1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố vũng tàu, tỉnh bà rịa vũng tàu

28 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 154 KB
File đính kèm dịch vụ công ích.rar (30 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Bất kì nhà nước nào cũng thực hiện song hành hai chức năng cai trị và phục vụ. Cùng với xu thế đổi mới, sự phát triển của xã hội loài người thì chức năng phục vụ được đặt lên hàng đầu, điều này đánh giá tính tích cực của một nhà nước nhất định. Cung ứng DVCC nói chung và DVCI nói riêng là một trong những hoạt động thể hiện chức năng phục vụ của nhà nước. Sự phát triển ngày càng cao của xã hội đòi hỏi nhà nước phải cung ứng DVCI với chất lượng tốt, phục vụ nhu cầu của người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống, xây dựng hình ảnh địa phương văn minh, hiện đại. Ngược lại muốn phát triển kinh tế xã hội của địa phương, tạo bộ mặt, điểm nhấn cho địa phương thì không thể thiếu nhiệm vụ cung ứng DVCI. Một nhà nước tốt không phải là nhà nước chăm chăm vào cung ứng DV HCC hay phát triển kinh tế mà không chăm lo đến việc phục vụ nhu cầu người dân, đảm bảo điều kiện sinh hoạt, nâng cao chất lượng cuộc sống, không cung ứng những dịch vụ để tạo cuộc sống an toàn, tiện nghi cho nhân dân. Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về cung ứng DVC, DV HCC tuy nhiên mảng DVCI cho dù rất quan trọng nhưng vẫn bị bỏ ngỏ;các đề tài nguyên cứu của Học viện, đặc biệt là đề tài của sinh viên cuối khóa ít tập trung cho lĩnh vực nàyDVCI gần như còn khá mới. Vì vậy sinh viên chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý nhà nước về dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà RịaVũng Tàu”. Vì lý do DVCI bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: điện, nước, chiếu sáng, vệ sinh môi trường, cây xanh đô thị,... Để đảm bảo bài báo cáo đúng theo hướng dẫn của bộ môn Quản lý công và đảm bảo làm rõ về nội dung nên sinh viên tập trung vào hai mảng DV CSCC và DV VSMT. Các phần cơ sở lý luận sinh viên phân tích theo khái niệm DVCI, tuy nhiên ở phần đánh giá, giải pháp và những phần cần thiết có sự tách bạch 2 dịch vụ CSCC và VSMT thÌ sinh viên tách riêng nhằm đảm bảo sát về nội dung từng loại DV cụ thể. PHẦN 2: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP I. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu là cơ quan hành chính Nhà nước trước đây là cơ quan do HĐND cùng cấp thành lập (theo Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21.6.2004). Nhưng hiện nay trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (theo Nghị định của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về việc thí điểm không tổ chức HĐND. Quyết định các chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng , an ninh trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh, bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở. Uỷ ban nhân dân thành phố Vũng Tàu có trụ sở tại quốc lộ 55, thị trấn Phước Bửu, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà RịaVũng Tàu, gồm 12 xã, 1 thị trấn. II. TỔNG QUAN VỀ VĂN PHÒNG ỦY BAN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU 1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ 1.1.1. Vị trí: Văn phòng ủy ban thành phố Vũng Tàu là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Vũng Tàu, có trụ sở, tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng: chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân Thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1.1.2. Chức năng: Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Vũng Tàu là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Vũng Tàu, thực hiện chức năng: tham mưu tổng hợp cho Uỷ ban nhân dân về hoạt động của Uỷ ban nhân dân; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác dân tộc, ngoại vụ; tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật. 1.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn:  Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố triển khai và tổ chức thực hiện Hiến pháp, pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên tại địa phương. Đồng thời phối hợp, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các quyết định, chỉ thị và văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố.  Tham mưu tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo diều hành của Uỷ ban nhân dân; thống nhất vệc biên tập, phát hành và lưu trữ các văn bản thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố  Tổ chức các hoạt động của Uỷ ban nhân dân thành phố trong chỉ đạo, điều hành chung của bộ mấy hành chính Nhà nước; giúp Chủ tịch UBND thành phố tổ chức về việc điều hòa, phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;  Tiếp nhận và tham mưu đề xuất Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết hồ sơ, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị; Trực tiếp quản lý Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của tổ chức, công dân theo cơ chế một của, một cửa liên thông.  Tham mưu, giúp việc cho Uỷ ban nhân dân thành phố thuwch hiện công tác quản lý Nhà nước về Dân tộc.  Giúp việc Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý Nhà nước về ngoại vụ.  Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương với Thành phố ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh.  Tổ chức tốt công tác hành chính quản trị, đảm bảo về kinh phí, phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố.  Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, công tác của Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố với Uỷ ban nhân dân thành phố.  Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của cơ quan theo phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố.  Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố. 1.2 Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của văn phòng ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu được thể hiện trong sơ đồ sau: 1.3. Nhân sự Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Vũng Tàu Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố có 23 người( 11 nam, 12 nữ). Trong đó 4 công chức giữ chức vụ lãnh đạo, 8 chuyên viên, 11 nhân viên hợp đồng. Về trình độ: đội ngủ cán bộ, công chức Văn phòng Uỷ ban có trình độ đại học là 10 người, chiếm tỉ lệ 43,5%, trình độ cao đẳng 1 người chiếm 4,3%, trình độ trung cấp 3 người chiếm 13%, còn lại là 9 người chiếm 39%. 1.4. Mối quan hệ giữa Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố với các phòng, ban chuyên môn và các cơ quan khác Đối với Uỷ ban nhân dân thành phố: Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định thành lập, là cơ quan chuyên môn trực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Uỷ ban nhân dân thành phố. Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng theo quy định. Đối với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh: Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố có trách nhiệm quan hệ chặt chẽ với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng các sở, câc ngành của tỉnh để kịp thời nắm bắt thông tin, nhằm giúp Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh trên địa bàn thành phố đúng với quy định của Chính phủ, Uỷ ban nhân tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước cấp trên. Hằng năm Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố báo cáo kết quả công tác cho Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân thành phố theo quy định. Đối với Văn phòng Thành phố ủy: Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố có mối quan hệ phối hợp với Văn phòng Thành phố Uỷ để thực hiện các nội dung công việc do Thành phố uỷ giao; chuẩn bị các nội dung báo cáo trình trước các kì họp Ban chấp hành Đảng bộ thành phố, Ban thường vụ Thành phố ủy; nắm thông tin để xây dựng lịch công tác của Chủ tịch, các Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố được thống nhất, tránh chồng chéo. Đối với các cơ quan, ban ngành và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn: Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố có mối quan hệ phối hợp với các cơ quan, ban ngành và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn để thực hiện tốt các Quyết định, Chỉ thị và văn bản chỉ đạo của UBND Thành phố. Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho các cơ quan, ban ngành và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn nội dung xây dựng Chương trình công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm phù hợp với Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh trên địa bàn thành phố và để các cơ quan, ban ngành và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn chủ động sắp xếp lịch làm việc có hiệu quả, tránh trùng lắp, chồng chéo; Định kì hướng dẫn Văn phòng các cơ quan, ban ngành, Văn phòng UBND các xã, thị trấn về nghiệp vụ hành chính, văn thư đảm bảo sự thống nhất trên toàn thành phố theo quy định của Chính phủ và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 1.5. Một số quy trình, thủ tục làm việc của Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố. Quy trình quản lý công văn đến: tiếp nhận văn bản đến: Công văn đến sẽ được bộ phận văn thư tiếp nhận, sau đó tiến hành đóng dấu văn bản đến, ghi số, vào sổ. Việc này được tiến hành theo quy định thống nhất tại ...... Văn thư chuyển văn bản cho lãnh đạo văn phòng. Lãnh đạo xem xét văn bản thuộc lĩnh vực nào,lãnh đạo trực tiếp xử lý hoặc chuyển cho chuyên viên phụ trách. Ví dụ: xã Bình Châu gửi công văn xin ý kiến chỉ đạo về quy hoạch, phát triển ngành biển. Lãnh đạo văn phòng xem xét, có ý kiến chỉ đạo chuyên viên phụ trách lĩnh vực nônglâmngư nghiệp soạn công văn chỉ đạo. Văn bản đến này làm phát sinh văn bản đi.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Bất kì nhà nước nào cũng thực hiện song hành hai chức năng cai trị và phục vụ.Cùng với xu thế đổi mới, sự phát triển của xã hội loài người thì chức năng phục vụđược đặt lên hàng đầu, điều này đánh giá tính tích cực của một nhà nước nhất định Cung ứng DVCC nói chung và DVCI nói riêng là một trong những hoạt động thểhiện chức năng phục vụ của nhà nước Sự phát triển ngày càng cao của xã hội đòi hỏinhà nước phải cung ứng DVCI với chất lượng tốt, phục vụ nhu cầu của người dân, nângcao chất lượng cuộc sống, xây dựng hình ảnh địa phương văn minh, hiện đại Ngược lạimuốn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo bộ mặt, điểm nhấn cho địa phươngthì không thể thiếu nhiệm vụ cung ứng DVCI

