1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CẦN TĂNG CƯỜNG CÁC MÔN HỌC VỀ KHOA HỌC HÀNH VI ĐỂ THEO KỊP VÀ ĐÁP ỨNG NHỮNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN - PGS. Nguyễn Mạnh Quân

32 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• GII 2017 • Bộ KHCN đặt nhiệm vụ NCKH về chủ đề mất an ninh/an toàn việc làm - job insecurity, khi rà soát các công trình nghiên cứu, thấy • Quốc tế = Tập trung NGHIÊN CỨU TÂM LÝ NGƯ

Trang 1

CẦN TĂNG CƯỜNG CÁC MÔN HỌC VỀ KHOA HỌC HÀNH VI ĐỂ THEO KỊP VÀ ĐÁP ỨNG

NHỮNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN

PGS Nguyễn Mạnh Quân

Viện Nghiên cứu và Phát triển Doanh nghiệp (INBUS)

Hà Nội, tháng Mười Hai, 2017

Trang 2

Thời sự…

về năng lực cạnh tranh so với năm 2016-2017 (năm trước) lên thứ 55 và 20 bậc

so với năm 2012-2013 (5 năm trước)

• Nikkei Asian Review , theo Tuổi trẻ Online ngày 27/9/2017

sáng tạo tăng 12 bậc , từ 59/128 lên 47/127 so với năm 2016

• GII 2017

• Bộ KHCN đặt nhiệm vụ NCKH về chủ đề (mất) an ninh/an toàn việc làm - job

(in)security, khi rà soát các công trình nghiên cứu, thấy

• Quốc tế = Tập trung NGHIÊN CỨU TÂM LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG

• Việt Nam = Tập trung NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

• Trong một nghiên cứu gần đây của Hiệp hội các Trường Kinh doanh Quốc tế

• The Association to Advance Collegiate Schools of Business (2004) Ethics Education in

Business Schools: Report of the Ethics Education Task Force to AACSB International’s Board

of Directors AACSB International FL, USA

Trang 3

… và thực trạng

• WEF =

• Thứ hạng dao động , trong khi chỉ số thành phần (subindex) không thay đổi ;

• Chỉ số thành phần (subindex) thấp hơn so với chỉ số trung bình, nhất là về nhân lực ;

• Chỉ số bộ phận (pillars) của Việt Nam thấp hơn trung bình khu vực ;

Trang 7

Khoa học hành vi và Khoa học xã hội

• khoa học hành vi =

• Khái quát hóa các dữ liệu thực nghiệm

• Nghiên cứu quá trình ra quyết định của

cá nhân, và

• Cách thức giao tiếp giữa các cá nhân

khác nhau trong một hệ thống xã hội

• Tiếp cận nghiên cứu từ các lĩnh vực

• Đưa ra một khung nhận thức làm cơ sở

• Nghiên cứu quá trình tương tác trong một hệ thống xã hội, và

• Tác động của nó đối với hành vi của các

• Nhân khẩu học ( demography ) hay

• Khoa học chính trị ( political science )

Trang 8

Toàn cầu hóa => Sự xuất hiện của những lĩnh vực

nghiên cứu mới = Sự giao thoa giữa hai ngành

• Những lĩnh vực mới

• Tâm lý chính trị (political psychology ) và

• Kinh tế (học) hành vi (behavioral economics ),

• Phạm vi nghiên cứu của khoa học hành vi mở rộng bao trùm:

• Khoa học thông tin (information sciences) = liên quan đến nhận thức;

• Khoa học về mối quan hệ (relational sciences) = liên quan đến xã hội

• Khoa học hành vi + Khoa học xã hội học = Cách tiếp cận phù hợp và hữu hiệu

• Kinh tế học hành vi = Các mô hình hành vi kết hợp

• Hiểu biết sâu sắc từ tâm lý học, thần kinh học, và

• Lý thuyết kinh tế vi mô;

• Bao gồm các khái niệm, phương pháp của cả hai lĩnh vực KHHV và KHXH

(Minton, 2013)

Trang 9

Những lĩnh vực nghiên cứu rất được chú trọng ở các nước phát triển và có nhiều đóng góp quan trọng trong thực tiễn

• Các bộ môn khoa học tác nghiệp quản lý như

• Hành vi tổ chức (organizational behavior),

• Hành vi tiêu dùng (consumer behavior),

• Quản trị tác nghiệp (operation research),

• Tâm lý truyền thông (media psychology)

• Các bộ môn khoa học lý luận và thực hành hành vi và xã hội như

• Đạo đức kinh doanh (business ethics),

• Đạo đức thể chế (economic ethics, institutional ethics),

• Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (corporate social responsibility),

• Kinh doanh có trách nhiệm (responsible business),

• Quản trị đa văn hóa (cross-culture management),

• Vốn xã hội (social capital) hay

• Văn hóa doanh nghiệp (corporate culture)

Trang 10

Đổi mới = Yêu cầu từ thực tế

• Nhu cầu đổi mới theo hướng hiện đại là hiện hữu = Nội dung mới

• (Đề tài NCKH, Bộ môn Văn hóa kinh doanh, Khoa QTKD, Trường ĐH KTQD, 2016-2017)

