1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC địa năm THỨ 4, đại học y tế CÔNG CỘNG

43 596 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn Cân, đo và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh Trường trung học cơ sở Thanh Tuyền • Quá trình thực hiện:Nhóm lập kế hoạch cân đo, Sau k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Nhóm 6: Hà Nam 1.Lê Thị Giang

2.Nguyễn Hương Lan 3.Nguyễn Trần Bảo Yến 4.Dương Thần Trưởng

BÁO CÁO THỰC ĐỊA NĂM THỨ 4

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lưu Quốc Toản

Trang 2

NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO

Trang 3

TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG HÀ NAM

Trang 4

I Thông tin chung về TTYTDP

Hà Nam

 Là đơn vị sự nghiệp thuộc

Sở Y tế Hà Nam, giúp tham

mưu cho Giám đốc Sở Y tế

Trang 5

I Thông tin chung về TTYTDP

Hà Nam

2 Phòng chức năng

Phòng Kế hoạch- Tài chính

Phòng tổ chức hành chính

7 Khoa chuyên môn

khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và vắc xin sinh phẩm

khoa Sức khỏe cộng đồng

khoa Sức khỏe nghề nghiệp

khoa Sốt rét- Nội tiết

khoa Xét nghiệm

khoa Dinh dưỡng

Trang 6

II Các hoạt động đang triển khai

Các chương trình liên quan đến dinh dưỡng đang triển khai tại khoa

Chiến dịch ngày vi chất dinh dưỡng

và bổ sung vitamin A

Điều tra, giám sát tình trạng dinh dưỡng trẻ

em dưới 5 tuổi và bà mẹ

Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển

Trang 7

II Các hoạt động đang triển khai

Các hoạt động tại khoa Dinh dưỡng – TTYTDP Hà Nam

• Lập kế hoạch chung cho các hoạt động chuyên môn tại khoa dinh dưỡng

• Tìm hiểu cách thức tổ chức một buổi tập huấn dinh dưỡng tại cộng đồng

• Tìm hiểu quy trình điều tra, giám sát dinh dưỡng 30 cụm

• Tìm hiểu cách quản lý số liệu về điều tra 30 cụm dinh

dưỡng

• Tham gia hoạt động điều tra, giám sát chiến dịch vitamin A

• Tham gia xây dựng tài liệu đào tạo liên tục

Trang 9

III Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn

Cân, đo và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh Trường trung học cơ sở Thanh Tuyền

• Quá trình thực hiện:Nhóm lập kế hoạch cân đo, Sau khi

thực hiện cân đo xong, tiến hành nhập số liệu vào phần mềm Anthro plus sau đó suất ra SPSS , tiến hành đánh giá tình trạng dinh dưỡng của các đối tượng

• Kết quả : có 12 em học sinh bị SDD trong đó SDD nhẹ là

10 em, chiếm 19.6%, SDD nặng là 2 em, chiếm 3.9%

Có 2 trên tổng số 51 em bị thừa cân, chiếm 3.9% và

không có trường hợp nào bị béo phì.

• Bài học kinh nghiệm:Nhóm cần chuẩn bị kế hoạch cụ

thể hơn, thực hành trước khi thực hiện cân đo

Trang 11

III Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn

Điều tra khẩu phần hộ gia đình

• Phương pháp thực hiện : sử dụng phiếu, bảng của Viện dinh dưỡng để định lượng khẩu phần ăn, đánh giá được tính cân đối của khẩu phần để biết được mối tương quan các chất sinh nặng lượng điều tra thông tin về lượng khẩu phần, tính thường xuyên của thực phẩm, phản ánh 1 chất hoặc 1 nhóm chất dinh dưỡng trong phẩu phẩn liên quan tới bệnh tật Phương pháp để thu thập số liệu là

phỏng vấn sâu và phương pháp hỏi ghi 24h qua

• Bài học kinh nghiệm: Hẹn lịch trước với các hộ gia đình, tóm tắt

nội dung nhóm sẽ điều tra để người nội trợ chú ý và có thể nhớ khối lượng thực phẩm hộ đã sử dụng Đặt câu hỏi mang tính thân thiện, lồng ghép các câu hỏi thăm để không tạo cảm giác bị điều tra

