2.4.5 Quá trình đào tạo 23
Trang 32.4.7 Quan hệ thân nhân đang ở nước ngoài 24
2.4.8 Nước ngoài đã đến 25
2.4.9 Khen thưởng, kỷ luật 25
2.4.10 Quá trình bồi dưỡng lý luận chính trị 25
2.4.11 Trình độ ngoại ngữ 26
2.4.12 Trình độ tin học 26
2.5 CÁC BÁO CÁO TỔNG HỢP 27
CHƯƠNG 3 32
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ 32
3.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 32
3.2 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 32
3.3 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 34
3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 34
3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 35
3.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 36
3.4 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG 47
3.4.1 Các thực thể 47
3.4.2 Sơ đồ thực thể liên kết E-R 55
CHƯƠNG 4 56
THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 56
4.1 LỰA CHỌN NGÔN NGỮ 56
4.2 MỘT SỐ GIAO DIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 56
4.2.1 Chức năng Cập nhật danh mục 56
4.2.2 Chức năng Cập nhật hồ sơ 58
4.2.3 Chức năng Tìm kiếm 59
KẾT LUẬN 61
1 Kết quả đạt được 61
2 Hạn chế 61
3 Hướng mở rộng của đề tài 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHẦN PHỤ LỤC 63
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 79
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của sự phát triển công nghệ thông tin đặc biệt
là sự phát triển mạnh mẽ trong việc truy cập Internet hay các Website và các dịch
vụ trên mạng như: thương mại điện tử, đào tạo từ xa, các dịch vụ giải trí, du lịch,các thông tin văn hoá xã hội… Công nghệ thông tin đã tham gia vào tất cả các lĩnhvực của xã hội, các mạng máy tính giúp cho công việc trở nên nhanh chóng, chínhxác với một khối lượng lớn, xử lý thông tin trong một thời gian ngắn Các sản phẩmcủa ngành công nghệ thông tin là: phần cứng, phần mềm, trí tuệ nhân tạo được ứngdụng hầu hết trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội, chính vì sự phát triển ưu thếcủa lĩnh vực này mà nhiều cơ quan, xí nghiệp, công ty, trường học có nhu cầu tinhọc hoá trong công tác quản lý của mình
Công nghệ thông tin đang đưa mọi người vào một kỷ nguyên thông tin mởrộng và tin cậy Sự mở rộng này giúp ích con người được rất nhiều trong côngviệc tưởng như không làm được Công nghệ thông tin đã thâm nhập vào tất cả cáclĩnh vực của cuộc sống, Công nghệ thông tin cho phép truy nhập và khai thác các
cơ sở dữ liệu thuộc nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, các ngành nghề khác nhau nhưcác thông tin về khoa học kỹ thuật, giáo dục và đào tạo, y tế, thương mại, thịtrường giá cả, dự báo thời tiết… và rất nhiều các dịch vụ thương mại điện tử nhưmột công cụ đắc lực không thể thiếu
Thực tế, Công nghệ thông tin đang diễn ra hết sức sôi động ở hầu khắp cácquốc gia trên thế giới, cuộc cách mạng này nhằm chuyển dịch từ trọng tâm là cungcấp hàng hoá sang trọng tâm là cung cấp thông tin công nghệ cao và trí tuệ Một xãhội mà trong đó thông tin luôn được sử dụng với tốc độ cao, như một khía cạnh củađời sống khoa học xã hội và chính trị
Công nghệ thông tin đã hỗ trợ đắc lực cho con người và giải phóng conngười khỏi các công việc thủ công, nhàm chán, vất vả
Ngày nay, việc phổ cập, sử dụng, khai thác máy tính điện tử trong các côngviệc như quản lý, thương mại, tài chính… và các ngành công nghệ khác đã khiến
Trang 5điện tử, các dịch vụ thông tin bao quát toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, y tế,giáo dục đào tạo và các hoạt động khác như: ngân hàng điện tử, quản lý dự án…Việc thiết kế và chế tạo hệ thống máy tính đã mang lại cho con người rất nhiềuthành quả to lớn trong cuộc sống.
