• 36 bệnh nhân được chẩn đoán xơ cứng cột bên teocơ theo tiêu chuẩn El Escorial EEC của Hội Thần Kinh Học Thế giới, khám và điều trị tại Khoa Thần Kinh Bệnh Viện Bạch Mai từ tháng 3 năm
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH
XƠ CỨNG CỘT BÊN TEO CƠ
Người thực hiện: Ts Nguyễn Anh Tuấn
Bs Hoàng Thị Thảo
Trang 2Khái niệm
• Tên tiếng anh “amyotrophic lateral sclerosis” viết tắt là ALS
• Xơ cứng cột bên teo cơ, còn có tên là bệnh
Charcot, được mô tả đầu tiên năm 1869 Bệnh
do thoái hóa các tế bào thần kinh vận động của tủy sống, thân não và vỏ não, thường biểu hiện trên lâm sàng bằng các triệu chứng như co cứng
cơ, teo cơ, khó khăn trong phát âm, nuốt và thở
Trang 3Lịch sử nghiên cứu ALS
1850 Nhà khoa học anh Augustus Waller mô tả sự xuất hiện của các sợi thần kinh bị teo.
1869 Jean-Martin Charcot mô tả đầu tiên căn bệnh này trong tài liệu khoa học [31].
1874 Bác sĩ người pháp viết bài báo về căn bệnh xơ cứng cột bên teo cơ.
1881 Xơ cứng cột bên teo cơ được dịch sang tiếng anh và dược xuất bản trong bài giảng
các bệnh hệ thống thần kinh.
1991 Các nhà khoa học đã tìm ra mối liên kết giữa nhiễm sắc thể 21 đến xơ cứng cột bên teo
cơ gia đình.
1993 Gen SOD1 trên thể nhiễm sắc 21 được phát hiện thấy trong vài trường hợp xơ cứng
cột bên teo cơ gia đình.
1996 Riluzol là thuốc được Cục Quản Lý Thuốc Và Thực Phẩm hoa kỳ phê chuẩn cho điều trị
bệnh xơ cứng cột bên teo cơ.
1998 Những tiêu chuẩn El Escorial được đưa ra là tiêu chuẩn để phân loại bệnh nhân trên
lâm sàng [32].
Trang 4TỔNG QUAN VỀ BỆNH XCCBTC
Sinh lý b ệ nh
Trang 5Tế bào thần kinh bị thay thế bởi tổ chức
Sợi thần kinh bị hủy
Trang 6TỔNG QUAN VỀ BỆNH XCCBTC
Sinh b ệ nh h ọ c
Chế độăn
Uống
rượu
Trang 7Facebook founder Mark Zuckerberg and Barack Obama take part in 'Ice Bucket Challenge'
Trang 8Stephen Hawking
Trang 9• Tỷ lệ người mắc bệnh mới trên thế giới
Trang 10• Các triệu chứng của XCCBTC tương tự như nhiều loại
bệnh khác.
CHẨN ĐOÁN BỆNH
tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán XCCBTC.
Trang 11• Khu vực đánh giá: Hành não, cổ, ngực, thắt lưng cùng.
Trang 131 Mô tả đặc điểm lâm sàng và ứng dụng
Trang 14• 36 bệnh nhân được chẩn đoán xơ cứng cột bên teo
cơ theo tiêu chuẩn El Escorial (EEC) của Hội Thần Kinh Học Thế giới, khám và điều trị tại Khoa Thần Kinh Bệnh Viện Bạch Mai từ tháng 3 năm 2014 đến
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Kinh Bệnh Viện Bạch Mai từ tháng 3 năm 2014 đến tháng 9 năm 2015
Trang 15• Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
• Có bằng chứng chứng minh các bệnh khác:
Hình ảnh CLVT, MRI nghi ngờ tổn thương tủy:
Tổn thương tủy cổ.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Tổn thương tủy cổ.
Tổn thương rễ thần kinh do thoái hóa cột sống cổ
Xơ cứng rải rác
Điện cơ, dịch não tủy:
Viêm đa rễ và dây mạn tính
Viêm sừng trước tủy sống mạn tính
Viêm màng nhên tủy mạn tính
Sinh thiết cơ: Bệnh loạn dưỡng cơ tiến triển
Trang 16KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Xác suất bệnh nhân theo giới
Nghiên cứu Số lượng Tỷ lệ
Nam Nữ Nam (%) Nữ (%) Nam/ Nữ Nghiên cứu của
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu của Sonja
Nghiên cứu của Jordan
Nghiên cứu của Liu
Nghiên cứu của Rossella
Trang 18KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Xác suất bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới
Giới
tính
Dưới 20 tuổi 20 -49 tuổi Trên 49 tuổi Tổng
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thời gian tiếp cận y tế
Trang 20KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chẩn đoán ban đầu
Stt Chẩn đoán
ban đầu
Bệnh nhân Thời gian tiếp cận
bệnh viện tính từ khi khởi phát
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả chẩn đoán theo tiêu chuẩn EEC và thời gian mang bệnh
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệlượng Tỷ lệ lượng Tỷ lệ lượng Tỷ lệ lượng Tỷ lệChắc chắn 0 0% 3 25% 3 21% 4 50% Khả năng cao 0 0% 0 0% 0 0% 0 0%
Có khả năng 0 0% 0 0% 2 14% 0 0%
Bệnh khác 1 50% 9 75% 7 50% 3 37%
Tổng 2 100% 12 100% 14 100% 8 100%
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thời gian mang bệnh và khu vực tổn thương trên lâm sàng
3 kv
4 kv
Trang 24KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tần suất triệu chứng lâm sàng theo phân vùng của EEC