Trang 12

III Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn

Xây dựng khẩu phần

• Phương pháp thực hiện: Dựa vào kết quả điều tra hỏi ghi 24h tại

4 HGĐ và điều tra tần suất tiêu thụ thực phẩm thu thập thông tin, nhu cầu của đối tượng Tính toán năng lượng khẩu phần chọn các thực phẩm phù hợp với đối tượng

• Kết quả xây dựng thực đơn trong 1 tuần cho đối tượng: Nhóm

đã tiến hành xây dựng thực đơn cho 4 đối tượng, trong đó 2 đối tượng là sinh viên thiếu năng lượng trường diễn, 2 đối tượng thừa cân béo phì

• Bài học kinh nghiệm: Hỏi chi tiết thói quen ăn uống cùng tiền sử

bệnh, thực phẩm không ăn được của đối tượng kĩ hơn trước khi xây dựng.Quan sát nhận định tình trạng kinh tế của hộ để có thể xây dựng thực đơn có tính thực tế đối với đối tượng

Trang 13

CHI CỤC AN TOÀN THỰC PHẨM HÀ NAM

Trang 14

I Thông tin chung về Chi cục ATTP Hà Nam

 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nam là tổ chức trực thuộc Sở Y tế, giúp Giám đốc Sở Y tế tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

 Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về VSATTP, thực hiện thanh tra chuyên ngành về VSATTP trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật

Trang 15

Phòng thông tin truyền thông

và quản lý ngộ độc thực

phẩm

- Tham mưu, tổng hợp, xây dựng KH hoạt động

- Theo dõi, đôn đốc các phòng chuyên môn thực hiện công việc

- Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

- Tham mưu, tổng hợp, xây dựng KH hoạt động

- Theo dõi, đôn đốc các phòng chuyên môn thực hiện công việc

- Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

- Trực tiếp tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ chứng nhận và công bố sản phầm

- Cấp, đình chỉ, thu hồi các GCN liên quan đến VSATTP

- Thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm

- Xây dựng đề án và thực hiện thanh tra chuyên ngành ATTP trên địa bàn thành phố

- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về ATTP của các cơ sở SX-CB-KDTP

- Tổ chức công tác thông tin, phổ biến kiến thức và pháp luật về ATTP

-Tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ

và tập huấn kiến thức ATTP

- Chỉ đạo, thực hiện giám sát ngộ độc thực phẩm

Trang 16

II Các hoạt động đang triển khai tại Chi cục

Các chương trình liên quan đến Chi cục ATTP đang

Tháng Hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

Giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm tại các cơ sở thực phẩm

Giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm tại các cơ sở thực phẩm

Chiến dịch an toàn thực phẩm trong dịp tết Trung

thu

Chiến dịch an toàn thực phẩm trong dịp tết Trung

thu

Thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm chức

Bảo đảm an toàn thực phẩm phục vụ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần

Thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm trong các khu công nghiệp và tiểu

Trang 17

II Các hoạt động đang triển khai tại

Chi cục

Các hoạt động tại Chi cục ATTP

• Lập kế hoạch chung cho các hoạt động chuyên môn của Chi cục

• Tham gia hoạt động thông tin truyền thông

• Tổ chức tập huấn và cấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức VSATTP

• Tìm hiểu quy trình điều tra, giám sát ngộ độc thực phẩm

• Tìm hiểu thủ tục cấp phép đối với ba loại giấy phép về ATTP

• Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động các chương trình ATTP triển khai tại chi cục năm 2013

• Tham gia công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành ATTP và lấy mẫu,

thực hiện một số test kiểm tra nhanh trong công tác thanh tra, kiểm tra ATTP

Trang 19

III Kết quả thực hiện các chỉ tiêu

chuyên môn

Đánh giá điều kiện VSATTP tại bếp ăn

hộ gia đình

• Phương pháp thực hiện: chọn ngẫu nhiên 4 HGĐ thuộc đường Lê

Công Thanh, Châu Sơn và Quy Lưu thành phổ Phủ Lý để quan sát điều kiện VSATTP bếp ăn tại HGĐ Trước khi tiến hành quan sát đánh giá bếp ăn HGĐ nhóm tiến hành xây dựng bảng kiểm