Vì vậy, một lần nữa có thể khẳng định việc ứng dụng công nghệ thông tinvào thực tiễn công việc của mỗi cá nhân nói riêng và các hoạt động của xã hội nóichung là hoàn toàn phù hợp và cần thiết hơn bao giờ hết
Bài toán quản lý nói chung cũng như bài toán quản lý hồ sơ cán bộ nói riêng
đã không còn mới mẻ trong công tác quản lý của các nhà trường, tuy nhiên đối vớiđặc thù của từng đơn vị, chương trình đòi hỏi phải mang tính hiện thực và đáp ứngđược nhu cầu của người sử dụng
Là một sinh viên đang nghiên cứu, học tập tại Khoa Công nghệ thông tin,mặc dù hiện nay Khoa đã có một phần mềm quản lý nhân sự nhưng như đã nói ởtrên phần mềm này chưa hoàn toàn phù hợp với đặc thù của Khoa, xuất phát từ thực
tế khảo sát công tác quản lý hồ sơ cán bộ của Khoa Công nghê thông tin nên em
quyết định chọn đề tài “Xây dựng chương trình Quản lý nhân sự Khoa Công nghệ thông tin” làm đề tài tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu thực tế công tác quản lý hồ sơ cán bộ của Khoa Công nghệ thôngtin; thiết kế một số chức năng của bài toán bằng phần mềm Visual Basic 6.0, bướcđầu xây dựng và chạy thử chương trình Từ đó rút ra những kết quả đạt được và hạnchế của bài toán nhằm giúp người trực tiếp làm công tác quản lý hồ sơ có thể sửdụng và khai thác hiệu quả công tác quản lý hồ sơ cán bộ tại đơn vị mình
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Chương trình Quản lý nhân sự Khoa Công nghệ thông tin.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Bước đầu Phân tích, Thiết kế hệ thống thông tin và Hệ quản trị cơ sở dữ liệuVisual Basic 6.0
Tìm hiểu cơ sở của công tác quản lý hồ sơ
Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý hồ sơ cán bộ Khoa Công nghệthông tin
Trang 6Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý Hồ sơ cán bộ Khoa Công nghệ thông tin.Xây dựng và cài đặt chương trình.
Kết luận: đánh giá kết quả đạt được và hạn chế của chương trình, đồng thờiđưa ra giải pháp cũng như hướng mở rộng của chương trình
5 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát hiện trạng;
- Tìm hiểu trực tiếp và trao đổi với Lãnh đạo phòng Tổng hợp;
- Khái quát và đi đến phân tích chi tiết bài toán;
- Xây dựng, cài đặt và chạy thử nghiệm chương trình
Vì thời gian tìm hiểu còn hạn hẹp, vốn kiến thức mới được trang bị còn nhiềuhạn chế, chắc chắn báo cáo còn nhiều thiếu xót, em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp, chỉ bảo kịp thời của các thầy cô giáo, các bạn để đề tài tốt nghiệpcủa em được đầy đủ và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ VISUAL BASIC 6.01.1 GIỚI THIỆU
Visual Basic là một công cụ lập trình trực quan của Microsoft, giúp chúng ta cóthể xây dựng một cách nhanh và hiệu quả các ứng dựng trên Windows Khác với cácmôi trường lập trình hướng thủ tục trước đây Visual Basic là môi trường lập trìnhhướng đối tượng trên Windows
Visual Basic không chỉ cung cấp một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hoáviệc triển khai lập trình ứng dụng, mà Visual Basic còn cung cấp cho chúng ta công
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG
1.2.1 Đối tượng (Object)
Như trên đã nói Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đốitượng vì vậy làm việc với Visual Basic chính là làm việc với các đối tượng
Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình:
- Mỗi đối tượng đều có một tên để phân biệt
- Mối đối tượng đều có nhiều đặc tính, những đặc tính này được gọi là cácthuộc tính (Property) của đối tượng đó
- Mỗi đối tượng này đều có nhiều hoạt động và các hoạt động này được gọi
là các phương thức (Method) của nó
- Mỗi đối tượng đều có những phản ứng (sự kiện)
1.2.2 Cách truy xuất đối tượng
Truy xuất đối tượng là đặt các thuộc tính cho đối tượng này, bất cứ khi nàobạn truy xuất đối tượng đều được viết theo cú pháp sau:
<tên đối tượng>.<tên thuộc tính hay phương thức>
Trang 81.2.3 Viết lệnh cho đối tượng
Khi người làm đặt một điều khiển lên Form lúc đầu nó chưa hoạt động vìvậy, phải viết lệnh cho đối tượng bằng cách chọn đối tượng sau đó vào MenuView/Code (hoặc Double Click vào đối tượng hoặc Right Click vào đối tượng sau
đó chọn View Code) khi đó cửa sổ lệnh hiện ra, chúng ta có thể viết lệnh vào cửa sổ
đó Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tượng đều có hai dòngtiêu đề đầu là Sub và cuối là End Sub bạn hãy giữ nguyên hai dòng này và viết mãlệnh vào giữa hai dòng đó
Visual Basic có đặc điểm là tự kiểm tra cú pháp khi chúng ta viết lệnh Khiviết xong một dòng lệnh và chuyển sang một dòng lệnh khác thì VB sẽ kiểm tra câulệnh vừa viết nếu có lối thì sẽ báo còn lại tự động đối chữ thường, chữ hoa chochương trình được rõ ràng
Dim/Static/Public/Global <Tên biến> As <Kiểu giá trị>
Khai báo với từ khóa Dim, Static dùng để khai báo cho những biến cục bộ Khai báo với từ khóa Public, Global dùng để khai báo biến dùng chung chotoàn bộ chương trình
Trang 91.4.2 Hằng
Hằng dùng để chứa những dữ liệu tạm thời nhưng không thay đổi trong suốtthời gian chương trình hoạt động Sử dụng hằng số làm chương trình sáng sủa, dễđọc nhờ những tên gợi nhớ thay vì các con số VB cung cấp một số hằng định nghĩasẵn, nhưng ta cũng có thể tự tạo hằng
Khai báo hằng:
[Public| Private] const <Tên hằng> As <Kiểu dữ liệu>=<Biểu thức>
1.4.3 Các kiểu dữ liệu cơ bản trong VB6.0
Khi khai báo một biến trong chương trình tức là chúng ta đã tạo ra mộtkhoảng bộ nhớ để lưu giá trị đó, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tùy thuộc vào biến
đó được khai báo theo kiểu gì Khi khai báo điều quan trọng là xác định biến chophù hợp với các giá trị đưa vào
Các kiểu dữ liệu chuẩn như:
String: Là dữ liệu kiểu chuỗi, khoảng giá trị có thể lên đến hai tỷ ký tự Nhận biết
biến này bằng tiếp vĩ ngữ $
Byte: Là các số nguyên dương, khoảng giá trị từ 0 đến 255.
