Bệnh viện Nhi Trung ương là một Bệnh viện đầu ngành về Nhi khoa, có nhiều tiến bộ mới về chẩn đoán và điều trị và quản lý hen phế quản trẻ em. Các kỹ thuật thăm dò chức năng hô hấp đã bắt đầu được ứng dụng tại đây, giúp bác sỹ chẩn đoán và điều trị ngày một hiệu quả. Để góp phần nâng cao kiến thức về chẩn đoán, điều trị và quản lý hen trẻ nhỏ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng hen phế quản trẻ từ 2 đến 5 tuổi tại Bệnh viện nhi Trung ương”
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Hen phế quản là một trong những bệnh lý hô hấp mãn tính hay gặp nhất
ở trẻ em Đặc biệt tỷ lệ mắc hen phế quản có xu hướng gia tăng trong nhữngthập niên gần đây Theo tổ chức y tế thế giới, trên thế giới có khoảng 300triệu người bị hen và khoảng 250 nghìn người chết vì hen trong năm 2005 Theo Hiệp hội hô hấp Hoa Kỳ (American Lung Asociation), khoảng 34,1triệu người Mỹ, trong số đó có 9 triệu trẻ em được chẩn đoán HPQ, con sốnày ngày càng tăng và đặc biệt ở trẻ em dưới 6 tuổi Theo hiệp hội Hen và dịứng trẻ em-ISADS (International study of Asthma and Allenagies in Children)
tỷ lệ mắc hen phế quản ở trẻ em rất dao động từ 3-20% tại các nước Một sốnghiên cứu gần đây tại tại Việt Nam cho thấy hen phế quản ở trẻ em đang có
xu hướng gia tăng, với tỷ lệ mắc dao động vào khoảng 7-11%
Mặc dù chương trình khởi phát phòng chống Hen toàn cầu GINA(Global Intiative for asthma) đã có nhiều thành tựu trong việc cải thiện chẩnđoán và quản lý kiểm soát hen trên toàn cầu Tuy nhiên hen phế quản ở trẻ emcòn gặp nhiều khó khăn trong chẩn đoán, đặc biệt là hen trẻ nhỏ Sự đa dạng
về kiểu hình và các yếu tố gây khởi phát cơn hen kết hợp với sự khó khăntrong việc thăm dò chức năng hô hấp-một trong chỉ số khách quan giúp chẩnđoán hen thì rất khó thực hiện ở trẻ nhỏ Trên thực tế lâm sàng, hầu hết cácbác sỹ dựa vaò triệu chứng lâm sàng, tiền sử bệnh và sự đáp ứng với thuốcgiãn phế quản và kháng viêm corticoid điều trị thử để chẩn đoán Vì thế dẫnđến hiện tượng một số trung tâm thì chẩn đoán quá mức hoặc một số nơi thì
bỏ sót chẩn đoán khiến trẻ bị tái phát cơn nhiều lần và sử dụng thuốc khángsinh không hợp lý Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật được ứng dụng vàolĩnh vực y tế, trong đó có thăm dò chức năng hô hấp Hiện nay một số cơ sở y
tế trong và ngoài nước đã ứng dụng kỹ thuật đo sức cản đường thở bằng hệ
Trang 2thống dao động xung lực - Impulse Oscillation System (IOS) giúp đánh giámức độ tắc nghẽn đường thở Đây là một kỹ thuật không xâm lấn, không đòihỏi sự gắng sức và có thể thực hiện dễ dàng ở trẻ nhỏ.
Bệnh viện Nhi Trung ương là một Bệnh viện đầu ngành về Nhi khoa, cónhiều tiến bộ mới về chẩn đoán và điều trị và quản lý hen phế quản trẻ em.Các kỹ thuật thăm dò chức năng hô hấp đã bắt đầu được ứng dụng tại đây,giúp bác sỹ chẩn đoán và điều trị ngày một hiệu quả Để góp phần nâng caokiến thức về chẩn đoán, điều trị và quản lý hen trẻ nhỏ, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng hen phế quản trẻ từ 2 đến 5 tuổi tại Bệnh viện nhi Trung ương”, với hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng,cận lâm sàng hen phế quản trẻ từ 2 đến
5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
2 Khảo sát sức cản đường thở của trẻ hen phế quản từ 2 đến 5 tuổi bằng hệ thống dao động xung lực.
Trang 3CHƯƠNG 1TỔNG QUAN
1.1 Hen phế quản ở trẻ em
1.1.1 Đại cương
Theo GINA 2016, hen phế quản được định nghĩa là bệnh lý không đồngnhất, đặc trưng bởi tình trạng viêm mãn tính đường thở Tình trạng này đượcxác định bởi các triệu chứng hô hấp như khò khè, khó thở, tức ngực và ho.Các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và độ nặng nhẹ khác nhau đi kèmvới tình trạng giảm dòng khí thở ra
Định nghĩa này đã đạt được sự đồng thuận dựa trên đặc điểm của henđiển hình cũng như phân biệt với các bệnh lý hô hấp khác
Hen phế quản là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ phải nghỉ học, phải đikhám cấp cứu và phải nằm viện
Hen phế quản là một bệnh lý không đồng nhất với những đặc điểm vàdiễn biến bệnh khác nhau Những trường hợp có chung một số đặc điểm vềlâm sàng và/hoặc cơ chế bệnh sinh được gọi là kiểu hình của hen Một số thểhen nặng hơn có thể được điều trị theo hướng dẫn điều trị của kiểu hình tươngứng Tuy nhiên vẫn chưa có mối liên quan rõ ràng giữa đặc điểm sinh lý bệnh,triệu chứng lâm sàng và đáp ứng điều trị ở những kiểu hình này Chính vì vậy,cần thêm những nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về bệnh cảnh lâm sàng của hencũng như giúp phân loại kiểu hình của hen một cách phù hợp hơn ,
Trang 4- Sau này Hippocrat (năm 40 trước công nguyên) đề xuất và giải thích từ
“Asthma” (thở vội vã) để mô tả cơn khó thở kịch phát, có biểu hiện khò khè.Đến thế kỷ thứ II công lịch hen phế quản mới được Aretanus mô tả chi tiếthơn Ông cho rằng hen là một bệnh mãn tính có chu kỳ, có ảnh hưởng củathay đổi thời tiết và làm việc quá sức
Từ thế kỷ III đến thế kỷ VIII do ảnh hưởng của tôn giáo nên việc nghiêncứu về hen không được quan tâm nhiều
- Van Helmont (1615) thông báo các trường hợp hen do ảnh hưởng củaphấn hoa
- Jonh Floyer (1698) giải thích nguyên nhân khó thở là do co thắt hế quản
- J.Cullen (1777) chú ý đến cơn khó thở về đêm, có liên quan đến thờitiết và di truyền
- Laennec (1819) xác định khó thở là do co thắt cơ Reissenssen nghiêncứu hen phế quản Các thập kỷ sau, Samter (1860) chứng minh bệnh Hen là
do tiếp xúc với lông mèo, Blacckley (1873) chứng minh phấn hoa và một sốloại có thể là nguyên nhân gây hen
- Thế kỷ XX, phát hiện của C.Richet (1902) về Shock phản vệ trên thựcnghiệm đã dặt cơ sở cho việc nghiên cứu sâu hơn về hen phế quản và cácbệnh dị ứng như viêm mũi dị ứng, mày đay và các bệnh dị ứng ngoài da…Năm 1914 Widal đưa ra thuyết về dị ứng về hen phế quản Mãi đến năm
1932 mới có hội nghị lần thứ nhất về hen phế quản
Từ sau hội nghị này nhiều tác giả đã nghiên cứu sâu hơn về bệnh này.Chakravarty tìm ra Serotonin vào năm 1936 Ado lưu ý dến vai trò củaAcetylcholin (1940) Nhiều tác giả đã nghiên cứu các loại thuốc điều trị nhenphế quản, thuốc kháng Histamin
- Từ năm 1962- 1972 các công trình nghiên cứu sâu hơn về cơ chế bệnhsinh như Burnet, Miller Roit nghiên cứu vai trò của tuyến ức, các tế bào T và
Trang 5B trong hen phế quản Ishisaka phát hiện ra vai trò của IgE trong hen phếquản vào năm 1972.
