1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiêu chí thi đua Tiểu học Cấp phòng Giáo dục

9 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11 Hoàn thành Chương trình Tiểu học không thấp hơn MBC của huyện 12 Đơn vị đạt “Đơn vị an toàn về an ninh, trật tự” 13 Thực hiện tốt công tác truyền thông theo đánh giá của Phòng GDĐ

Trang 1

BẬC TIỂU HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định /QĐ-PGDĐT, ngày /12/2017)

I Tiêu chuẩn điều kiện.

1 CĐCS, Chi đoàn, Đội “Vững mạnh” trở lên

2 Chi bộ đạt “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên

3 Không có CB, GV, NV bị kỷ luật “Cảnh cáo” trở lên

4 Thực hiện đầy đủ các cuộc vận động, phong trào

5 Đăng ký thi đua đầu năm học đúng quy định

6 Duy trì được kết quả CMC-PCGDTHĐĐT

7 Tỷ lệ huy động các độ tuổi theo chỉ tiêu huyện giao

8 Tỷ lệ học sinh giảm không thấp hơn MBC của huyện

9 Các năng lực và phẩm chất đạt 95% trở lên

10 Hoàn thành chương trình lớp học đạt 95% trở lên

11 Hoàn thành Chương trình Tiểu học không thấp hơn MBC của huyện

12 Đơn vị đạt “Đơn vị an toàn về an ninh, trật tự”

13 Thực hiện tốt công tác truyền thông theo đánh giá của Phòng GDĐT

II Tiêu chuẩn đánh giá.

1 Tiêu chí 1: thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và duy trí sĩ số (60 điểm)

1.1 Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 20 điểm

Huy động đạt chỉ tiêu huyện giao: 20 điểm.

Huy động không đạt chỉ tiêu: Không cho điểm

1.2 Huy động học sinh từ lớp 2 đến lớp 5: 20 điểm.

Huy động đạt chỉ tiêu huyện giao: 20 điểm.

Huy động không đạt chỉ tiêu: Không cho điểm

1.3 Duy trì sĩ số học sinh: 20 điểm.

Tỷ lệ học sinh bỏ học không vượt tỷ lệ huyện giao: 20 điểm.

Tỷ lệ học sinh bỏ học vượt tỷ lệ huyện giao: Không cho điểm

2 Tiêu chí 2: Chất lượng giáo dục toàn diện (30 điểm)

2.1 Thực hiện các quy định về công tác chuyên môn (20 điểm)

2.1.1 Đánh giá, xếp loại HS đúng quy định: 10 điểm.

Sai sót trong khi đánh giá:

- 10% tổng số HS: - 01 điểm.

Trang 2

- 11% => 20% tổng số HS: - 3 điểm.

- > 20% tổng số HS: không cho điểm.

2.1.2 Thực hiện nội dung, chương trình dạy học theo quy định: 05 điểm Dạy trễ hoặc sớm theo PPCT: - 3 điểm.

Cắt xén chương trình: - 5 điểm.

2.1.3 Tuyển sinh lớp đầu cấp: 05 điểm.

Đúng đối tượng: 2,5 điểm Sai 01 trường hợp: - 0,5 điểm; từ 05 trường hợp trở lên: không cho điểm.

Lưu trữ đầy đủ hồ sơ (khai sinh, Đơn xin nhập học, danh sách): 2,5 điểm

Thiếu 01 trường hợp: - 0,5 điểm; từ 05 trường hợp trở lên: không cho điểm.

2.2 Các hoạt động giáo dục khác: 10 điểm.

Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 10 điểm.

Thực hiện không đầy đủ, chưa đúng quy định: không cho điểm.

3 Tiêu chí 3: Công tác xây dựng đội ngũ (60 điểm)

3.1 Tổ chức bộ máy, Đảng, đoàn thể: 20 điểm.

3.1.1 Có đầy đủ các bộ phận, Hội đồng tư vấn… theo quy định của Điều lệ:

10 điểm Không thành lập hoặc thành lập thiếu các bộ phận, Hội đồng… không cho

điểm

3.1.2 Có Chi bộ, Công đoàn cơ sở, Chi đoàn:

- Thực hiện theo đúng điều lệ qui định: 10 điểm.

- Thực hiện không đúng điều lệ qui định: - 10 điểm

3.2 Việc chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật: 20 điểm

Thực hiện tốt: 20 điểm.

Vi phạm 01 trường hợp có thông báo của cơ quan chức năng (kể cả vi phạm

an toàn giao thông, kế hoạch hóa gia đình, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước…): - 10 điểm; vi phạm từ 02 trường hợp trở lên không cho điểm.