Long: Là các số nguyên, khoảng giá trị từ –2.147.483.648 đến 2.147.483.647.
Nhận biết biến này bằng dấu & ở cuối
Integer: Là các số nguyên Nhận biết dấu này bằng dấu % ở cuối.
Single: Là các số có dấu chấm thập phân Nhận biết dấu này bằng dấu ! ở cuối Double: Là các số có dấu chấm thập phân Nhận biết bằng dấu # ở cuối.
Date: Lưu trữ thông tin về thời gian Nhận biết bằng dấu # ở đầu và ở cuối.
Boolean: Biến logic có giá trị là true, hay false dùng để gán giá trị trong các câu
Trang 10Cú pháp 1: Lặp khi điều kiện là true
Do While <Điều kiện>
Trang 11Do
<Khối lệnh>
[Exit do]
<Khối lệnh>
While loop <Điều kiện>
Cú pháp 3: Lặp trong khi điều kiện là false
Do Until <Điều kiện>
- Counter: là biến đếm kiểu số nguyên
- Start: là giá trị bắt đầu của Counter
Trang 12- End: là giá trị kết thúc của Counter.
- Step: bước nhảy của mỗi lần lặp, nếu không có giá trị này thì mặc định bướcnhảy bằng 1
1.5.2.3 Câu lệnh For Each…Next
Tương tự vòng lặp For … Next, nhưng nó lặp khối lệnh theo số phần tử củamột tập các đối tượng hay một mảng thay vì theo số lần lặp xác định
Vòng lặp này tiện lợi khi ta không biết chắc có bao nhiêu phần tử trongtập hợp
Được dùng cho bẫy lỗi
On Error Goto vbErrorHandler
Khi có lỗi chương trình sẽ nhảy đến nhãn vbErrorHandler và thi hành cácdòng lệnh ở đó
1.6 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC CÁC KỸ THUẬT KẾT NỐI CSDL
+ DAO (Data Acess Objects): Là kỹ thuật kết nối CSDL riêng của Microsoft.
Kỹ thuật này chỉ dùng với Jet Database Engine Ưu điểm của kỹ thuật này là tính dễdùng, nhanh chóng và tiện lợi Tuy nhiên DAO chỉ có thể liên kết được với hệ quảntrị CSDL Microsoft Acess
+ ODBC (Open Database Connectivity): Được thiết kế để cho chương trình
kết nối với nhiều loại CSDL mà chỉ dùng một phương cách duy nhất Nó giúp cholập trình viên chỉ sử dụng một phương thức duy nhất để truy cập vào các hệ quản trịCSDL Hơn thế, khi chúng ta nâng cấp lên hệ quản trị CSDL cao hơn (Ví dụ: nângcấp từ Acess lên QLServer) thì sự sửa đổi trong chương trình sẽ rất ít
Trang 13+ RDO (Remote Data Object): Được thiết kế để giải quyết những khó khăn
của ODBC Cách lập trình với RDO đơn giản như DAO, nhưng khả năng của nó thìnhư ODBC RDO cho phép nhiều chương trình kết nối với CSDL Tuy nhiên RDOkhông được sử dụng nhiều
+ ADO (ActiveX Data Objects): ADO cho phép ta làm việc với mọi loại
nguồn dữ liệu (data sources), không nhất thiết phải là CSDL Microsoft Acess haySQLServer Data sources có thể là danh sách các địa chỉ Email, hay một file texttrong do mỗi hàng là một record gồm những fields ngăn cách bởi các dấu phẩy haydấu tab
Nếu trong DAO ta dùng thẳng tên CSDL Microsoft Acess thì trong ADO cho
ta nối với một CSDL qua một connection bằng cách chỉ định một Connection String
1.6.1 Giới thiệu kỹ thuật lập trình ADO
ADO là một kỹ thuật lập trình kết nối cơ sở dữ liệu phát triển gần đây nhấtcủa VB Không giống như những kỹ thuật truy nhập CSDL khác của VB (RDO,DAO) ADO có thể cung cấp cho người lập trình nhiều chọn lựa trong việc truy xuất
dữ liệu Mặt khác, ADO không truy cập trực tiếp đến một cơ sở dữ liệu, ADO làmviệc với tầng thấp hơn là OLEDB Provider và OLEDB Provider này có nhiệm vụtruy xuất đến nhiều loại dữ liệu khác nhau, sau đó trình bày CSDL ngược lại đếnADO Thuận lợi nhất của ADO là chúng ta có thể thay đổi OLE DB provider
Kỹ thuật ADO cho phép truy cập dữ liệu thông qua 2 cách:
Data controls (các điều khiển dữ liệu): Là một điều khiển có chức năng