- Từ năm 1985 đến nay, nhiều nghiên cứu chứng minh rằng viêm đóngvai trò quan trọng trong hen dẫn đến tình trạng tăng tính phản ứng của phếquản, co thắt phế quản và từ đó có một bước cải tiến trong việc phòng bệnh
1.2 Dịch tễ học hen phế quản
1.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong trên thế giới ,
Tỷ lệ mắc hen trên thế giới 20 năm trước là 0,5-6%, hiện nay tỷ lệ đótăng lên 5-10% Tỷ lệ tử vong trước đây là 0,5-2% hiện nay là 2-3% Cáchđây 10 năm cả thế giới có khoảng 150 triệu người hen, đến nay có khoảng
300 triệu người và dự đoán đến năm 2025 có 400 triệu người mắc hen trêntoàn thế giới
Ở các nước phát triển (Mỹ, Anh, Australia, New Zealand) tỷ lệ mắc caogấp 8-10 lần so với các nước đang phát triển, nhóm người có thu nhập thấpsống ở thành thị mắc bệnh nhiều hơn các nhóm người khác
Theo một nghiên cứu Quốc tế về hen và dị ứng ở trẻ em, tỷ lệ mắc thayđổi từ 3-20% ở nhiều nước khác nhau trên toàn thế giới Các nước nói tiếngAnh và các nước gần bờ biển, khí hậu ôn đới, cận nhiệt đới có tỷ lệ mắc hen ởtrẻ em cao nhất Các nước đang phát triển hoặc các nước khí hậu nhiệt đới có
tỷ lệ mắc thấp hơn ,
Trang 6Tỷ lệ mắc hen ở trẻ từ 6-7 tuổi chiếm từ 4-32%, từ 13-14 tuổi chiếm từ2-26% tùy theo từng đất nước khác nhau, tỷ lệ mắc bệnh thấp ở các nướcđang phát triển và Tây Âu, tỷ lệ mắc cao hơn ở châu Mỹ La Tinh và các nướcnói tiếng Anh ,
Ở Mỹ, có khoảng 34,1 triệu người được chẩn đoán hen, theo trung tâm
dự phòng và kiểm soát bệnh (CDC) có khoảng 6,7% người lớn và 8,5% trẻ
em mắc hen từ năm 2001 đến 2003, tỷ lệ mắc tăng nhanh hơn 75% từ năm
1980 đến năm 1999 Số trẻ em phải nghỉ học và phải nhập viện do bệnh hennhiều hơn do các bệnh mạn tính khác, hầu hết trẻ em được chẩn đoán hen tạithời điểm phải nhập viện
Tỷ lệ mắc hen cao hơn ở nhóm người thiểu số (da đen, Tây Ban Nha), tuynhiên những nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ mắc gia tăng ở trẻ em da trắng
Ở Los Angeles, tỷ lệ hen ở người da đen, da trắng, Châu Á và Châu Mỹ LaTinh ở trẻ dưới 17 tuổi lần lượt là 15,8%; 7,3%; 6%; 3,9% (p<0.001)
Một nghiên cứu ở Melbourne năm 1991 thấy rằng tỷ lệ khò khè hoặc hen
ở trẻ em Châu Á nhập cư thấp hơn những trẻ em Châu Á được sinh ra ởAustralian và những trẻ em Châu Á không sinh ra ở Australia (p<0.001) Tuynhiên, tỷ lệ hen ở những trẻ Châu Á nhập cư tăng theo khoảng thời gian trẻ ởlại Australia, thể hiện yếu tố môi trường đóng vai trò quan trọng trong sự tiếntriển của bệnh
Trước tuổi dậy thì, trẻ nam mắc bệnh nhiều hơn trẻ nữ gấp 3 lần, tuổithiếu niên tỷ lệ mắc là ngang nhau, hen khởi phát ở tuổi trưởng thành thườnggặp ở nữ nhiều hơn nam giới
Hầu hết ở trẻ em hen thường khởi phát trước 5 tuổi, hơn một nửa trong
số đó khởi phát trước 3 tuổi
Trẻ ở độ tuổi mẫu giáo, có khoảng 20% các trường hợp khò khè donhiễm khuẩn đường hô hấp trên, 60% các trường hợp không kéo dài đến 6
Trang 7tuổi Nhiều trường hợp trẻ khò khè thoáng qua ở giai đoạn tiền học đườnghoặc vào những năm đầu đi học nhưng trẻ không có biểu hiện dị ứng và chứcnăng phổi bình thường.
Những trẻ khò khè biểu hiện sớm thường có cơ địa dị ứng, khò khèthường bắt đầu từ 6 tuổi, kéo dài đến 11 tuổi
Theo WHO năm 2005, tỷ lệ hen của các nước cao nhất là xứ Wales(17%), sau đó là New Zealand, Ireland, Mỹ, Pháp, Nhật, Hy Lạp, và Albania(khoảng 1,4%) Tuy nhiên tỷ lệ tử vong không phụ thuộc vào độ lưu hànhcủa hen Nước có tỷ lệ mắc thấp nhưng có tỷ lệ tử vong cao là Nga,Uzbekistan, Albani, Singapore
Cùng với sự gia tăng của tỷ lệ mắc hen phế quản,tỷ lệ tử vong cũng tăng
rõ rệt,hàng năm có khoảng 20 đến 25 vạn người tử vong do hen, cứ 250 người
tử vong có một người tủ vong do hen
1.2.2 Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở Việt Nam
Những năm cuối thế kỷ XX tỷ lệ dân số Việt Nam mắc hen phế quảnchiếm khoảng 5% Tỷ lệ này ở trẻ em gia tăng từ 4% (năm 1984) lên 11,6%(năm 1995) Theo thống kê của Viện bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, tỷ lệ henphế quản trẻ em điều trị nội trú tại viện là 4% và số lượng này tăng 30% từnăm 1995 đến năm 1997 Hen phế quản trở thành một bệnh phổ biến có tỷ lệmắc cao, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập, sinh hoạt của trẻ
Tại Việt Nam năm 2011, ước tính có khoảng 4 triệu người Tỷ lệ henmột số vùng dân cư Hà Nội năm 1997 như quận Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm,Thanh Xuân, Từ Liêm là 3,15%, trong đó trẻ dưới 15 tuổi chiếm 73%
Một số tác giả nghiên cứu tỉ lệ hen ở Hà Nội, Hải Phòng, Hòa Bình, LâmĐồng, Nghệ An, Thành phố Hồ Chí Minh (2011), bằng phỏng vấn trực tiếptheo mẫu 8038 người thì thấy tỷ lệ hen thấp nhất ở Lâm Đồng là 1,1%, HòaBình là 5,35%, tỷ lệ hen trung bình là 4,1% Những nghiên cứu gần đây củakhoa Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng Bạch Mai dự báo tỉ lệ mắc hen phế quản ở
Trang 8nước ta là 6-7% Tỉ lệ học sinh một số trường trung học phổ thông tại Hà Nộinăm 2006 là 8,7%
Hiện nay chưa có số liệu thống kê chính xác về tỷ lệ mắc bệnh cũng như
tỷ lệ tử vong do hen, nhưng ước tính có tỷ lệ mắc khoảng 4-5% thì Việt Nam
có khoảng 4 triệu người bị hen và tỷ lệ tử vong chắc chắn không thấp Lý do
tỷ lệ tử vong tăng là vì độ lưu hành hen tăng, phát hiện điều trị không kịpthời, sử dụng thuốc không đúng, chủ quan coi nhẹ việc quản lý kiểm soát hentại cộng đồng
Nguyên nhân của sự gia tăng tỷ lệ mắc và tử vong do hen:
Trên thế giới đã được nhiều tác giả nghiên cứu và nhận xét:
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường sống và xã hội
+ Lạm dụng sử dụng thuốc, hóa chất trong chữa bệnh và đời sống sinhhoạt hàng ngày
+ Khí hậu và thời tiết thay đổi
+ Nhịp sống khẩn trương, hiện đại, nhiều stress
+ Thiếu kiến thức phòng
1.3 Cơ chế bệnh sinh hen phế quản
Có nhiều giả thuyết về cơ chế bệnh sinh của hen phế quản, nhưng đa sốcác tác giả đã công nhận các cơ chế sau:
- Viêm mạn tính đường thở: là yếu tố chủ yếu trong bệnh sinh của henphế quản, có sự tham gia của nhiều tế bào, thành phần tế bào và các hóa chấttrung gian
- Co thắt phế quản:đường thở bị bít tắc ở các mức độ khác nhau,có táitạo lại đường thở
- Tăng tính phản ứng của đường thở với các tác nhân kích thích
- Tái cấu trúc đường thở.Viêm phế quản mạn tính
Tăng đáp ứng
đường thở
Co thắt cơ trơn phế quản
Triệu chứng của Hen
Yếu tố nguy cơ (Gây cơn hen cấp)Yếu tố nguy cơ (làm phát sinh bệnh hen)
Trang 9Sơ đồ 1.1 Cơ chế bệnh sinh hen phế quản
Các quá trình bệnh lý trong hen phế quản
Các quá trình bệnh lý trên kết hợp với các yếu tố nguy cơ từ môitrường làm xuất hiện cơn hen cấp với các triệu chứng khó thở, khò khè,
- Nhiều Cytokin gây viêm được giải phóng từ đại thực bào, tế bào B như
IL4, IL5, IL6, 6MCSF (Granulocyte marcophage colony stimulating factor) gâyviêm dữ dội làm tổn thương vận chuyển nhung mao niêm mạc đường hô hấp
Trang 10Leucotrien B4 kéo bạch cầu ưa acid khi bị hoạt hóa sẽ sản xuất ra Leucotrien
C và yếu tố hoạt hóa tiểu cầu gây hẹp và phù nề phế quản
- Các yếu tố gây viêm, các dị nguyên như một kháng thể vào cơ thể kếthợp với các kháng thể trên bề mặt dưỡng bào (tế bào Mast) làm thoái hóa hạtgiải phóng nhiều chất trung gian hóa học tiên phát và thứ phát như histamin,serotonin, bradykinin, thromboxan A2 (TXA2), prostagladin (PGD2, PGE2,
PGF2), leucotrien (LTB4, LTC4, LTD4) có tác dụng làm tăng tính thấm thànhmạch, tăng tính phản ứng phế quản, tăng tiết nhầy…
- Yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (Platet activating factor: PAF) gây co thắt,viêm nhiễm phù nề phế quản
- Vai trò của các neuropeptid do các bạch cầu ái toan tiết ra một số chấttrung gian như MBP (Major Basic Protein), ECP (Eosinophile CathionicPeptid) làm viêm tróc biểu mô giải phóng các neuropeptid gây viêm như chất
P (Substance P), VIP, CGRP, ET1…
- Các phần tử kết dính (Adehension Molicule:AM) được phát hiện trongnhững năm gần đây và các cytokin có mối quan hệ tương hỗ rất gắn bó vớicác Cytokin trong quá trình viêm dị ứng, có tác dụng gắn kết các tế bào vớinhau ở trong các mô, tổ chức, tạo điều kiện cho các tế bào di tản đến vị tríviêm dị ứng, chủ yếu là phân tử kết dính liên bào 1 và 2
1.3.2 Co thắt phế quản ,
- Hậu quả của hiện tượng viêm nói trên đã gây nên tình trạng co thắt phếquản như cơ chế đã trình bày Ngoài ra ở trẻ bị hen phế quản thụ thể β2 bị suygiảm làm cho men adenylcyclase kém hoạt hóa, gây nên thiếu hụt AMPc ở cơtrơn phế quản Tình trạng này làm cho các ion calci xâm nhập vào tế bào,đồng thời dưỡng bào (mastocyte) bị thoái hóa hạt giải phóng các chất trunggian hóa học gây co thắt phế quản
Trang 11- Sự rối loạn hệ thần kinh tự động giao cảm làm tăng tiết cholin kíchthích hệ Cholinergic làm giải phóng các chất trung gian hóa học và tăngAMPc nội tế bào gây phản xạ co thắt phế quản.
