1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾT QUẢ NGẮN HẠN CỦA KỸ THUẬT TỐI ƯU HÓA VÒNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ TỨ CHỨNG FALLOT

14 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 753,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ NGẮN HẠN CỦA KỸ THUẬT TỐI ƯU HÓA VÒNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ TỨ CHỨNG FALLOT ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP..  Đặt miếng vá ĐMP trùm qua vòng van: Kỹ thuật tối ưu hó

Trang 1

KẾT QUẢ NGẮN HẠN CỦA KỸ THUẬT TỐI

ƯU HÓA VÒNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ TỨ

CHỨNG FALLOT

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35

Nguyễn Đức Tuấn Bệnh viện Nhi Đồng 1

TP HCM, ngày 30 tháng 03 năm 2018

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Bảo tồn Vòng van ĐMP: Nhiều ưu điểm

 Tác giả Bắc Mỹ: Giá trị Z của vòng van ĐMP:

 Z < -3 : Đặt miếng vá xuyên vòng van ĐMP

(TAP)

 Z ≥ -3 : Không cần

 Theo Kirklin, Z = -3 - 0 thì 3 – 39% cần phải

phẫu thuật lại trong giai đoạn hậu phẫu sớm để đặt TAP

 Đặt miếng vá ĐMP trùm qua vòng van: Kỹ thuật

tối ưu hóa vòng

Trang 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Xác định tỉ lệ cần phẫu thuật lại sớm của kỹ

thuật tối ưu hóa vòng van động mạch phổi

trong phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot

 Tìm mối tương quan giữa giá trị Z và

P(RV/LV)

 Kết quả ngắn hạn về tỉ lệ và mức độ hở - hẹp

van ĐMP; tỉ lệ suy tim; phù phổi cấp; rối loạn nhịp và tử vong

Trang 4

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Thiết kế

Mô tả loạt ca

Đối tượng

Tứ chứng Fallot ≥ 06 tháng có Z = -3 – 0 trong lúc phẫu thuật từ 08-2013 đến 03-2017

Cỡ mẫu

Tất cả các trẻ thỏa tiêu chí (n = 42 TH)

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

a

b

c

Trang 6

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm lô nghiên cứu

Giới 24 (57%) 18 (43%)

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

Tuổi 7 th 112 th

Cân nặng 4 kg 24kg 11 kg

Trang 7

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

2 Các biến liên quan đến mục tiêu nghiên cứu

Trước hiệu

chỉnh

Sau hiệu chỉnh

p

Z -1,0 ± 0,4 0,6 ± 0,4 0,0001

Trang 8

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

2 Các biến liên quan đến mục tiêu nghiên cứu

 Tỉ lệ PT lại sớm: 1/42 TH chiếm 2,4% (3 – 39%)

 Hở van ĐMP:

Tình trạng hở van ĐMP Tần số Tỉ lệ %

Trang 9

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

2 Các biến liên quan đến mục tiêu nghiên cứu

 Hẹp van ĐMP

Đo trực tiếp Tần số Tỉ lệ %

Hẹp trung bình 9 21.4

Đo qua siêu âm Tần số Tỉ lệ %

Hẹp trung bình 12 28.6

Nếu so sánh với Siêu âm: Chi bình phương = 0.41, p = 0.52 (>0.05)

 Không có liên quan (đánh giá hẹp van bằng đo trực tiếp hay siêu

âm đều có kết quả như nhau)

Trang 10

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

2 Các biến liên quan đến mục tiêu nghiên cứu

 Tỉ lệ suy tim:

 8/42 TH (19%)

 2/8 TH suy tim cấp dẫn đến tử vong (25%)

 dấu hiệu sớm cảnh báo nguy cơ tử vong

 Tỉ lệ phù phổi cấp:

 4/42 TH (9,5%)

 2/4 TH (50%) phải mổ lại Tử vong

 Tỉ lệ tử vong: 2/42 TH (4,8%)

 Tỉ lệ rối loạn nhịp: 0%

Trang 11

KẾT LUẬN

 Giảm tỉ lệ mổ lại sớm từ 39% xuống còn 2,4%

đối với nhóm Tứ chứng Fallot có Z = -3 – 0

 Tỉ lệ hở van ĐMP thấp, trong đó 38% không

có hở van

 Tỉ lệ hẹp van ĐMP tồn lưu thấp

Đây là kỹ thuật có thể áp dụng rộng rải trong

thực tiễn lâm sàng

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO

in patients with tetralogy of Fallot repaired during infancy”,Circulation (77), pp 1062-67

Fallot QRS prolongation relates to right ventricular size and predics malignant ventricular

arrhythmias and sudden death”, Circullation 92(2), pp 231-37

3 Glen S Van Arsdell, Gyaandeo S Maharaj, Julie Tom, Vivek K Rao, John G Coles, Robert M

Freedom, William G Williams and Brian W McCrindle (2000), “What is the Optimal Age for Repair of Tetralogy of Fallot?”, Circulation (102), pp 123-29

ventricular outflow”, Congenital diseases in the right heart pp 233-40

5 Gunnar Norgård, Michael A Gatzoulis, Fernando Moraes, Christopher Lincoln, Darryl F Shore, Elliot

A Shinebourne, Andrew N Redington (1996), “Relationship Between Type of Outflow Tract Repair and Postoperative Right Ventricular Diastolic Physiology in Tetralogy ofFallot: Implications for Long-term Outcome”, Circulation (94), pp 3276-80

Phan, Văn Hùng Dũng (2006),“Kết quả phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot tại Viện Tim 1992-2004”, Tạp chí tim mạch học Việt Nam số 45, trang 41-52

8 J Therrien, S C Siu, L Harris, A Dore, K Niwa, J Janousek, W G.Williams, G Webb (2001),

“Impact of Pulmonary Valve Replacement on Arrhythmia Propensity Late After Repair of Tetralogy of Fallot”, Circulation.(103), pp 2489-94

affter repair of tetralogy of Fallot”, Ann Thorac Surg (48), pp 783-71

Trang 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO

10 Kirklin, Barratt-Boyes (2003), “Ventricular septal defect with pulmonary stenosis or atresia”, Cardiac Surgery 3rd, pp 946-92

đường nhĩ phải-động mạch phổi”, Luận án Tiến sĩ y học, Học viện Quân y

Tetralogy of Fallot”, Circulation (40), pp 803-22

13 Murphy JG, Gersh BJ, Mair DD, Fuster V, McGoon MD, Ilstrup DM, Kirklin JW, Danielson GK (1993),

“Long-term outcome in patients undergoing surgical repair of tetralogy of Fallot”, New England J med (329), pp 593-599

growth after the modified Blalock-Taussig shunt in tetralogy of Fallot”,Ann Thorac Surg 98(3), pp 934-40

Fallot tại Bệnh viện tim Hà nội”, Y học thực hành 2010, số 11, trang 57-60

phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn tại bệnh viện Nhi đồng 1 từ 11-2007 đến 5-2010”,Y học Thành phố

Hồ Chí Minh, tập 15, trang 240-246

to risk stratification” Congenital diseases in the right heart (7), pp 251-58

of the tetralogy of Fallot: Long-term haemodynamic evaluation at rest and during exercise”, British Heart Journal (38), pp 934-42

patients with repair of tetralogy of Fallot: 36 years follow up of 490 survivors of the first year affter surgical repair”, J Am CollCardiol.(30), pp 1374-83

Trang 14

CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ

THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!

Ngày đăng: 02/07/2018, 16:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w