Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế nông nghiệp truyền thống sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại. Những thành tựu đạt được trong phát triển kinh tế đã làm ngạc nhiên thế giới, được các tổ chức quốc tế đánh giá cao như: duy trì một tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong thập niên gần đây, tiến bộ liên tục của chỉ số phát triển con người (HDI), xóa bớt đói nghèo, chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư trong xã hội được cải thiện, môi trường sống của con người được quan tâm, gìn giữ.Những thuận lợi và kết quả đạt được trong suốt quá trình tăng trưởng để hướng tới hoàn thành mục tiêu đề ra thì nền kinh tế nước ta đã trải qua rất nhiều cột mốc quan trọng và giai đoạn 20122016 là một minh chứng. Trải qua và đang hướng tới hoàn thành giai đoạn này, bên cạnh những thuận lợi thì nền kinh tế nước ta gặp không ít khó khăn và những hạn chế. Để rõ hơn những vấn đề trong quá trình tăng trưởng giai đoạn này của nền kinh tế nước ta, nhóm 9 đã tiến hành bàn bạc, thảo luận với đề tài “phân tích khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong 5 năm gần đây và nêu một số chính sách kích cầu nhằm thúc đẩy kinh tế trong giai đoạn này (20122016)”.Đề tài hoàn thành nhằm cung cấp cho người đọc cái nhìn toàn cảnh về những thuận lợi, khó khăn, thành tựu và những hạn chế trong suốt quá trình tăng trưởng kinh tế của giai đoạn 20122016, đồng thời đưa ra được những chính
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Mục lục 1
Lời mở đầu 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 3
1.1 Các khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế 3
1.2 Các công thức đo lường tăng trưởng kinh tế 4
1.3 Các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2016 10
2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng 10
2.1 Hiệu quả tăng trưởng 10
2.3 Phân tích tình hình kinh tế, nguyên nhân và thách thức 16
CHƯƠNG 3: CHÍNH SÁCH KÍCH CẦU NHẰM THÚC ĐẨY KINH TẾ 19
3.1 Đối với thị trường tài chính 19
3.2 Đối với chi tiêu và đầu tư chính phủ 19
3.3 Đối với thị trường xuất khẩu 20
3.4 Đối với giải pháp an sinh xã hội 20
3.5 Đối với thị trường nội địa 21
KẾT LUẬN 23
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tếnông nghiệp truyền thống sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại Những thành tựuđạt được trong phát triển kinh tế đã làm ngạc nhiên thế giới, được các tổ chức quốc
tế đánh giá cao như: duy trì một tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong thập niêngần đây, tiến bộ liên tục của chỉ số phát triển con người (HDI), xóa bớt đói nghèo,chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư trong xã hội được cải thiện, môitrường sống của con người được quan tâm, gìn giữ
Những thuận lợi và kết quả đạt được trong suốt quá trình tăng trưởng đểhướng tới hoàn thành mục tiêu đề ra thì nền kinh tế nước ta đã trải qua rất nhiềucột mốc quan trọng và giai đoạn 2012-2016 là một minh chứng Trải qua và đanghướng tới hoàn thành giai đoạn này, bên cạnh những thuận lợi thì nền kinh tế nước
ta gặp không ít khó khăn và những hạn chế Để rõ hơn những vấn đề trong quátrình tăng trưởng giai đoạn này của nền kinh tế nước ta, nhóm 9 đã tiến hành bàn
bạc, thảo luận với đề tài “phân tích khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong 5 năm gần đây và nêu một số chính sách kích cầu nhằm thúc đẩy kinh tế trong giai đoạn này (2012-2016)”.
Đề tài hoàn thành nhằm cung cấp cho người đọc cái nhìn toàn cảnh vềnhững thuận lợi, khó khăn, thành tựu và những hạn chế trong suốt quá trình tăngtrưởng kinh tế của giai đoạn 2012-2016, đồng thời đưa ra được những chính sáchkích cầu nhằm phát triển kinh tế trong giai đoạn này
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.1Các khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế.
