Báo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượngBáo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượngBáo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượngBáo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượngBáo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượngBáo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượngBáo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượngBáo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượngBáo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượngBáo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượngBáo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượngBáo cáo nghiên cứu khoa học về tiết kiệm năng lượng
Trang 11
-LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội ngày nay kỹ thuật điện tử đã và đang ứng dụng mạnh mẽ trongnhiều lĩnh vực và ngày càng trở nên phổ biến hơn là lĩnh vực “Điều Khiển Tự Động”.Trong những công trình lớn như nhà máy, xí nghiệp chúng ta thấy rõ hơn vai trò quantrọng của điều khiển tự động hoặc những ứng dụng tự động trong lĩnh vực dân dụng,
có những máy thông minh phục vụ cho những nhu cầu sinh hoạt cho con người Tất cảnhững máy móc đó điều được điều khiển bởi bộ xử lí trung tâm, ở những hệ thống lớnthì bộ xử lí trung tâm là PLC, máy tính công nghiệp , ở những hệ thống xử lý nhỏ hơnthì người ta dùng vi điều khiển
Ngày nay, điện năng - nguồn tài nguyên vô giá của đất nước đang bị sử dụng mộtcách lãng phí Ngành điện đã và đang tiến hành nhiều giải pháp để đối phó với tìnhtrạng trên, trong đó việc sử dụng điện một cách hợp lý là một biện pháp rất quan trọng.Tiết kiệm nói chung và tiết kiệm điện nói riêng là vấn đề Quốc sách, phải thựchiện lâu dài trong suốt quá tình tiêu thụ điện, chứ không phải chỉ thực hiện vào lúcthiếu điện Ngành điện đã và đang tiến hành nhiều giải pháp để đối phó với tình trạngtrên, trong đó việc sử dụng điện một cách hợp lý là một biện pháp rất quan trọng.Dựa trên những cơ sở đó và xuất phát từ yêu cầu thực tế về tiết kiệm năng lượng
ở trường Đại Học Lạc Hồng, nhóm sinh viên thực hiện đã chọn đề tài: “ THIẾT KẾ
VÀ THI CÔNG CÁC THIẾT BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC CHO TRƯỜNG ĐH LẠC HỒNG” cho đề tài nghiên cứu của mình.
Trang 22
-PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT ĐỀ TÀI
Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nguồn năng lượng cần để cung cấp chohoạt động sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng trong khi đó nguồn năng lượng lại cóhạn và đang cạn kiệt
Ngày 14 tháng 4 năm 2006, Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số79/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả nhằm từng bước đạt được mục tiêu tiết kiệm 5-8% tổng mức tiêuthụ năng lượng vào năm 2015, giảm một phần mức đầu tư phát triển hệ thống cungứng năng lượng, mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội, đồng thời góp phần bảo vệ môitrường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng, thực hiện phát triển kinh tế
- xã hội bền vững Tháng 9 vừa qua, trong tờ trình Chính phủ về dự án Luật Sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ Công thương dự báo, đến cuối thế kỷ này, cácnguồn năng lượng của VN sẽ trở nên khan hiếm, các mỏ dầu và khí đốt sẽ dần cạnkiệt Trong khi đó, tình trạng lãng phí năng lượng trong sản xuất công nghiệp, xâydựng dân dụng và giao thông vận tải (GTVT) của nước ta hiện nay là rất lớn Hiệu suất
sử dụng nguồn năng lượng trong các nhà máy nhiệt điện đốt than, dầu của nước ta chỉđạt được từ 28-32%, thấp hơn so với các nước phát triển khoảng 10% hiệu suất các lòhơi công nghiệp chỉ đạt khoảng 60%, thấp hơn mức trung bình của thế giới khoảng20% Năng lượng tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm các ngành công nghiệp chính củanước ta cao hơn nhiều so với các nước phát triển
Sử dụng hiệu quả năng lượng đã trở thành vấn đề đặc biệt quan trọng khi hao tổnnăng lượng trong sản xuất, giao thông của nước ta đang quá cao và Việt Nam đang trở
thành nước nhập khẩu năng lượng Đó là vấn
đề được nêu ra tại hội thảo về dự án Luật Sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do Ủyban Khoa học - Công nghệ và Môi trường của
Quốc hội tổ chức ngày 26.8 ở TP.HCM (theo báo Thanh Niên) Trong bối cảnh thế giới phải
đối mặt với sự khan hiếm các nguồn nănglượng truyền thống và năng lượng tái tạo cũng
có nhiều hạn chế thì việc sử dụng tiết kiệmnăng lượng có ý nghĩa rất quan trọng Bên cạnh
Trang 33
-Hình 1: Hoạt động tuyên truyền
về tiết kiệm năng lượng tại công
viên Lê Văn Tám, TP.HCM
đó, chúng ta cần phải tiết kiệm năng lượng đểchống hiện tượng ấm lên toàn cầu, sự nóng lêncủa trái đất Việt Nam là một trong những nước
sẽ phải chịu tác động rất ghê gớm do tác độngnày nên chúng ta cần phải có trách nhiệm đối với chính tương lai của hành tinh cũng
như đất nước của chúng ta ( ý kiến của đại biểu Nguyễn Đình Xuân , ĐBQH tỉnh
toàn xã hội hiện nay
Trang 4Xuất phát từ vấn đề thực tế về tiết kiệm năng lượng của toàn xã hội và yêu cầu vềtiết kiệm năng lượng trong trường Đại Học Lạc Hồng; và nhất là niềm đam mê học
hỏi và nghiên cứu Nhóm thực hiện chúng em đã lựa chọn đề tài: “Thiết kế và thi
công các thiết bị tiết kiệm điện, nước cho trường Đại học Lạc Hồng” sao cho đề tài
gần gũi với thực tế và có thể góp phần vào việc tiết kiệm năng lượng của nhà trường
II KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG, TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ NHỮNG LỢI ÍCH MÀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG MANG LẠI.
Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công Có nhiều dạng nănglượng khác nhau như: điện năng, quang năng, cơ năng, hoá năng, nhiệt năng, vv…Dựa vào nguồn cung cấp năng lượng thiên nhiên ta có thể phân biệt năng lượng mặttrời, năng lượng gió, năng lượng nước, vv…
Ngày nay, con người không thể sống thiếu năng lượng Nhưng do nguồn nănglượng là hữu hạn nên nhân loại phải sử dụng năng lượng một cách hiệu quả khônglãng phí Trong đó điện và nước là nhu cầu thiết yếu hơn hẳn cho cuộc sống
Tiết kiệm năng lượng là sử dụng năng lượng hợp lý và hiệu quả Sử dụng tiết
kiệm là sử dụng đúng lúc, đúng chỗ không dùng nữa thì tắt ngay Ví dụ: chỉ bật đèn tạinhững vị trí sinh hoạt, cần chiếu sáng và bật vừa đủ, dùng xong thì tắt ngay hay vớimáy điều hòa không khí, chỉ nên cài nhiệt độ từ 240C đến 260C khi sử dụng
Sử dụng hiệu quả là sử dụng một lượng năng lượng ít nhất mà vẫn thỏa mãn nhucầu sử dụng Ví dụ: sử dụng các loại đèn tiết kiệm như đèn huỳnh quang, đèn compact
có điện năng tiêu thụ thấp hơn loại đèn dây tóc mặc dù cho độ sáng như nhau
2 Những lợi ích của tiết kiệm năng lượng.
Tiết kiệm năng lượng sẽ mang lại một số lợi ích sau:
Tiết kiệm tiền cho bạn, cho gia đình và cho đất nước
Góp phần đảm bảo nhu cầu điện, gas, xăng, vv… cho gia đình bạn và mang lại lợiích cho xã hội
Góp phần hạn chế cắt điện luân phiên tại khu vực bạn ở và các khu vực khác trên
Trang 58h-CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
TRONG CƠ QUAN, CÔNG SỞ VÀ GIA ĐÌNH
Điện năng - Nguồn tài nguyên vô giá của đất nước đang bị sử dụng một cách lãngphí.[5] Ngành điện đã và đang tiến hành nhiều giải pháp để đối phó với tình trạng trên;trong đó việc sử dụng điện, nước một cách hợp lý là một biện pháp rất quan trọng
I CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG ĐIỆN NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, CÔNG SỞ
Tiết kiệm nói chung và tiết kiệm điện, nước nói riêng là vấn đề Quốc sách, phảithực hiện lâu dài trong suốt quá tình tiêu thụ điện, chứ không phải chỉ thực hiện vàolúc thiếu điện Để cho việc thực hiện tiết kiệm điện, nước trong các cơ quan, công sở
có hiệu quả lâu dài và ổn định, ta cần tiến hành có bài bản trên 2 giải pháp: giải pháp
kỹ thuật và giải pháp hành chính
1 Giải pháp kỹ thuật.
Giải pháp kỹ thuật về tiết kiệm điện phải vừa đảm bảo tiết kiệm điện có hiệu quả,lại vừa đảm bảo môi trường làm việc có hiệu quả của cán bộ công nhân viên trong cơquan, công sở, các bước tiến hành như sau:
Mở rộng hoặc mở thêm các cửa sổ và lắp kính kể cả trần (nếu có thể) để tận dụngtối đa ánh sáng tự nhiên
Thay tất cả các bóng đèn tròn sợi đốt (nếu có) bằng đèn compact hoặc đèn ốnghuỳnh quang để tiết kiệm điện
Thay bóng đèn ống neon thế hệ cũ 40W, 20W bằng bóng đèn ống neon thế hệ mới36W, 18W và thay chấn lưu sắt từ bằng chấn lưu điện tử để tiết kiệm điện (khithay một chấn lưu sắt từ bằng chấn lưu điện tử của đèn 40W, ta tiết kiệm đượcmỗi giờ 4Wh và cho lưới điện 12,9Wh do không phải chuyên chở điện phảnkháng)
Lắp máng, chảo chụp ở các đèn còn thiếu để tăng độ phản chiếu ánh sáng và điềuchỉnh lắp đèn ở độ cao thích hợp để có độ phản chiếu ánh sáng cao Thực hiện mỗiđèn một công tắc đóng, mở
Với các phòng làm việc: Thực hiện hai chế độ ánh sáng trong phòng: Ánh sáng đilại sinh hoạt và ánh sáng làm việc Dùng đèn ống neon treo trên tường đủ ánh sáng
đi lại cho sinh hoạt và đèn bàn compact cho mỗi bàn làm việc của cán bộ (chỉ bật
khi làm việc) Với cách bố trí chiếu sáng này chúng ta sẽ tiết kiệm được rất nhiều
điện năng lạng phí
Với các phòng có đặt máy điều hoà nhiệt độ cần:
Củng cố lại độ kín của các cửa sổ
Lắp bộ tự động đóng lại cho cửa ra vào
Trang 6 Bố trí lại máy điều hoà nhiệt độ (nếu cần) để lợi dụng tối đa luồng không khí mát bên ngoài các máy dư thừa được tháo đi.