giao tiếp, cập nhật CSDL Để nhìn thấy dữ liệu ta phải dùng một số control thôngthường khác (textbox, checkbox, label,…) thiết lập một số thuộc tính và kết buộc dữliệu _databinding đến data control này
Object interface (giao tiếp đối tượng) Nếu không dùng sẵn các data control
của VB thì ta vẫn có thể truy xuất dữ liệu bằng cách tạo một tham chiếu đến ADO một tập hợp các đối tượng mới được tạo ra này sẽ luôn có sẵn trong chương trìnhkhi cần dùng đến Do đó bạn có thể thao tác dữ liệu trực tiếp từ code chương trình(dùng các phương thức và thuộc tính do các đối tượng này cung cấp) mà không phảidùng bất kỳ data control nào
Trang 14-Tuy data control dễ thiết lập hơn nhưng sử dụng Object interface thì mạnh hơn
và uyển chuyển hơn
Người làm có thể tạo mới một Form đặt thuộc tính Name, caption Kế tiếp,
có thể vẽ control này vào Form, lấy tên là ADODC1
Kết nối ADO Data với nguồn dữ liệu từ CSDL, chúng ta có thể thực hiện qua
2 bước sau:
Bước 1: Tạo một Connection đến CSDL
Click chuột chọn ADODC1, trong cửa sổ Properties chọn thuộc tính Connectionstring bạn Click vào Button … hiện ra cửa sổ Property Page xuất hiện
3 chọn lựa, chọn option thứ 3 là “Use Connection String”, click ‘Build’, chọn Provider là “Microsoft Jet 4.0 OLE DB Provider” click Next để chỉ đường dẫn đến database Kế tiếp click ‘Test Connection’ nếu thấy thành công ->OK->Apply -
>OK
Bước 2: Thiết lập Record Source từ CSDL
Người làm cần chỉ ra tập hợp mẩu tin nào sẽ được lấy ra từ nguồn dữ liệu
trên Trong cửa sổ Properties chọn thuộc tính Record Source khi đó bạn Click vào Button… hiện ra cửa sổ Property page Chọn Combobox ‘Command Type’, chọn
‘2_adCmdTable’, chọn lấy một bảng DL trong Combobox thứ 2 và nhấn nút OK.
Để hiển thị dữ liệu từ ADO Data Control người làm cần phải có các Controlthông thường được ‘kết buộc dữ liệu’ (data binding) với ADO Data Control này
1.6.1.2 Sử dụng Object InterFace
Nếu không dùng các Data Controls của ADO, người làm vẫn có thể giao tiếpvới CSDL thông qua các đối tượng có sẵn trong thư viện ADO
Đầu tiên người làm phải tạo một kết nối đến CSDL, sau đó chọn ra nguồn dữ
liệu cần thao tác ADO cung cấp đối tượng ‘Connection’ để kết nối CSDL, đối
Trang 15tượng ‘Recordset’ để chứa tập các mẩu tin mà người dùng cần khai thác, đồng thời
cung cấp một số phương pháp cho người dùng truy cập và cập nhật dữ liệu, ngoài ra
còn có đối tượng ‘Command’ để thực thi một câu lệnh SQL hay gọi một thủ tục
1.6.2 Đối tượng Connection và đối tượng Recordset
1.6.2.1 Đối tượng Connection
Lệnh khai báo và khởi động đối tượng Connection
Dim tên_connection as new ADODB.connection
Hoặc là: Dim tên_connection as ADODB.connection
Set tên_connection = new ADODB.connection
Chỉ ra chuỗi kết nối CSDL (Connnection String)
Tên_biến.ConnectionString
Có thể sử dụng:
- Đường dẫn trực tiếp trong ConnectionString
- Đường dẫn tương đối qua đối tượng APP do VB cung cấp để chỉ ra vị trílưu trữ database
Mở kết nối
Tên_connection.Open
Để kiểm tra việc kết nối có thành công hay không dùng thuộc tính state:
Nếu kết nối thành công thì tên_connection.state=adStateOpen (hay1) Ngược lại thì tên_connection.state = adStateClose (hay 0)
Đóng kết nối
Tên_connection.Close
1.6.2.2 Đối tượng Recordset (Là tập hợp các mẫu tin)
Khai báo và khởi tạo đối tượng Recordset
Dim tên_recordset as ADODB.Recordset
Set tên_recordset = new ADODB.Recordset
Trang 16Hoặc: Dim tên_recordset as new ADODB.Recordset
Dùng phương thức Open chọn nguồn dữ liệu.