1.1.1 Các khái niệm.
-Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của con người và xãhội liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng các loại sảnphẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con ngườitrong một xã hội với một nguồn lực có giới hạn
-Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng quốc gia trong một thời kỳnhất định (thường là một năm)
-Gần đây, khái niệm này được định nghĩa theo hướng mở rộng: Tăng trưởngkinh tế là sự gia tăng sản lượng quốc gia trong một thời kỳ nhất định, đồng thời là
sự gia tăng các nhân tố sản xuất được sử dụng trong điều kiện trạng thái kinh tế vĩ
mô tương đối ổn định
1.1.2 Đo lường tăng trưởng kinh tế.
Trọng tâm của các nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế là những thay đổi vềthu nhập quốc dân Có hai số đo cơ bản của thu nhập quốc dân thường được sửdụng phổ biến là tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội(GDP)
1.1.2.1 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
-Tổng sản phẩm quốc dân hay GNP (viết tắt của Gross National Product) làchỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuốicùng do công dân của một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (thườngtính là một năm) bằng các yếu tố sản xuất của mình
Như vậy, tổng sản phẩm quốc dân đánh giá kết quả của hàng triệu giao dịch
và hoạt độngkinh tế do công dân của một nước tiến hành trong một thời kỳ nhấtđịnh Đó là con số đạt được khi dùng thước đo tiền tệ tính toán giá trị của các hànghóa khác nhau mà các hộ gia đình, các hãng kinh doanh, chính phủ mua sắm vàtiêu dùng trong một thời gian đã cho Những hàng hóa dịch vụ đó là các hàng hóa,dịch vụ tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình
(Sản phẩm cuối cùng là hàng hóa được tiêu thụ cuối cùng bởi những ngườitiêu dùng chứ không phải là những sản phẩm được sử dụng như là sản phẩm trunggian trong sản xuất những sản phẩm khác)
GNP bao gồm GNP danh nghĩa và GNP thực tế
-GNP danh nghĩa (GNPn): đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất ratrong một thời kỳ, theo giá cả hiện hành, tức là giá cả của cùng thời kỳ đó
-GNP thực tế (GNPr): đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất ra trongmột thời kỳ, theo giá cả cố định ở một thời kỳ đã được lấy làm gốc
Cầu nối giữa GNP danh nghĩa và GNP thực tế là chỉ số giá cả, còn gọi là chỉ sốlạm phát (D) tính theo GNP
Trang 4Chỉ tiêu GNP danh nghĩa và GNP thực tế thường được dùng cho các mụctiêu phân tích khấc nhau Chẳng hạn, khi muốn nghiên cứu mối quan hệ tài chính,ngân hàng, người ta thường dùng GNP danh nghĩa Khi cần phân tích tốc độ tăngtrưởng kinh tế người ta dùng GNP thực tế.
-GNP bình quân đầu người của một quốc gia hay lãnh thổ ở một thời điểmnhất định là giá trị nhận được khi lấy GNP của quốc gia hay lãnh thổ này tại thờiđiểm đó chia cho số dân cũng tại thời điểm này
1.1.2.2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
-Tổng sản phẩm quốc nội GDP là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền củatất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổcủa một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
(GDP là giá trị thường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng đượcsản xuất ra trong phạm vi một nước, trong một thời kỳ nhất định_theo N.GregoryMankiw)
Như vậy, GDP là kết quả của hàng triệu triệu hoạt động kinh tế xảy ra bêntrong lãnh thổ của một đất nước Những hoạt động này có thể do công ty, doanhnghiệp của cong dân nước đó hay công dân nước ngoài sản xuất ra tại nước đó.Nhưng GDP không bao gồm kết quả hoạt động của công dân nước sở tại tiến hành
ở nước ngoài Đây là một phân biệt có ý nghĩa
Trong thực tế, một hãng kinh doanh của nước ngoài sở hữu một nhà máy ởnước ta, dưới hình thức bỏ vốn đầu tư hay liên doanh với các công ty ở nước ta, thimột phần lợi nhuận của họ sẽ chuyển về nước họ để chi tiêu hay tích lũy Ngượclại, công dân nước ta sinh sống và làm việc ở nước ngoài cũng gửi một phần thunhập về nước Tuy vậy, hầu hết các khoản thu nhập chu chuyển giữa các nướckhông phải là thu nhập từ lao động mà là thu nhập từ tiền lại gửi, lãi cổ phần, lợinhuận… Khi hạch toán các tài khoản quốc dân, người ta thường dung thuật ngữ
“Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài” để chỉ phần chênh lệch giữa thu nhập củacông dân nước ta ở nước ngoài với công dân nước ngoài ở nước ta
1.2 Các công thức đo lường tăng trưởng kinh tế.
C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
I: Chi tiêu cho đầu tư
G: Chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
NX: Xuất khẩu ròng
Trang 5 Tiêu dùng của các hộ gia đình: bao gồm tổng giá trị hàng hóa và dịch vụcuối cùng mà các hộ gia đình nua được trên thị trường để chi dùng trong đờisống hàng ngày của họ (60%-80% GDP) Chưa tính đến một số sản phẩmdịch vụ không thông qua thị trường (sản phẩm tự sản xuất tự tiêu dùng).