Trong thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh, nhiều gia đình đã trang bị máy điều hoànhiệt độ Trước khi lắp máy, bảo đảm gian phòng thật kín, cách nhiệt tốt Tuỳtheo nhiệt độ trong ngày và thói quen chịu nóng (lạnh) của bạn mà điều chỉnhnhiệt độ cho thích hợp Nên nhớ cứ tăng 2 0C bạn giảm được việc xả khoảng200kg khí cacbonic mỗi năm
Nếu đã đặt sẵn 23 0C trở lên thì cứ tăng 0,5 0C giảm được 3% năng lượng Một cách tiết kiệm năng lượng chẳng mấy ai lưu ý đến là các tấm lọc và các bộ phậnbên trong bị bẩn vì bám bụi là nguyên nhân tăng tiêu thụ điện nên bạn cần lưu ýlàm vệ sinh thường xuyên
Giảm 50% độ chiếu sáng ở các hành lang, nhà vệ sinh và thay vào đó các đèn compact 9W
Kiểm tra hệ thống điện trong cơ quan
Thay các đoạn dây bị quá tải (nếu có) bằng dây có tiết diện lớn hơn
Thay các đoạn dây cũ, nát, rò điện bằng dây mới cùng tiết điện
Sửa chữa các mối nối, các chỗ tiếp xúc ở cầu dao, cầu chì, phích cắm bị phát nóng quá mức
Treo công tơ phụ cho từng phòng để giao chỉ tiêu điện năng tiêu thụ hàng tháng cho từng phòng ban
2 Giải pháp hành chính, quản lý.
Giải pháp hành chính là xây dựng một nội quy sử dụng đến trong cơ quan, công
sở, nhằm buộc CBCNV trong cơ quan phải có ý thức, nhiệm vụ và trách nhiệm tiết
kiệm đến, đảm bảo cho việc tiết kiệm điện vào nề nếp, ổn định và lâu dài như:
Quy định các chế độ và thời gian sử dụng các trang thiết bị trong cơ quan hạn chếhoặc cấm sử dụng điện ngoàii mục đích công việc
Thường xuyên kiểm tra theo dõi việc sử dụng các trang thiết bị điện theo qui định
Tiết kiệm điện thông qua các biệp pháp chế tài: Có chế độ thưởng, phạt và động viên thi đua
II CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG TRONG GIA ĐÌNH.
Hiện tại trong hầu hết các gia đình vấn đề tiết kiệm điện, nước vẫn chưa đượcquan tâm đúng mức Hai nguồn năng lượng này vẫn đang sử dụng một cách không hợp
lý và tiết kiệm, đặc biệt là tiết kiệm điện và nước
Để tiết kiệm điện, nước trong gia đình cần tuân thủ một số biện pháp sau:
Lựa chọn thiết bị tiết kiệm điện và nước
Lắp đặt thiết bị hợp lý, khoa học
Điều chỉnh thói quen sử dụng đồ điện trong gia đình như máy điều hòa nhiệt độ, tủlạnh, quạt, máy tính, các thiết bị khác có sử dụng nguồn điện
Trang 7CHƯƠNG III: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ PHẠM VI NGHIÊN
CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối với các phòng ban: Trong giờ nghỉ trưa nhưng các thiết bị điện trong vănphòng vẫn không được tắt như: máy lạnh, máy tính, quạt, đèn, vv…
Đối với toilet: Nước vẫn chưa được sử dụng tiết kiệm cụ thể là nước vẫn xả bừabãi, vv…
Chính vì vậy đề tài “THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÁC THIẾT BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC CHO TRƯỜNG ĐH LẠC HỒNG” được nhóm thực hiện lựa chọn để
có thể góp phần tiết kiệm tiết kiệm nguồn năng lượng điện nước ở trường Đại Học LạcHồng
II CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỂ THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC MỘT
CÁCH TỰ ĐỘNG.
Dưới đây là một số phương án thiết kế phục vụ cho việc tiết kiệm điện, nước:
1 Phương án 1.
Dùng cảm biến quang kết hợp với PLC để điều khiển
Sơ đồ khối của phương án này như sau:
Trang 8Cảm biến
Hình 2: Sơ đồ khối phương án 1.
