NỘI DUNG TÀI LIỆU (33 TRANG)1. TÓM TẮT LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM ESTE LIPIT.2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT CƠ BẢN CÓ ĐÁP ÁN.3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN ĐƯỢC PHÂN DẠNG ĐẦY ĐỦ CÓ SẴN ĐÁP ÁN.4. PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO DÀNH CHO LUYỆN THI THPTQG 2019 FULL VỚI: 14 PHẦN LUYỆN TẬP (TỪ LUYỆN TẬP 1 ĐẾN LUYỆN TẬP 14) ĐÃ ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ TỪ DỄ ĐẾN KHÓ. CÓ ĐÁP ÁN ĐẦY ĐỦ. CÓ GIẢI CHI TIẾT TẤT CẢ NHỮNG CÂU MỨC ĐỘ VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO.→ TÀI LIỆU ĐƯỢC SOẠN THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI (BỎ PHẦN GIẢM TẢI).→ FILE WORD TUỲ Ý CHỈNH SỬA.ESTEA. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂMI. KHÁI NIỆM1. Khái niệm: Khi thay nhóm –OH của axit cacboxylic (RCOOH) bằng nhóm OR’ ta được este. CTCT chung của este đơn chức: RCOOR’ (với R’ ≠ H, R có thể là H). Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2)2. Danh pháp: Tên este = tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO + at Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol cùng số C vì este không có liên kết hiđro. Este thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamylaxetat mùi chuối chín, etyl butirat mùi dứa, geranyl axetat có mùi hoa hồng......1. Phản ứng thuỷ phâna. Môi trường axit (phản ứng thuận nghịch)b. Môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá, xảy ra 1 chiều) Este đơn chức: RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O Dùng làm dung môi, sản xuất mĩ phẩm, thực phẩm, dược phẩm, công nghiệp hoá chất.DẠNG 1 : LÍ THUYẾT VỀ ESTE DẠNG 2 : THỦY PHÂN ESTE DẠNG 3 : ĐỐT CHÁY ESTEDẠNG 4: KẾT HỢP PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY VÀ THỦY PHÂN DẠNG 5: HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA LIPIT – CHẤT BÉO Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,... Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. Axit béo là axit đơn chức, mạch cacbon dài, không phân nhánh. Một số axit béo thường gặp:C15H31COOH: axit panmiticC17H35COOH: axit stearicC17H33COOH: axit oleicC17H31COOH: axit linoleicMột số chất béo thường gặp: (C15H31COO)3C3H5: tripanmitin M = 806(C17H35COO)3C3H5: tristearin M = 890(C17H33COO)3C3H5: triolein M = 884 (C17H31COO)3C3H5: trilinolein M = 878Từ n axit béo và glixerol thu được tối đaChất béo là chất lỏng (chứa gốc axit béo chưa no, gọi là dầu) hoặc rắn (chứa gốc axit béo no, gọi là mỡ). Dầu mỡ động thực vật nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.b. Phản ứng xà phòng hoáb. Phản ứng cộng H2 vào chất béo lỏng Dùng để sản xuất xà phòng, glixerol, thực phẩm,...Câu 1: Chất béo là trieste của Câu 11: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại axit béo. Hai loại axit béo đó là Câu 16: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có CTPT làCâu 7: Chất hữu cơ X có CTPTC4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y. Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T làCâu 8: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. CTCT của X làCâu 11: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3. Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc). CTCT của X là Câu 12: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là:Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của CxHyCOOH là A. C3H5COOH. B. CH3COOH. C. C2H3COOH. D. C2H5COOH. Câu 10: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 67 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là Câu 9: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là:Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước. Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este. Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60%. Giá trị của a là Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là Câu 6: Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng CTPT C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đun Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, thu được chất hữu cơ Z có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là Câu 9: Thủy phân 37 gam hai este cùng CTPT C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là:Câu 10: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16g hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36g nước. Mặt khác 11,16g E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho lượng E trên tác dụng hết với dd KOH dư là:Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dd Br2 1M. Giá trị của a là Câu 14: Chất X có CTPT C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng? Câu 15: Hai este X, Y có cùng CTPT C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là Câu 4: Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có CTPT trùng với CTĐGN. Số CTCT của Z thỏa mãn là:Câu 5: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72g chất lỏng X và 10,08g chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97g muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). % khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với:Câu 10: Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95g Y cần 4g O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1. Biết Y có CTPT trùng với CTĐGN, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2. Phát biểu nào sau đây sai? Câu 11: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là:Câu 3: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126). Số nguyên tử H trong phân tử T bằngCâu 4: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2, Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m làCâu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dich Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc) và thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1 M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu đượcCâu 5: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2 là:Câu 6: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic Z. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 1700C không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng?Câu 7: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T làHỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp Câu 1: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X làCâu 2: Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn chức, mạch hở), thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m làHỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thuỷ phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá Câu 3: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi là 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và hai este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ), thu được 0,7 mol CO2. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Phân tử khối của Z là Câu 29: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? Câu 11: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m làCâu 12: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a làCâu 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O. Giá trị của m làCâu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m làCâu 15: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 Câu 16: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 Câu 17: Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có 2 liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp 3 muối, trong đó tổng khối lượng muối của 2 axit no là a gam. Giá trị của a làCâu 18: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết π trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?Câu 19: Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z làCâu 20: Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; MT – MZ = 14). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối Câu 2: Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, trong đó có hai este có cùng số nguyên tử cacbon. Xà phòng hóa hoàn toàn 18,30 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 9,91 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,195 mol O2, thu được Na2CO3 và 10,85 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Câu 18: Hỗn hợp X gồm axit cacboxylic đơn chức Y, axit cacboxylic hai chức Z (đều mạch hở, có cùng số liên kết π) và hai ancol đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 4,704 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X (giả sử hiệu suất các phản ứng este hóa đều 100%), thu được hỗn họp T chỉ chứa nước và 5,4 gam các este (không có chức nào khác). Phần trăm về Câu 19: Hỗn hợp X chứa hai este no, mạch hở (chỉ chứa chức este, không có chức khác). Thủy phân hoàn toàn 0,375 mol X bằng NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp muối và a mol hỗn hợp Y gồm hai ancol. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,375 mol X trên thu được 2,1 mol CO2 và t mol H2O. Đốt cháy hoàn toàn a mol hai ancol trên cần vừa đủ 1,0125 mol O2, sản phẩm cháy thu được chứa 1,2 mol H2O. Nếu cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư thu được 43,65 gam muối. Giá trị của (a + t) là
Trang 1A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
I KHÁI NIỆM
1 Khái niệm: Khi thay nhóm –OH của axit cacboxylic (RCOOH) bằng nhóm OR’ ta được este CTCT chung
của este đơn chức: RCOOR’ (với R’ ≠ H, R có thể là H)
- Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2)
2 Danh pháp: Tên este = tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO- + at
BẢNG TÊN GỌI CÁC GỐC R’ VÀ GỐC AXIT RCOO - thường gặp
HCOOCH3COO-C2H5COO-CH2=CH-COO-CH2=C(CH3)-COO-C6H5COO-
-fomataxetatpropionatacrylatmetacrylatbenzoat
VD: HCOOCH3: metyl fomat; CH3COOC2H5: etyl axetat
3 Đồng phân
Số đồng phân este của CnH2nO2 là: 2n-2 (với 2 ≤ n ≤ 4).
Số đồng phân axit của CnH2nO2 là: 2n-3 (với 3 ≤ n ≤ 6).
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol cùng số C vì este không có liên kết hiđro.
- Este thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
- Este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamylaxetat mùi chuối chín, etyl butirat mùi dứa, geranyl axetat có mùi
HCOONa + C2H5OH
Đặc biệt: RCOOC6H5 + 2NaOH H O, 2 t o
RCOONa + C6H5ONa + H2O (tỉ lệ mol 1 : 2).
RCOOCH=CH2 + NaOH H O, 2 t o
RCOONa + CH3CHO (anđehit axetic).
Ghi nhớ
- Este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương: có dạng HCOOR’
- Este khi thuỷ phân cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương:
Có dạng
HCOOR’
RCOOCH=CH
- Xà phòng hoá este bằng dd NaOH, nếu mmuối > m este thì este có dạng: RCOOCH3.
- Este đơn chức + NaOH tỉ lệ mol 1 : 2 hoặc chỉ tạo muối → este có dạng: RCOOC6H5
- Xà phòng hoá este → hỏi khối lượng chất rắn: mchất rắn = mmuối + mNaOH dư.
2 Phản ứng cháy: Khi đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2:
CnH2nO2 + (1,5n – 1)O2 t o
nCO2 + nH2O.
VD: C4H8O2 + 5O2 t o
4CO2 + 4H2O.
Trang 2 ; Số H 2 H O 2
este
n n
→ Tỉ lệ số C : số H 2
2
CO
H O2
n n
BẢNG CTPT VÀ PHÂN TỬ KHỐI CỦA MỘT SỐ ESTE VÀ CHẤT THƯỜNG GẶP
C2H4O2C3H6O2C4H8O2
607488
C5H8O2C5H10O2CH3COONa
10010282
HCOONaCH3OHC2H5OH
683246
IV ĐIỀU CHẾ
- Este đơn chức: RCOOH + R’OH H SO đặc, 2 4 t o
RCOOR’ + H2O
- Đặc biệt: CH3COOH + CH≡CH → CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat)
(CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 (este của phenol) + CH3COOH
V ỨNG DỤNG
- Dựng làm dung mụi, sản xuất mĩ phẩm, thực phẩm, dược phẩm, cụng nghiệp hoỏ chất.
B BÀI TẬP DẠNG 1 : LÍ THUYẾT VỀ ESTE
Cõu 1: Số đồng phõn este ứng với CTPT C3H6O2 là:
A 1 B 2 C 4 D 3
Cõu 2: Số đồng phõn este ứng với CTPT C4H8O2 là
A 2 B 5 C 4 D 3
Cõu 3: Metyl propionat là tờn gọi của hợp chất:
A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C CH3COOC3H7 D C2H5COOH.
Cõu 4: Hợp chất X cú CTCT: CH3COOCH3 Tờn gọi của X là:
A etyl axetat B metylfomat C metyl axetat D propyl axetat Cõu 5: Este etyl fomat cú cụng thức là
A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOCH=CH2 D HCOOCH3
Cõu 6 (TN14): Este nào sau đõy cú cụng thức phõn tử C4H8O2?