Đầu tư I: hàng hóa đầu tư bao gồm các trang thiết bị là các tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp, nhà ở, văn phòng mới xây dựng và chênh lệch hàng tồnkho của các hãng kinh doanh
Đầu tư trong việc tính toán GDP là tổng mức đầu tư chứ không phảiđầu tư ròng
Đầu tư ròng = tổng đầu tư – khấu hao
Đầu tư trong việc tính toán GDP không bao gồm đầu tư tài chính
Là việc mua sắm các tư liệu lao động mới, tạo ra tư bản dưới dạnghiện vật
Chi tiêu chính phủ G: bao gồm tất cả các khoản chi tiêu của các cơ quanchính quyền từ trung ương đến địa phương để mua hàng hóa dịch vụ, khôngbao gồm các khoản chuyển giao thu nhập cho các nhân (vì nó chỉ là sự táiphân bổ lại thu nhập chứ không gắn với quá trình mua bán hàng hóa dịch vụnên không tính vào GDP)
Xuất khẩu ròng NX: là sự chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu
NX=X-IM
Xuất khẩu (X): là lượng hàng hóa dịch vụ sản xuất trong nước đượcbán ra nước ngoài (hàng xuất khẩu làm tăng tăng tổng sản phẩm quốcnội nên tính vào GDP)
Nhập khẩu (IM): Là lượng hàng hóa dịch vụ sản xuất ở nước ngoàiđược mua về để tiêu dùng trong nước (hàng nhập khẩu làm giảm tổngsản phẩm quốc dân nên tính vào GDP)
1.2.1.2 Xác định GDP theo luồng thu nhập hoặc chi phí.
*Khi chính phủ chưa can thiệp:
GDP=w+i+r+π
Trong đó:
Tiền lương w là lượng thu nhập được do cung cấp sức lao động
Tiền lãi i là thu nhập nhận được do cho vay theo một mức lãi suất nhất định
Tiền thuê nhà đất r là thu nhập nhận được do cho thuê đất đai, nhà cửa
Lợi nhuận π là khoản thu nhập còn lại của doanh thu khi bán sản phẩm saukhi đã thanh toán tất cả các chi phí sản xuất
Trang 6*Khi có chính phủ can thiệp:
GDP=w+i+r+π+De+TeTrong đó:
De là khoản tiền dùng để bù đắp hao mòn tài sản cố định
Te là thuế đáng gián tiếp vào thu nhập
1.2.1.3 Đo lường theo giá trị gia tăng
Theo phương pháp này, GDP được tính bằng cách cộng giá trị gia tăng của cácdoanh nghiệp
GDP = ∑VAi
Trong đó:
VAi= giá trị sản lượng của doanh nghiệp i – giá trị đầu vào mua hàng tương ứng
Phương pháp này đã loại bbor được sản phẩm trung gian, chỉ tính vào GDPphần sản phẩm cuối cùng
1.2.2 GNP
Công thức tính tổng sản phẩm quốc gia dưới đây dựa trên cơ sở tiếp cận từkhái niệm chi tiêu
GNP= C + I + G + (X – IM )+ NRTrong đó:
C: Chi tiêu tiêu dùng các nhân (hộ gia đình)
I: Tổng đầu tư các nhân quốc nội (tất cả các doanh nghiệp đầu tư trên lãnhthổ một nước
G: Chi phí tiêu dùng của chính phủ
X: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
IM: Kim ngạch xuất khẩu của hàng hóa và dịch vụ
NR: Thu nhập ròng từ các hàng hóa và dịch vụ đầu tư ở nước ngoài (thunhập ròng)
1.2.3 Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)
Sản phẩm quốc dân ròng là phần còn lại của tổng sản phẩm quốc dân sau khi
đã trừ đi khấu hao
NNP=GNP-DeTrong đó:
De: là khấu hao, là hao mòn của tài sản cố định
1.2.4 Sản phẩm quốc nội ròng NDP
Sản phẩm quốc nội ròng là phần còn lại của tổng sản phẩm quốc nội sau khi
đã trừ đi khấu hao
NDP=GDP-De
1.2.5 Thu nhập quốc dân
Thu nhập quốc dân là phần còn lại của sản phẩm quốc dân ròng sau khi đãtrừ đi thuế gián thu
Trang 7Y = NNP – TeTrong đó:
Te: thuế gián thu là các loại thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ
1.2.6 Chỉ số giá tiêu dùng CPI
Chỉ số giá tiêu dùng CPI là chỉ tiêu phản ánh chi phí nói chung của mộtngười tiêu dùng điển hình khi mua hàng hóa và dịch vụ
CPI = Chi ph í giỏh à ng h ó a n ă m hiệnh à nh Chi ph í giỏh à ng h ó a n ă m gốc x 100