Cách 1:
Tên_recordset.Open Source, ActiveConnection,CursorType, LockType,Option
Source là một câu lệnh SQL hoặc tên một table
ActiveConnection: Tên_connection kết nối CSDL
CursorType: Chỉ dịnh loại con trỏ sử dụng trong recordset
LockType: Kiểu khoá mẩu tin
Gọi phương thức Open : Tên_recordset.Open
Lâý giá trị của Field
Truy xuất dữ liệu trong recordset →chọn Field cần lấy giá trị
Có 3 cách:
Tên_recordset.Fileds (“tên_field”)
Tên_recordset.Fields (index)
Tên_recordset ! tên_field
Các thao tác trên mẩu tin
Thêm một mẩu tin: Tên_recordset.AddNew
Sửa một mẩu tin: Tên_recordset.Update
Xoá một mẩu tin: Tên_recordset.Delete
Tìm kiếm mẩu tin:
Tên_recordset.Find Criteria, Skiprecord, SearchDirection, Start
Thuộc tính Bookmark, AbsolutePosition của đối tượng recordset
Tên_recordset.Bookmark cho biết vị trí xác định là duy nhất của mẩu tin
hiện hành trong recordset
Tên-recordset.Absoluteposition lưu trữ thông tin vị trí của mẩu tin hiện hành
Trang 17CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÀI TOÁN QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ2.1 HIỆN TRẠNG
Cơ cấu tổ chức của Khoa Công nghệ thông tin:
BM CNPM
BM CNĐKTĐ
BM ĐTVT
BM KHCB
BM KHMT
BM KTMT
BM MMT&TT Phòng
Trang 18- Lãnh đạo Khoa gồm: 1 Trưởng khoa, 2 Phó Trưởng Khoa.
- Các Phòng chức năng và phòng chuyên môn gồm: 4 phòng chức năng, 1phòng chuyên môn, 1 văn phòng Đoàn TN
+ Phòng Tổng hợp;
+ Phòng Đào tạo, Khoa học và Quan hệ quốc tế;
+ Phòng Công tác Học sinh sinh viên;
+ Phòng Thanh tra, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục;
+ Phòng Thực hành, Triển khai CNTT &TT;
+ Văn phòng Đoàn Thanh niên
- Các bộ môn: gồm 8 bộ môn
+ Bộ môn Các hệ thống thong tin;
+ Bộ môn Công nghệ phần mềm;
+ Bộ môn Công nghệ điều khiển tự động;
+ Bộ môn Điện tử viễn thông;
+ Bộ môn Khoa học máy tính;
+ Bộ môn Khoa học cơ bản;
+ Bộ môn Kỹ thuật máy tính;
+ Bộ môn Mạng máy tình và truyền thông
Phòng Tổng hợp có nhiệm vụ tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ do Trưởng khoa giao trong các lĩnh vực công tác: hành chính tổng hợp, kếhoạch tài chính, tổ chức cán bộ, quản trị thiết bị, y tế, bảo vệ và thi đua Trong đó,
bộ phận tổ chức cán bộ có nhiệm vụ hết sức quan trọng đó là, tham mưu giúp việccho Trưởng khoa thực hiện các công tác tổ chức cán bộ: quy hoạch, bồi dưỡng, bốtrí, quản lý đội ngũ cán bộ, công tác xây dựng, kiện toàn và nâng cao hiệu lực bộmáy quản lý, công tác chế độ chính sách, an toàn và bảo hộ lao động trong Khoa
- Trực tiếp nghiên cứu và đề xuất các phương án xây dựng và kiện toàn bộmáy quản lý của Khoa: xây dựng cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn
Trang 19- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện quy trình xét duyệt phong họchàm cho cán bộ giảng dạy và cán bộ khoa học trong Khoa để trình Trưởng khoa.