Cảm biến quang thường dùng cảm biến quang loại phản xạ khuếch tán mà đặcđiểm của cảm biến quang là chỉ phát hiện được những vật sáng và có khả năng phản
xạ, bên cạnh đó giá thành cảm biến quang và PLC khá cao Do đó, phương án này cótính khả thi không cao
Trang 92 Phương án 2.
Dùng Camera hồng ngoại kết nối với máy tính
Sơ đồ khối của phương án này như sau:
Trang 10Hình 3: Sơ đồ khối phương án 2.
Ưu điểm: Camera hồng ngoại có thể phát hiện được hầu hết các vật kể cả ban đêm Nhược điểm: mạch điều khiển phức tạp và giá thành Camera cao Yêu cầu khả năng
lập trình tốt
3 Phương án 3.
Dùng cảm biến siêu âm kết hợp với PLC
Sơ đồ khối của phương án này như sau:
Cảm biến
Hình 4: Sơ đồ khối phương án 3.
Ưu điểm: Cảm biến siêu âm có khoảng cách phát hiện lên đến 6m, có thể điều chỉnh
được, không bị ảnh hưởng bởi màu sắc, tính chất bề mặt vật thể, độ chính xác cao
Nhược điểm: Đắt tiền, chi phí đầu tư lớn.
4 Phương án 4.
Dùng cảm biến chuyển động PIR kết hợp với vi xử lý
Sơ đồ khối của hệ thống:
đóng cắt
Ưu điểm:
Hình 5: Sơ đồ khối phương án 4.
PIR có khả năng thu bức xạ hồng ngoại do con người hay đối tượng tạo ra, khi đối tương đó di chuyển trong vùng hoạt động của cảm biến
Không phát hiện thú nuôi dưới 15kg như mèo, chó, côn trùng, chuột hoặc chim,…
Chi phí thấp, khoảng cách phát hiện lên đến 12m, có vùng bao phủ tối đa 9mx9m
Trang 11Nhược điểm:
Không phát hiện được con người hay đối tượng đứng yên
Dễ tác động sai nếu như có nguồn nhiệt với bước sóng phù hợp nằm trong vùng phát hiện của cảm biến
Dùng Real time định thời gian kết hợp với vi xử lý đóng cắt thiết bị cấp nguồnđiện cho thiết bị đúng thời gian qui định
Sơ đồ khối của hệ thống:
đóng cắt
Trang 12Ưu điểm:
Hình 6: Sơ đồ khối phương án 5.
Có thể hiển thị thời gian, ngày, tháng, năm và thông báo tình trạng hoạt động củathiết bị thông qua màn hình LCD
Real time sử dụng DALLAS DS 12C887 có khả năng đọc thời gian và cho phépxuất tín hiệu ngõ ra tại thời điểm cài đặt trong chương trình để đóng cắt thiết bị
Có thể chỉnh được thời gian đóng mở thiết bị khi sử dụng ngoài thời gian cài đặthoặc sử dụng vào ngày chủ nhật và các ngày lễ bằng các phím chỉnh có ở trên hệthống
Chi phí thấp, hiệu quả, chính xác và tiết kiệm
III LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN.
Sau khi đã tham khảo và nhận xét các phương án thiết kế, nhóm thực hiện lựachọn phương án 4: Dùng cảm biến chuyển động PIR kết hợp vi xử lý để thực hiện tiếtkiệm nước cho toilet và phương án 5: Dùng Real time định thời gian kết hợp với vi xử
lý để thực hiện tiết kiệm điện cho các máy điều hòa nhiệt độ của các văn phòng khoa
và các phòng ban có sử dụng máy điều hòa nhiệt độ
Trang 13IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
Xuất phát từ vấn đề thực tế về tiết kiệm năng lượng ở trường Đại Học Lạc Hồng;
và trên cơ sở tham khảo một số phương pháp và mô hình tiết kiệm của một số công ty
và trường học: như trường ĐH SP kỹ thuật T.P HCM, công ty Fujitsu Việt Nam,… Từ
đó nhóm nghiên cứu đã lên phương án xây dựng và thiết kế các thiết bị nhằm tiết kiệmđiện và nước một cách tối ưu nhằm: hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng thiết bịlãng phí, mang lại hiệu quả cao hơn trong việc tiết kiệm năng lượng điện, nước chotrường Đại Học Lạc Hồng Các thiết bị đã thực sự mang lại hiệu quả về công nghệ
V TẦM QUAN TRỌNG VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI.
Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng thiết bị lãng phí, mang lại hiệu quả caohơn trong việc tiết kiệm năng lượng điện, nước
Đề tài đã được thiết kế và thi công theo yêu cầu của phòng quản trị thiết bịtrường ĐH Lạc Hồng Với bộ tiết kiệm điện dùng để đóng mở nguồn điện máy điềuhòa nhiệt độ theo thời gian cài đặt và bộ tiết kiệm nước dùng để đóng mở nguồn nước
tự động
VI HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI.