1.2.7 Tỷ lệ lạm phát
Tỉ lệ lạm phát là phần trăn thay đổi của CPI thời kỳ sau so với thời kỳ trước
Tỷ lệ lạm phát = CPInă m 2−CPIn ă m1 CPIn ă m1 x 100
Tỷ lệ lạm phát phản ánh tốc độ giá của các mặt hàng tiêu dùng chính
1.3 Các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế
Sau khi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển lẫncácnước đang phát triển, những nhà kinh tế đã phát hiện ra rằng: động lực của pháttriển kinh tế phải được đi cùng trên bốn bánh xe, hay bốn nhân tố của tăng trưởngkinh tế là nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên, tư bản và công nghệ Bốn nhân tố nàykhác nhau ở mỗi quốc gia và cách phối hợp giữa chúng cũng khác nhau đưa đếnkết quả tương ứng
1.3.1 Nguồn lực
Chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến thức và kỷ luật của độingũ lao động là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế Hầu hết các yếu tốkhác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vay mượn đượcnhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự Các yếu tố như máy mócthiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có thể phát huy được tối đahiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có sức khỏe và kỷ luật lao độngtốt Thực tế nghiên cứu các nền kinh tế bị tàn phá sau Chiến tranh thế giới lần thứhai Cho thấy mặc dù hầu hết tư bản bị phá hủy nhưng những nước có nguồn nhânlực chất lượng cao vẫn có thể phục hồi và phát triển kinh tế một cách ngoạn mục
Một ví dụ là nước Đức, "một lượng lớn tư bản của nước Đức bị tàn phá trong Đại
chiến thế giới lần thứ hai, tuy nhiên vốn nhân lực của lực lượng lao động nước Đức vẫn tồn tại Với những kỹ năng này, nước Đức đã phục hồi nhanh chóng sau năm 1945 Nếu không có số vốn nhân lực này thì sẽ không bao giờ có sự thần kỳ của nước Đức thời hậu chiến.
Trang 81.3.2 Nguồn tài nguyên
Nguồn tài nguyên thiên nhiên là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển,những tài nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng
và nguồn nước Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế,
có những nước được thiên nhiên ưu đãi một trữ lượng dầu mỏ lớn có thể đạt đượcmức thu nhập cao gần như hoàn toàn dựa vào đó như Ả Rập Xê Út Tuy nhiên, cácnước sản xuất dầu mỏ là ngoại lệ chứ không phải quy luật, việc sở hữu nguồn tàinguyên thiên nhiên phong phú không quyết định một quốc gia có thu nhập cao.Nhật Bản là một nước gần như không có tài nguyên thiên nhiên nhưng nhờ tậptrung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng lao động, tư bản, công nghệ cao nênvẫn có nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới về quy mô
1.3.3 Tư bản
Tư bản là một trong những nhân tố sản xuất, tùy theo mức độ tư bản màngười lao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ tư bảntrên mỗi lao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp Để có được tư bản, phải thựchiện đầu tư nghĩa là hy sinh tiêu dùng cho tương lai Điều này đặc biệt quan trọngtrong sự phát triển dài hạn, những quốc gia có tỷ lệ đầu tư tính trên GDPcaothường có được sự tăng trưởng cao và bền vững Tuy nhiên, tư bản không chỉ làmáy móc, thiết bị do tư nhân dầu tư cho sản xuất nó còn là tư bản cố định xã hội,những thứ tạo tiền đề cho sản xuất và thương mại phát triển Tư bản cố định xã hộithường là những dự án quy mô lớn, gần như không thể chia nhỏ được và nhiều khi