- Trong các tế bào và các chất hóa học trung gian gây viêm cần lưu ý vaitrò của leucotrien đó là những sản phẩm chuyển hóa của acid arachinodic theocon đường 5 - lipooxygenase hình thành hai typ leucotriens: sulfido - peptid
và LTB4 Thực chất các sulfido - peptid là chất SRS - A gây phản ứng quámẫn chậm (Slow Reacting Subtance of Anaphylaxic) có tác dụng co thắt phếquản rất mạnh
- Prostagladin, đặc biệt là PGD2 là do mastocyt tiết ra thúc đẩy dự giảiphóng histamin từ basophil cũng chịu trách nhiệm về sự co thắt và gia tăngtính phản ứng của phế quản PAF cũng là một yếu tố làm co thắt phế quản
1.3.3 Gia tăng tính phản ứng phế quản ,
Tăng tính phản ứng phế quản là đặc điểm quan trọng trong bệnh sinh henphế quản Sự biến đổi tính phản ứng phế quản liên quan đến nhịp ngày đêmcủa sức cản phế quản
Tăng tính phản ứng phế quản làm mất cân bằng giữa hệ adrenergic và hệcholinergic dẫn đến tình trạng ưu thế thụ thể α và β, tăng ưu thế của GMPcnội bào, biến đổi hàm lượng men phosphodiesterase nội bào, rối loạn chuyểnhóa prostaglandin
Sự gia tăng tính phản ứng phế quản là cơ sở để giải thích dự xuất hiệncơn hen phế quản do gắng sức, do khói các loại (khói bếp than, thuốc lá,xăng,…), không khí lạnh và các mùi mạnh khác Tăng tính phản ứng phếquản được chứng minh bằng thử nghiệm acetylcholin hoặc methacholin
Trang 121.3.4 Tái cấu trúc đường thở
Từ ba hiện tượng viêm, co thắt và tăng tính phản ứng phế quản dần dầnlàm thay đổi hình thái tổ chức giải phẫu bệnh trong lòng phế quản của trẻ em
bị bệnh hen phế quản:
- Thâm nhiễm tế bào viêm (dưỡng bào, tế bào lympho T, bạch cầu áitoan và các tế bào khác) có vai trò quan trọng trong viêm
- Phù nề biểu mô phế quản và làm dày lớp dưới màng đáy
- Tăng số lượng tế bào tiết nhầy và phì đại các tuyến dưới niêm mạc
- Phì đại và tăng sinh cơ trên phế quản
- Giãn mạch
- Nút nhầy phế quản
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ,
1.4.1 Yếu tố chủ thể
Là những yếu tố quyết định một người dễ hay khó mắc bệnh hen
Yếu tố di truyền: hen phế quản có tính chất di truyền Nếu cả hai bố mẹ
đều bị hen, tỷ lệ hen ở con cái là 50% Nếu chỉ có một người hen, tỷ lệ nàycòn 30%, nếu không có ai bị hen thì tỷ lệ này là 10-15% Nếu trong gia đình
có cơ địa dị ứng như viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm da cơ địa, thì trẻsinh ra trong gia đình đó có nguy cơ mắc hen cao hơn
Với sự phát triển của sinh học phân tử, ngày nay người ta đã tìm đượcnhiều gen tương tác lẫn nhau đóng vai trò nhất định nào đó trong sinh bệnhhọc của hen Nhóm nhiễm sắc thể số 11, 12, 13 chứa các gen nhạy cảm vớihen phế quản , , Các dữ kiện hiện nay cho thấy nhiều gen liên quan đến sinhbệnh học của hen, có nhiều gen có mối liên quan tới chủng tộc khác nhau.Các nghiên cứu về gen liên quan phát sinh hen được tập trung vào 4 nhómchính là: sản xuất kháng thể IgE đặc hiệu, biểu hiện tăng phản ứng của đường
Trang 13thở, sự hình thành các hoạt chất trung gian gây viêm (cytokine, yếu tố tăngtrưởng) và xác định tỷ số đáp ứng miễn dịch qua TH1 và TH.