Do thời gian thực hiện của đề tài còn hạn nên nhóm chỉ tập trung nghiên cứu vàthi công bộ tiết kiệm nước dùng để đóng mở nguồn nước tự động và bộ thiết bị tiếtkiệm điện dùng để đóng mở nguồn điện cấp cho máy điều hòa nhiệt độ tự động theothời gian cài đặt Nhóm thực hiện mong muốn các bộ tiết kiệm này có thể được ứngdụng ở rộng ở trường Đại Học Lạc Hồng Và có thể được ứng dụng trong các công ty,
xí nghiệp,…
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình tìm hiểu và thực hiện nhưng vì nhữnghạn chế về kiến thức, kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những nhầm lẫn và saisót Nhóm thực hiện chúng em rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo
và các bạn sinh viên để đề tài của chúng em có thể hoàn thiện hơn
Trang 14PHẦN II: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG
I SƠ ĐỒ KHỒI VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG.
1 Sơ đồ khối.
Trang 15Người
-Đối tượng ModulePIR điều khiểnBộ đóng cắtThiết bị
Nguồn cung cấp
Với:
Hình 7: Sơ đồ khối của hệ thống tiết kiệm nước.
Tín hiệu đầu vào là người hoặc các đối tượng phát ra tia hồng ngoại mà PIR có thểthu được
PIR là bộ thu các tia hồng ngoại do người hoặc các đối tượng phát ra tín hiệu hồng ngoại để xuất tín hiệu ngõ ra của PIR đưa vào vi xử lý
Bộ điều khiển sử dụng vi xử lý nhận tín hiệu từ ngõ ra của bộ thu tín hiệu hồng ngoại để tác động ngõ ra điều khiển đóng mở thiết bị ( van điện, chuông điện…)
Thiết bị đóng cắt là khối động lực sử dụng Relay để đóng mở thiết bị
Nguồn cung cấp là điện áp 220 VAC qua biến áp để cấp điện áp 5 VDC cho bộ điều khiển
2 Nguyên lý hoạt động.
Khi PIR nhận biết có sự hiện diện của người di chuyển, khi đã xác nhận chắcchắn có người, PIR xuất tín hiệu ở ngõ ra đưa vào bộ điều khiển xuất tín hiệu để đóngcác thiết bị đóng cắt Khi người không còn trong phòng nữa thì chương trình sẽ tạomột khoảng thời gian trễ phù hợp Nếu sau thời gian cài đặt mà không có sự hiện diệncủa người bộ điều khiển sẽ nhận tín hiệu của PIR kiểm tra chắc chắn còn người haykhông, nếu không còn thì sẽ xuất tín hiệu ngắt các thiết bị đóng cắt
3 Khu vực lắp đặt.
Khu vực lắp đặt là các phòng toilet, các khu vệ sinh công cộng có sử dụng nguồnnước
Trang 16Hình 8: Sơ đồ khối lắp đặt thực tế hệ thống đóng mở nước tự động.
II GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ CÓ TRONG HỆ THỐNG.
1 Cảm biến chuyển động PIR.
a Giới thiệu về hồng ngoại.
Tia hồng ngoại tồn tại trong phổ trường điện từ, có bước sóng dài hơn bước sóngcủa ánh sáng có thể nhìn thấy được Tia hồng ngoại không thể nhìn thấy nhưng cóthể phát hiện được nhờ vào những trang thiết bị chuyên dụng Những vật sinh ranhiệt năng đều sinh ra tia hồng ngoại, bao gồm cả động vật và con người, bước sóngcủa con người sinh ra vào khoảng 9.4 µm.[5]
b Cấu trúc và hoạt động của PIR.
PIR (Pryelectric Infrared Radial sensor) tức cảm biến phát hiện tia hồng ngoại Nguyên lý hoạt động và cách bố trí:
Nguyên tắc chung của PIR là thu tia hồng ngoại do con người hay đối tượng tạo
ra hồng ngoại khi đối tượng đó di chuyển trong vùng hoạt động của cảm biến Hiện có
3 loại PIR là: PIR D203S-e, D203B-e và PIR 325 Mỗi PIR có khoảng cách phát hiện(vùng hoạt động) khác nhau
Ví dụ: vùng hoạt động của cảm biến PIR325 vào khoảng 1,3 mét, nhưng hoạtđộng ổn định trong khoảng 1,2 mét
Trong đầu thu PIR có 2 phiến cảm ứng hồng ngoại, khi có tia hồng ngoại đượchấp thụ không đồng thời trên hai phiến thu, 2 phiến này tạo ra 1 áp rất nhỏ gần như tínhiệu nhiễu và có độ lệch nhau, tín hiệu này được đưa vào chân FET như hình 9
Trang 17Hình 9: Cấu trúc PIR.
Như chúng ta đã biết ánh sáng hồngngoại thường bị nhiễu, điều đó làm cho PIRtác động nhầm lẫn Vì vậy người ta thiết kếthêm bộ khuếch đại và bộ so sánh cho PIR.Đồng thời để tăng khoảng cách phát hiện củaPIR thì người ta dùng thêm một gương cầu cónhiệm vụ tập trung tất cả ánh sáng hồng ngoạivào đầu thu của PIR Đó là gương cầu (thấu
kính) Fresnel.