3.3 Chuyên môn nghiệp vụ: 20 điểm.

Có 100% CBQL, GV, NV đạt chuẩn đào tạo và 40% trở lên trên chuẩn: 20 điểm.

Có 100% CBQL, GV, NV đạt chuẩn đào tạo và 35% - dưới 40% trên chuẩn:

18 điểm.

Có 100% CBQL, GV, NV đạt chuẩn đào tạo và 30% - dưới 35% trên chuẩn:

16 điểm.

Có 100% CBQL, GV, NV đạt chuẩn đào tạo và có dưới 30% trên chuẩn: 14 điểm.

Trang 3

Có 90% - dưới 95% CBQL, GV, NV đạt chuẩn: 10 điểm.

Dưới 90% CB, GV, NV đạt chuẩn: không cho điểm

* Trường hợp CB, GV, NV đang học còn 6 tháng sẽ tốt nghiệp vẫn tính đạt chuẩn hoặc trên chuẩn.

4 Tiêu chí 4: CSVC, vệ sinh môi trường và cảnh quan sư phạm (50 điểm)

4.1 Phòng học, phòng làm việc, sân chơi, bãi tập: 15 điểm.

4.1.1 Có đủ phòng học, phòng làm việc, sân chơi: 10 điểm.

+ Thiếu phòng học, sân chơi do điều kiện khách quan không trừ điểm

+ Thiếu phòng học do bố trí không hợp lý: - 5 điểm.

4.1.2 Trang trí trong phòng học, phòng làm việc sạch, đẹp: 05 điểm.

4.2 Thiết bị dạy học: 20 điểm.

4.2.1 Nhà trường có thiết bị, thư viện cơ bản đủ để dạy học: 03 điểm.

4.2.2 Bảo quản, sử dụng thiết bị, thư viện: 02 điểm.

Không bảo quản tốt hoặc sử dụng không hiệu quả tốt: - 01 điểm

Không thực hiện quy định về thu hồi, kiểm kê, thanh lý; - 01 điểm

4.2.3 Phong trào tự làm ĐDDH: 15 điểm.

Đảm bảo mỗi giáo viên có ít nhất 01 ĐDDH tự làm

4.3 Cổng, hàng rào của đơn vị: 05 điểm.

Có cổng, hàng rào ở tất cả các điểm trường (tùy theo điều kiện của đơn vị): 05 điểm.

Đơn vị có điều kiện nhưng không thực hiện cổng, hàng rào (kể cả hàng rào

tràm, tre…): không cho điểm, đồng thời đánh giá cả tiêu chuẩn điều kiện.

4.4 Vệ sinh môi trường và cảnh quan sư phạm: 10 điểm.

4.4.1 Vệ sinh môi trường: 05 điểm.

Đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực trường học: 03 điểm.

Có WC và sử dụng thường xuyên, sạch sẽ: 02 điểm.

4.4.2 Cảnh quan sư phạm: 05 điểm.

Tùy điều kiện thực tế của từng đơn vị mà đánh giá

5 Tiêu chí 5: Công tác quản lý của Hiệu trưởng (100 điểm)

5.1 Công tác kế hoạch: 15 điểm.

5.1.1.Xây dựng kế hoạch đồng bộ từ Hiệu trưởng đến các bộ phận: 05 điểm.

Kế hoạch xây dựng thiếu, trễ : - 2 điểm.

Qua kiểm tra, phát hiện kế hoạch chưa đồng bộ: - 3 điểm.

Trang 4

5.1.2 Việc thực hiện kế hoạch: 10 điểm.

Thường xuyên đánh giá, kiểm điểm và rút kinh nghiệm việc thực hiện kế

hoạch: 05 điểm.

Có điều chỉnh kịp thời kế hoạch khi cần thiết: 05 điểm.

5.2 Công tác kiểm tra nội bộ: 15 điểm.

5.2.1 Có xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ theo quy định: 05 điểm

Kế hoạch xây dựng thiếu, trễ : - 2 điểm.

Qua kiểm tra, phát hiện kế hoạch chưa đầy đủ, không phù hợp: - 3 điểm 5.2.2 Việc thực hiện kế hoạch kiểm tra: 05 điểm.

Thực hiện kế hoạch kiểm tra đúng số lượng, thời gian và có chất lượng: 05 điểm.

- Thực hiện thiếu số lượng: - 3 điểm.