• Kết quả: khu vực bếp ăn tại các hộ gia đình ở đây đều sạch sẽ,

trần, tường không bám bụi, mạng nhện, sàn nhà khô ráo Có 3 hộ không gian chật hẹp và có mùi hôi do nuôi động vật trong gian bếp Các hộ đều thiết kế bàn chế biến thực phẩm cao hơn 60cm, có dao, thớt, rổ rá riêng cho các loại thực phẩm sống, chín Các dụng cụ chế biến chưa ngăn nắp, thức ăn chín còn bảo quả chung với thực phẩm sống

Trang 20

III Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn

Tư vấn thực hành

VSAATP tại bếp ăn HGĐ

• Phương pháp tư vấn: Sau khi nhóm

đánh giá điều kiện VSTTTP tại hộ gia đình

nhóm đã tư vấn cho người chế biến chính

Dựa trên kiến thức đã học cùng những thông

tin ở tài liệu đã tìm hiểu, nhóm đã chuẩn bị kĩ

nội dung tư vấn

• Bài học kinh nghiệm: Lồng ghép nội dung tư

vấn trong thời gian điều tra, nói chuyện với

người nội trợ Thái độ khiêm tốn, tư vấn với

thái độ góp ý, không phê phán.Tài liệu gửi

Trang 21

III Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn

Sử dụng xét nghiệm nhanh để kiểm tra

• Phương pháp thực hiện: kết hợp hoạt động thanh tra,

kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống để thực hiện test xét nghiệm nhanh kiểm tra ATTP

• Kết quả: 3/9 mẫu có kết quả dương tính và 6/9 mẫu có

kết quả âm tính Trong đó có 2 khay đựng cơm dương tính với độ sạch tinh bột và 1 mẫu bánh phở dương tính với foocmol.

• bài học kinh nghiệm: nên ôn lại các kiến thức đã học,

các bước thực hiện test, thực hành cẩn thận tránh gây lãng phí test xét nghiệm và mẫu Chủ động chẩn bị các phương tiên bảo hộ như khẩu trang, găng tay…để đảm bảo an toàn khi thực hiện test

Trang 23

Một số công việc khác tại TTYTDP

Trang 24

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS THANH TUYỀN, PHỦ LÝ, HÀ NAM NĂM 2014

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ

Trang 25

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 26

1 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 27

2 Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu

Đối tượng: tuổi vị thành niên (các em học sinh trường

THCS Thanh Tuyền, Phủ Lý, Hà Nam)

Thời gian, địa điểm:

Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang

Phương pháp chọn mẫu:

• Chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn.

• Cỡ mẫu Từ 4 khối lớp 6, 7, 8, 9 Mỗi lớp chọn ngẫu

nhiên 35 học sinh, tổng cộng có 140 học sinh được chọn vào điều tra nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: Bộ câu hỏi , chỉ số

nhân trắc (Thước đo gỗ, Cân điện tử Karandascan)

Trang 28

3 Kết quả nghiên cứu

1 Thông tin chung

Tuổi và giới: số đối tượng nghiên cứu gồm cả nam và

nữ từ 12- 15 tuổi là 140 người,Tỷ lệ nam nữ đồng đều,cụ thể số đối tượng nam là 66 và nữ là 74

Nghề nghiệp của bố mẹ: Nghề nghiệp của bố mẹ đối

tượng nghiên cứu chủ yếu là làm ruộng Trong đó 77.9%

số bà mẹ làm ruộng, 15% làm công nhân và chỉ có 2.1% làm cán bộ viên chức.

Số con trong gia đình và vị trí của đối tượng: Gia đình

của đối tượng chủ yếu có 2 anh chị em, chiếm 49.3% Số gia đình có từ 3 người con trở lên là 47.9% và chỉ có 4

Trang 29

3 Kết quả nghiên cứu

2 Các kết quả mô tả cắt ngang

Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng

• Bị lỗi font nên ko dich đươc chữ

Trang 30

3 Kết quả nghiên cứu

Chiều cao của học sinh nam và nữ

Trung bình chiều cao của học sinh nam lớp 9 cao hơn ở nhóm nữ cùng độ tuổi là 9cm

chiều cao trung bình của

nữ lớn hơn nam ở khối lớp

6 nhưng ở các khối lớp 7, 8,9 chiều cao của nam vượt trội hơn so với nữ,đặc biệt là năm lớp 9.