Gương cầu Fresnel là loại thấu kính do
thấu kính hội tụ, có 2 loại thấu kính: một loại
có mặt trước lồi, nhẵn bóng Loại thứ 2, mặttrước phẳng, mặt sau có hình răng cưa Thấukính Fresnel là một loại thấu kính có bề mặt
Trang 18ghép lại từ các phần của mặt cầu, làm giảm độ dày của thấu kính và do đó giảm trọnglượng và giảm độ tiêu hao ánh sáng do sự hấp thụ của thủy tinh làm kính.
Hình 10: Một số hình ảnh của thấu kính Fresnel.
Gương lồi Gương Fresnel
Bức xạ
hồng ngoại
Hình 11: cấu tạo của thấu kính Fresnel.
Thấu kính Fresnel có khả năng thu ánh sáng hồng ngoại có bước sóng trong
khoảng từ 8 đến 14 µm và có độ nhạy cao với bước sóng hồng ngoại do con người
tạo ra (khoảng 9,4 µm) Ánh sáng hồng ngoại đi qua gương cầu Fresnel sẽ hội tụ tại
một điểm, đó là đầu thu của PIR
Do môi trường có rất nhiều nguồn hồng ngoại như nguồn nhiệt, ánh sáng mặttrời, máy tính, vv Nên việc nhận biết sự hiện diện của người trong vùng làm việc chỉ
Trang 19ở mức tương đối cho nên ngõ ra của PIR được nối với bộ khuếch đại Ở tầng thứ nhấtcủa bộ khuếch đại tín hiệu được khuếch đại 100 lần, ở tầng 2 khuếch đại 100 lần, saukhi khuếch đại tín hiệu đi vào mạch so sánh, tại đây tín hiệu được lọc nhiễu và cho tínhiệu ra ở 3,5 đến 3,9 VDC Tất cả được tích hợp trong khối module.
Để tăng độ nhạy và khoảng cách của PIR nhóm thực hiện dùng module PIR.
Sơ đồ khối module PIR:
Trang 20Thấu kính
Kính lọc hồng ngoại
Khuếch đại So sánh
Tín hiệu
Tia hồng
ngoại
Hình 12: Sơ đồ khối của module PIR.
Dưới đây là hình ảnh thực tế khối module PIR:
Hình 13: Hình ảnh thực tế module PIR.
Hình 14: Cách bố trí và góc quét của module PIR theo phương ngang trên tường.
Trang 21 Vùng quét của PIR:
Hình 15: Vùng quét của PIR.
Vùng phát hiện của PIR:
Hình 16: Vùng phát hiện của PIR.
Trang 2215
-2 Hình ảnh và thông số kỹ thuật của một số loại PIR [5]
Trang 2315
Hình 17: Hình ảnh thực tế của PIR D203B-e và PIR D203S-e.
Thông số kỹ thuật của PIR D203B:
Mẫu giới thiệu (Recommended Model) : D203 B
Loại đóng gói (Encapsulation Type) : TO-5
IR Nhận Kiềm (IR Receiving Electrode) : 2×1mm, 2 elements
Kích thước cửa sổ (Window Size) : 5×3.8 mm
Quang phổ đáp (Spectral Response) : 5-14 µm
Sản lượng dư (Output Balance) : < 10 %
Điện áp Offset (Offset Voltage) : 0.3-1.2 V
Điện áp cung cấp (Supply Voltage) : 3-15 V
Nhiệt độ hoạt động (Operating Temp) : -30-70 ºC
Nhiệt độ lưu trữ (Storage Temp) : -40-80 ºC
Góc quét của PIR:
Hình 18: Góc quét của PIR D203B-e.
Trang 2416
- Thông số kỹ thuật của PIR D203S-e:
Mẫu giới thiệu (Recommended Model) : D203B
Loại đóng gói (Encapsulation Type) : TO-5
IR Nhận Kiềm (IR Receiving Electrode) : 2×1mm, 2 elements Kích thước cửa sổ (Window Size) : 5×3.8 mm
Quang phổ đáp Spectral Response : 5-14 µm
Hệ số truyền (Transmittance) : ≥75 %
Tín hiệu đầu ra (Signal Output [Vp-p]) : ≥3500 mV
Độ nhạy (Sensitivity) : ≥3300 V/W
Tách sóng (Detectivity (D*)) : ≥1.4 ×108 cmHz1/2/W Tiếng ồn (Noise[Vp-p]) : <70 mV
Sản lượng dư (Output Balance) : <10 %
Điện áp Offset (Offset Voltage) : 0.3-1.2 V
Điện áp cung cấp (Supply Voltage) : 3-15 V
Nhiệt độ hoạt động (Operating Temp) : -30-70 ºC
Nhiệt độ lưu trữ (Storage Temp) : -40-80 ºC
Góc quét của PIR:
Trang 2516
-3 Bộ điều khiển [5]
Hình 19: Góc quét của PIR D203S-e.