A Etyl axetat B Propyl axetat C Phenyl axetat D Vinyl axetat
Cõu 7: Este etyl axetat cú cụng thức là:
A C2H5COOC2H5 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3CHO
Cõu 8: Este metyl acrylat cú cụng thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Cõu 9: Este vinyl axetat cú cụng thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Cõu 10: Cho este cú CTCT: CH2=C(CH3)COOCH3 Tờn gọi của este đú là:
A metyl acrylat B metyl metacrylat C metyl metacrylic D metyl acrylic Cõu 11: Tờn gọi este cú CTCT như sau: HCOOCH=CH2
A vinylfomat B etylfomat C vinylaxetat D etylaxetat
Cõu 12: Propyl fomat được điều chế từ
A axit fomic và ancol metylic B axit fomic và ancol propylic
C axit axetic và ancol propylic D axit propionic và ancol metylic
Cõu 13: Chất X cú CTPT C3H6O2, là este của axit axetic CTCT của X là:
A CH3COOH B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOC2H5 Cõu 14: Cú bao nhiờu chất hữu cơ đơn chức cú CTPT C4H8O2, đều tỏc dụng được với dung dịch NaOH?
A 5 B 3 C 4 D 6
Cõu 15: Este X cú CTPT C3H6O2, X cú phản ứng trỏng gương CTCT của X là:
A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C HCOOC3H7 D C2H5COOCH3 Cõu 16: Số hợp chất là đồng phõn cấu tạo, cú cựng CTPT C4H8O2, tỏc dụng được với dung dịch NaOH nhưng
khụng tỏc dụng được với Na là:
Cõu 17: Etyl fomat cú thể phản ứng được với:
A Dung dịch NaOH B Na C dd AgNO3/NH3 D Cả (A) và (C) đều đỳng Cõu 18: Cụng thức tổng quỏt của este tạo bởi axit cacboxylic no đơn chức mạch hở và ancol no đơn chức mạch
hở là:
Trang 3A CnH2n+2O2 B CnH2n+1O2 C CnH2nO2 D CnH2n-2O2
Câu 19: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dd NaOH thu được:
A CH3COONa và C2H5OH B HCOONa và CH3OH
C HCOONa và C2H5OH D CH3COONa và CH3OH
Câu 20: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dd NaOH thu được:
A CH3COONa và CH3OH B CH3COONa và C2H5OH
C HCOONa và C2H5OH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 21: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X là
A C2H3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5 Câu 22: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dd NaOH thu được:
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CH-OH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 23: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dd NaOH thu được:
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 24: Một este có CTPT là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được anđehit axetic CTCT thu
A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7
Câu 27: Hợp chất Y có CTPT C4H8O2 Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức
C2H3O2Na CTCT của Y là
A C2H3COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7
Câu 28: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z
trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là
A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H5 D C2H5COOCH3 Câu 29: Este X có tỉ khối so với CO2 = 2 Đun nóng X với dd NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn hơn este đã
phản ứng CTCT thu gọn của X là:
A CH3COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3 DẠNG 2 : THỦY PHÂN ESTE
Câu 30: Thủy phân hoàn toàn 6,6g X cần dd chứa 0,075 mol NaOH CTCT của X là:
A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOCH3 D CH3COOC3H7 Câu 31: Để xà phòng hóa 15,3g một este no đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH 0,5M CTPT của este
là:
A C6H12O2 B C3H6O2 C C5H10O2 D C4H10O2
Câu 32: Chất hữu cơ Y có CTPT là C4H8O2 0,1 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được 8,2g
muối Y là:
A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D C3H7COOH
Câu 33: Este X có tỉ khối so với CH4 bằng 5,5 Khi đun nóng X với dd NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng
93,18% khối lượng X đã phản ứng CTCT thu gọn của X là:
A CH3COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3 Câu 34: Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối hơi so với N2O bằng 2 Khi đun nóng este
này với dung dịch NaOH dư tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 khối lượng este đã phản ứng CTCT thu gọncủa este này là:
A CH3COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5.
Câu 35: Este X đơn chức tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 9,52g muối natri fomat và 8,4g ancol Vậy X là:
A metyl fomat B etyl fomat C propyl fomat D butyl fomat
Câu 36: Một este đơn chức, mạch hở có khối lượng là 12,9g tác dụng đủ với 150ml dung dịch KOH 1M Sau
phản ứng thu một muối và anđehit CTCT của este là:
A HCOOCH=CHCH3 B CH3COOCH=CH2
C C2H5COOCH=CH2 D HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2
Câu 37: Cho 3,52g chất X có CTPT C4H8O2 tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 0,1M Sau phản ứng cô cạn
dung dịch thu được 4,08g chất rắn Vậy X là:
Trang 4A C3H7COOH B HCOOC3H7 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5 Câu 38: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được
6,8g muối hữu cơ Y và một ancol Z Tên gọi của X là:
A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat D propyl fomat Câu 39: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu được
muối hữu cơ Y và 4,6g ancol Z Tên gọi của X là:
A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat D propyl axetat Câu 40: Xà phòng hóa 7,04g etyl axetat bằng 50ml dd NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd
thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A 7,36g B 8,5g C 6,56g D 8,2g
Câu 41: Xà phòng hóa 8,8g etyl axetat bằng 150ml dd NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd
thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A 8,2g B 4g C 10,2g D 8,25g
Câu 42: Một hỗn hợp X gồm etyl axetat và etyl fomat Thủy phân 8,1g hỗn hợp X cần 200ml dd NaOH 0,5M.
Phần trăm về khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là:
Câu 43: Cho 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150g dung dịch NaOH 4%.
Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là:
A 22% B 42,3% C 57,7% D 88%
Câu 44: Xà phòng hoá hoàn toàn 37g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH,
đun nóng Khối lượng NaOH cần dùng là:
Câu 45: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6g hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V
(ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị V đã dùng là:
Câu 46: Thủy phân hoàn toàn 4,4g hỗn hợp gồm etyl axetat, metyl propionat và propyl fomat cần dùng V (lít)
dung dịch NaOH 0,2M Vậy V có giá trị là:
A 0,25 B 0,2 C 0,3 D 0,35
Câu 47: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8g metyl propionat bằng 200 ml dung dịch NaOH 1,2M Cô cạn dung dịch,
thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A 9,6 gam B 8,2 gam C 13,6 gam D 15,2 gam
Câu 48: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức đồng phân của nhau thì cần dùng vừa đủ 100
ml dung dịch NaOH 2M CTCT thu gọn của 2 este là:
A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B CH3COOCH3 và C2H5COOH
C HCOOC2H5 và C2H5COOH D CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3
Câu 49: X là este có CTPT là C4H8O2 Khi thuỷ phân 4,4 gam X trong 150ml dd NaOH 1M khi cô cạn dd sau pư
thu được 7,4 gam chất rắn Vậy CTCT của X là :
A CH3COOC2H5 B HCOOC3H7 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H5.
Câu 50: Cho 4,2g một este đơn chức no E tác dụng hết với dd NaOH thu được 4,76g muối natri CTCT của E
là?
A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3CH2COOCH3 D HCOOC2H5
DẠNG 3 : ĐỐT CHÁY ESTE
Câu 51: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8g CO2 và 0,45 mol H2O CTPT este là:
Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức X thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7g nước CTPT của X
là:
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H8O2.
Câu 53: Đốt cháy hoàn 4,4g một este no, đơn chức A, rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư
thu được 20g kết tủa CTPT của A là:
A C2H4O2 B C3H6O2 C C5H10O2 D C4H8O2
Câu 54: Đốt cháy hoàn 6g một este no, đơn chức A, rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong thu
được 10g kết tủa và dd X Đun kĩ dd X thu được 5g kết tủa nữa CTPT của A là:
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C4H6O2.
Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng KOH dư,
thấy khối lượng bình tăng 9,3 gam Số mol CO2 và H2O sinh ra là:
A 0,1 và 0,1 B 0,15 và 0,15 C 0,25 và 0,05 D 0,05 và 0,25
Trang 5Câu 56: Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56g H2O, thể tích oxi cần dùng là
11,76 lít (thể tích các khí đo ở đktc) CTPT của este là:
A C4H8O2 B C3H6O2 C C2H4O2 D C5H10O2
Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một este X thu được 13,2g CO2 và 5,4g nước Biết X tráng gương được CTCT
Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn 6,7g hỗn hợp 2 este no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được 5,6
lít CO2 (đktc) CTPT hai este đó là:
A C2H4O2 và C3H6O2 B C4H8O2 và C3H6O2 C C4H8O2 và C5H10O2 D C6H12O2 và C5H10O2 DẠNG 4: KẾT HỢP PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY VÀ THỦY PHÂN
Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn 1,48g chất hữu cơ X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,08g H2O Nếu cho 1,48g X
tác dụng với NaOH thì thu được 1,36g muối CTCT của X là:
A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOC3H7 D C2H5COOH Câu 61: Đốt cháy hoàn toàn 11g este X thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9g H2O Nếu cho 4,4g X tác dụng vừa đủ
với dd NaOH thì tạo 4,1g muối CTCT của X là:
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D HCOOC3H5.
Câu 62: Tỉ khối của một este so với hiđro là 44 Khi thuỷ phân trong môi trường axit este đó tạo nên hai hợp
chất Nếu đốt cháy cùng số mol mỗi hợp chất tạo ra sẽ thu được cùng thể tích CO2 (cùng t0, p) CTCT thu gọncủa este là:
A HCOOC3H7 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3 Câu 63: Chia m gam hỗn hợp 2 este no, đơn chức thành hai phần bằng nhau Thuỷ phân hết phần một cần vừa
đủ 200 ml dd NaOH 1M Đốt cháy hết phần hai, thu được 11,2 lít CO2 (đktc) CTPT hai este là:
A C2H4O2, C3H6O2 B C3H6O2, C4H8O2 C C4H8O2, C5H10O2 D C6H12O2, C5H10O2 DẠNG 5: HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA
Câu 65: Đun 12g axit axetic với một lượng dư ancol etylic Đến khi phản ứng kết thúc thu được 11g este Hiệu
suất phản ứng este hóa là:
A 70% B 75% C 62,5% D 50%
Câu 66: Cho 15g axit axetic tác dụng với 9,2g ancol etylic Sau phản ứng thu được 4,4 g este Hiệu suất của
phản ứng este hóa là:
Câu 67: Cho 6g axit axetic tác dụng với 9,2g ancol etylic, với hiệu suất đạt 80% Sau phản ứng thu được m gam
este Giá trị của m là:
- Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
- Axit béo là axit đơn chức, mạch cacbon dài, không phân nhánh
- Một số axit béo thường gặp:
C15H31COOH: axit panmitic C17H35COOH: axit stearic
C17H33COOH: axit oleic C17H31COOH: axit linoleic
- Chất béo có CT chung: (RCOO)3C3H5
Một số chất béo thường gặp:
Trang 6(C15H31COO)3C3H5: tripanmitin M = 806 (C17H35COO)3C3H5: tristearin M = 890
(C17H33COO)3C3H5: triolein M = 884 (C17H31COO)3C3H5: trilinolein M = 878
Từ n axit béo và glixerol thu được tối đa:
2( 1)2
n n
chất béo
2 Tính chất vật lí
Chất béo là chất lỏng (chứa gốc axit béo chưa no, gọi là dầu) hoặc rắn (chứa gốc axit béo no, gọi là mỡ)
- Dầu mỡ động thực vật nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Khi xà phòng hoá chất béo: - nNaOH = 3n glixerol
- Định luật bảo toàn khối lượng: m chất béo + m NaOH = m xà phòng + m glixerol
Câu 1: Chất béo là trieste của
A glixerol với axit hữu cơ B glixerol với axit béo
C glixerol với axit vô cơ D ancol với axit béo.