Một nhà nước tốt không phải là nhà nước chăm chăm vào cung ứng DV HCC hayphát triển kinh tế mà không chăm lo đến việc phục vụ nhu cầu người dân, đảm bảo điềukiện sinh hoạt, nâng cao chất lượng cuộc sống, không cung ứng những dịch vụ để tạocuộc sống an toàn, tiện nghi cho nhân dân

Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về cung ứng DVC, DV HCC tuy nhiên mảng DVCIcho dù rất quan trọng nhưng vẫn bị bỏ ngỏ;các đề tài nguyên cứu của Học viện, đặc biệt

là đề tài của sinh viên cuối khóa ít tập trung cho lĩnh vực này-DVCI gần như còn khámới

Vì vậy sinh viên chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý nhà nước về dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” Vì lý do DVCI bao gồm

nhiều lĩnh vực khác nhau: điện, nước, chiếu sáng, vệ sinh môi trường, cây xanh đôthị, Để đảm bảo bài báo cáo đúng theo hướng dẫn của bộ môn Quản lý công và đảmbảo làm rõ về nội dung nên sinh viên tập trung vào hai mảng DV CSCC và DV VSMT.Các phần cơ sở lý luận sinh viên phân tích theo khái niệm DVCI, tuy nhiên ở phần đánhgiá, giải pháp và những phần cần thiết có sự tách bạch 2 dịch vụ CSCC và VSMT thÌsinh viên tách riêng nhằm đảm bảo sát về nội dung từng loại DV cụ thể

Trang 2

PHẦN 2: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

I TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu là cơ quan hành chính Nhà nước trướcđây là cơ quan do HĐND cùng cấp thành lập (theo Luật tổ chức HĐND và UBNDngày 21.6.2004) Nhưng hiện nay trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu(theo Nghị định của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về việc thí điểm không tổ chứcHĐND Quyết định các chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốcphòng , an ninh trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh,bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trungương đến cơ sở

Uỷ ban nhân dân thành phố Vũng Tàu có trụ sở tại quốc lộ 55, thị trấn Phước Bửu,thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, gồm 12 xã, 1 thị trấn

II TỔNG QUAN VỀ VĂN PHÒNG ỦY BAN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ

1.1.1 Vị trí: Văn phòng ủy ban thành phố Vũng Tàu là cơ quan chuyên môn

thuộc UBND thành phố Vũng Tàu, có trụ sở, tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng: chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ bannhân dân Thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,nghiệp vụ của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh

1.1.2 Chức năng: Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Vũng Tàu là cơ quan

chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Vũng Tàu, thực hiện chức năng:tham mưu tổng hợp cho Uỷ ban nhân dân về hoạt động của Uỷ ban nhân dân; thammưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về côngtác dân tộc, ngoại vụ; tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về chỉ đạo,điều hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố; cung cấp thông tin phục vụ quản lý

và hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ

sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân và thực hiện một số nhiệm vụ,

Trang 3

quyền hạn theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố và theo quy định củapháp luật.

1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn:

Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố triển khai và tổ chức thực hiện Hiến pháp,pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên tại địa phương Đồng thời phối hợp, theo dõi,kiểm tra, đôn đốc các xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các quyếtđịnh, chỉ thị và văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố

Tham mưu tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo diều hành của

Uỷ ban nhân dân; thống nhất vệc biên tập, phát hành và lưu trữ các văn bản thuộc thẩmquyền của Uỷ ban nhân dân thành phố

Tổ chức các hoạt động của Uỷ ban nhân dân thành phố trong chỉ đạo, điều hànhchung của bộ mấy hành chính Nhà nước; giúp Chủ tịch UBND thành phố tổ chức vềviệc điều hòa, phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thànhphố;

Tiếp nhận và tham mưu đề xuất Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết hồ sơ,kiến nghị của các cơ quan, đơn vị; Trực tiếp quản lý Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ

sơ của tổ chức, công dân theo cơ chế một của, một cửa liên thông

Tham mưu, giúp việc cho Uỷ ban nhân dân thành phố thuwch hiện công tác quản

Tổ chức tốt công tác hành chính quản trị, đảm bảo về kinh phí, phương tiện, điềukiện làm việc phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công tác của Uỷ ban nhân dânthành phố

Trang 4

Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, công tác của Văn phòng Uỷ ban nhân dânthành phố với Uỷ ban nhân dân thành phố.

Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ,công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theophân công của cơ quan theo phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố

Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân côngcủa Uỷ ban nhân dân thành phố

1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của văn phòng ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu được thể hiệntrong sơ đồ sau:

CVP( phụ trách chung)

Phó CVP( cải cách hành

viên( công tác

tổ chức, cảicách hànhchính)

Chuyênviên( nông-lâm – ngưnghiệp)

Trang 5

1.3 Nhân sự Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Vũng Tàu

Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố có 23 người( 11 nam, 12 nữ) Trong đó 4công chức giữ chức vụ lãnh đạo, 8 chuyên viên, 11 nhân viên hợp đồng

Về trình độ: đội ngủ cán bộ, công chức Văn phòng Uỷ ban có trình độ đại học là 10người, chiếm tỉ lệ 43,5%, trình độ cao đẳng 1 người chiếm 4,3%, trình độ trung cấp 3người chiếm 13%, còn lại là 9 người chiếm 39%

1.4 Mối quan hệ giữa Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố với các phòng, ban chuyên môn và các cơ quan khác

Đối với Uỷ ban nhân dân thành phố: Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố do

Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định thành lập, là cơ quan chuyên môn trực thuộc vàchịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Uỷ ban nhân dân thành phố Văn phòng Uỷban nhân dân thành phố thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo tình hình hoạt độngcủa văn phòng theo quy định

Đối với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh: Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành

phố có trách nhiệm quan hệ chặt chẽ với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòngcác sở, câc ngành của tỉnh để kịp thời nắm bắt thông tin, nhằm giúp Uỷ ban nhân dânthành phố chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninhtrên địa bàn thành phố đúng với quy định của Chính phủ, Uỷ ban nhân tỉnh và các cơquan quản lý nhà nước cấp trên Hằng năm Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố báocáo kết quả công tác cho Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân thànhphố theo quy định

Đối với Văn phòng Thành phố ủy: Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố có

mối quan hệ phối hợp với Văn phòng Thành phố Uỷ để thực hiện các nội dung côngviệc do Thành phố uỷ giao; chuẩn bị các nội dung báo cáo trình trước các kì họp Banchấp hành Đảng bộ thành phố, Ban thường vụ Thành phố ủy; nắm thông tin để xây

tế, dân tộc,tôn giáo)

Văn thư

Trang 6

dựng lịch công tác của Chủ tịch, các Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố đượcthống nhất, tránh chồng chéo.

Đối với các cơ quan, ban ngành và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn:

Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố có mối quan hệ phối hợp với các cơ quan,ban ngành và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn để thực hiện tốt các Quyết định, Chỉ thị

và văn bản chỉ đạo của UBND Thành phố

Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn chocác cơ quan, ban ngành và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn nội dung xây dựng Chươngtrình công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm phù hợp với Chương trình công tác của

Uỷ ban nhân dân thành phố nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội,quốc phòng- an ninh trên địa bàn thành phố và để các cơ quan, ban ngành và Uỷ bannhân dân các xã, thị trấn chủ động sắp xếp lịch làm việc có hiệu quả, tránh trùng lắp,chồng chéo;

Định kì hướng dẫn Văn phòng các cơ quan, ban ngành, Văn phòng UBND các xã,thị trấn về nghiệp vụ hành chính, văn thư đảm bảo sự thống nhất trên toàn thành phốtheo quy định của Chính phủ và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

1.5 Một số quy trình, thủ tục làm việc của Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố.

Quy trình quản lý công văn đến: tiếp nhận văn bản đến:

Công văn đến sẽ được bộ phận văn thư tiếp nhận, sau đó tiến hành đóng dấu vănbản đến, ghi số, vào sổ Việc này được tiến hành theo quy định thống nhất tại Vănthư chuyển văn bản cho lãnh đạo văn phòng Lãnh đạo xem xét văn bản thuộc lĩnh vựcnào,lãnh đạo trực tiếp xử lý hoặc chuyển cho chuyên viên phụ trách

Ví dụ: xã Bình Châu gửi công văn xin ý kiến chỉ đạo về quy hoạch, phát triểnngành biển Lãnh đạo văn phòng xem xét, có ý kiến chỉ đạo chuyên viên phụ trách lĩnh

Tiếp nhận

văn bản

đến

Đóng dấuvăn bảnđến

Ghi số,vào sổ cho lãnhChuyển

đạo vănphòng

Lãnh đạo xử lý,xem xét; chuyểncho chuyên viênphụ trách

Trang 7

vực nông-lâm-ngư nghiệp soạn công văn chỉ đạo Văn bản đến này làm phát sinh vănbản đi.