- Chỉ đạo xây dựng chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong Khoa cũng nhưcác hệ thống quy định, quy tắc, nội quy làm việc trong Khoa
- Quản lý hồ sơ, lý lịch của cán bộ, công chức, viên chức trong toàn Khoa,phối hợp với các bộ phận liên quan nắm vững lịch sử chính trị phẩm chất đạo đức,năng lực chuyên môn của từng người để tham mưu cho Lãnh đọa khoa về công táccán bộ, công tác quy hoạch đội ngũ
- Tổ chức việc thực hiện quy trình tuyển dụng cán bộ, viên chức mới, ký kếtcác hợp đồng khoán việc, hợp đồng tuyển dụng ngắn và dài hạn phục vụ cho côngtác đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ của Khoa
- Phối hợp với các bộ phận chức năng khác tổ chức lập hồ sơ xét duyệt khenthưởng và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, viên chức để trình Trưởng khoa ra quyếtđịnh khen thưởng, kỷ luật
- Soạn thảo các văn bản về tổ chức cán bộ do Trưởng khoa ban hành
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, viên chứctrong Khoa
- Theo dõi tổ chức xét duyệt lương, phụ cấp, nâng bậc lương, tổ chức thichuyên môn cho cán bộ, viên chức theo các quy định của Đại học Thái Nguyên đểtrình Trưởng khoa
- Phối hợp với các bộ phận liên quan theo dõi và tổ chức kiểm tra việc chấphành tổ chức kỷ luật trong Khoa Chủ trì việc phổ biến các chế độ chính sách mớicho cán bộ, viên chức
- Xét cấp giấy nghỉ phép hàng năm, nghỉ không lương, làm các thủ tục nghỉhưu, nghỉ mất sức, thôi việc cho cán bộ viên chức theo đúng chế độ, chính sách
- Xây dựng quy chế và đề xuất biện pháp thực hiện an toàn và bảo hộ laođộng trong Khoa Tổ chức việc kiểm tra thường xuyên công tác an toàn lao động ởcác đơn vị, xử lý kịp thời các vụ việc tai nạn lao động
- Kết hợp cùng các bộ phận liên quan tổ chức kiểm tra, xem xét môi trườnglàm việc của cán bộ, viên chức Phối hợp cùng bộ phận y tế thường xuyên tổ chức
Trang 20định kỳ khám bệnh nghề nghiệp cho cán bộ, viên chức làm việc trong các môitrường độc hại để có cơ sở đề nghị các chế độ bồi dưỡng và bảo hiểm hợp lý.
Từ các chức năng và nhiệm vụ nêu trên của Phòng Tổng hợp nói chung và
bộ phận tổ chức cán bộ nói riêng, chúng ta có thể thấy rõ được những công việc cơbản của Phòng khi tuyển cán bộ mới đó là:
Bộ phận tổ chức cán bộ của phòng Tổng hợp sẽ xem xét hồ sơ, dựa vào trình
độ chuyên môn được đào tạo và nhu cầu của các đơn vị, tham mưu cho Lãnh đạoKhoa để phân công, sắp xếp công việc cho phù hợp, đồng thời, lưu vào sổ để tiệntheo dõi
Hiện nay việc quản lý hồ sơ cán bộ của Khoa Công nghệ thông tin vẫn thựchiện một cách thủ công, được xếp theo bộ môn, theo phòng ban và cất trong tủ đựng
hồ sơ Vì vậy, việc tìm kiếm thông tin trong mỗi hồ sơ mất rất nhiều thời gian
2.2 CÁC YÊU CẦU THỰC TẾ
Qua sự tìm hiểu về thực tế trong việc quản lý Hồ sơ cán bộ Khoa Công nghệthông tin, hòa chung với xu hướng tin học hóa công tác quản lý trong các nhàtrường em nhận thấy cần phải xây dựng một chương trình quản lý hồ sơ cho phéplưu trữ, cập nhật dữ liệu một cách dễ dàng, với kết quả lớn, cho phép ghi nhận hồ sơmột cách đầy đủ, nhanh chóng, chính xác, giúp cho quá trình tìm kiếm, tra cứu,thống kê, báo cáo hồ sơ một cách khoa học, hỗ trợ được các cách tìm kiếm khácnhau, các loại tra cứu khác nhau, các loại báo cáo, thống kê khác nhau
Đồng thời chương trình cần phải đáp ứng được các yêu cầu thực tế khi giatăng nội dung trong hồ sơ và số lượng hồ sơ tức là chương trình cần có các chứcnăng sửa, xóa, cập nhật dữ liệu, từ đó một yêu cầu được đặt ra là phải có cách tổchức dữ liệu linh hoạt, khoa học, chứa được lượng dữ liệu khá lớn, thuận tiện choviệc thêm, xóa và cập nhật dữ liệu