Câu 2 (TN14): Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
A glucozơ và glixerol B xà phòng và glixerol.
C glucozơ và ancol etylic D xà phòng và ancol etylic.
Câu 3: Khi xà phòng hóa tristearin bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm là:
A C17H35COONa và glixerol B C15H31COOH và glixerol
C C17H35COOH và glixerol D C15H31COONa và etanol.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Mỡ động vật chủ yếu chứa các gốc axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn.
B Dầu thực vật chủ yếu chứa các gốc axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng.
C Hidro hóa dầu thực vật (dạng lỏng) sẽ tạo thành mỡ hoặc bơ (dạng rắn).
D Chất béo nhẹ hơn nước và tan nhiều trong nước
Câu 5: Khi thủy phân tripanmitin trong môi trường axit, thu được sản phẩm là:
A C17H35COONa và glixerol B C15H31COOH và glixerol
C C17H35COOH và glixerol D C15H31COONa và glixerol.
Câu 6: Để biến một số dầu (dạng lỏng) thành mỡ (dạng rắn) hoặc bơ nhân tạo, thực hiện phản ứng nào sau đây?
A hiđro hóa (Ni,t0) B xà phòng hóa C làm lạnh D cô cạn ở nhiệt độ cao.
Câu 7: Triolein có công thức là:
A (C17H35COO)3C3H5 B (CH3COO)3C3H5
C (C15H31COO)3C3H5 D (C17H33COO)3C3H5.
Câu 8: Trong các công thức sau, công thức nào là của chất béo ?
Trang 7A C3H5(OOC-C4H9)3 B C3H5(OOC-C13H31)3
C C3H5(COOC17H35)3 D C3H5(OOC-C17H35)3.
Câu 9: Cho một ít mỡ heo (giả sử là tristearin) vào bát sứ đựng dd NaOH, sau khi đun nóng và khuấy đều hỗn
hợp một thời gian Hiện tượng quan sát được là
A mỡ nổi, sau đó tan dần B mỡ nổi, không thay đổi gì.
C mỡ chìm xuống, sau đó tan dần D mỡ chìm xuống, không tan.
Câu 10 (TN14): Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol
glixerol và
A 1 mol natri stearat B 3 mol axit stearic C 3 mol natri stearat D 1 mol axit stearic
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo.
B Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
C Khi đun chất béo với dd NaOH hoặc KOH ở nhiệt độ cao, ta được xà phòng.
D Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.
Câu 13: Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có đặc điểm chung là:
A có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.
B sản phẩm của công nghệ hóa dầu.
C các muối được lấy từ các phản ứng xà phòng hóa chất béo.
D chứa muối natri có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A khi hidro hóa chất béo lỏng (dầu) sẽ thu được chất béo rắn (mỡ).
B khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm sẽ thu được glixerol và xà phòng.
C khi thủy phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và các axit béo.
D khi thủy phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và ancol.
Câu 15: Số trieste tối đa thu được khi cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm axit stearic và axit oleic là:
Câu 4: Xà phòng hoá 12kg chất béo trung tính bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được 920g
glixerol Khối lượng xà phòng thu được là:
Câu 5: Xà phòng hoá 25,1875kg chất béo trung tính (chứa 20% tạp chất trơ) bằng dung dịch chứa 3kg NaOH
vừa đủ Khối lượng xà phòng thu được là:
Câu 8: Thuỷ phân hoàn toàn chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 1,84 gam glixerol và 18,24 gam muối
của axit béo duy nhất Chất béo đó là
A (C17H33COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5
C (C15H31COO)3C3H5 D (C15H29COO)3C3H5.
Câu 9: Thể tích H2 (đktc) cần để hiđro hóa hoàn toàn 884kg olein nhờ chất xúc tác Ni:
Trang 8Câu 10 TN14: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit panmitic và stearic và các axit tự do đó)
thu được 30,8 gam CO2 và 10,8g H2O Xà phòng hoá m gam chất béo X (H = 90%) thu được a gam glixerol Giátrị của a là:
Câu 13: Thuỷ phân hoàn toàn 444g một chất béo thu được 46g glixerol và hai loại axit béo Hai loại axit béo đó
là:
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH
Câu 15 A14: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a
mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là:
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm
axit oleic và axit linoleic Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 76,32 gam O2, thu được 75,24 gam CO2 Mặt khác, mgam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V là:
Câu 3: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng
thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 4: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2
(ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứnghoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat.
Câu 5: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn
Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tácdụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là
A HCOOCH=CH2 B CH3COOCH=CH2 C CH3COOCH=CHCH3 D HCOOCH3
Câu 6: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với
5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoáđều bằng 80%) Giá trị của m là
Câu 7: Mệnh đề không đúng là:
A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
B CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
D CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
Câu 8: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc)
và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa CTCT thugọn của X là
Trang 9A H2NCH2CH2COOH B H2NCH2COOCH3 C H2NCH2COOC3H7 D H2NCH2COOC2H5 Câu 10: Một este có CTPTlà C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit CTCT thu gọn
của este đó là
A HCOOCH=CHCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOC(CH3)=CH2 Câu 11: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại axit béo Hai loại axit béo
đó là
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H31COOH và C17H33COOH.