Quy trình quản lý công văn đi:

Lãnh đạo vănphòng xem xét, duyệt nộidung

Lãnh đạo ủy ban, người cóthẩm quyền kí

Văn thư lấy

số, nhân bản, đóng dấu, phát hành, vào sổ

Chuyên viên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện

Đơn vị thực hiện báo cáo tình hình

Phát sinh công

việc, xử lý tiếp

Kết thúc quy trình, báo cáo kết quả

Trang 8

thiệp vào việc cung cấp nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng Theo đó, dịch vụ công

là tất cả những hoạt động nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Chính phủ, baogồm từ các hoạt động bah hành chính sách, pháp luật, toà án… cho đến những hoạtđộng y tế, giáo dục, giao thông công công

Theo nghĩa hẹp, dịch vụ công được hiểu là những hàng hoá, dịch vụ phục vụ trựctiếp nhu cầu của các tổ chức và công dân mà Chính phủ can thiệp vào việc cung cấp

Dịch vụ công cộng

DVCC là từ thường được dùng để chỉ các dịch vụ mà chính phủ cung ứng cho các

công dân của mình, có thể là trực tiếp thông qua khu vực công hay là cấp tài chính chokhu vực tư nhân cung ứng Từ này kết hợp với một sự đồng thuận xã hội rằng một sốdịch vụ trong đó phải đến được với tất cả mọi người, bất kể thu nhập bao niêu Cho dùDVCC không phải do chính phủ cung ứng hay caapss tài chính đi nữa nhưng vì các lý

do xã hội và chính trị mà chúng vẫn có khuôn khổ pháp lý khác với phần lớn các ngànhkinh tế khác…và chúng có thể gắn với quyền cơ bản của con người (như quyền đượccấp nước)

DVCC là các hoạt động phục vụ các lợi ích chung tối cần thiết của cả cộng đồng,

do Nhà nước trực tiếp đảm nhận hay ủy nhiệm cho các cơ sở ngoài nhà nước thựchiện nhằm bảo đảm trật tự và công bằng xã hội DVCC nhằm tỏa mãn các nhu cầuthiết yếu và quyền cơ bản của người dân trong việc hưởng thụ các của cải vật chất vàtinh thần của xã hội

Xét trên giác độ kinh tế học, DVCC là các hoạt động cung ứng cho xã hội nhữnghàng hóa công cộng (public goods), bao gồm hàng hóa công cộng thuần túy và hànghóa công cộng không thuần túy

Từ các cách tiếp cận trên có thể hiểu: DVCC là các hoạt động phục vụ các lợi íchchung tối cần thiết của cả cộng đồng, do nhà nước trực tiếp đảm nhận hay ủy nhiệm

Trang 9

cho các cơ sở.

Dịch vụ xã hội

Dịch vụ xã hội: liên quan đến những nhu cầu và quyền lợi cơ bản đối với sự pháttriển của con người về thể lực và trí lực như y tế, giáo dục, văn hóa thông tin, khoahọc, thể thao Ở Việt Nam, các dịch vụ này thường được gọi là hoạt động sự nghiệp

Dịch vụ công ích

Dịch vụ công ích: là loại dịch vụ gắn với các nhu cầu vật chất cho sinh hoạt và cơ

sở hạ tầng kỹ thuật cơ bản như điện, nước, gas, giao thông vận tải, bưu chính viễnthông, vệ sinh môi trường, thủy lợi…

Cung ứng dịch vụ công ích

Cung ứng DVCI là hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện chức năng phục vụcủa nhà nước Hoạt động này phải chịu sự quản lý của nhà nước bởi vốn dĩ đây làchức năng của nhà nước và hướng tới phục vụ cho các lợi ích tối cần thiết của xã hội

Có thể hình thành quan niệm cung ứng DVCI như sau: cung ứng DVCI là hoạtđộng nhằm mang DVCI đến đối tượng thụ hưởng bằng các phương thức tổ chức khácnhau do nhà nước thực hiện hoặc ủy quyền dưới sự quản lý của nhà nước

Cung ứng DVCI là việc nhà nước hoặc các tổ chức, doanh nghiệp được nhà nước

ủy quyền thực hiện hoạt động cung ứng các sản phẩm DVCI nhằm đáp ứng nhu cầucủa người dân, phục vụ lợi ích chính đáng của cộng đồng, các nhu cầu cơ bản Việccung ứng DVCI đặt dưới sự quản lý của nhà nước cho dù chủ thể cung ứng là nhànước hay khu vực ngoài nhà nước

Sản phẩm dịch vụ công ích

Được xác định là sản phẩm, dịch vụ khi đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau:

- Là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước,cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi íchchung hoặc đảm bảo quốc phòng an ninh;

- Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó cókhả năng bù đắp chi phí;

-Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch, tổ chức đấu thầu

Trang 10

theo giá hoặc phí do nhà nước quy định.