Vấn đề phân quyền trong công tác quản lý cũng là một yêu cầu tất yếu cầnphải được thiết lập trong chương trình để tránh tình trạng dữ liệu gốc bị thay đổi sailệch bởi những người không được quyền sửa đổi
2.3 MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC CỦA PHẦN MỀM
- Cho phép tra cứu, xóa, sửa, cập nhật dữ liệu thuận tiện, đơn giản đối với
người sử dụng và tiết kiệm được thời gian
Trang 21- Lưu trữ, tìm kiếm và sắp xếp thông tin đảm bảo:
+ Số liệu chính xác;
+ Đầy đủ thông tin, tránh dư thừa dữ liệu;
+ Tìm kiếm nhanh chóng;
+ Lưu trữ khoa học và an toàn
- Giảm bớt công sức và thời gian, thay thế công việc thủ công
- Đảm bảo tính bảo mật trong lưu trữ thông tin
- Tự động hóa ở mức độ nhất định về tổng hợp, báo cáo
- Tận dụng được tốt khả năng làm việc của máy tính
2.4 CÁC MẪU BIỂU CẦN THIẾT
2.4.1 Mẫu sơ yếu lý lịch
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên:
Số CMND: Nơi cấp: Ngày cấp:
Địa chỉ liên hệ:
1 Họ và tên khai sinh: 2.Giới tính:
3 Họ và tên đang dùng: Bí danh:
4 Ngày tháng năm sinh:
5 Nơi sinh:
6 Nguyên quán:
7 Địa chỉ thường trú:
8 Dân tộc: 9 Tôn giáo:
10 Thành phần xuất thân:
11 Thành phần bản thân:
12 Ngày vào Đoàn: Nơi kết nạp:
Ảnh
4 x 6
Trang 2213 Ngày vào Đảng: Nơi kết nạp: Ngày chính thức:
19 Quá trình hoạt động của bản thân:
20 Họ và tên bố: Năm sinh: Quá trình công tác:
21 Họ và tên mẹ: Năm sinh: Quá trình công tác:
22 Anh (chị) em ruột: 22.1 .Tuổi: Nghề nghiệp: Chỗ ở: 22.2 .Tuổi: Nghề nghiệp: Chỗ ở: 22.3 .Tuổi: Nghề nghiệp: Chỗ ở:
23 Hoàn cảnh gia đình
23.1 Họ và tên chồng (vợ): Tuổi: Nghề nghiệp: Nơi làm việc: Chỗ ở hiện nay: 23.2 Họ và tên con: 23.2.1 Con 1: Tuổi: 23.2 2 Con 2: Tuổi: Cam đoan:
Xác nhận của chính quyền địa phương Ngày tháng nămNgười khai
Trang 232.4.2 Quá trình công tác
2.4.3 Diễn biến quá trình hưởng lương của một cán bộ
Thời gian Năm
nâng lương
Bậc lương
Hệ
Ghi chú
Từ Đến
Trang 242.4.5 Quá trình đào tạo
Thời gian Bằng
cấp đào tạo
Chuyên ngành đào tạo
Cơ sở đào tạo
Nước đào tạo
Hình thức đào tạo
Năm tốt nghiệp
1
2
3
Trang 252.4.7 Quan hệ thân nhân đang ở nước ngoài
Nghề nghiệp
Nước định cư
Định cư từ năm
Quốc tịch
2.4.8 Nước ngoài đã đến
Thời gian
Tên nước đã đến
Mục đích đến (Học tập, hội thảo, bồi dưỡng, công
tác )
Địa chỉ nơi đến
Quyết định số
Trang 262.4.10 Quá trình bồi dưỡng lý luận chính trị
Thời gian Nội dung bồi
Lớp học bồi dưỡng
Nơi bồi dưỡng
Trang 272.5 CÁC BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ VIÊN CHỨC THEO ĐỘ TUỔI
Đơn vị (20-30) Nam (31-44) Nam (45-54) Nam (55-60) Nam (20-30) Nữ (31-40) Nữ (40-50) Nữ (51-55) Nữ
Tổng
Trang 28ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ VIÊN CHỨC THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN Tên đơn vị Tổng số
Trình độ chuyên môn Giáo sư Phó GS Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trình độ
khác
Cộng
Trang 29KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ VIÊN CHỨC THEO PHÒNG BAN, BỘ MÔN
Cộng
Trang 30ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THỐNG KÊ DANH SÁCH CÁN BỘ VIÊN CHỨC THEO DÂN TỘC
Cộng
Trang 31ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THỐNG KÊ DANH SÁCH CÁN BỘ VIÊN CHỨC THEO TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ
Trang 32CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ 3.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhu cầu tích lũy và xử lý các dữ liệu đã nảy sinh trong mọi công việc, trongmọi hoạt động của con người Mọi bài toán dù nhỏ cũng cần đến dữ liệu nhưngkhông nhất thiết phải quản lý các dữ liệu này theo các phương pháp khoa học Dokhả năng tổng hợp của người xử lý và các dữ liệu được lấy ra, được xử lý mà khôngvấp phải khó khăn nào Tuy nhiên khi bài toán có kích thước lớn hơn và số lượng
dữ liệu cần xử lý tăng lên nhanh thì tầm bao quát của con người khó có thể quản lýhết được Khi đó cần phải có một cách tổ chức và quản lý dữ liệu thật khoa học,chính xác
Khi thiết kế một cơ sở dữ liệu nào cũng phải quan tâm đến các mối ràngbuộc của các quan hệ giữa bản thân chúng
Một cơ sở dữ liệu được thiết kế tốt cần tránh được những vấn đề sau:
- Dư thừa dữ liệu;
- Không nhất quán, dị thường khi sửa dữ liệu;
- Không nhất quán khi thêm bộ dữ liệu;
- Dị thường khi xóa dữ liệu
Vì vậy, khi thiết kế cơ sở dữ liệu một quan hệ có thể phân chia thành nhiềuquan hệ khác nhau nhằm tránh tất cả những điều đã nêu để đạt được một lược đồ cơ
sở dữ liệu sao cho tốt hơn
3.2 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG
Sơ đồ đưa ra những yêu cầu sau:
- Cập nhật hồ sơ (thêm mới, điều chỉnh hồ sơ cán bộ khoa CNTT);
- Cập nhật danh mục (bao gồm các bảng dữ liệu nhằm mục đích nhất quán
dữ liệu);
- Tìm kiếm (theo một số điều kiện)- Thống kê (đưa ra danh sách cán bộ viênchức, trình độ chuyên môn, diễn biến lương…)
Trang 33Sơ đồ phân cấp chức năng
TĐCM của CBVC
Danh sách giảng viên
Danh sách CBVC được nâng lương
Số lượng CBVC theo độ tuổi
Số lượng CBVC theodân tộcDanh sách CBVC theo NN
DS khen thưởng, kỷ luật
Thống kê Tìm kiếm
Danh sách CBVC
Theo tên
Theo trình độ chuyên môn
QLHSCB
Theo Trình
độ ngoại ngữ
Theo Đơn vị
Theo chức danh
Cập nhật hồ sơ
Sơ yếu lý lịchLương, phụ cấp
QT công tácQTkiêm nhiệmQuá trìnhđào tạo
Bồi dưỡng Chính trị
Bồi dưỡng Ngoại ngữ
Bồi dưỡng khácQuan hệ gia đình
QH nước ngoàiNước ngoài
đã đếnDanh mục
Theo
mã ngạch
Danh sách CBVC theo ĐV
Danh sách Biên chế
Danh sách Đảng viên
Danh mục
Thành phần
gia đình
Danh sách hợp đồng
Trang 343.3 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU
3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Thông tincập nhật
Yêu cầu Thống kê
Kết quảthống kê
Kết quảtìm kiếm
Yêu cầutìm kiếm
Yêu cầutìm kiếm
Yêu cầu Thống kêKết quả
Thống
kê
Trang 353.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Danh mục
2 Cập nhật hồ
sơ
1 Cập nhật danh mục
Lãnh đạo khoa
Thông tin cập nhật
Thông tin tìm kiếm
Phòng Tổng
Thông tin tìm kiếm Kết
quả tìm kiếm
Báo cáo Yêu cầu thống kê
Trang 363.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
vụ
Phòng Tổng hợp
Chức vụ
1.3 Cập nhật danh mục chuyên ngành
Phòng Tổng hợp
QĐ khen thưởng
Phòng Tổng hợp
QĐ Khen thưởng
1.6 Cập nhật danh mục
QĐ kỷ luật
Phòng Tổng hợp
QĐ Kỷ luật
Trang 37- Mức dưới đỉnh chức năng 2
1.7 Cập nhật danh mục TP gia đình
Phòng Tổng hợp
Thành phần gia dình
1.8 Cập nhật danh mục ngạch công chức
Phòng Tổng hợp
Ngạch công chức
2.1 Cập nhật sơ yếu
lý lịch
Phòng Tổng hợp
Sơ yếu lý lịch
Dân tộcDiện chính sách
TP xuất thân
Trang 382.2 Cập nhật lương, phụ cấp
Phòng Tổng hợp
Diễn biến lương
Sơ yếu lý lịch
2.3 Cập nhật Quá trình công tác
Phòng Tổng hợp
QT công tác
Chức danhĐơn vị
Sơ yếu lý lịch
Trang 392.4 Cập nhật Quá trình kiêm nhiệm
Phòng Tổng hợp
QT kiêm nhiệm
Chức danhĐơn vị
Sơ yếu lý lịch
2.5 Cập nhật Quá trình đào tạo
Phòng Tổng hợp
QT đào tạo
Bằng cấpChuyên ngành
Sơ yếu lý lịch