Bộ điều khiển dùng vi xử lý để điều khiển, có nhiều loại vi xử lý có thể dùng như:
Họ 8051, 89Sxx, 89V5x,… trong đồ án này nhóm thực hiện dùng loại vi xử lý 89S52,
vì giá thành của vi xử lý 89S52 rẻ
Sơ đồ chân của 89S52 như sau:
Hình 20: Hình ảnh và sơ đồ chân vi xử lý 89S52.
Trang 26Thông số kỹ thuật của một loại SSR: [5]
SSR một pha (Single Phase AC SSR)
Dòng điện tải (Load current) : 10 – 120 A.
Độ bền cách điện (Dielectric strength) : 2500 VAC.
Dòng điện điều khiển (Control current) : DC: 3 – 25 mA, AC: 12 mA.
Điện trở cách điện (Insulation resistance) : 1000 MΩ/500 VDC
Điện áp rơi (On voltage drop) : ≤1.5 VAC.
Dòng rò rỉ (Off leakage current) : ≤2 mA, ≤4 mA.
Tần số làm việc (Frequency Range) : 50/60 Hz.
Thời gian đóng mở (On-off time) : < 10 mS.
Nhiệt độ môi trường (Ambient temperature): - 30 0C đến +75 0C
Trọng lượng (Weight) : 132 g.
Trang 2718
-5 Valve đóng mở nước điều khiền bằng điện.
Chọn valve đóng mở nước điều khiền bằng điện là
valve điện từ (thường gọi là valve điện)
Valve điện từ sử dụng rộng rãi trong các hệ
thống đường ống nước của các trạm cấp nước, xử lý
nước thải, hệ thống đường ống dẫn khí ga, khí hóa
lỏng, hệ thống ống dẫn xăng dầu, hệ thống phòng
cháy chữa cháy, hệ thống cứu hỏa,…
Vật liệu : gang, thép, đồng,
Kích thước van từ DN15 đến DN100, kiểu nối
bích hoặc nối ren theo tiêu chuẩn DIN, API, ANSI,
JIS, BS, AWWA, ISO, GB,
III CÁCH PHÁT HIỆN VẬT ĐỨNG YÊN.
Hình 22: Valve đóng mở nước điều
khiển bằng điện.
Trang 2819 Như chúng ta đã biết, một nhược điểm lớn nhất của PIR là không phát hiện vậtđứng yên Dưới đây là một số phương án để PIR có thể phát hiện được vật đứng yên:
-1 Phương án 1: Dùng một động cơ DC nhỏ gắn vào module PIR để làm module PIR
di chuyển thay vì vật di chuyển
2 Phương án 2: Dùng một rơle nhỏ bên trong con chuột đèn huỳnh quang của hãng
Philips Một đầu tiếp điểm của rơle được nối với một sợi dây nhỏ, đầu còn lại nối vàomodule PIR Khi cuộn dây của rơle có điện, tiếp điểm của rơle sẽ đóng và kéo modulePIR di chuyển theo Như vậy, thay vì vật di chuyển thì module PIR sẽ di chuyển đểkiểm tra vật
IV THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN.
a Sơ đồ khối phần cứng của hệ thống tự động đóng mở nước.
Hình 23: Sơ đồ khối phần cứng hệ thống tự độngđóng mở nước.
Trang 2920
-b Sơ đồ nguyên lý của hệ thống.
9VAC
D1
Trang 30D6 J5
U2 LM7824
VCC_24V R3 4,7K 1
24VAC
C8 2200_uF-35V
C9 104
VIN VOUT
C5
104 C62200uF_35V
D5 LED
P3.2
IN VDK Q1 C1815
9 RST
40 VCC 39 P0.0/AD0 38 P0.1/AD1 37 P0.2/AD2 36 P0.3/AD3 35 P0.4/AD4 34 P0.5/AD5 33 P0.6/AD6 32 P0.7/AD7
31 EA/ VPP 30 ALE/PR OG 29
9 8
6 5 4 3
1
10 P3.0/RXD
11 P3.1/TXD
12 P3.2/IN T0
14 P3.3/INT1
15 P3.4/T0
16 P3.5/T1
17 P3.6/WR P3.7/RD
PSEN 28 R P2.7/A15 27 P2.6/A14 26 P2.5/A13 25 P2.4/A12 24 P2.3/A11 23 P2.2/A10 22 P2.1/A9 21 P2.0/A8
CON9
Y1 GND 20
ISO1 PC817
C828
D4 DIODE
LS2 5 3 4 1 2
J2 1 2
Trang 312 Khối nguồn.