Dịch vụ vệ sinh môi trường

Dịch vụ vệ sinh môi trường là dịch vụ cần thiết cho người dân, đặc biệt với sựphát triển ngày càng cao của xã hội hiện nay Dịch vụ bao gồm thu gom rác thải, vệsinh đường phố, xử lý, tiêu hủy rác; đem lại môi trường sống an toàn cho người dân,đáp ứng yêu cầu về mĩ quan đô thị Rác thải ngày càng trở thành một vấn đề khiếnChính phủ các nước phải quan tâm giải quyết Đây là một nguồn phế thải được tạo ravới tốc độ ngày càng lớn cùng với sự phát triển của đời sống công nghiệp hiện đại vànhịp độ đo thị hóa Việc thu gom và xử lý rác thải là một nhiệm vụ quan trọng để bảo

vệ và giữ vệ sinh môi trường

Dịch vụ chiếu sáng công cộng

Dịch vụ CSCC: đây là lĩnh vực do nhà nước cung cấp, không có khả năng thu hồivốn Nhà nước phải sử dụng vốn ngân sách để đáp ứng loại dịch vụ này Nhưng trênnguyên tắc dịch vụ trọn gói nhà nước có thể ký hợp đồng cho các doanh nghiệp khácnhau để tổ chức cung cấp dịch vụ chiếu sáng trên các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể

2.1.2 Cơ sở pháp lý đối với hoạt động cung ứng dịch vụ công ích

hoạt động cung ứng DVCI ngày càng trở nên rất quan trọng cùng với sự phát triểnkinh tế-xã hội nên đã được nhà nước ta quan tâm, có những hướng dẫn, quy định rõràng trong việc cung ứng DV các văn bản quy định: Nghị định số 130/2013/NĐ-CPcủa Chính phủ : Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; nghị định số56-CP của chính phủ quyđịnh về doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích;

2.1.3 Chủ thể cung ứng và đối tượng cung ứng dịch vụ công ích

Chủ thể cung ứng

Có rất nhiều chủ thể tham gia vào hoạt động cung ứng các dịch vụ cho xã hội,các chủ thể này rất đa dạng từ cơ quan hành chính nhà nước cho tới các doanh nghiệpcông và tư, các tổ chức xã hội và cá nhân.Tuy nhiên đối với DVCI như dịch vụ chiếusáng công cộng, thu gom rác thải và cây xanh đô thị là dịch vụ quan trọng, phục vụnhu cầu chung của cả cộng đồng, nhưng trên thực tế các loại dịch vụ này không có

Trang 11

khả năng thu hồi vốn, không mang lại lợi nhuận cao nên tư nhân không muốn hoặckhông có đủ điều kiện để tham gia cung ứng nên hơn ai hết nhà nước là chủ thể có vaitrò và trách nhiệm cung ứng DV này cho người dân.

Hiện nay với chủ trương xã hội hóa, đổi mới hoạt động cung ứng DVCC, DVCIcũng đã được đổi mới hình thức cung ứng, nhà nước khuyến khích, hỗ trợ, tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tư nhân tham gia cung ứng Chủ thể cung ứng ngày càng đadạng, không còn nặng tính độc quyền nên chất lượng dịch vụ ngày càng được nângcao

Đối tượng cung ứng

Cung ứng DVCC nói chung và DVCI nói riêng nhằm phục vụ cho nhu cầu củangười dân nên đối tượng cung ứng là toàn thể nhân dân

và cùng phân chia lợi nhuận; chuyển giao trách nhiệm cung ứng cho các tổ chức khác;

tư nhân hóa dịch vụ cung ứng; giao cho tư nhân thực hiện dưới các hình thức đặthàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu các dự án,

2.2 Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ công ích - cụ thể là dịch vụ chiếu sáng công cộng và vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Vũng Tàu 2.2.1 Đơn vị cung ứng dịch vụ