Yếu tố cơ địa dị ứng: những trẻ có cơ địa dị ứng hoặc có các bệnh dị ứng
khác dễ bị hen hơn những trẻ không có cơ địa dị ứng hoặc bệnh dị ứng Hen dịứng thường kết hợp với tiền sử bệnh dị ứng của trẻ hoặc gia đình như viêm mũi
dị ứng, chàm, mày đay Những trường hợp này nồng độ IgE huyết thanh thườngtăng Hen khởi phát sớm ở trẻ nhỏ thường có xu hướng hen dị ứng Trường hợpkhởi phát chậm ở trẻ lớn thường là hen không dị ứng hoặc kết hợp
Tăng phản ứng đường thở: tăng phản ứng đường thở là tình trạng phế
quản bị co thắt quá nhanh và mạnh khi đáp ứng với tác nhân kích thích Genchi phối tăng phản ứng đường thở nằm trên nhiễm sắc thể 5q gần vị trí genđiều chỉnh lượng IgE trong huyết thanh
Tuổi: hen phế quản thường gặp trẻ trên 1 tuổi: 80-90% trẻ có biểu hiện
hen trước 5 tuổi Tới 30% trẻ có triệu chứng lúc 1 tuổi Hen phế quản có thểgiảm nhẹ hoặc khỏi ở tuổi dậy thì ,
Giới: trước tuổi dậy thì bé trai bị hen phế quản nhiều hơn bé gái, sau tuổi
dậy thì thì trai và gái ngang nhau , Còn chưa rõ vì sao có sự khác biệt này,tuy nhiên có điều đáng chú ý là khi sinh ra kích thước phổi bé trai nhỏ hơn bégái, nhưng đến khi trưởng thành phổi nam lại có kích thước lớn hơn nữ Theomột số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bị hen phế quản khác nhau theo các lứa tuổi
và cũng khác nhau theo nơi sinh sống của trẻ Ở Braxin, tỷ lệ hen phế quản ởtrẻ trai là 7,3%, ở trẻ gái là 4,9% cho lứa tuổi 6-7 tuổi, thì tỷ lệ hen là 9,8% ởtrẻ trai và 10,2% ở trẻ gái cho lứa tuổi 13-14 tuổi
Béo phì: có một số bằng chứng cho thấy có sự tương quan giữa chỉ số
khối cơ thể (BMI) với nguy cơ tăng phát sinh bệnh hen Một vài hóa chấttrung gian như leptin tăng cao trong béo phì có ảnh hưởng đến chức năngđường thở và làm tăng nguy cơ khởi phát bệnh , , ,
1.4.2 Yếu tố môi trường
Là những yếu tố làm bệnh hen khởi phát ở những người có cơ địa hen,chúng có tác dụng thúc đẩy cơn hen cấp hoặc làm triệu chứng nặng lên và kéo dài.Yếu tố môi trường bao gồm các yếu tố dị nguyên
Trang 14Dị nguyên trong nhà:
Bụi nhà: thành phần bụi nhà rất phức tạp, có xác côn trùng, nấm mốc,các chất thải của người và động vật, hoa, cỏ, các hợp chất hữu cơ, vô cơ…nhưng những con mạt bụi nhà có trong thành phần của bụi nhà mới là nguyênnhân chính gây hen phế quản Hiện nay người ta đã phát hiện ra 130 loài mạtbụi nhà ở 27 họ khác nhau, nhưng chỉ có 12 loài liên quan đến người về mặtsinh thái học Trong các loài đó thì D Pteronyssinus là loài phổ biến và thấynhiều ở nhà bệnh nhân hen phế quản, viêm mũi dị ứng ,
Lông súc vật: các loại lông súc vật như lông chó, mèo, gà, vịt,… đều cókhả năng gây hen, viêm mũi dị ứng Trong các loại dị nguyên là lông súc vậtthì lông mèo có khả năng gây mẫn cảm đường hô hấp nhiều nhất Dị nguyên
từ lông mèo có kích thước rất nhỏ chỉ khoảng 3-4 µm nên tồn tại rất lâu trongkhông khí và dễ dàng lọt sâu trong phế nang của người bệnh mẫn cảm để gâynên cơn khó thở Hiện nay người ta cũng đã xác định được nhiều dị nguyêncủa các loài gián gây hen phế quản Phát hiện sự có mặt của chúng trong bụinhà bằng các kháng thể đơn dòng đặc hiệu
Dị nguyên ngoài nhà: phấn hoa và bào tử nấm là hai dị nguyên ngoài
chính gây hen phế quản
Khói thuốc lá: tác động của yếu tố khói thuốc lá bao gồm cả hút thuốc lá
chủ động và hút thuốc lá thụ động Trong khói thuốc lá có nhiều chất gây hạinhư Polycyclic hydrocarbon, Nicotine, Carbon monoxide, Carbon dioxide,Nitric oxide, Nitrogen oxide…các chất này làm tăng phản ứng của phế quản,gây viêm nhiễm, tăng xuất tiết phế quản Khói thuốc lá làm cho chức năngphổi của bệnh nhân hen mau bị suy giảm, làm tăng mức độ nặng của hen vàlàm giảm đáp ứng với thuốc điều trị
Ô nhiễm môi trường: không khí trong và ngoài nhà ở bị ô nhiễm các loại
khí thải sinh hoạt và công nghiệp như SO2, CO, CO2, NO, NO2,…Sự ô nhiễm
Trang 15này làm tăng co thắt phế quản, tăng tính phản ứng của phế quản và hậu quả làgây cơn hen.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: các nhiễm khuẩn đường hô hấp có mối liên
quan chặt chẽ với hen phế quản Những nhiễm khuẩn đường hô hấp do virus
là yếu tố thuận lợi khởi phát cơn hen ở trẻ em Qua nghiên cứu người ta thấycác virus hay gây bệnh đường hô hấp ở trẻ em là RSV, Rhinovirus,Adenovirus, Influenza, Parainfluenza…trong đó RSV là loại virus hay gặpnhất Các virus đường hô hấp này có vai trò kích thích khởi phát cơn hen ởngười bị hen ,,
Thức ăn, dùng thuốc, các chất khác:
Phản ứng dị ứng với thức ăn có thể là yếu tố khởi phát cơn khó thở,trong đó các loại thức ăn giàu đạm: tôm, cua, cá, ốc, trứng, sữa, nhộng tằm,các loại hải sản, lạc,… là những dị nguyên chính gây phản ứng dị ứng
Các kháng sinh, Piperazin, Methydopa, Cimetidine, Sulfathiazone,…nhưng Aspirin và các thuốc chống viêm non-steroid là nguyên nhân hay gặpnhất Trong trường hợp hen do Aspirin hay gặp tam chứng: khó thở, mày đay,polyp mũi
Ngoài ra, các chất bảo quản, chất nhuộm màu thực phẩm cũng có thể gây
ra cơn hen như Sulfite dùng để bảo quản trái cây khô
Thời tiết: ở nước ta thay đổi thời tiết có tác động trực tiếp đến sự khó thở
của trẻ bị hen phế quản Nóng quá, lạnh quá, ẩm ướt quá hoặc khi chuyểnmùa nhất là khi có gió mùa Đông - Bắc, nguy cơ lên cơn khó thở là rất lớn.Ngoài ra tình trạng kinh tế xã hội, gia đình cũng tác động lên hen phếquản Theo nghiên cứu thì tỷ lệ hen ở các nước phát triển, ở các gia đình cóđiều kiện mắc cao hơn các nước kém phát triển, con nhà nghèo
Trang 161.5 Triệu chứng và chẩn đoán hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi
Chẩn đoán hen ở trẻ dưới 5 tuổi rất khó khăn do có rất nhiều bệnh ở thời
kỳ này có biểu hiện gần giống với hen Chẩn đoán hen phế quản ở trẻ dưới 5tuổi chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng nghi ngờ hen, các yếu tố nguy cơcủa bệnh hen phế quản và sự đáp ứng với điều trị thử Đồng thời phải chú ýđến các chẩn đoán phân biệt
1.5.1 Biểu hiện lâm sàng gợi ý hen ở trẻ dưới 5 tuổi
Theo GINA 2016, các biểu hiện lâm sàng gợi ý hen phế quản ở trẻ dưới
5 tuổi bao gồm ho, khò khè, khó thở, hạn chế vận động và tiền sử gia đình vớinhững đặc điểm như sau :
Ho không có đờm tái phát và dai dẳng, có thể ho nhiều vào ban đêm,thường đi kèm với khò khè và khó thở Hoặc là ho liên quan đến gắng sức,cười hoặc khóc Ho sau khi tiếp xúc với khói thuốc lá Ho ngoài đợt nhiễmtrùng hô hấp
Khò khè tái phát, tăng về đêm, khởi phát liên quan đến gắng sức, cười,khóc hoăc sau khi tiếp xúc với khói thuốc lá, không khí ô nhiễm
Khó thở khi gắng sức, cười hoặc khóc
Hạn chế vận động: trẻ không vận động, chơi, cười kém hơn so với trẻcùng trang lứa Trẻ lười vận động, không muốn tự đi, muốn được bế
Tiền sử gia đình có bố, mẹ hoặc anh chị em ruột mắc hen hoặc các bệnh
lý dị ứng khác (viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng)
Trang 17Bảng 1.1 Đặc điểm gợi ý hen trẻ em dưới 5 tuổi
Trên thực tế lâm sàng, bố mẹ bệnh nhân thường hiểu “khò khè” bao gồm