Trang 11

• Nhu cầu đổi mới theo hướng hiện đại là hiện hữu = Phương pháp mới, thực hành nhiều hơn

• (Đề tài NCKH, Bộ môn Văn hóa kinh doanh, Khoa QTKD, Trường ĐH KTQD, 2016-2017)

Trang 12

Thực trạng

NẾU: Ý thức = Nhận thức cao (giác ngộ) + Hành động tích cực (tự nguyện)

=> Hành động tự giác hiệu quả

• Bản chất:

• Kiến thức, hiểu biết

• Chuyển hóa kiến thức thành

nhận thức của bản thân

• Hình thành niềm tin động lực

• Thực trạng

• Rất được coi trọng ở hầu hết

các chương trình đào tạo

• Chiếm hầu hết thời lượng của

Trang 13

Và - Cơ hội cải thiện là hiện hữu

• Ai cũng biết =

• “ Tận tâm ” và “ tỷ mỷ ” là những đức tính điển hình của người Nhật;

• Những đức tính này bắt nguồn từ sự “ chu đáo ” và tính “ kỷ luật ” <= “Tinh thần tự tôn” mà truyền thống lịch sử, văn hóa của Nhật Bản;

• Lao động Nhật = Tự giác + Nhiệt tình + Năng suất + Chất lượng + Tinh thần trách nhiệm

=> Phát triển kinh tế vượt bậc

• Cơ hội = Sinh viên thực tập tại DN Nhật tại Việt Nam và Nhật Bản

• Các cơ sở đào tạo không phải đầu tư mà vẫn có môi trường , điều kiện dạy và học thực hành rất tốt;

• Người học có cơ hội thực hành , học hỏi kiến thức, kinh nghiệm, và quan sát, học hỏi, rèn luyện thái độ và phương pháp tổ chức, quản lý nhân lực theo mô hình Nhật Bản;

• Doanh nghiệp Nhật có nguồn nhân lực có trình độ với mức chi phí thấp;

Trang 14

Nhưng không dễ - Cơ hội bị bỏ qua do thiếu sự nhạy

bén và linh hoạt của người quản lý đào tạo

• Hệ thống giáo dục công lập phản ứng rất yếu ớt

• Tỷ lệ các trường, số lượng SV tham gia là rất ít;

• Thiếu tính tổ chức = SV tự đăng ký, tự nguyện + Vào hè (làm thêm)

• Trở ngại chủ yếu = Nằm ngay trong hệ thống quản lý hoạt động đào tạo

• Không sẵn sàng điều chỉnh chương trình để có khung thời gian chính thức cho nội dung này;

• Khó thu xếp thời khóa biểu để SV có khoảng thời gian 2-3 tháng đi thực hành;

• Phức tạp trong việc bố trí lịch học để có SV đi thực hành trong tất cả các tháng trong năm

• Khả năng vượt qua trở ngại?

• Các trường tư thục giải quyết rất dễ dàng vì không coi đó là vấn đề

Trang 15

Bối cảnh

ÁP LỰC NGÀY CÀNG TĂNG

Trang 16

BỐI CẢNH = Việt Nam = Quốc gia tích cực hội nhập

=> Cơ hội để Phát triển

Chile Peru

Singapore Brunei

Vietnam

Malaysia

Australia New Zealand China

Japan Korea

United States Canada

Mexico

Indonesia Philippines Thailand

Cambodia Laos

Myanmar

India

Hongkong China Chinese Taiwan

Russia Papua New Guinea

TPP

ASEAN

APEC REGIONAL COMPREHENSIVE

ECONOMIC PARTNERSHIP

[Lê Đăng Doanh] 03/12/2017 KTTT_V3_NMQuan INBUS 16

Trang 17

Thách thức = Tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với các nước đang phát triển và mới nổi ở châu Á

17 KTTT_V3_NMQuan INBUS

03/12/2017

Trang 18

Cơ hội và thách thức

• Cơ hội

• Tính đến tháng 10/2015, có 1.578 DN Nhật Bản đầu tư sang Việt Nam , đứng thứ 7

trên thế giới và đứng thứ 3 trong khu vực ASEAN, [Kobayashi Yoichi, Trưởng ban

• Đối tác Việt Nam là ai? => Doanh nghiệp hiện hành? Khởi nghiệp ?