có lợi suất tăng dần theo quy mô nên phải do chính phủ thực hiện Ví dụ: hạ tầngcủa sản xuất (đường giao thông, mạng lưới điện quốc gia ), sức khỏe cộng đồng,thủy lợi
và ngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới cónhững bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất Tuy nhiên,thay đổi công nghệ không chỉ thuần túy là việc tìm tòi, nghiên cứu; công nghệ cóphát triển và ứng dụng một cách nhanh chóng được là nhờ "phần thưởng cho sựđổi mới" - sự duy trì cơ chế cho phép những sáng chế, phát minh được bảo vệ vàđược trả tiền một cách xứng đáng
Trang 9CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG NĂM NĂM GẦN ĐÂY 2012-2016
2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng
2.1.1Quy mô
GDP năm 2015 đạt 6,68%, là mức tăng cao nhất trong 5 năm qua (năm
2012-2016); năm 2012 tăng 5,03%; năm 2013 tăng 5,42%; năm 2014 tăng 5,98%)
và năm 2016 tăng 6,21% Bình quân 5 năm 2012-2016 tăng 5,9%/năm
GDP/người năm 2016 đạt 2.228 USD
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2016 ước tính tăng 6,21% so với
năm 2015, trong đó quý I tăng 5,48%; quý II tăng 5,78%; quý III tăng 6,56%; quý
IV tăng 6,68% Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mức tăng 6,68% của năm
2015 và không đạt mục tiêu tăng trưởng 6,7% đề ra, nhưng trong bối cảnh kinh tế
thế giới không thuận, giá cả và thương mại toàn cầu giảm, trong nước gặp nhiều
khó khăn do thời tiết, môi trường biển diễn biến phức tạp thì đạt được mức tăng
trưởng trên là một thành công, khẳng định tính đúng đắn, kịp thời, hiệu quả
của các biện pháp, giải pháp được Chính phủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp,
các ngành, các địa phương cùng thực hiện
Trang 10Đàn bò(triệucon)
Đàn lợn(triệucon)
Đàn bòsữa
(nghìncon)
Gia cầm(triệucon)
Trang 11rác thải, nước thải
2.2.3.1 Năm 2012
Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 4,8% so với năm 2011
Chỉ số sản xuất công nghiệp của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương có quy mô công nghiệp lớn như sau: Thành phố Hồ Chí Minh tăng4,9%; Đồng Nai tăng 7,2%; Bình Dương tăng 7,5%; Hà Nội tăng 5%; Hải Phòngtăng 3,9%; Bắc Ninh tăng 19,1%; Đà Nẵng tăng 6%; Cần Thơ tăng 4,6%; HảiDương giảm 1%; Vĩnh Phúc giảm 3%
Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo so với cùng kỳ nămtrước tăng 3,6%
Chỉ số tồn kho của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 20,1% so vớicùng thời điểm năm trước
Tỷ lệ giá trị hàng tồn kho so với giá trị sản xuất ước tính cả năm 2012 củangành công nghiệp chế biến, chế tạo là 6,9%
2.2.3.2 Năm 2013
Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 12 tăng 5,9% so với năm 2012
Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 11 tăng 9,2%
so với cùng kỳ năm trước
Chỉ số sản xuất công nghiệp cả năm 2013 so với năm 2012 của một số địaphương như sau: Thành phố Hồ Chí Minh tăng 6,3%; Đồng Nai tăng 7,6%; BìnhDương tăng 8,7%; Hà Nội tăng 4,5%; Hải Phòng tăng 4,3%; Bắc Ninh tăng2,9%; Vĩnh Phúc tăng 14%; Cần Thơ tăng 7,7%; Hải Dương tăng 8,1%; ĐàNẵng tăng 10,5%; Bà Rịa - Vũng Tàu giảm 3,8%; Quảng Ninh tăng 0,1%;Quảng Nam tăng 9,6%; Quảng Ngãi tăng 6,6%
Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,2% so vớicùng thời điểm năm 2012
Chỉ số tiêu thụ của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có xu hướng tăngdần dẫn đến tồn kho giảm dần
2.2.3.3 Năm 2014
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng Mười Hai tăng 9,6% so vớinăm 2013