- Thực hiện chậm trễ: - 2 điểm.

5.2.3 Lưu trữ hồ sơ kiểm tra: 05 điểm.

Lưu trữ đầy đủ, khoa học: 05 điểm

Lưu trữ thiếu hồ sơ, chưa khoa học: - 3 điểm.

5.3 Thực hiện các Quy chế , giải quyết khiếu nại, tố cáo: 15 điểm.

5.3.1 Thực hiện các Quy chế: 10 điểm.

Xây dựng đủ các Quy chế theo Quy định ( Quy chế dân chủ; Quy chế chi tiêu

nội bộ; Quy chế thi đua; Quy chế phối hợp): 05 điểm, thiếu 01 Quy chế không cho điểm.

Định kỳ (cuối học kỳ I và cuối năm học) có đánh giá, sơ kết việc thực hiện

các quy chế và điều chỉnh (nếu cần thiết): 05 điểm, không thực hiện không cho điểm.

5.3.2 Giải quyết khiếu nại, tố cáo: 05 điểm.

Giải quyết dứt điểm các khiếu nại, tố cáo phát sinh tại đơn vị hoặc do cấp trên

chuyển về thuộc thẩm quyền theo Luật định: 05 điểm.

- Giải quyết trễ: - 2 điểm/trường hợp.

- Giải quyết không dứt điểm, để thưa kiện kéo dài: - 5 điểm.

5.4 Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng: 15 điểm.

5.4.1 Đăng ký thi đua đầu năm học: 05 điểm

Đăng ký thi đua đúng quy định: 05 điểm.

Có sai sót trong đăng ký thi đua về đối tượng, hình thức: - 2 điểm.

Không đăng ký thi đua: không cho điểm, đồng thời đánh giá tiêu chuẩn điều kiện.

Trang 5

Bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đúng đối tượng, đúng

tiêu chuẩn: 06 điểm.

Công khai kết quả thi đua khen thưởng, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố

cáo có liên quan: 02 điểm Nếu có khiếu nại, tố cáo nhưng không giải quyết rõ ràng, hợp lý để đương sự khiếu nại, tố cáo lên cấp trên – 2 điểm và trừ thêm 50% điểm xét thi đua.

5.4.3 Thực hiện hồ sơ thi đua, khen thưởng

Thực hiện đúng, đủ, kịp thời: 02 điểm.

Thực hiện thiếu, sai, trễ: - 2 điểm.

5.5 Phân công phân nhiệm, quản lý công việc và thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ CB, GV, NV: 15 điểm.

5.5.1 Phân công phân nhiệm: 05 điểm.

Phân công, phân nhiệm trong đơn vị đúng quy định, phù hợp thực tế đơn vị:

05 điểm.

Trường hợp có khiếu nại, tố cáo về phân công phân nhiệm mà sau khi xác

minh lỗi thuộc về nhà trường – 05 điểm.

5.5.2 Quản lý công việc của CB, GV, NV: 05 điểm.

Quản lý chặt chẽ việc thực hiện ngày giờ công, chất lượng công việc của CB,

GV, NV: 05 điểm.

Không phát hiện sai sót của CB, GV, NV để kịp thời uốn nắn: - 05 điểm.

Đồng thời, - thêm 05 điểm của công tác kiểm tra nội bộ.

5.5.3 Thực hiện chế độ chính sách đối với CB, GV, NV: 05 điểm.

Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính sách đã được quy định đối với

CB, GV, NV: 05 điểm.

Sai sót, chậm trễ trong thực hiện mà khi xác minh lỗi thuộc về nhà trường:

-5 điểm/1 trường hợp.

5.6 Tham mưu, phối hợp với chính quyền, đoàn thể: 15 điểm.

5.6.1 Công tác tham mưu: 08 điểm

Tham mưu với Đảng ủy, UBND về thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị: Tốt:

08 điểm; Khá: 06 điểm; Trung bình trở xuống: không cho điểm (căn cứ vào đánh

giá cuối năm của UBND xã đối với Hiệu trưởng để xét)

5.6.2 Công tác phối hợp: 07 điểm.

Thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu giáo dục chính: 07 điểm.Thực hiện chưa

đạt các chỉ tiêu giáo dục chính: tùy mức độ mà đánh giá

5.7 Quản lý hành chính, tài chính, tài sản: 10 điểm.

Trang 6

5.7.1 Quản lý hành chính: 05 điểm.

Thực hiện đầy đủ các loại HSSS theo quy định của Điều lệ: 03 điểm.

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ: 02 điểm.