Trang 31

3 Kết quả nghiên cứu

Cân nặng của học sinh nam và nữ

Tỷ lệ SDD ở đối tượng nam trong nghiên cứu là 15.2% ,ở đối tượng nữ là 12.2% Trong khi đó, tỷ lệ thừa cân ở nam là 10.6% còn ở nữ tỷ lệ này là

2.7%.

Ở các nhóm trong nghiên cứu thấy nhóm nam học sinh lứa tuổi 14 có tỷ lệ SDD cao nhất là 25%.

Trang 32

3 Kết quả nghiên cứu

có 33,3% các em bắt đầu

có dấu hiệu hành kinh năm

12 tuổi.Và không có học sinh nào hành kinh trước

11 tuổi

Trang 33

3 Kết quả nghiên cứu

Mối liên quan giữa chiều cao

trung bình và hành kinh ở nữ

Mối liên quan giữa cân nặng trung bình và hành kinh ở nữ

Trang 34

3 Kết quả nghiên cứu

• Ở lứa tuổi 12 chiều cao của những em có kinh lớn hơn những em chưa có kinh là 8.5cm, chênh lệch chiều cao ở nhóm 14 tuổi là

1.45cm và ở nhóm 15 tuổi là 1.3cm tuy nhiên sự khác biệt ở những nhóm này không có ý nghĩa thống kê

• ở lứa tuổi 13 chiều cao của những em có kinh lớn hơn những em

chưa có là 5.9cm sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p= 0.022<

0.05

• Trung bình cân nặng của trẻ nữ đã hành kinh cao hơn những trẻ

chưa hành kinh ở các nhóm tuổi Chênh lệch cân nặng của các nhóm 12,13,15 tuổi không có ý nghĩa thống kê

cân nặng của những em nữ có kinh nhóm 14 tuổi lớn hơn những em chưa có kinh cùng độ tuổi là 5.7 kg có ý nghĩa với p=0.008<0.05

• (dài quá Ai rút gọn hộ tớ với )

Trang 35

3 Kết quả nghiên cứu

3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Thói quen ăn uống:

• Phần lớn (75.7%) học sinh ăn 3 bữa 1 ngày, 15.7% ăn 2 bữa một ngày và chỉ có 7.1% số học sinh ăn hơn 4 bữa một ngày

• Có khoảng 15.7% các em thường xuyên uống sữa và đến 50.7% số học sinh trong nghiên cứu hiếm khi uống sữa

• Tỉ lệ ăn vặt khá nhiều, các loại như: Bánh kẹo, bim bim, bỏng ngô, nước ngọt, hoa quả

• Các em không được thường xuyên cho tiền tiêu vặt 56.4% các em hiếm khi được cho tiền, 33.3% trẻ thỉnh thoảng được cho và chỉ có 10.3% trẻ thường xuyên được cho tiền tiêu vặt

Trang 36

3 Kết quả nghiên cứu

Thói quen sinh hoạt

• Chủ yếu tự tới trường bằng xe đạp (79% học sinh) chỉ có 4 em được người thân chở tới trường (chiếm 2.9%)

• Thời gian ngủ khoảng 7-8 tiếng mỗi đêm học sinh ngủ ít hơn 6 tiếng chiếm 13.6% và 22.8% học sinh ngủ nhiều hơn 9 tiếng

• Các em thường phụ giúp gia đình làm công việc nhà như quét

nhà,rửa bát,…Có 11.7% tổng số học sinh giúp gia đình làm

ruộng,còn 1 số ít làm các công việc khác như bán hàng

• Hoạt động thể dục thể chỉ có 8% số học sinh trả lời thường xuyên tham gia thể dục thể thao

• Tỷ lệ tẩy giun ở nghiên cứu đạt 60.9%, vẫn còn 39.1% đối tượng

không tẩy giun trong thời gian 1 năm

• Có đến 85.4% các em thường xuyên rửa tay sau khi đi vệ sinh có

Trang 37

3 Kết quả nghiên cứu

Sự quan tâm đối với dinh dưỡng

• Tỷ lệ cân đo của các em khá cao, tại trường (>60% số

em, 9.3% các em không được cân và 11.4% các em 1 năm qua không được đo chiều cao.