cả âm thanh khác như khụt khịt, thở rên và ho Do đó, triệu chứng khò khècần được thăm khám và khẳng định bởi bác sỹ chuyên khoa
1.5.2 Các test hỗ trợ chẩn đoán hen ở trẻ dưới 5 tuổi
Trang 18Thử nghiệm điều trị
Điều trị thử bằng SABA cắt cơn (nếu cần) và dự phòng bằng corticoiddạng hít có thể hỗ trợ trong việc chẩn đoán hen với mức độ bằng chứng D.Điều trị trong vòng 2 đến 3 tháng sau đó đánh giá lại mức độ kiểm soát cáctriệu chứng (triệu chứng ban ngày và ban đêm), tần suất của những đợt cấp vàkhò khè Nếu trẻ đáp ứng với điều trị thử và các triệu chứng lại quay lại saukhi ngừng điều trị thì khả năng mắc hen cao hơn Do sự thay đổi diễn biến tựnhiên của hen ở trẻ nhỏ, thử nghiệm điều trị đôi khi cần lặp đi lặp lại nhiềulần để khẳng định chẩn đoán
Xét nghiệm đánh giá atopy
Các xét nghiệm đánh giá cơ địa atopy bao gồm test lảy da hoặc IgE đặchiệu với các dị nguyên đường hô hấp Phần lớn trẻ hen xung quanh lứa tuổikhoảng 3 tuổi có cơ địa atopy Tuy nhiên trẻ không có cơ địa atopy cũng
không loại trừ được hen phế quản
Chụp X-quang phổi
Ở trẻ hen phế quản, quang phổi thường bình thường Tuy nhiên quang phổi có thể giúp chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân khác như:một số dị tật bẩm sinh, lao phổi…
X-Thăm dò chức năng hô hấp
Trẻ dưới 5 tuổi thường chưa có khả năng thực hiện kỹ thuật đo đườngcong lưu lượng thể tích cũng như các kỹ thuật thăm dò chức năng hô hấp đòihỏi gắng sức khác
Kỹ thuật đo sức cản đường thở bằng hệ thống dao động xung lực Impulse Oscillation System (IOS) là một kỹ thuật mới giúp đánh giá mức độtắc nghẽn đường thở Đây là một kỹ thuật không xâm lấn, không đòi hỏi sựgắng sức và có thể thực hiện dễ dàng ở trẻ nhỏ Kỹ thuật này đã được chứngminh là có hiệu quả trong việc hỗ trợ chẩn đoán hen ở trẻ nhỏ
-Tương tự như IOS, đo nồng độ khí NO thở ra (FENO) là một kỹ thuật cóthể thực hiện ở trẻ nhỏ Giá trị tham chiếu của FENO cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi
Trang 19cũng đã được công bố Đo FENO đã được chứng minh là một kỹ thuật có thể
hỗ trợ chẩn đoán hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi , đặc biệt là hen dị ứng Khôngkhuyến cáo thường quy
Không có xét nghiệm nào chẩn đoán chắc chắn hen ở trẻ em dưới 5 tuổi
Bảng 1.2 Xét nghiêm cận lâm sàng:
X-Quang ngực
Không khuyến cáo thực hiện thường quy
Chỉ định trong những trường hợp hen nặng hay có dấuhiệu lâm sàng gợi ý chẩn đoán khác
Những thăm dò có thể thực hiện nếu có điều kiệnXét nghiệm lẩy da
hay định lượng IgE
đặc hiệu
Sử dụng để đánh giá tình trạng mẫn cảm với dị nguyên Xétnghiệm dị ứng dương tính giúp khả năng chẩn đoán hen.Tuynhiên, xét nghiệm âm tính cũng không loại trừ được hen
Hô hấp ký hay đo lưu
Đo FeNO Đánh giá tình trạng viêm đường thở, không khuyên cáo
thực hiện thường quy
Lưu ý: chức năng phổi bình thường không loại trừ được hen, đặc biệt
trong trường hợp hen gián đoạn hay nhẹ.Nghiệm pháp giãn phế quản cũngkhông loaị trừ được hen
1.5.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán
Theo Hội Nhi khoa Việt Nam và Hội Hô hấp Việt Nam, Tiêu chuẩnchẩn đoán dựa vào 5 tiêu chuẩn sau đây:
1.Khò khè có thể ho tái đi tái lại
2.Hội chứng tắc nghẽn đường thở: lâm sàng có ran rít, ran ngáy (có thể
có dao động xung ký)
Trang 203.Có đáp ứng thuốc giãn phế quản và/hoặc đáp ứng với điều trị thử (4-8tuần) và xấu đi khi ngừng thuốc.
4.Có tiền sử bản thân/gia đình dị ứng có thể yếu tố khởi phát
5.Đã loại trừ các nguyên nhân gây khò khè khác
Bảng 1.3 Các yếu tố gợi ý khả năng hen
Yếu tố gợi ý hen Yếu tố ít gợi ý hen
Ho đơn thuần không kèmkhò khè, khó thở
Nhiều lần nghe phổi bìnhthường mặc dù bệnh nhi cótriệu chứng
Có dấu hiệu/triệu chứnggợi ý chẩn đoán khác
Không đáp ứng với điều trịhen thử (thuốc giãn phếquản, các thuốc phòngngừa hen)
VÀ
Bất cứ dấu hiệu nào dưới đây:
Triệu chứng tái phát thường xuyên
Nặng hơn về đêm và sáng sớm
Xảy ra khi gắng sức, cười, khóc hay tiếp xúc
với khói thuốc lá, không khí lạnh, thú nuôi…
Xảy ra khi không có bằng chứng nhiễm khuẩn
hô hấp
Có tiền sử dị ứng (viêm mũi dị ứng, chàm da)
Tiền sử gia đình (cha mẹ, anh chị em ruột)
hen, dị ứng
Có ran rít/ngáy khi khi nghe phổi
Đáp ứng với điều trị hen
Lưu ý: triệu chứng khò khè phải được bác sỹ xác nhận do cha mẹ trẻ có
thể nhầm với bất kỳ tiếng thở bất thường nào khác
1.5.4 Phân loại theo kiểu hình:
Theo triệu chứng:
- Khò khè khởi phát do virus (khò khè gián đoạn): xảy ra thành từng đợt
riêng biệt, thường đi kèm với viêm đường hô hấp trên do virus và không
có triệu chứng giữa các đợt
- Khò khè khởi phát do vận động: khò khè xảy ra sau hoạt động thể lực
gắng sức, ngoài ra trẻ hoàn toàn khỏe mạnh
Trang 21- Khò khè khởi phát do nhiều yếu tố: như thay đổi thời tiết, vận động,
nhiễm virus, dị nguyên, trẻ vẫn còn triệu chứng giữa các đợt khò khè,thường ở trẻ có cơ địa dị ứng
Theo thời gian:
- Khò khè thoáng qua: triệu chứng bắt đầu và kết thúc trước 3 tuổi, tường
xảy ra ở trẻ có tiền sử đẻ non, nhẹ cân, gia đình có người hút thuốclá,nhiễm virus tái đi tái lại, không có cơ địa dị ứng
- Khò khè kéo dài: triệu chứng bắt đầu trước 3 tuổi và tiếp tục sau đó.
- Khò khè khởi phát muộn: triệu chứng bắt đầu sau 3 tuổi.
Hình 1.1 Các kiểu hình khò khè ở trẻ em
- Lưu ý: kiểu hình có thể thay đổi theo thời gian và theo điều trị Phânloại hen theo triệu chứng để giúp quyết định chọn lựa thuốc điều trị duytrì.Phân loại hen theo thời gian giúp tiên đoán bệnh sau này
Kiểu hình thay đổi theo thời gian và theo điều trị
-Phân loại hen theo triệu chứng để giúp quyết định chọn lựa thuốc
1.5.5 Chỉ số tiên đoán hen (API): một tiêu chuẩn chính hoặc hai tiêu chuẩn phụ.
Trang 22Cần tham khảo thêm chỉ số tiên đoán hen(Asthma Predictive Index:API).API (+) khi có 1 tiêu chuẩn chính hay 2 tiêu chuẩn phụ Một trẻ dưới 3 tuổi có
từ 4 đợt khò khè/năm trở lên kèm với API(+) có nguy cơ hen thật sự ở độ tuổi6-13 cao hơn 4-10 lần trẻ có API(-)
+.Một tiêu chuẩn chính:
- Cha, mẹ bị hen
- Chàm da (được bác sỹ chẩn đoán)
- Dị ứng với dị nguyên (xác định bằng bệnh sử hay test dị ứng)
+ Hai tiêu chuẩn phụ:
- Khò khè không liên quan đến cảm lạnh
- Bạch cầu ưa axit máu ngoại vi trên 4
- Dị ứng thức ăn
1.5.6 Yếu tố nguy cơ tiên lượng xấu của hen trẻ em dưới 5 tuổi:
Yếu tố nguy cơ lên cơn kịch phát trong vài tháng tới:
-Không kiểm soát được triệu chứng hen
- Có ≥ 1 cơn hen nặng trong năm qua
- Bắt đầu vào mùa thường lên cơn hen của trẻ
- Tiếp xúc khói thuốc lá, không khí ô nhiễm trong nhà hoặc ngoài trời, dịnguyên không khí trong nhà (mạt nhà, gián, thú nuôi, nấm mốc), đặc biệt đikèm với nhiễm Virus
- Trẻ hoặc gia đình có vấn đề tâm lý hoặc kinh tế- xã hội
- Tuân thủ điều trị duy trì kém hoặc kỹ thuật hít thuốc không đúng
Yếu tố nguy cơ giới hạn luồng khí cố định:
- Nhập viện nhiều lần vì cơn hen nặng
- Tiền sử bị viêm tiểu phế quản
Yếu tố nguy cơ tác dụng phụ của thuốc:
Trang 23- Toàn thân: dùng nhiều đợt Corticossteroid uống hoặc liều caoCorticossteroid hít.
