ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNGĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS THANH TUYỀN, PHỦ LÝ, HÀ NAM NĂM 2014 BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ... Mục tiêu nghiên cứuM
Trang 1ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS THANH TUYỀN, PHỦ LÝ, HÀ
NAM NĂM 2014
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 31 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
• Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và 1 số yếu tố liên quan của học sinh trường THCS Thanh
Tuyền, Phủ Lý, Hà Nam.
Mục tiêu cụ thể:
• Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của 1 số học sinh trung học tại Hà Nam
• Xác định một số yếu tố liên quan đến tình
trạng dinh dưỡng lứa tuổi vị thành niên
Trang 42 Đối tượng và phương pháp nghiên
cứu
Đối tượng: tuổi vị thành niên (các em học sinh trường THCS
Thanh Tuyền, Phủ Lý, Hà Nam)
Thời gian, địa điểm:
Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang
Phương pháp chọn mẫu:
• Chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn
• Cỡ mẫu Từ 4 khối lớp 6, 7, 8, 9 Mỗi lớp chọn ngẫu nhiên 35 học sinh, tổng cộng có 140 học sinh được chọn vào điều tra nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Bộ câu hỏi , chỉ số nhân trắc
(Thước đo gỗ, Cân điện tử Karandascan)
Trang 53 Kết quả nghiên cứu
1 Thông tin chung
Tuổi và giới: số đối tượng nghiên cứu gồm cả nam và nữ từ 12-
15 tuổi là 140 người,Tỷ lệ nam nữ đồng đều,cụ thể số đối
tượng nam là 66 và nữ là 74
Nghề nghiệp của bố mẹ: Nghề nghiệp của bố mẹ đối tượng
nghiên cứu chủ yếu là làm ruộng Trong đó 77.9% số bà mẹ làm ruộng, 15% làm công nhân và chỉ có 2.1% làm cán bộ viên chức
Số con trong gia đình và vị trí của đối tượng: Gia đình của đối
tượng chủ yếu có 2 anh chị em, chiếm 49.3% Số gia đình có từ
3 người con trở lên là 47.9% và chỉ có 4 em là con một, chiếm 2.9%
Trang 63 Kết quả nghiên cứu
2 Các kết quả mô tả cắt ngang
Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng
• Bị lỗi font nên ko dich đươc chữ
Trang 73 Kết quả nghiên cứu
Chiều cao của học sinh nam và nữ
Trung bình chiều cao của học sinh nam lớp 9 cao hơn ở
nhóm nữ cùng độ tuổi là 9cm chiều cao trung bình của nữ lớn hơn nam ở khối lớp 6 nhưng ở các khối lớp 7, 8,9 chiều cao của nam vượt trội hơn so với nữ,đặc biệt là năm lớp 9
Trang 83 Kết quả nghiên cứu
Cân nặng của học sinh nam và nữ
Tỷ lệ SDD ở đối tượng nam trong nghiên cứu là
15.2% ,ở đối tượng nữ là 12.2% Trong khi đó, tỷ lệ thừa cân ở nam là 10.6% còn ở nữ tỷ lệ này là 2.7%
Ở các nhóm trong nghiên cứu thấy nhóm nam học sinh lứa tuổi 14 có tỷ lệ SDD cao nhất là 25%
Trang 93 Kết quả nghiên cứu
Tỉ lệ hành kinh ở từng độ tuổi
Tuổi trung bình có kinh nguyệt của các học sinh nữ trong nghiên cứu là 12,6 tuổi Trong đó,phần lớn các em bắt đầu hành kinh năm 13 tuổi (42,4%), có 33,3% các
em bắt đầu có dấu hiệu hành kinh năm 12 tuổi.Và không có học sinh nào hành kinh trước
11 tuổi
Trang 103 Kết quả nghiên cứu
Mối liên quan giữa chiều cao
trung bình và hành kinh ở nữ
Mối liên quan giữa cân nặng trung bình và hành kinh ở nữ
Trang 113 Kết quả nghiên cứu
• Ở lứa tuổi 12 chiều cao của những em có kinh lớn hơn những em chưa có kinh là 8.5cm, chênh lệch chiều cao ở nhóm 14 tuổi là 1.45cm và ở nhóm 15 tuổi là 1.3cm tuy nhiên sự khác biệt ở những nhóm này không có ý nghĩa thống kê.
• ở lứa tuổi 13 chiều cao của những em có kinh lớn hơn những em chưa có là 5.9cm sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p= 0.022< 0.05
• Trung bình cân nặng của trẻ nữ đã hành kinh cao hơn những trẻ chưa hành kinh ở các nhóm tuổi Chênh lệch cân nặng của các nhóm 12,13,15 tuổi
không có ý nghĩa thống kê
cân nặng của những em nữ có kinh nhóm 14 tuổi lớn hơn những em chưa
có kinh cùng độ tuổi là 5.7 kg có ý nghĩa với p=0.008<0.05
• (dài quá Ai rút gọn hộ tớ với )
Trang 123 Kết quả nghiên cứu
3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Thói quen ăn uống:
• Phần lớn (75.7%) học sinh ăn 3 bữa 1 ngày, 15.7% ăn 2 bữa một ngày và chỉ có 7.1% số học sinh ăn hơn 4 bữa một ngày.
• Có khoảng 15.7% các em thường xuyên uống sữa và đến 50.7% số học sinh trong nghiên cứu hiếm khi uống sữa.
• Tỉ lệ ăn vặt khá nhiều, các loại như: Bánh kẹo, bim bim, bỏng ngô, nước ngọt, hoa quả
• Các em không được thường xuyên cho tiền tiêu vặt 56.4% các em hiếm khi được cho tiền, 33.3% trẻ thỉnh thoảng được cho và chỉ có 10.3% trẻ thường xuyên được cho tiền tiêu vặt.
