10:59:08 AM Như ta đã biết, nghệ thuật sân khấu dân gian cổ truyền Việt Nam rất phong phú và rất độc đáo.Trong đó, vở chèo cổ Quan âm Thị kính là một trong những vở tiêu biểu nhất , đư
Trang 1C Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình.
D Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc cung đình.
Kiểm tra kiến thức cũ:
Trang 210:59:08 AM
Như ta đã biết, nghệ thuật sân khấu dân gian cổ truyền Việt Nam rất phong phú và rất
độc đáo.Trong đó, vở chèo cổ
Quan âm Thị kính là một trong những vở tiêu biểu nhất , được phổ biến rộng rãi khắp cả nước.Tiết học hôm nay, chúng
ta sẽ tìm hiểu đoạn trích trong
vở chèo ấy.
Trang 310:59:08 AM
Trang 4TIẾT 117: QUAN ÂM THỊ KÍNH
Trang 510:59:13 AM
Tuần Ti - Đào Huế Quan Âm Thị Kính Trương Viên
Kim Nham
Trang 610:59:13 AM
* Nguån gèc:
ChÌo n¶y sinh vµ ® îc phæ biÕn réng r·i ë B¾c Bé.
Trang 710:59:13 AM
* Đặc trưng
Chèo thuộc loại hình sân khấu:
+ Kể chuyện giáo dục đạo đức.
+ Tổng hợp các yếu tố nghệ thuật.
+ Nhân vật có đặc trưng tính cách riêng
+ Ước lệ và cách điệu cao.
Trang 8Sïng bµ: Vai
mô ¸c
ThÞ KÝnh: Vai n÷ chÝnh
Một số nhân vật trong vở chèo Quan Âm Thị Kính
Trang 910:59:13 AM
Hề chèo
Quốc Trượng
Quốc Anh
Trang 10TIẾT 117: QUAN ÂM THỊ KÍNH
Trang 11về chèo Quan Âm Thị
Kính ?
- Vở chèo mang tích Phật (tích Quan Âm)
Trang 1210:59:17 AM
- Vì nội dung kể là người vợ không định hại
chồng, nhưng bị mẹ chồng buộc cho tội hại chồng, đành chịu nỗi oan này
TIẾT 117: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chèo cổ)
Trang 1310:59:17 AM
Nỗi oan hại chồng diễn ra trong ba thời điểm:
-Trước khi bị oan
-Trong khi bị oan
- Sau khi bị oan
b) Thời điểm nào là trọng tâm của câu chuyện này ?
- Thời điểm trong khi bị oan
a)Tương ứng với ba thời điểm đó là các đoạn văn bản nào ?
- Trước khi bị oan - Từ đầu thiếp xén tày một mực.
- Trong khi bị oan - Tiếp Về cùng cha, con ơi !
- Sau khi bị oan - Đoạn còn lại
Trang 141 Nhân vật Thị Kính:
- Vợ ngồi khâu, chồng đọc sách
Gia đình ấm cúng hạnh phúc
- Xuất thân: Nghèo Tính cách đức hạnh, đoan
trang, thương yêu chồng
TIẾT 117: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chèo cổ)
a Trước khi bị oan
- Dọn kỉ cho chồng ngủ
- Ngồi quạt cho chồng
- Lo lắng khi thấy có sợi râu mọc ngược,
Cầm dao toan xén đi
Cử chỉ ân cần, dịu dàng, một người vợ yêu chồng tha thiết
Trang 151 Nhân vật Thị Kính:
- Hành động: vật vả khóc, ngửa mặt rũ
rượi, chạy theo van xin
TIẾT 118: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chèo cổ)
b Trong khi bị oan
- Lời lẽ (5 lần kêu oan)
+ Lần 1 : Mẹ ơi oan cho con lắm mẹ ơi !
+ Lần 2 : Oan cho con lắm mẹ ơi!
+ Lần 3 : Oan thiếp lắm chàng ơi!
+ Lần 4 : Mẹ xét tình cho con, oan con lắm
mẹ ơi!
Cô độc, đau khổ, bất lực
Nhẫn nhục, vẫn giữ phép tắc trong gia đình
Trang 161 Nhõn vật Thị Kớnh:
* Sự việc Sựng bà gọi Móng ụng đến trả
Thị Kớnh:
+ ễng Móng ơi, ụng sang mà ăn cữ chỏu.
+ Sựng ụng dỳi Móng ụng rồi bỏ vào nhà Thị Kớnh chạy vụị
lại đỡ cha Hai cha con ụm nhau than khúc.
-> Xung đột kịch tập trung cao nhất:
=> Từ xung đột trong gia đình chuyển sang xung
đột gay gắt trong xã hội phong kiến (kẻ giàu – ng ời nghèo).
- Thị Kớnh như bị đẩy vào cực điểm của nỗi đau:
+ Thị Kớnh bị đuổi khỏi nhà chồng.
TIẾT 118: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chốo cổ)
+ Nỗi đau oan ức, nỗi đau tỡnh vợ chồng tan vỡ,
+ Nỗi đau cảnh cha già bị khinh bỉ, hành hạ.
-> Bộc lộ cực điểm tớnh cỏch bất nhõn, bất nghĩa của Sựng bà và nỗi bất hạnh lớn nhất của Thị Kớnh.
Trang 17+ Thị Kớnh quay vào nhà nhỡn từ cỏi kỉ, đến sỏch, đến thỳng khõu, rồi
cầm chiếc ỏo đang khõu dở, búp chặt trong tay.
-> Tõm trạng: Nỗi tiếc nối đau đớn, xút xa cho hạnh phúc bị tan vỡ
Bấy lâuBỗng
sắt cầm tịch hảochăn gối lẻ loi
> <
> <
Thời gian gắn bó, hoà hợp đầm ấm, hạnh phúc.