- Tại chỗ: dùng liều trung bình/cao Corticossteroid hít, kỹ thuật hít thuốckhông đúng, không bảo vệ da hoặc mắt khi dùng Corticossteroid phun khídung hoặc qua buồng đệm có mặt nạ
1.5.7 Các chẩn đoán phân biệt với hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi
Chẩn đoán hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi là một công việc khó khăn tuynhiên nó lại rất quan trọng trong thực hành lâm sàng Trước khi chẩn đoánxác định là hen phế quản, chúng ta cần phân biệt với những nguyên nhânthường gặp khác có thể gây ho, khò khè và khó thở (bảng 1.4)
Bảng 1.4 Các chẩn đoán phân biệt của hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi
Nhiễm virus
đường hô hấp
tái đi tái lại
Chủ yếu là ho,chảy mũi nghẹt mũi trong, thời gian dưới
10 ngày, khò khè thường nhẹ, không có triệu chứng giữacác đợt nhiễm trùng
Trào ngược
dày-Thực quản
Ho khi ăn, nhiễm trùng phổi tái đi tái lại, dễ nôn trớ nhất
là sau khi ăn no, đáp ứng kém với các thuốc hen
Hít dị vật Đợt ho đột ngột, nặng và /hoặc co kéo cơ hô hấp trong
lúc ăn hoặc chơi, nhiễm trùng phổi và ho tái đi tái lại
Mềm sụn khí
quản
Thở ồn ào khi khóc hoặc ăn, hoặc trong lúc nhiễm trùngđường hô hấp trên (hít vào ồn ào nếu ngoài ngực hoặcthở ra ồn ào nếu trong ngực), co kéo lúc hít vào hoặc lúcthở ra, triệu chứng thường có từ lúc sinh, đáp ứng kémvới các thuốc hen
Lao Hô hấp ồn ào và ho dai dẳng, sốt không đáp ứng với
kháng sinh bình thường, hạch bạch huyết to, đáp ứngkém với thuốc dãn phế quản hoặc corticosteroid dạng
Trang 24Xơ nang
Ho khởi phát sớm sau khi sinh, nhiễm trùng phổi tái đitái lại, không phát triển (suy dinh dưỡng), phân nhiềulỏng có mỡ
Vòng mạch máu Hô hấp thường ồn ào dai dẳng, đáp ứng kém với thuốc
Lưu đồ 1 Tiếp cận chẩn đoán:
Đánh thêm:Hen dưới 5T trang 13
1.5.8 Đánh giá mức độ nặng cơn hen
Bảng 1.5 Đánh giá mức độ nặng cơn hen
Tỉnh Tỉnh Kích thích, vật vã Lơ mơ, hôn mê
Khó thở khi Khó thở rõ, Khó thở liên tục, Thở chậm, cơn
Trang 25gắng sức, vẫn
nằm được
thích ngồi hơn nằm
phải nằm đầu cao ngừng thở
Nói được cả câu Chỉ nói cụm từ
ngắn
Nói từng từ Rì rào phế nang
giảm và không nghe thấy.
Thở nhanh,
không rút lõm
lồng ngực
Thở nhanh, rút lõm lồng ngực
Thở nhanh, rút lõm lồng ngực rõ
Rì rào phế nang giảm/ không nghe thấy
Hàng ngày Vài lần mỗi
Ảnh hưởngthường xuyên
1.5.10 Phân loại hen theo mức độ kiểm soát
Bảng 1.7 Phân loại hen theo mức độ kiểm soát
Trang 26Triệu chứng lâm sàng
trong 4 tuần vừa qua
Đã được kiểm soát
Kiểm soát một phần
Chưa được kiểm soát
Tiệu chứng ban ngày kéo dài
trên vài phút,trên 1 lần/tuần
Có □ Không □
Không códấu hiệunào
Có 1 hoặc 2dấu hiệu
Có 3 hoặc 4dấu hiệu
Hạn chế vận động do hen
Có □ Không □
Nhu cầu dùng thuốc cắt cơn
điều trị cấp cứu trên 1
1.6 Sức cản đường thở bằng hệ thống dao động xung lực ở trẻ hen phế quản
1.6.1 Đại cương về sức cản đường thở
Sức cản đường thở là lực cần thiết để đưa không khí vào phổi, khôngnhững phải thắng được lực đàn hồi của phổi mà còn phải thắng được lực masát của không khí trong đường thở
Sức cản đường thở tỉ lệ nghịch với lũy thừa bậc 4 của đường kínhđường thở Trong bệnh hen phế quản, đường kính đường thở giảm do co thắtphế quản dẫn đến tăng sức cản đường thở Như vậy sức cản đường thở càngtăng thì mức độ tắc nghẽn đường thở càng nặng
Phép đo dựa trên nguyên lý của định luật Poiseuille:
Sức cản đường thở (Raw) = hiệu áp lực hai đầu (∆ p)/lưu lượng (v)
Trang 27Áp lực ở đầu trên của đường thở được qui ước là bằng với áp lực ởmiệng và có thể đo được dễ dàng Tương tự như vậy, lưu lượng khí cũng cóthể đo một cách dễ dàng bằng máy phế dung kế Vấn đề khó khăn trong quátrình thăm dò chính là đo áp lực bên trong của đường thở hoặc trong phổi từ
đó quyết định kết quả của phép đo Hiện nay có 4 phương pháp để đo sức cảnđường thở đang được sử dụng trên thế giới:
- Kỹ thuật ngắt quãng lưu lượng (Rint)
- Ghi thể tích toàn thân (Whole Body Plethymography)
- Kỹ thuật dao động chu kỳ áp lực mạnh (Forced OscillationTechnique - FOT)
- Hệ thống dao động xung lực (Impulse Oscillation System - IOS) làphương pháp cải tiến của kỹ thuật dao động chu kỳ áp lực mạnh vàcũng dựa trên sự thu và phát sóng dao động
Kỹ thuật đo sức cản đường thở bằng ghi thể tích toàn thân đòi hỏi bệnh nhânphải hợp tác tốt (một mình ngồi trong buồng kín và ngậm chặt ống lọc ngay
cả khi van đóng lại) do vậy khó thực hiện ở trẻ em đặc biệt là trẻ lứa tuổi tiềnhọc đường Tương tự như vậy kỹ thuật dao động chu kỳ áp lực mạnh cũngkhó thực hiện ở trẻ nhỏ do thời gian đo kéo dài Theo nghiên cứu của Vũ ThịTuyết Lan và cộng sự thực hiện tại khoa Nhi bệnh viện Xanh Pôn, tỷ lệ trẻhen phế quản từ 6 đến 10 tuổi thực hiện được kỹ thuật dao động chu kỳ áp lựcmạnh là 85.12% Như vậy tỷ lệ trẻ dưới 6 tuổi thực hiện được kỹ thuật này làrất thấp Hệ thống dao động xung lực và kỹ thuật đo ngắt quãng lưu lượngthực hiện dễ dàng hơn, thời gian thực hiện ngắn hơn, do vậy dễ dàng áp dụngtrong thực hành nhi khoa , ,
1.6.2 Nguyên lý và cấu tạo hệ thống dao động xung lực
Hệ thống dao động xung lực sử dụng các sóng dao động có bước sóngxác định phát vào đường thở Các sóng này sẽ phản xạ trở lại và được thu
Trang 28nhận và đo đạc lại Những sóng này sẽ có những thay đổi nhất định do tác dụngcủa đường thở từ đó tính ra áp lực trong đường thở Dựa trên sự thay đổi củacủa áp lực và lưu lượng khí, từ đó tính ra sức cản của đường thở ,
Hình 1.2: Sơ đồ đơn giản hệ thống dao động xung lực
Hệ thống dao động xung lực bao gồm loa phát dao động, máy đo dòngkhí trung tâm được kết nối với bệnh nhân qua ống lọc ngậm miệng, cảm biến
đo áp lực và thu nhận sóng phản xạ thu được, các thiết bị được kết nối vớimáy tính để phân tích dữ liệu và in kết quả
Loa phát dao động sẽ phát các sóng vuông bao gồm nhiều thành phầnsóng có tần số từ 2-4Hz đến 30-35Hz vào đường thở Tần số phát khoảng 5đến 6 lần/giây (có thể thay đổi tùy vào cài đặt) Mỗi lần đo khoảng 20 giây.Như vậy thực tế kết quả đo sẽ là trung bình của hơn 100 lần phân tích
1.6.3.Các khái niệm và các thông số chính của hệ thống dao động xung lực
Khái niệm cơ bản nhất trong phương pháp đo sức cản đường thở bằng
hệ thống xung lực là tổng trở hô hấp (Impedance, Z) Tổng trở hô hấp gồmhai thành phần: sức cản đường thở (Resistance, R) và trở kháng (Reactance,X) Sức cản đường thở (R) phản ánh đặc điểm của cây khí phế quản Còn trở
Trang 29kháng (X) phản ánh đặc điểm của phổi Tổng trở, sức cản và kháng trở liên
hệ với nhau theo công thức sau: Z = R + jX
Hình 1.3: Sức cản đường thở đo bằng IOS