C C17H33COOH và C15H31COOH D C17H33COOH và C17H35COOH.
Mchất béo = 888 → 2 axit béo phải là: C17H33COOH (1 gốc) và C17H35COOH (2 gốc).
Câu 12: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng CTPT C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH,
NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
Câu 13: Thủy phân este có CTPT C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể
điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là
A ancol metylic B etyl axetat C ancol etylic D axit fomic.
Câu 14: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối CTCT thu gọn của X là
A CH3COOC2H5 B HCOOCH2CH2CH3 C C2H5COOCH3 D HCOOCH(CH3)2 Câu 15: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) CTCT thu gọn của X và Y là
A C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 B HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5.
C C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Câu 16: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số
mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt
độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có CTPT là
LUYỆN TẬP 2
Câu 1: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy
tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phản ứng): Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các
chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
A C2H5OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3OH C CH3COOH, C2H5OH D C2H4, CH3COOH Câu 3: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá
bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch
NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 5: Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M.
Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một ancol Cho toàn bộ lượng ancolthu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Hỗn hợp X gồm
A một axit và một este B một este và một ancol C một axit và một ancol D hai este.
Câu 6: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản ứng với: Na,
NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na CTCT của X1, X2 lần lượt là:
A CH3COOH, CH3COOCH3 B (CH3)2CHOH, HCOOCH3.
C HCOOCH3, CH3COOH D CH3COOH, HCOOCH3.
Câu 7: Chất hữu cơ X có CTPTC4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng:
C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo
thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ) Khối lượng phân tử của T là
Trang 10Câu 10: Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tửcacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)
Phát biểu không đúng là:
A Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.
B Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
C Chất Y tan vô hạn trong nước.
D Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken
Câu 11: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên
gọi của este là
A etyl axetat B metyl axetat C metyl fomat D propyl axetat Câu 12: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam.
Câu 13: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có CTPT C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung
dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối CTCT thu gọn của X là
A CH3COO(CH2)2OOCC2H5 B CH3OOC-(CH2)2COOC2H5.
C CH3OOC-CH2COOC3H7 D CH3COO(CH2)2COOC2H5.
LUYỆN TẬP 3
Câu 1: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng CTPT C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng
không tác dụng được với Na là
Câu 2: Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic?
A CH3CH2OH + CuO (to) B CH2=CH2 + H2O (to, xúc tác HgSO4)
C CH2=CH2 + O2 (to, xúc tác) D CH3COOCH=CH2 + dung dịch NaOH (to)
Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai?
A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
B Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
Câu 4: Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng CTPTC3H6O2 Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với
NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc CTCT của X và Y lần lượt là
A HCOOC2H5 và HOCH2COCH3 B C2H5COOH và HCOOC2H5
C C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO D HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO
Câu 5: Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan CTCT của X là
A C2H5COOCH=CH2 B CH3COOCH=CHCH3 C CH2=CHCH2COOCH3 D CH2=CHCOOC2H5 Câu 6: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11,2
gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được3,36 lít khí H2 (ở đktc) Hai chất hữu cơ đó là
A hai este B một este và một axit C một este và một ancol D hai axit.
Câu 7: Xà phòng hoá một hợp chất có CTPTC10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
A CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa.
B HCOONa, CH≡C-COONa và CH3CH2COONa
C CH2=CHCOONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
D CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa.
Câu 8: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của
một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D HCOOCH3 và HCOOC2H5.
Câu 9: Chất hữu cơ X có CTPTC5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là
A HCOOC(CH3)=CHCH3 B CH3COOC(CH3)=CH2
C HCOOCH2CH=CHCH3 D HCOOCH=CHCH2CH3
Trang 11Câu 10: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ
3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được mộtmuối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp CTPTcủa hai este trong X là
A C2H4O2 và C5H10O2 B C2H4O2 và C3H6O2 C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2 Câu 11: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất) Khiđốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc) CTCT của X là
A O=CHCH2CH2OH B HOOC-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5
Câu 12: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH
0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau
đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Côngthức của hai hợp chất hữu cơ trong X là:
A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3
C HCOOH và HCOOC2H5 D HCOOH và HCOOC3H7
Mol hỗn hợp X = 0,04 > mol ancol = 0,015 → hỗn hợp X gồm 1 axit (0,025 mol) và 1 este (0,015 mol)
Khối lượng bình tăng = khối lượng CO2 (44x) + H2O (18x) → x = 0,11 mol
A Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic
B Thuỷ phân vinyl fomat thu được sản phẩm không tham gia phản ứng tráng gương
C Phenol phản ứng được với nước brom
D Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3
Câu 2: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25
gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 3: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2(đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A (HCOO)2C2H4 và 6,6 B HCOOCH3 và 6,7 C CH3COOCH3 và 6,7 D HCOOC2H5 và 9,5 Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít
CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thuđược 0,96 gam CH3OH Công thức của CxHyCOOH là
A C3H5COOH B CH3COOH C C2H3COOH D C2H5COOH
A propan-1,2-điol B propan-1,3-điol C glixerol D propan-2-ol
Câu 7: Cho sơ đồ chuyển hoá: Triolein +H du (Ni, t ) 2 o
X + NaOH du, t o
Y + HCl
Z Tên gọi của Z là
A axit oleic B axit linoleic C axit stearic D axit panmitic Câu 8: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một
ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
A HCOOH và C2H5COOH B HCOOH và CH3COOH
Trang 12C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH
Câu 9: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúctác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng estehoá đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
A C3H7COOH và C4H9COOH B CH3COOH và C2H5COOH.