Stt Vị trí xuất hiện
triệu chứng
Nghiên cứu của chúng tôi
Nghiên cứu của Bryan Bắt đầu
nghiên cứu
Kết thuc nghiên cứu
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệlượng Tỷ lệ lượng Tỷ lệ lượng Tỷ lệ
1 Hành não 24 67% 213 55% 289 75%
4 Thắt lưng cùng 33 92% 284 74% 341 89%
Trang 25KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Dịch não tủy
• Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy cho thấy cácchỉ số Tế bào, Clorua, Glucose không có biểu hiện bấtthường Riêng đối với chỉ số Protein có khoảng 25% sốbệnh nhân có chỉ số Protein tăng nhẹ
• Theo tài liệu của Daniel D.Trương cũng cho thấy tronghầu hết trường hợp xét nghiệm dịch não-tủy thấy bìnhthường, số ít trường hợp thấy tăng nhẹ Protein
• Theo nghiên cứu của A Leonardi khi so sánh 90 bệnhnhân xơ cứng cột bên teo cơ với nhóm chứng, kết quảcũng cho thấy rằng cho thấy rằng 45.5% bệnh nhân cóchỉ số protein tăng nhẹ
Trang 26KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 27KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tốc độ dẫn truyền cảm giác
• Theo nghiên cứu của chúng tôi tốc độ dẫn truyền cảm
giác không có dầu hiệu bất thường
• Theo Nguyễn Hữu Công tốc độ dẫn truyền cảm giác
cũng bình thường
• Theo nghiên cứu của Nanette cũng cho thấy không có sự
• Theo nghiên cứu của Nanette cũng cho thấy không có sự
bất thường ở tốc độ dẫn truyền cảm giác
• Theo nghiên cứu của Pugdahl trên 88 bệnh nhân lại cho
thấy có 22 bệnh nhân (chiếm 22.7%) có dấu hiệu bấtthường ở tốc độ dẫn truyền cảm giác, hầu hết các bệnhnhân này đều có tuổi > 55 tuổi Tuy nhiên đây là mộttrong những nghiên cứu hiếm hoi cho thấy hiện tượngnày
Trang 28KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tốc độ dẫn truyền vận động
• Theo nghiên cứu của chúng tôi 50% bệnh nhân có tốc độ
dẫn truyền vận động giảm
• Theo Nguyễn Hữu Công tốc độ dẫn truyền vận động
giảm nhẹ trong một số trường hợp
• Theo Lambert tốc độ dẫn truyền vận động (MCV) nói
• Theo Lambert tốc độ dẫn truyền vận động (MCV) nói
chung là bình thường Tuy nhiên, khi biên độ của điệnthế hoạt động cơ toàn phần (CMAP) giảm mạnh (dưới30% so với bình thường) thì tốc độ dẫn truyền vận động
có thể giảm
Trang 29KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Có khả năng Tổng
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Trang 31KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Xơ cứng cột bên teo cơ 30 10
Xơ cứng cột bên teo cơ 30 10
Trang 32KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Độ đặc hiệu
Kết quả nghiên cứu của Chris Douglass (2011) khi áp dụng tiêu chuẩn EEC để chẩn đoán cho 98 bệnh nhân mắc các bệnh thần kinh - cơ khác (âm tính với xơ cứng cột bênh teo cơ) thì chỉ có 04/98 bệnh nhân được chẩn đoán ở hai mức chắc chắn và khả năng cao, 94 bệnh nhân (chiếm 96%) còn lại được chẩn đoán âm tính với bệnh xơ cứng cột bên teo cơ.
=> Kết quả này cho thấy độ đặc hiệu của tiêu chuẩn EEC là 96%.
Trang 33KẾT LUẬN
Các đặc điểm lâm sàng của bệnh xơ cứng cột bên teo cơ
• Độ tuổi 40 đến 69 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất,
chiếm 73% số bệnh nhân nghiên cứu
• Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn ở nữ giới 1.76 lần
• Tủy cổ là vị trí khởi phát bệnh phổ biến nhất chiếm
56%, tiếp theo là hành não chiếm 25%, sau đó là thắtlưng cùng chiếm 19% Ngực là vị trí khởi phát hiếm gặpnhất
• Thời gian từ khi khởi phát đến khi biểu hiện đầu đủ các
triệu chứng của bệnh thường nhỏ hơn 18 tháng
• Nhóm khởi phát trên 50 tuổi ghi nhận sự tiến triển của
bệnh nhanh hơn
Trang 34KẾT LUẬN
Các đặc điểm cận lâm sàng của bệnh xơ cứng cột bên teo cơ
• Dịch não tủy: Kết quả xét nghiệm dịch não tủy của các
bệnh nhân xơ cứng cột bên teo cơ hầu hết là bìnhthường, khoảng 25% số bệnh nhân có chỉ số Protein tăngnhẹ
• Điện cơ: Tốc độ dẫn truyền cảm giác không có dầu hiệu
• Điện cơ: Tốc độ dẫn truyền cảm giác không có dầu hiệu
bất thường, 50% bệnh nhân có tốc độ dẫn truyền vậnđộng giảm, 83% bệnh nhân có sóng F giảm
• Men cơ: Đa số bình thường, khoảng 33% trường hợp có
men cơ tăng nhẹ
• Sinh thiết cơ: Ghi nhận một trường hợp có hình ảnh teo
cơ phù hợp do tổn thương thần kinh
Trang 35THANK YOU FOR YOUR
ATTENTION