* Theo thực tế kiểm tra để đánh giá.

5.7.2 Quản lý tài chính, tài sản: 05 điểm.

Thực hiện đúng quy định hiện hành: 05 điểm.

- Báo cáo quyết toán trễ: - 3 điểm/lần, 02 lần trở lên – 5 điểm.

- Nếu qua thanh tra, kiểm tra phát hiện sai sót: - 5 điểm Đồng thời xem xét

xử lý kỷ luật hành chính hoặc chuyển cơ quan pháp luật xử lý

6 Tiêu chí 6: Xã hội hóa giáo dục (25 điểm)

6.1 Hoạt động của Ban đại diện Cha mẹ học sinh: 15 điểm.

6.1.1 Có tổ chức họp Ban đại diện CMHS đầu năm học để củng cố tổ chức,

đề ra kế hoạch hoạt động từ lớp đến trường: 05 điểm Không thực hiện hoặc thiếu không cho điểm.

6.1.2 Định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm học có tổ chức họp CMHS để thông

báo kết quả học tập, rèn luyện của HS và các nội dung khác có liên quan: 05 điểm Không thực hiện hoặc thực hiện thiếu không cho điểm.

6.1.3 Tài chính của Ban đại diện CMHS thực hiện thu, chi đúng nguyên tắc,

có công khai từng thời điểm: 05 điểm.

- Thu các khoản sai quy định: - 5 điểm.

- Không công khai minh bạch trong từng thời điểm theo qui định: - 5 điểm/1 nội dung.

6.2 Hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục: 10 điểm

6.2.1 Vận động từ các tổ chức, đoàn thể và các nhà hảo tâm chăm lo, hỗ trợ

học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn: 10 điểm.

100% đối tượng được hỗ trợ: 10 điểm.

80% => dưới 100% đối tượng được hỗ trợ: 08 điểm.

60% => dưới 80% đối tượng được hỗ trợ: 06 điểm.

Dưới 60% đối tượng được hỗ trợ: không cho điểm.

7 Tiêu chí 7: Quản lý dạy thêm, học thêm (20 điểm)

7.1 Quản lý chặt chẽ, không có trường hợp giáo viên vi phạm quy định DTHT: 20 điểm.

7.2 Nếu giáo viên quy phạm quy định DTHT: - 20 điểm

8 Tiêu chí 8: Thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua do cấp trên phát động (50 điểm).

Trang 7

Có tổ chức phát động theo yêu cầu của cấp trên: 05 điểm Không phát động một trong các phong trào, cuộc vận động: - 5 điểm.

Có xây dựng kế hoạch thực hiện theo yêu cầu của cấp trên: 05 điểm Không phát động một trong các phong trào, cuộc vận động: - 5 điểm.

8.2 Kết quả thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua: 30 điểm.

Mức độ Tốt: 30 điểm; Mức độ Khá: 20 điểm; Mức độ Trung bình: 10 điểm;

Mức độ Yếu: không cho điểm

8.3 Sơ kết, tổng kết các cuộc vận động, các phong trào thi đua: 10 điểm.

Thực hiện đúng theo yêu cầu của cấp trên, nộp báo cáo đủ: 10 điểm.

Thực hiện chưa đúng theo yêu cầu của cấp trên, nộp báo cáo không đầy đủ:

-05 điểm/ phong trào Từ 02 phong trào trở lên không cho điểm.

* Vi phạm bất cứ điểm nào trong mục 8 ngoài việc bị trù điểm còn bị đánh giá không đạt ở tiêu chuẩn điều kiện.

9 Điểm thưởng và điểm trừ.

9.1 Điểm thưởng.

* Lưu ý:

- Hội thi chuyên môn: là các hội thi nằm trong kế hoạch thời gian năm học.

- Hội thi không bắt buộc: là các hội thi do Phòng GDĐT phát động nhưng

không nằm trong kế hoạch thời gian năm học

- Hội thi khác: là hội thi ký liên tịch giữa Phòng GDĐT với các ban ngành,

đoàn thể khác

9.1.1 Tập thể:

a Hội thi bắt buộc, đạt chuẩn quốc gia, đạt kiểm định chất lượng giáo dục, xanh – sạch – đẹp, chi bộ, bảo hiểm y tế học sinh:

TT Hội thi giáo viên Giải cấp huyện Cấp khu vực và toàn quốc

I II III KK Cấp tỉnh Khu vực Toàn quốc

- Đạt chuẩn quốc gia mức độ I: 10 điểm, mức độ II: 20 điểm.