C C2H5COOH và C3H7COOH D HCOOH và CH3COOH.
Mol ancol = mol axit = mol este = 0,3 mol
MEste = 83,3 Este dạng RCOOCH3
→ 2 axit là: CH3COOH và C2H5COOH.
Câu 10: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số
nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn
M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiệnphản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
X C H O mol
Y C H O mol
vì mol Y < mol X, dùng đường chéo H để tính mol X, Y)
→ Este là C6H10O2 có mol = mol ancol = 0,2 mol
→ Khối lượng este = 0,2.0,8.114 = 18,24 gam.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể
tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụnghoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan.Giá trị của m là
(Trường hợp: HCOOC 2 H 5 + KOH → HCOOK + C 2 H 5 OH giải được x = 0,18 > mol KOH loại!)
Câu 12: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY) Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y Chất Z không thể là
A metyl propionat B metyl axetat C etyl axetat D vinyl axetat
Câu 13: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng CTPT C5H10O2, phản ứng được với dung dịch
NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
Câu 14: Trong các chất: isopren, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm
mất màu nước brom là
Câu 15: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C6H10O4 Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử
cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là
A CH3OOC-CH2COOC2H5 B C2H5OOC-COOCH3
C CH3OOC-COOC3H7 D CH3OOC-CH2CH2COOC2H5
Câu 16: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z
được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gammuối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là
A HCOOH và CH3OH B CH3COOH và CH3OH C HCOOH và C3H7OH D CH3COOH và C2H5OH LUYỆN TẬP 5
Câu 1: Công thức của triolein là
A (CH3[CH2]14COO)3C3H5 B (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
C (CH3[CH2]16COO)3C3H5 D (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
Trang 13Câu 2: Hợp chất hữu cơ X có CTPT là C4H8O3 X có khả năng tham gia phản ứng với Na, với dung dịch NaOH
và phản ứng tráng bạc Sản phẩm thủy phân của X trong môi trường kiềm có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo
thành dung dịch màu xanh lam CTCT của X có thể là
A CH3COOCH2CH2OH B HCOOCH2CH(OH)CH3
C HCOOCH2CH2CH2OH D CH3CH(OH)CH(OH)CHO
Câu 3: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần
vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức củahai este là
A C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
C HCOOC4H9 và CH3COOC3H7 D CH3COOC2H5 và HCOOC3H7.
Câu 4: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng
hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol Công thức của X là
A CH3COOCH=CH2 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH2=CHCOOCH3 Câu 5: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thuỷ phân
X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trămkhối lượng của oxi trong X là:
Mol CO2 < 0,22.2 → số C < 4,4 → C4H8O2 (X không tráng gương + muối và ancol cùng số C)
→ %O = 36,36%.
Câu 6: Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (MX < MY) cần vừa đủ
300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ
và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Côngthức của Y là
A CH3COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH2=CHCOOCH3 D CH3COOC2H5
Ancol là C2H5OH = 0,1 mol < mol NaOH → hỗn hợp gồm 1este và 1 axit
Mmuối = 24,6:0,3 = 82
→ Y là CH3COOC2H5.
Câu 7: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic
(o-CH3COOC6H4COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixyliccần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X.Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Giảm 7,38 gam B Tăng 2,70 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,74 gam
Quy đổi hỗn hợp thành CnH2n-2O2: CnH2n-2O2 → nCO2 + (n-1)H2O
→ n = 6 → mol H2O = 0,15 mol
→ khối lượng dung dịch giảm 7,38 gam.
Câu 9: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử
cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH
đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là:
X là HCOOC2H4OOC-CH3
→ m = 0,125.132 = 16,5 gam.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ −OH trong nhóm −COOH của axit
và H trong nhóm −OH của ancol
B Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm
Câu 11: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong dãy
khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng:
Trang 14(1) X + O2 xt, to
axit cacboxylic Y1 ; (2) X + H2 xt, to
ancol Y2 ; (3) Y1 + Y2 Y xt, to 3 + H2O
Biết Y3 có CTPT C6H10O2 Tên gọi của X là
A anđehit acrylic B anđehit propionic C anđehit metacrylic D anđehit axetic Câu 13: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16
gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
Câu 14: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì
lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấutạo của X thoả mãn các tính chất trên là
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Este isoamyl axetat có mùi chuối chín B Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở
C Axit béo là những axit cacboxylic đa chức D Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH
Câu 2: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5) Dãy gồm
các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
A (1), (3), (4) B (3), (4), (5) C (1), (2), (3) D (2), (3), (5)
Câu 3: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2?
A CH3CH2COOH B CH3COOCH3 C CH2=CHCOOH D CH3CH2CH2OH Câu 4: Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi
(đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gammuối Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7
Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng: Este X (C4HnO2) + NaOH o
t
o
+ AgNO /NH t
Z + NaOH o
t
thỏa mãn sơ đồ đã cho là
A CH3COOCH2CH3 B CH2=CHCOOCH3 C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH2CH2CH3 Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít
khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thuđược a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là
2 ancol CnH2n+1OH (0,25 mol) với n = 2,8 → Este là C4,8H9,6O2
→ khối lượng este = 0,25.0,6.99,2 = 14,88 gam.