Thực hiện chủ trương xã hội hóa, đổi mới hoạt động cung ứng DVCC của nhànước, các kế hoạch đổi mới của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, UBND thành phốVũng Tàu cũng đã nỗ lực rất nhiều trong đổi mới hoạt động cung ứng DVCI nóichung và DV CSCC và DV VSMT nói riêng; nâng cao hiệu quả của hoạt động cungứng, đáp ứng nhu cầu của người dân

Hiện nay DV CSCC và DV VSMT trên địa bàn thành phố Vũng Tàu do công ty

Trang 12

Cổ phần Dịch vụ Đô thị và Công cộng Vũng Tàu chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý vàcung ứng dưới sự chỉ đạo của UBND thành phố Vũng Tàu và Phòng Kinh tế Hạ tầng.Công ty CP DV Đô thị và Công cộng Vũng Tàu khi thành lập là công ty nhànước.nhưng về sau thì thực hiện cổ phần hóa Hiện nay công ty thuộc sự quản lý củaUBND thành phố.

Công ty Cổ phần Dịch vụ Đô thị và Công cộng Vũng Tàu có trụ sở tại quốc lộ

55, khu phố Phước Hòa, thị trấn Phước Bữu Công ty được thành lập vào năm 1997,

là công ty nhà nước Đến năm 2009 thực hiện cổ phần hóa với 31% vốn nhà nước,còn lại là vốn tư nhân

2.2.2 Quy trình quản lý việc cung ứng dịch vụ

Từ sau khi thực hiện cổ phần hóa công ty Dịch vụ công ích Vũng Tàu thành công

ty Cổ phần Dịch vụ Đô thị và Công cộng Vũng Tàu đến đầu năm 2012, việc quản lýDVCI về DV CSCC và VSMT được giao cho UBND các xã và thị trấn trên địa bànthành phố trực tiếp quản lý Mọi hoạt động giám sát, kiểm tra, nghiệm thu việc cungứng DV đều do UBND các xã, thị trấn thực hiện Các đơn vị này chịu trách nhiệm báocáo hoạt động cho UBND thành phố

Bắt đầu từ cuối năm 2012 đến nay, quy trình quản lý DVCI có sự thay đổi, đó làUBND thành phố, trực tiếp là phòng Kinh tế và Hạ tầng sẽ quản lý lĩnh vực này Cụthể như sau

Phòng Kinh tế và Hạ tầng trực tiếp kí hợp đồng với công ty cổ phần Dịch vụ Đôthị và Công cộng Vũng Tàu Công ty sẽ thực hiện cung ứng DV theo yêu cầu đượcgiao Có nhật kí công việc hàng tháng, báo cáo theo quy định Bên phòng Kinh tế và

Hạ tầng có sự quản lý bằng cách cử cán bộ chuyên trách theo dõi, giám sát, đôn đốcviệc thực hiện theo đúng yêu cầu, có biên bản nghiệm thu với từng phần việc cụ thể.Đối với việc sữa chữa hệ thống chiếu sáng và vệ sinh môi trường, cán bộ chuyêntrách cùng với công ty rà soát, thống kê các thiệt bị cần sữa chữa hoặc thay mới( kiểm tra 2 lần mỗi năm), trình UBND quyết định và phòng Tài chính Kế hoạch cấpkinh phí sữa chữa

Về phần kinh phí cho cung ứng DVCI được quy định mức trần cụ thể vào đầu

Trang 13

năm, chủ yếu là ngân sách nhà nước được xác định trong dự toán vào đầu mỗi kì ngânsách Một phần ngân sách thành phố được chi cho những hạng mục đáp ứng cho việccung ứng DV thật cần thiết.

Việc thanh toán cho hoạt động cung ứng DVCI được thực hiện như sau:

Phòng Kinh tế và Hạ tầng thành phố phối hợp cùng công ty xây dựng Bảng khối lượng dự toán cho từng hạng mục: hạng mục thu gom, vận chuyển rác thải, hạng mục chiếu sáng công cộng; trình công văn về việc phê duyệt dự toán cung ứng các sản phẩm DVCI lên UBND thành phố và phòng Tài chính- Kế hoạch Sau khi xem

xét dự toán và cân nhắc khả năng tài chính, UBND quyết định phê duyệt dự toán kinhphí cho việc thực hiện cung ứng DV ( có thể bằng hoặc thấp hơn dự toán, nếu thấphơn phòng KT và HT xem xét cắt giảm 1 số hạng mục chưa cần thiết)