Trang 133 Kết quả nghiên cứu
Thói quen sinh hoạt
• Chủ yếu tự tới trường bằng xe đạp (79% học sinh) chỉ có 4 em được người thân chở tới trường (chiếm 2.9%).
• Thời gian ngủ khoảng 7-8 tiếng mỗi đêm học sinh ngủ ít hơn 6 tiếng chiếm 13.6% và 22.8% học sinh ngủ nhiều hơn 9 tiếng.
• Các em thường phụ giúp gia đình làm công việc nhà như quét nhà,rửa bát,
…Có 11.7% tổng số học sinh giúp gia đình làm ruộng,còn 1 số ít làm các công việc khác như bán hàng.
• Hoạt động thể dục thể chỉ có 8% số học sinh trả lời thường xuyên tham gia thể dục thể thao
• Tỷ lệ tẩy giun ở nghiên cứu đạt 60.9%, vẫn còn 39.1% đối tượng không tẩy giun trong thời gian 1 năm.
• Có đến 85.4% các em thường xuyên rửa tay sau khi đi vệ sinh có 56.9% các em thường xuyên rửa tay trước khi ăn
Trang 143 Kết quả nghiên cứu
Sự quan tâm đối với dinh dưỡng
• Tỷ lệ cân đo của các em khá cao, tại trường (>60% số em,
9.3% các em không được cân và 11.4% các em 1 năm qua
không được đo chiều cao
• 74.5% đã được nghe những thông tin về dinh dưỡng, Phương tiện mang thông tin tới các em chủ yếu là Tivi (52.1%) Nhà
trường cũng đã cho 18.6% các em thông tin về dinh dưỡng Tỷ
lệ thông tin qua loa đài thấp (chỉ 1.4% số đối tượng biết thông tin qua loa đài).tuy nhiên chỉ có 68.9% các em làm theo các kiến thức trên
• 69.9% các em được hỏi về cân nặng chiều cao, hầu hết các em được nhắc nhở việc ăn uống (87.5%)
Trang 154 Kết luận
1 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh: tỷ lệ suy dinh dưỡng lứa tuổi
học sinh THCS tương đối cao.
13.6%; Trong đó tỷ lệ thiếu dinh dưỡng ở học sinh nam là 15.2% và
ở học sinh nữ là 12.2% Tỷ lệ SDD cao nhất là ở nhóm học sinh 15 tuổi với tỷ lệ SDD là 22.9%, thấp nhất là ở nhóm 12 tuổi: 2.9%
đó tỷ lệ béo phì ở học sinh nam là 10.6% còn ở nữ là 2.7% Nhóm
14 tuổi có tỷ lệ thừa cân cao nhất: 17.1%.
2 Sự tăng trưởng thể lực của nam lớn hơn của nữ
Cụ thể, chiều cao và cân nặng của nam lớn hơn nữ cùng độ tuổi
Tốc độ tăng trưởng chiều cao của nam cao hơn nữ
Trang 164 Kết luận
3 Thời gian dậy thì có ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao, cân nặng của nữ sinh
• Chiều cao và cân nặng trung bình của những học sinh đã xuất hiện kinh nguyệt cao hơn nhóm chưa có kinh Cụ thể, độ
chênh lệch về chiều cao là 6.9cm, và chênh lệch cân nặng là 6kg
• Trung bình học sinh nữ trong nghiên cứu xuất hiện kinh
nguyệt lần đầu năm 13 tuổi.Ở nhóm tuổi này trung bình
những em có kinh cao hơn những em chưa có kinh là 5.9 cm Chênh lệch cân nặng ở nhóm 14 tuổi là 5.7 kg
4 Có mối liên quan giữa việc tẩy giun và tình trạng dinh dưỡng của trẻ Những trẻ không tẩy giun có nguy cơ bị SDD gấp 5 lần những trẻ có tẩy giun
Trang 175 Khuyến nghị
• Đưa giáo dục dinh dưỡng vào trường học Lồng ghép các kiến thức dinh dưỡng trong các buổi sinh hoạt, ngoại khóa.
• Tổ chức kiểm tra sức khỏe định kì và báo cáo kết quả cho gia đình.
• Phối hợp giữa gia đình và nhà trường nhắc nhở các
em về thói quen ăn uống,sinh hoạt và thực hành vệ sinh tốt
Trang 18Kết quả, bài học kinh nghiệm, khuyến nghị của nhóm sau đợt
thực địa
1 Kết quả thu được
Tìm hiểu các chương trình liên quan đến Dinh dưỡng – ATTP tại tuyến thành phố và tuyến xã.
Tham gia hoạt động chuyên môn liên quan đến Dinh dưỡng – ATTP:
• Dinh dưỡng: tập huấn dinh dưỡng, điều tra khẩu phần, xây dựng khẩu
phần, tư vấn dinh dưỡng
• ATTP: tham gia kiểm tra ATTP tại bếp ăn tập thể, đánh giá ATTP tại chợ và
bếp ăn hộ gia đình, thực hiện test kiểm tra nhanh, tư vấn ATTP tại bếp ăn
hộ gia đình
• Nâng cao kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn.
Trang 19Bài học kinh nghiệm, khuyến nghị của nhóm sau đợt thực
địa
2 Bài học kinh nghiệm
• Tìm hiểu thông tin cơ sở thực địa
• Chủ động tìm hiểu, tham gia công việc khoa phòng
3 Khuyến nghị
• Nên bố trí thời gian thực địa trùng vào các đợt chương trình dinh dưỡng và ATTP
Trang 20XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!