• Năng lực điều hành? => “Khoảng cách phát triển”

18 KTTT_V3_NMQuan INBUS

03/12/2017

Trang 19

Chiến lược phát triển đột phá

Phân nhóm nước theo đặc điểm phát triển, [WEF, (thứ hạng 2014)]

Malaysia (20)

China (28)

Thailand (31) Indonesia (34)

Phillippiness (52) Vietnam (68)

India (71)

Cambodia (93)

Laos (93) Myanmar (134)

Phát triển dựa vào (khai thác)

Trang 20

CHÌA KHÓA =

CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

VIỆT NAM

Trang 21

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

đối với nền kinh tế và doanh nghiệp Việt Nam, xu thế hội nhập để mở rộng phạm vi hoạt động, cạnh tranh đang diễn ra dẫn đến áp lực phát triển cho doanh nghiệp

bên trong của những chủ thể tham gia mua bán, chuyển giao công nghệ thường rất hạn chế, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)

Trang 22

• Chính sách hỗ trợ của chính phủ chỉ tập trung chủ yếu vào các biện pháp can thiệp, bảo hộ và trợ cấp thay vì nâng cao năng suất và tăng cường liên kết ngành

nữa trong bối cảnh hiện nay: quyền quyểt định về công nghệ đã chuyển cơ bản từ Chính phủ sang cho bản thân doanh nghiệp

QUAN ĐiỂM CHỈ ĐẠO

Trang 23

- Có hai phương thức chuyển giao công nghệ được thực hiện phổ biến hiện nay là:

(i) Chuyển giao công nghệ qua dự án liên doanh với DN nước ngoài hoặc dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài (FDI)

(ii) Thực hiện ký kết hợp đồng mua bán công nghệ trực tiếp trên thị trường

- Thực tế, nhiều hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện chỉ tập trung vào sử dụng nhân lực giá rẻ, giá đất thấp, hao phí tài nguyên và tránh các tiêu chuẩn môi trường ở các quốc gia phát triển

HÌNH THỨC TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ MỚI

Trang 24

• Mỗi địa phương thường đưa ra những định hướng và trọng tâm phát triển KTXH riêng trong định hướng chung của toàn quốc

• Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 2111/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, có tác dụng định hướng cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn hoặc

có hoạt động triển khai trong phạm vi địa bàn của tỉnh Hưng Yên và đồng bằng Sông Hồng

TIỀN ĐỀ

Trang 25

GIỚI HẠN – PHẠM VI

• Khu vực Đồng bằng Sông Hồng nói chung, Hưng Yên nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế Kinh tế tăng trưởng nhanh nhưng thiếu đồng bộ, chưa vững chắc; sản xuất nông nghiệp quy mô còn nhỏ, chuyển dịch chưa mạnh, tiêu thụ sản phẩm khó khăn Tốc độ tăng trưởng GRDP và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế đạt kết quả chưa được cao

• DN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên còn nhỏ bé cả về quy

mô và vốn đầu tư nên khả năng hấp thụ vốn công nghệ rất hạn chế

Trang 26

MỤC ĐÍCH

•Chỉ ra những vấn đề chính sách liên quan tại các địa phương đồng bằng chưa phát triển như tỉnh Hưng Yên và các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng, cần được cải thiện nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho DN tiếp cận các dòng đầu tư

•Đề xuất những biện pháp hỗ trợ hữu hiệu cho DN địa phương tiếp nhận có hiệu quả hoạt động đầu

tư, phục vụ cho việc phát triển KT-XH địa phương

Trang 27

TRỌNG TÂM

• Giải quyết được vấn đề về năng lực hấp thu công nghệ

sẽ giúp các DN ở Hưng Yên và khu vực Đồng bằng Sông Hồng cải thiện được kết quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh, phát huy được sức mạnh của toàn tỉnh

công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực

Trang 28

ĐỐI TƯỢNG

• DNNVV trong các khu công nghiệp của một số tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng Sông Hồng;

• DNNVV ngoài khu công nghiệp (để mở rộng

phạm vi đối tượng nghiên cứu và để đối chiếu, so sánh)

Trang 29

PHƯƠNG PHÁP TiẾP CẬN

• Cách tiếp cận

• Các thuyết hành vi luôn gắn với con người

• 3 nhân tố trong tổ chức = nhân lực, mối liên kết tổ chức và

ra quyết định

• Phương pháp

• Con người = Vốn Con người (human capital)

• Mối quan hệ con người trong tổ chức = Vốn Xã hội (social capital);

• Điều kiện, hậu thuẫn cho việc ra quyết định = Vốn Tổ

chức (organizational capital)

Trang 30

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Khả năng phân

tích

Khả năng ch hóa

Khả năng khai thác

Vốn con người

HR capital

Vốn xã hội Social capital

Vốn tổ chức Organizational capital

Tác động

Trang 31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN

• Giải pháp, kiến nghị cho DN về chính sách nhân lực; Giải pháp, kiến nghị cho DN về xây dựng mối quạn hệ tổ

chức; Giải pháp, kiến nghị cho DN về phát triển hệ thống thông tin;

• Định hướng chiến lược và chính sách phát triển công

nghiệp, chuỗi/cụm liên kết DN công nghệ cao của tỉnh; Giải pháp, kiến nghị đối với tỉnh Hưng Yên và khu vực

Đồng bằng Sông Hồng trong việc phát triển nguồn nhân lực, xây dựng mạng lưới, phát triển công nghệ cho DN

của tỉnh Hưng Yên và khu vực đồng bằng Sông Hồng

Trang 32

Q&A

Cảm ơn đã chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 02/07/2018, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w