- Đạt thư viện chuẩn: 10 điểm; tiên tiến: 20 điểm; xuất sắc: 30 điểm.

- Kiểm định chất lượng giáo dục đạt mức độ I: 10 điểm, mức độ II: 20 điểm, mức độ III: 30 điểm.

- Đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp trong năm học: 10 điểm.

- Chi bộ đạt “Trong sạch, vững mạnh” trong năm: 10 điểm “Trong sạch, vững mạnh tiêu biểu”: 20 điểm

- Vận động học sinh tham gia bảo hiểm y tế đạt tỷ lệ 100%: 30 điểm

b Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:

Trang 8

Danh hiệu thi đua Hình thức khen thưởng

TTLĐXS Cờ tỉnh Cờ CP Bằng khentỉnh khen CPBằng Huân chương lao động

9.1.2 Cá nhân:

a Hội thi bắt buộc, danh hiệu nhà nước phong tặng

TT Hội thi I Giải cấp huyệnII III KK Cấp tỉnhCấp tỉnh, khu vực và toàn quốcKhu vực Toàn quốc

9 6,5 04 02 250% 400% 500%

Sáng tạo kỹ thuật

- Được nhà nước phong tặng danh hiệu: Nhà giáo Nhân dân: 50 điểm/cá nhân Nhà giáo Ưu tú: 40 điểm/ cá nhân.

b Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:

Danh hiệu thi đua Hình thức khen thưởng

CSTĐ tỉnh CSTĐ TQ Bằng khentỉnh khen CPBằng Huân chương lao độngIII II I

9.1.3 Các Hội thi không bắt buộc trong kế hoạch thời gian năm học:

- Có tham gia và đạt giải III trở xuống: +5 điểm.

- Có tham gia và đạt từ giải II trở lên: +10 điểm.

Lưu ý: Cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp toàn quốc thực hiện nhân hệ số như Hội

thi chuyên môn

9.1.4 Có mô hình mới:

Trong năm học trường có mô hình mới hoặc cách làm hay đem lại hiệu quả

thiết thực được Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của ngành công nhận: + 20điểm.

9.2 Điểm trừ.

- Không tham gia các Hội thi, kỳ thi do cấp huyện trở lên tổ chức: trừ 15 điểm/hội thi.

- Thực hiện chế độ báo cáo chậm trễ về Phòng và CĐGD huyện, thực hiện sai

quy định: trừ 2 điểm/lần.

- Vận động học sinh tham gia bảo hiểm y tế dưới 100% cứ 1%: -1 điểm (Điểm trừ tối đa là 20 điểm)

10 Hệ số ưu tiên.

10.1 Trường TH Dương Văn Hòa không nhân hệ số.

10.2 Các trường TH: Trường Xuân 2, Hưng Thạnh 2, Thạnh Lợi, Thạnh Lợi 2 , Mỹ Quý 4, Mỹ Đông 2, Tân Kiều 3 được nhân số điểm của các tiêu chí: 1, 9 cho 1,20.

Trang 9

Tân Kiều 2, Trần Thị Bích Dung, TH&THCS Phú Điền, TH&THCS Thanh

Mỹ, Mỹ An 2, Mỹ An B được nhân số điểm của các tiêu chí: 1, 9 cho 1,15.

10.4 Các trường TH: Mỹ Quý 3, Láng Biển, Phú Điền 2 và Tân Kiều 1, Hưng Thạnh 1 được nhân số điểm của các tiêu chí: 1, 9 cho 1,10.

10.5 Các trường không thuộc diện quy định tại điểm 10.1; 10.2; 10.3 và 10.4:

được nhân số điểm của các tiêu chí: 1 , 9 cho 1,05.

10.6 Trong năm học các trường phấn đấu đạt trường đạt trường Chuẩn quốc gia hoặc đạt các thành tích cao, tùy vào trường hợp cụ thể mà Hội đồng thi đua Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét và đề nghị khen

III Phương thức đánh giá.

Cuối năm học, trường căn cứ vào kết quả thực hiện các nhiệm vụ để tự chấm điểm cho đơn vị mình Riêng trường TH&THCS Thanh Mỹ và TH&THCS Phú Điền đánh giá riêng theo từng cấp

Hội đồng TĐ-KT ngành sẽ thành lập tổ Thẩm định để thẩm định và đánh giá Sau khi trường thống nhất thì kết quả sẽ là căn cứ để xét thi đua./

PHÒNG GD&ĐT THÁP MƯỜI

Ngày đăng: 02/07/2018, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w