Các bước sóng với tần số khác nhau sẽ tác động khác nhau lên đườngthở do vậy kết quả thu được cũng khác nhau Sóng với tần số 5Hz có thể đisâu vào toàn bộ đường thở, do vậy R5 phản ánh sức cản của toàn bộ đườngthở và X5 phản ánh kháng trở của phổi Ngược lại, sóng với tần số 20Hz chỉ
đi đến các đường thở lớn rồi phản xạ trở lại, do đó R20 phản ánh đặc điểmcủa đường thở lớn (đường thở trung tâm)
Sức cản đường thở R chỉ nhận giá trị dương, trong khi đó trở kháng X
có thể nhận cả giá trị dương và giá trị âm Tần số cộng hưởng (Fres) là tần số
ở đó X chuyển từ giá trị âm sang giá trị dương Chỉ số diện tích đường cong X(AX) là diện tích được giới hạn bởi X5 và Xfres Fres và AX cho phép đánhgiá tính đàn hồi của phổi ngoại vi AX đồng thời giúp đánh giá tắc nghẽnđường thở ngoại vi Fres tăng cao ở trẻ nhỏ và giảm dần theo tuổi Fres đồngthời giúp đánh giá tình trạng rối loạn thông khí hạn chế hoặc tắc nghẽn
Trang 30Chỉ số Coherence cũng là một chỉ số quan trọng của hệ thống dao độngxung lực trong việc đánh giá chất lượng của test Coherence phản ánh khảnăng lập lại của phép đo tổng trở trên nền đánh giá liên quan giữa lưu lượngkhí và áp lực đường thở Coherence nhận giá trị từ 0 đến 1 Coherence giảmtrong trường hợp thở không đều, nuốt trong quá trình đo, thanh môn đóng, tắcnghẽn đường thở do lưỡi… Ở người lớn, Coherence lý tưởng là đạt > 0.8 ở5Hz và > 0.9 ở 20Hz Tuy nhiên điểm cut-off của Coherence ở trẻ nhỏ chưađược xác định
1.6.4 Áp dụng hệ thống dao động xung lực trong chẩn đoán và quản lý hen phế quản
Hệ thống dao động xung lực là kỹ thuật thăm dò chức năng hô hấpkhông xâm lấn và dễ thực hiện Do đó có tính ứng dụng cao trong nhi khoa.Các thông số của IOS giúp đánh giá trình trạng đường thở cũng như của phổi,đặc biệt là đánh giá tình trạng tăng phản ứng phế quản và tắc nghẽn đườngthở ở trẻ hen phế quản Cũng như các thông số của phế dung kế, IOS có mốiliên quan tốt với tình trạng kiểm soát hen cũng như biểu hiện lâm sàng củahen phế quản Tuy nhiên lợi thế hơn nữa là IOS có độ nhạy cao hơn và đánhgiá trình trạng rối loạn chức năng phổi sớm hơn so với phế dung kế thôngthường Một số nghiên cứu cho thấy IOS có thể phát hiện những trường hợprối loạn thông khí ở đường thở xa trong khi đó các thông số của phế dung kếhoàn toàn bình thường
Các khuyến cáo của hội lồng ngực Hoa Kỳ (ATS) và GINA gần đâybắt đầu chú ý đến vai trò của hệ thống dao động xung lực trong thăm dò chứcnăng hô hấp ở trẻ dưới 6 tuổi Tuy nhiên hội lồng ngực Hoa Kỳ cũng ghi chúrằng các dữ liệu cũng như các nghiên cứu về IOS ở trẻ nhỏ còn chưa nhiều
Hệ thống dao động xung lực cũng được sử dụng để đánh giá sự phụchồi phế quản sau dùng Salbutamol Khi đánh giá sự phục hồi phế quản, tốt
Trang 31nhất ta nên đánh giá nhiều chỉ số Giảm R5 từ 20-25% có thể coi là test phụchồi phế quản dương tính , Nghiên cứu của Komarow và cộng sự chỉ ra rằngR10 và AX là hai chỉ số tốt nhất để đánh giá sự phục hồi phế quản với điểmcut-off là 8.6% đối với R10 và 29.1% với AX
Đối với test kích thích phế quản, IOS cũng là một phương tiện giúpthực hiện và đánh giá kết quả Trường hợp điển hình bệnh nhân sẽ có sự tăngR5, R20 và Fres, đồng thời có giảm X5 Bailly và cộng sự báo cáo rằng X5 có
là chỉ số duy nhất có độ nhạy đủ để đánh gía tình trạng tăng phản ứng phếquản và X5 giảm 50% tương ứng với FEV1 giảm 20% Các nghiên cứu kháccũng đưa ra kết quả tương tự trừ nghiên cứu của Vink và cộng sự cho thấymối liên quan giữa sự giảm FEV1 với tăng R5 và R10
Mặc dù hệ thống dao động xung lực đã và đang được chứng minh vaitrò của mình đối với thăm dò chức năng hô hấp, đặc biệt trong nhi khoa Tuynhiên kỹ thuật này vẫn còn một số nhược điểm nhất định Cho dù IOS là kỹthuật không đòi hỏi gắng sức giống như phế dung kế, tuy nhiên vẫn đòi hỏi sựhợp tác nhất định ở bệnh nhân để thu được kết quả tin cậy Thứ hai, đo phếdung kế cho đến nay vẫn được chấp nhận và sử dụng phổ biến hơn trongnghiên cứu và thực hành, đặc biệt là ở người lớn Do vậy phế dung kế vẫn gầngũi hơn với hầu hết bác sĩ lâm sàng Thứ ba, IOS được chứng minh là có giátrị tốt trong đánh giá rối loạn thông khí tắc nghẽn tuy nhiên các thông số đánhgiá về rối loạn thông khí hạn chế còn kém Và cuối cùng, các nghiên cứu vềIOS còn chưa nhiều, còn đòi hỏi thêm các nghiên cứu đánh giá giá trị của IOStrong thực hành lâm sàng, trong các bệnh lý hô hấp khác chứ không chỉ henphế quản
1.6.5.Lợi ích của đo dao động xung kế
- Đo trực tiếp sức cản đường dẫn khí
- Làm được Test giãn phế quản hoặc kích thích phế quản (tùy chọn thêm)
Trang 32- Kết luận được tắc nghẽn ngoại biên hay trung ương,
- Kết luận về hội chứng hạn chế,
- Không phụ thuộc nhiều vào hợp tác của bệnh nhân, đặc biệt thích hợptrong nhi khoa, lão khoa, y học nghề nghiệp cũng như các ứng dụng khác.+.Đặc điểm kỹ thuật:
- Là hệ thống dao động xung ký (Impulse Oscillometry) cho phép đo hôhấp ký chậm, hô hấp ký gắng sức và đánh giá xung động hầu như không phụthuộc sự hợp tác của bệnh nhân nên không chỉ cho phép xác định nhanh và tincậy bệnh nhân có tắc nghẽn đường thở trung tâm hay ngoại biên
- Nguyên lý đo: Máy phát xung sẽ phát ra tín hiệu đo đo dạng xung thờigian ngắn chồng vào dòng khí thở (hô hấp) của bệnh nhân, ghi lại một cáchchính xác sự thay đổi của các tín hiệu dòng chảy đo được bằng các xung vàđáp ứng lực thu được của hệ thống phổi-lồng ngực Sự khác biệt về đặc tínhcủa các phổ biên độ của trở kháng hô hấp sẽ cho phép chẩn đoán các bệnh về
hô hấp khác nhau
- Sử dụng loại cảm biến Pneumotach đốt nhiệt Jaeger dễ cầm tay, dễ thaythế, tích hợp cảm biến áp lực và cáp kết nối cho phép xác định chính xác lưulượng và thể tích
- Sử dụng cho cả trẻ nhỏ (từ 2 tuổi), người già,vận động viên
- Phép đo nhanh chóng, không xâm lấn, thời gian tối thiểu (dưới 1 phút)cho cả bệnh nhân và Bác sỹ
- Các kết quả đo có thể hiển thị trực tiếp trên màn hình và in ra Kết quả
đo dưới dạng biểu đồ dựa trên hình ảnh phổi mẫu cho phép bác sỹ đánh giánhanh chức năng phổi của bệnh nhân
- Thiết kế linh hoạt, bao gồm phần cứng và phần mềm kiểu modun Đảmbảo vệ sinh cho bệnh nhân, người vận hành và an toàn môi trường
- Tuân thủ theo các chỉ dẫn tiêu chuẩn hóa mới nhất 2005 ATS/ERS
- Thích hợp sử dụng cho các phòng khám, phòng chuyên khoa hô hấp,bệnh viện và mục đích nghiên cứu
Trang 33Ưu điểm
- Đo thông số thở không cần gắng sức
- Đo được trở kháng đường thở
- Thời gian đo15-30s
- Đưa ra hai thông số: trở kháng đường thở R5 và độ giãn nở phổi X5rất có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh hen, phổi tắc nghẽn
Nhược điểm
- Chưa có nhiều trung tâm đầu tư.