Khoảnh khắc chớp nhoáng của
sự đổ vỡ, chia lìa, dang dở
bấy lâu bỗn
g
sắt cầm tịch hảo chăn gối lẻ loi
TIẾT 118: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chốo cổ)
1 Nhõn vật Thị Kớnh:
* Sau khi bị oan:
Trang 18- Thị Kính giả trai đi tu:
Phải sống ở đời mới mong tỏ
rõ con người đoan chính
-> Đi tu cầu Phật Tổ chứng minh
sự trong sạch của mình
=> Phản ánh số phận bế tắc
của người phụ nữ trong xã hội cũ Lên án thực trạng xã hội vô nhân đạo đối với những con người lương thiện
TIẾT 118: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chèo cổ)
1 Nhân vật Thị Kính:
Trang 19II/ Phân tích văn bản:
2 Nhân vật Sùng bà:
- Xuất thân: giàu có, đầy quyền uy
- Lời buộc tội:
+ Cái con mặt sứa gan lim này!
Mày định giết con bà à?
+ Tuồng bay mèo mả gà đồng lẳng lơ.
+ Mày có trót say hoa đắm nguyệt
Đã trên dâu dưới bộc hẹn hò
TIẾT 118: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chèo cổ)
+ Con gái nỏ mồn thì về ở với cha
-> Có tâm địa xấu xa, phải bị đuổi đi.
Trang 202 Nhân vật Sùng bà:
-> Giọng kiêu kì về dòng giống
+ Giống nhà bà đây giống
phượng, giống công
+ Nhà bà đây cao môn lệnh tộc
+ Mày là con nhà cua ốc + Liu điu lại nở ra dòng liu điu
+ Trứng rồng lại nở ra rồng
Trang 212 Nhân vật Sùng bà:
-> Giọng kiêu kì về dòng giống
+ Giống nhà bà đây giống
phượng, giống công
+ Nhà bà đây cao môn lệnh tộc
+ Mày là con nhà cua ốc + Liu điu lại nở ra dòng liu điu
+ Trứng rồng lại nở ra rồng
Ngôn ngữ: đay nghiến, mắng nhiếc, xỉ vả
-> Lời lẽ phân biệt đối xử qua các làn điệu: Hát sắp, nói lệch, múa hát sắp
Trang 22TIẾT 118: QUAN ÂM THỊ KÍNH (Chèo cổ)
2 Nhân vật Sùng bà:
- Hành động:
+ Dúi đầu Thị Kính xuống đất
+ Bắt Thị Kính ngửa mặt lên, không cho
phân bua
+ Dúi tay ngã khuỵ xuống.
-> Hành động: tàn nhẫn, độc ác, thô bạo.
=> Là người tàn nhẫn, độc đoán, bất nhân,
khinh bỉ người nghèo khó.
Vai: mụ ác
Trang 23** Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Đoạn trớch tiờu biểu cho sõn khấu chèo truyền thống.
- Tính cách: đức hạnh, đoan trang, yêu chồng…
- Tâm trạng:
-> bàng hoàng, đau đớn xút
xa, luyến tiếc, nhục nhã
-> Kết cục: bế tắc không lối thoát
- Xõy dựng xung đột kịch lụi cuốn, kịch tớnh
TIẾT 118: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chốo cổ)
Trang 24TIẾT 118: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chèo cổ)
* Nghệ thuật:
- Đoạn trích tiêu biểu cho sân khấu chèo truyền thống.
- Xây dựng xung đột kịch lôi cuốn, kịch tính
** Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Đoạn trích tiêu biểu cho sân khấu chèo truyền thống.
- Xây dựng xung đột kịch lôi cuốn, kịch tính
- Xây dựng nhân vật tiêu biểu, điển hình cho một số vai trong chèo (Thị Kính – vai nữ chính, Sùng bà – vai mụ ác).
- Những làn điệu chèo phù hợp diễn tả nội tâm, tính cách nhân vật.
- Nhân vật mang tính qui ước thiện – ác.
* Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích góp phần tái hiện chân thực mâu thuẫn giai cấp, thân phận của
người phụ nữ qua mối quan hệ hôn nhân ngày xưa
Trang 26III/ Luyện tập:
* Bài tập trắc nghiệm:
Hãy chọn phương án
trả lời đúng:
Câu 1: Nhận định nào đúng về chèo?
A Chèo là một loại kịch hát, múa dân gian
B Chèo nảy sinh và phổ biến rộng rãi ở Bắc Bộ
C Chèo kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu
D Cả A, B, C
TIẾT 118: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chèo cổ)
Trang 27* Bài tập trắc nghiệm:
Câu 2: Nhận định nào đúng về nội dung của chèo?
A Chú ý giới thiệu những mẫu mực về đạo đức hoặc tài năng
để mọi người noi theo
B Cảm thông với số phận bi kịch của người lao động, người phụ nữ, đề cao phẩm chất và tài năng của họ
C Châm biếm, đả kích những điều bất công, xấu xa trong xã hội phong kiến
Trang 28C Bị oan ức, Thị Kính giả trai vào chùa.
D Oan tình được giải, Thị Kính lên toà sen
TIẾT 118: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chèo cổ)
Trang 29Hãy chọn phương án trả lời đúng:
Trang 3010:59:47 AM
?
3 4
5
CỦNG CỐ BÀI HỌC Trò chơi: MỞ MIẾNG GHÉP
C©u 1: Văn bản giới thiệu nhạc cụ cung
Trang 31- Tóm tắt vở chèo
“Quan Âm Thị Kính”.
- Soạn bài: Dấu chấm lửng và dấu chấm phảy