• 74.5% đã được nghe những thông tin về dinh dưỡng, Phương tiện mang thông tin tới các em chủ yếu là Tivi (52.1%) Nhà trường cũng đã cho 18.6% các em thông tin về dinh dưỡng Tỷ lệ thông tin qua loa đài thấp (chỉ 1.4% số đối tượng biết thông tin qua loa đài).tuy nhiên chỉ có 68.9% các em làm theo các kiến thức trên

• 69.9% các em được hỏi về cân nặng chiều cao, hầu hết các em được nhắc nhở việc ăn uống (87.5%).

Trang 38

4 Kết luận

1 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh: tỷ lệ suy dinh dưỡng

lứa tuổi học sinh THCS tương đối cao.

là 13.6%; Trong đó tỷ lệ thiếu dinh dưỡng ở học sinh nam là 15.2% và ở học sinh nữ là 12.2% Tỷ lệ SDD cao nhất là ở nhóm học sinh 15 tuổi với tỷ lệ SDD là 22.9%, thấp nhất là ở nhóm 12 tuổi: 2.9%

Trong đó tỷ lệ béo phì ở học sinh nam là 10.6% còn ở nữ là 2.7% Nhóm 14 tuổi có tỷ lệ thừa cân cao nhất: 17.1%.

2 Sự tăng trưởng thể lực của nam lớn hơn của nữ

Cụ thể, chiều cao và cân nặng của nam lớn hơn nữ cùng độ tuổi

Trang 39

4 Kết luận

3 Thời gian dậy thì có ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao, cân nặng của nữ sinh

• Chiều cao và cân nặng trung bình của những học sinh

đã xuất hiện kinh nguyệt cao hơn nhóm chưa có kinh

Cụ thể, độ chênh lệch về chiều cao là 6.9cm, và chênh lệch cân nặng là 6kg

• Trung bình học sinh nữ trong nghiên cứu xuất hiện kinh nguyệt lần đầu năm 13 tuổi.Ở nhóm tuổi này trung bình những em có kinh cao hơn những em chưa có kinh là 5.9 cm Chênh lệch cân nặng ở nhóm 14 tuổi là 5.7 kg.

4 Có mối liên quan giữa việc tẩy giun và tình trạng dinh dưỡng của trẻ Những trẻ không tẩy giun có nguy cơ bị SDD gấp 5 lần những trẻ có tẩy giun.

Trang 40

5 Khuyến nghị

• Đưa giáo dục dinh dưỡng vào trường học Lồng ghép các kiến thức dinh dưỡng trong các buổi sinh hoạt, ngoại khóa.

• Tổ chức kiểm tra sức khỏe định kì và báo cáo kết quả cho gia đình.

• Phối hợp giữa gia đình và nhà trường nhắc nhở các em về thói quen ăn uống,sinh hoạt và thực hành vệ sinh tốt

Trang 41

Kết quả, bài học kinh nghiệm, khuyến nghị của nhóm sau đợt thực địa

1 Kết quả thu được

 Tìm hiểu các chương trình liên quan đến Dinh dưỡng – ATTP tại tuyến thành phố và tuyến xã

 Tham gia hoạt động chuyên môn liên quan đến Dinh dưỡng –

ATTP:

• Dinh dưỡng: tập huấn dinh dưỡng, điều tra khẩu phần, xây dựng

khẩu phần, tư vấn dinh dưỡng

• ATTP: tham gia kiểm tra ATTP tại bếp ăn tập thể, đánh giá ATTP tại

chợ và bếp ăn hộ gia đình, thực hiện test kiểm tra nhanh, tư vấn

ATTP tại bếp ăn hộ gia đình

• Nâng cao kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn

Trang 42

Bài học kinh nghiệm, khuyến nghị của nhóm sau

đợt thực địa

2 Bài học kinh nghiệm

• Tìm hiểu thông tin cơ sở thực địa

• Chủ động tìm hiểu, tham gia công việc khoa phòng

3 Khuyến nghị

• Nên bố trí thời gian thực địa trùng vào các đợt chương trình dinh dưỡng và ATTP.

Ngày đăng: 01/07/2018, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w