Trang 32C2 104
1 VIN VOUT 3
C3
104 2200uF-16VC4
D2 LED
C9 104
1 VIN VOUT 3
C5
104 C62200uF_35V
D5 LED
VCC_5V
40 39
VCC_5V
SW1
RESET C7
10uF
J13 9 8 7 6 5 4 3 2 1 R4
2 3 4 5 6 7 8
9 10 11 P3.2 12 13 14 15 16 P3.7 17 VCC_5V
P1.0 P1.1 P1.2 P1.3 P1.4 P1.5 P1.6 P1.7
RST P3.0/RXD P3.1/T X D P3.2/INT0 P3.3/INT1 P3.4/T0 P3.5/T 1 P3.6/W R P3.7/RD
P0.0/AD0 38P0.1/AD1 37 P0.2/AD2 36 P0.3/AD3 35 P0.4/AD4 34 P0.5/AD5 33 P0.6/AD6 32 P0.7/AD7 EA/ VP P 31 R2ALE/PR OG 29 PSEN 28 R P2.7/A15 27 P2.6/A14 26 P2.5/A13 25 P2.4/A12 24 P2.3/A11 23 P2.2/A10 22 P2.1/A9 21 P2.0/A8 GND 20
J12
Hình 26: Sơ đồ mạch vi xử lý điều khiển thiết bị.
4 Mạch kết nối PIR vào vi xử lý.
VCC_5V
J7 1 2
R6 1K P3.2 NGO RA PIR
Q1 C1815
Hình 27: Sơ đồ kết nối PIR với vi xử lý.
Trang 331 4
5 Mạch động lực.
VCC_5V VCC_24V
Vale
Trang 34Q2 C828
LS2 5 3 4 1 2
J12 1 2
Trang 35VI CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN.
1 Lưu đồ giải thuật.
Bắt đầu
Khóa van nước
Trang 36Kiểm tra
có người hay không
Không có người
Có người
Mở van nước
Tạo thời gian trễ
Hình 30: Sơ đồ giải thuật hệ thống tiết kiệm nước.
2 Phần lập trình
Phần lập trình điều khiển thiết bị đóng mở nước tự động Dùng phần mềmPinnacle 52 Professional Development System; viết bằng ngôn ngữ Asm (Assembler)
2.1 Giới thiệu phần mềm Pinnacle 52 Professional Development System.
Hình 31: Viết chương trình trên giao diện phần mềm Pinnacle 52 Professional
Development System.
Trang 3723
-2.2 Chương trình điều khiển.
Chương trình điều khiển hệ thống xem ở phần mục lục chương trình điều khiển
tự động khi ắc quy hết điện thì điện áp trên nó luôn luôn <12V (khoảng 10V) lúc đó
UBE của 2N3055 = 13,5V - 10V = 3,5V transitor dẫn cấp dòng nạp cho acquy khiắcquy đầy điện thì điện áp của nó tăng cao (khoãng 13V chẳng hạn ) lúc đó UBE của2N3055 = 13,5 - 13 = 0,5 V điện áp này không đủ phân cực cho transitor làm việc ->transitor ngắt cắt dòng để bảo vệ ắcquy, bóng đèn có tác dụng hạn dòng và chỉ thị khibình đang nạp bóng đèn sáng mạnh, khi bình nạp đầy bóng đèn sẽ tắt
Trang 3824
-CHƯƠNG II : HỆ THỐNG TIẾT KIỆM ĐIỆN
I SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TIẾT KIỆM ĐIỆN.
1 Sơ đồ khối.
BỘ ĐIỀU KHIỂN
Trang 3925 NGUỒN
Hình 34: Sơ đồ khối của hệ thống tiết kiệm điện.
Nguồn cung cấp: cấp nguồn 220 VAC qua biến áp cung cấp điện DC cho bộ điều khiển và SSR để đóng mở thiết bị đúng thời gian cài đặt
Điều khiển (ĐK): sử dụng vi xử lý kết hợp Real time đọc thời gian thực so sánh với thời gian cài đặt để đóng mở thiết bị đúng thời gian đã cài đặt
SSR: là thiết bị bán dẫn dùng để đóng mở thiết bị; có dòng tải lớn, không gây tiếng ồn
CB (Circurt bracker): là thiết bị đóng cắt dự phòng bằng tay khi cần sử dụng thiết
bị dùng điện ngoài thời gian cài đặt trước
Thiết bị dùng điện (TB): là máy điều hoà, bóng đèn, vv…
2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống tiết kiệm
điện.
Nguyên lý hoạt động của bộ tiết kiệm điện
như sau: Máy biến áp dùng để cung cấp nguồn 5
VDC cho bộ điều khiển Bộ điều khiển sử dụng
real time kết hợp vi xử lý có thể hiển thị thời gian
thực và xuất tín hiệu để điều khiển đóng mở thiết
bị đóng cắt đúng thời gian định trước Khi cuộn
dây của thiết bị đóng cắt được cấp nguồn điện
(DC), tiếp điểm động lực (NO: thường hở) của
thiết bị đóng cắt đóng lại cấp nguồn điện cho thiết
bị dùng điện Thời gian thực và thời gian cài đặt
đóng mở thiết bị có thể thay đổi được bằng các
phím chỉnh ở trên bộ điều khiển Hình 35: Sơ đồ kết nối hệ thống với máy lạnh.
Trang 403 Phạm vi sử dụng.
Các văn phòng khoa và các phòng ban có gắn máy lạnh
VCC_5V