Công ty Cổ phần Dịch vụ Đô thị và Công cộng trình Bảng xác định giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng theo từng hạng mục ( xem phụ lục) có xác nhận

nghiệm thu của phòng Kinh tế và Hạ tầng Phòng Tài chính- Kế hoạch sẽ xem xét dựatrên Dự toán cung ứng sản phẩm DVCI, nếu phù hợp sẽ quyết định cấp kinh phí chi

trả cho công ty.Bảng xác định giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng này

được căn cứ theo văn bản hướng dẫn thống nhất của Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa-VũngTàu

Kinh phí chi trả cho hoạt động CSCC và VSMT

Thành phố sẽ chi trả cho công ty để duy trì hệ thống chiếu sáng thuộc thị trấnPhước Bửu, dọc tỉnh lộ 328, 329, tuyến đường ven biển Bình Châu Hệ thống chiếusáng thuộc các xã do xã tự chi trả

Về về sinh môi trường: thành phố thanh toán các khoản thu gom rác ở thị trấnPhước Bửu cụ thể là đường quốc lộ 55, đường tỉnh lộ 328,329, đường số 5, đường số

8, 8 nhánh đường xương cá, đường khu tái định cư, đường số 4, khu vực Thành phố

ủy, UBND thành phố, Hội trường UBND thành phố; thành phố chi trả cho khoản vậnchuyển rác từ khu để rác tập trung tại các xã về hố chôn lấp tập trung, Còn khoảnchi phí từ thu gom rác ở từng hộ gia đình do xã phụ trách, phân công và quản lý

2.2.3 Thực trạng cung ứng dịch vụ chiếu sáng công cộng

Trang 14

Trong thời gian qua, cùng với sự nỗ lực của chính quyền địa phương, được sựquan tâm của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, CSCC trên địa bàn thành phố đã cónhững thay đổi, tạo nên diện mạo mới cho toàn thành phố Có thể nói hệ thống chiếusáng của thành phố đã khá hoàn thiện đáp ứng được nhu cầu của người dân địaphương đồng thời xây dựng hình ảnh mới văn minh, hiện đại, không chỉ “sáng” màcòn “đẹp”, đạt yêu cầu về thẩm mỹ.

Hệ thống chiếu sáng từ khi được lắp đạt được giao cho công ty Công ty Cổ phần Dịch vụ Đô thị và Công cộng Vũng Tàu vận hành, chịu trách nhiệm theo dõi tình

hình chiếu sáng của cả hệ thống chiếu sáng trên toàn thành phố, báo cáo trực tiếp vớiphòng Kinh tế và Hạ tầng thành phố

Hiện tại trên địa bàn thành phố đã trang bị hệ thống chiếu sáng dọc các trụcđường chính của thành phố đó là: quốc lộ 55, tuyến đường 38, 39, Trần Phú, Đường

bờ biển Lộc An, Hồ Tràm, Hồ Cốc và các trục đường chính ở khắp 12 xã trên toànthành phố Hệ thống chiếu sáng hoạt động dọc các công trình giao thông với tổngchiều dài hơn 265km trong đó có 160km đường nông thôn ở các xã, 55km tại thị trấnPhước Bửu và 50km dọc đường bờ biển

Theo thống kê của phòng Kinh tế và Hạ tầng thành phố, đến nay trên địa bànthành phố đã có 4012 điểm sáng chủ yếu tập trung ở trung tâm thành phố, các khu phốtại thị trấn Phước Bửu, các trục đường chính tại các xã, đường bờ biển phục vụ cho dulịch và một số đường hẻm, một số tại khu vực đông dân cư Hệ thống chiếu sáng đượclắp đặt đầu tiên, hoàn thiện nhất là hệ thống dọc quốc lộ 55 đoạn thị trấn Phước Bửu,trung tâm hành chính thành phố: với hệ thống đèn cao áp thân 2 bóng kiểu dáng đẹpđáp ứng được yêu cầu chiếu sáng và tính thẩm mỹ, trụ đèn được đặt giữa giải phâncách rộng 0,5m có hệ thống cây xanh và hoa trang trí rất khang trang Hai bên vỉa hèđặt hệ thống đèn chùm 2 bóng vừa phục vụ chiếu sáng vừa trang trí Có thể nói hệthống đèn chiếu sáng trên đã tạo nên diện mạo đẹp cho trung tâm thành phố, cùng vớicác DV vệ sinh, cây xanh đã góp phần ghi tên đoạn đường này trong danh sách nhữngđoạn đường đẹp nhất tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Các tuyến đường xương cá ( lấy quốc lộ

55 làm trục chính) đều đã được trang bị hệ thống đèn chiếu sáng từ năm 2009, đèn

Ngày đăng: 01/07/2018, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w