- Giá thành bảo hiểm đang xây dựng
1.6.6 Yêu cầu
- Bộ phát và thu nhận xung dao động
- Phần mềm
1.6.7 Nguyên lý
- Bộ phát sung dao động với tần số từ 5-20 HZ
- Các xung này va chạm vào cấu trúc bên trong đường thở và phổi, bị phản
xạ, sự tác động của đường thở sẽ làm thay đổi tần số và áp lực của các sóng
- Bộ thu nhận tín hiệu phản xạ để tính toán trở kháng, thể tích đườngthở và phổi
- Bệnh nhân ngồi đúng tư thế, bịt mũi, thở qua ống ngậm
- Sau 15-30s, các thông số, đồ thị trở kháng đường thở (R5), độ giãn nởphổi (X5) sẽ hiển thị trên màn hình
- Ngoài ra các thông số VT, BF và đồ thị VT cũng thể hiện
Trang 341.6.9.Thao tác thực hiện Test
- Chỉ cần hít thở bình thường qua ống ngậm.
- Trong thời gian ngắn(thường 20 giây)
- Đo được từ 2 tuổi trở lên
Khi thực hiện Test IOS :
- Tư thế bệnh nhân ngồi thẳng lưng
- Hai tay đặt lên má(tránh phồng má)
- Thở bình thường vào ống lọc 20 giây
- Thử thuốc giãn phế quản nếu cần
1.6.10.Giá trị tham chiếu
Dùng giá trị dự đoán của người Hồng Kong,với các độ tuổi: 2-3 tuổi;
3-10 tuổi; 3-10-14 tuổi; 14-80 tuổi
Hiện nay, chúng tôi tiến hành đo IOS trên 186 trẻ Việt Nam hoàn toànbình thường (Lứa tuổi 2-5 tuổi)
- Chức năng hô hấp bình thường chỉ khi cả hai thông số bình thường,
- Bảng tham chiếu cho độ tuổi từ 2-100 tuổi
Trang 362.1 Đối tượng nghiên cứu
Trẻ từ 2 đến 5 tuổi được chẩn đoán hen phế quản bởi bác sĩ chuyên khoadựa theo GINA 2016 tại phòng khám chuyên khoa Miễn dịch - Dị ứng, bệnhviện Nhi Trung Ương
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
-Bố, mẹ hoặc người giám hộ của bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
-Bệnh nhân đang trong cơn hen phế quản nặng cần phải hỗ trợ hô hấpbằng thở oxy hoặc thở máy
-Bệnh nhân được dùng SABA trước đó < 4h hoặc LABA trước đó < 15h
-Bệnh nhân mắc các bệnh lý hô hấp cấp hoặc mãn tính khác
- Bệnh nhân mắc các dị tật bẩm sinh
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu:
- Từ tháng 9/2016 đến tháng 08/2017
Trang 372.2.2 Địa điểm nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Miễn dịch dị ứng lâm sàng,khoakhám bệnh - Bệnh viện nhi Trung ương
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang loạt ca bệnh
2.3.2 Cỡ mẫu
Chọn cỡ mẫu ngẫu nhiên thuận tiện
2.3.3 Dụng cụ và phương tiện nghiên cứu:
- Mẫu bệnh án nghiên cứu
- Máy đo sức cản đường thở: Xung dao động kế IOS
Model: Vyltus IOS
Hãng sản xuất: Care Fusion(Mỹ)
Nước sản xuất: Đức
2.3.4 Cách thức nghiên cứu
Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu sẽ được hỏi bệnh sử, khámlâm sàng, các xét nghiệm cần thiết (công thức máu, CRP, chụp X-Quang tim
Trang 38phổi, IgE, Tets lẩy da…) và thực hiện đo sức cản đường thở bằng hệ thốngdao động xung ký và test phục hồi phế quản với Salbutamol
Số liệu được thu thâp theo một mẫu bệnh án nghiên cứu xây dựng sẵn
2.3.5 Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu:
- Hành chính: Tên, tuổi, giới, địa chỉ
- Tiền sử gia đình và bản thân
+ Gia đình:
- Anh, chị, em ruột có bị hen hoặc các bệnh dị ứng
- Bố, mẹ, ông bà nội, ngoại có bị hen hoặc các bệnh dị ứng
+ Bản thân:
- Tình trạng khi sinh: đẻ thiếu tháng, đủ tháng, trọng lượng
- Các bệnh trong giai đoạn sơ sinh: nhiễm trùng sơ sinh, màng trong,hội chứng Down
- Tiêm chủng: Lao, cúm
Dị ứng:
- Viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, chàm, mày đay, dị ứng thuốc,
dị ứng thức ăn, thực phẩm, phụ gia
- Khó thở khi gắng sức, khi thay đổi thời tiết, cảm xúc
- Bệnh lý khác: tim bẩm sinh, loạn sản phế quản, lao,
Môi trường sống:
- Dị nguyên trong nhà
Trang 39- Trong gia đình có người hút thuốc
- Trong gia đình có nuôi súc vật,bếp than tổ ong
- Dị nguyên ngoài nhà:
- Khói, bụi
- Ô nhiễm môi trường
- Quy mô gia đình: số người trong gia đình, diện tích ở
Dấu hiệu của bệnh ho, khò khè, cò cử:
- Từ trước tới nay hay bị ho, khò khè, khó thở
- Trong vòng một năm qua có hay bị ho, khò khè, khó thở bao nhiêu lần,xuất hiện khi nào, khó thở mỗi lần kéo dài bao nhiêu lâu, điều trị bằng thuốc
gì, triệu chứng có thuyên giảm
- Trẻ có dấu hiệu ho, khò khè, khó thở về đêm không, bao nhiêu lầntrong một tháng, hoặc trong tuần
Qua hỏi tỉ mỉ để bước đầu phát hiện cơ địa dị ứng và các yếu tố nguy cơcủa đợt bùng phát hen phế quản, xác định mức độ nặng của hen phế quản
Khám bệnh:
Khám lâm sàng đầy đủ các dấu hiệu để đảm bảo các tiêu chí cho phânloại bệnh nhi theo bậc hen,
- Xác định trẻ trong cơn hay ngoài cơn hen
- Đánh giá lồng ngực: bình thường, hình thùng hay nhô kiểu ức gà
- Đếm nhịp thở
- Đánh giá mức độ khó thở, co kéo cơ hô hấp
- Nghe phổi: ran rít (mức độ), ran ẩm, ran ngáy, rì rào phế nang
- Lấy chỉ số mạch, nhịp tim
- Tai mũi họng: bình thường hay viêm, tình trạng quá phát của Amidan
Trang 40Cận lâm sàng:
- Xét nghiệm công thức máu, đếm số lượng bạch cầu và công thức
máu ngoại vi bằng máy tự động Đánh giá kết quả theo xét nghiệm sử dụngtrong lâm sàng Tăng khi bạch cầu máu > 10G/L, bạch cầu ái toan trên 4%
- Xét nghiệm IgE toàn phần: Định lượng IgE trong máu bằng kỹ thuật
hóa phát quan trên may Adivia Centaiux của Siemens tại khoa Sinh Hóa bệnhviện Nhi, đánh giá dựa vào giá trị IgE bình thường ở trẻ em dưới 5 tuổi (< 200UI/ml)
- Test lẩy da: nguyên lý của test lẩy da là khi dị nguyên vào tổ chức da
của người bệnh, dị nguyên sẽ kết hợp với kháng thể IgE bám trên bề mặt tế bàoMastocyte ở mô dưới da, hình thành phức hợp kháng nguyên - kháng thể Phứchợp này tác động trực tiếp lên bề mặt tế bào Mastocyte dẫn đến sự phân hủy tếbào này và giải phóng ra một số hóa chất trung gian, chủ yếu là Histamin Dotác dụng dược lý của Histamin tác động lên mô dưới da gây phù nề, sunghuyết, sẩn ngứa nơi thử test Dựa vào mức độ sung huyết, sẩn đỏ và đặc biệt làđường kính của nốt sẩn để đánh giá kết quả thử test Test da được thực hiệnnhanh chóng, chỉ định cho tất cả các bệnh nhi hen phế quản sau khi ngừngcorticoid và kháng histamine từ 7-14 ngày Chống chỉ định trong các trườnghợp hen ác tính, phụ nữ có thai và thời kỳ cho con bú, các bệnh nhi có kèm cácbệnh tim mạch, gan, thận nặng Cách tiến hành: Sử dụng chế phẩm dị nguyên
do hãng Stallergenes - Pháp cung cấp, gồm các dị nguyên hô hấp đã đượcchuẩn hóa ở nồng độ 166/ml, các dị nguyên được mô tả ở bảng dưới đây:
Bọ nhà Dermatophagoides Pteronyssius
Dermatophagoides FarinaeBlomia tropicalis
Aspergiluss mixLông và biểu bì súc vật Mèo
ChóGián