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
Câu 8: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH,
p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn
chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản
ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là
Trang 15→ a = 0,05 mol → n + 2m = 6 → Chọn n = 4 và m = 1 → Este là C5H10O2.
→ khối lượng este = 0,05.0,8.102 = 4,08 gam.
Câu 10: Thủy phân este X mạch hở có CTPT C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc Số este X thỏa
mãn tính chất trên là
Câu 11: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là
Câu 12: Este X là hợp chất thơm có CTPTlà C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều
có phân tử khối lớn hơn 80 CTCT thu gọn của X là
A CH3COOCH2C6H5 B HCOOC6H4C2H5 C C6H5COOC2H5 D C2H5COOC6H5 Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được
23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY <
MZ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là
Câu 2: Hợp chất X có CTPTC5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối
của axit cacboxylic Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
Câu 3: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glixerol,
natri oleat, natri stearat và natri panmitat Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
Câu 7: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COO[CH2]2OOCCH2CH3
C CH3OOC−COOCH3 D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)
Câu 8: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y(không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốtcháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là
Este đa chức nên ancol Y là C3H6(OH)2 có khối lượng m2 = 7,6 gam
BTKL: m1 = 15 + 7,6 – 0,2.40 = 14,6 gam
LUYỆN TẬP 8
Câu 1: Trong số các chất dưới đây, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Câu 2: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
X + NaOH t o
Y + Z Y (rắn) + NaOH (rắn) CaO, t o CH4 + Na2CO3
Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t o
CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Chất X là: A metyl acrylat B vinyl axetat C etyl axetat D etyl fomat
Câu 3: Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5 Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được
dung dịch chứa 16,4 gam muối Công thức của X là
Trang 16A HCOOC3H5 B CH3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H3 Câu 4: Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este.
Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam
H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gammuối Giá trị của b là
CxHyO6 + O2 → CO2 + H2O
BTKL: → a = 35,6 gam
BTNTO: → mol X = 0,04 mol
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
BTKL → b = 35,6 + 0,12.40 – 0,04.92 = 36,72 gam.
Câu 6: Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng CTPT C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu
được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y Đun Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độthích hợp, thu được chất hữu cơ Z có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trịcủa m là
Câu 7: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng bạc, Z tác
dụng được với Na sinh ra khí H2 Chất X là
A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH2CHO C HCOOCH=CH2 D HCOOCH=CHCH3 Câu 8: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:
Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
Câu 9: Thủy phân 37 gam hai este cùng CTPT C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư Chưng cất dung dịch sau phản
ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 14,3 gam hỗnhợp các ete Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong Z là:
A 42,2 gam B 40 gam C 34,2 gam D 38,2 gam.
Mol este = mol hỗn hợp ancol Y = 0,5 mol
2Y → ete + H2O
BTKL → khối lượng ancol Y = 14,3 + 0,25.18 = 18,8 gam
Este + NaOH → muối + ancol Y
BTKL → khối lượng muối = 37 + 0,5.40 – 18,8 = 38,2 gam.
Câu 10: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử
cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16g hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cầnvừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36g nước Mặt khác 11,16g E tác dụng tối đa với dungdịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho lượng E trên tác dụng hết với dd KOH dư là:
A 4,68 gam B 5,04 gam C 5,44 gam D 5,80 gam
Quy đổi hỗn hợp E thành
2 2 2
2 2 2 2
: 0, 04 : :
Trang 17(Phương trình 3 là bảo toàn oxi).
→ m = 3 và n = 3,5 (Vì axit không no có ít nhất 3C nên ancol có ít nhất 3C).
→ Muối là CnH2n-3O2K = 0,04 mol
→ khối lượng muối = 4,68 gam.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a mol
chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dd Br2 1M Giá trị của a là
oá lieân keát =
n = 7 (trong đó có 3π của nhóm COO → còn 4π C=C).
Phản ứng: Chất béo + 4Br2 → sản phẩm.
→ a = 0,15 mol.
Câu 12: Axit nào sau đây là axit béo?
A Axit glutamic B Axit stearic C Axit axetic D Axit ađipic.
Câu 13: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam
ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam CTCT của X là:
A HCOOCH2CH2OOCCH3 B CH3COOCH2CH2OOCCH3
C HCOOCH2CH2CH2OOCH D HCOOCH2CH(CH3)OOCH
Câu 14: Chất X có CTPT C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol
chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư),thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào
sau đây đúng?
A Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2 B Chất Z làm mất màu nước brom.
C Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3 D Chất T không có đồng phân hình học.
X là CH2=C-(COOCH3)2, Y là CH2=C-(COONa)2, Z là CH3OH, T là CH2=C-(COOH)2,
Câu 15: Hai este X, Y có cùng CTPT C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X
và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dungdịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
A 2,72 gam B 0,82 gam C 3,4 gam D 0,68 gam.
Z chứa 3 muối → có 1 este của phenol x mol, este còn lại y mol
Hỗn hợp Este + NaOH → 3 muối + ancol + H2O
BTKL: khối lượng ancol = 6,8 + 0,06.40 – 4,7 – 0,01.18 = 4,32 gam
→ Mancol = 108 (C6H5CH2OH)
→ HCOOCH2C6H5 0,04 mol và CH3COOC6H5 0,01 mol
→ khối lượng CH3COONa = 82.0,01 = 0,82 gam.
LUYỆN TẬP 9
Câu 1: Số este có CTPT C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là:
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 2: Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat
(có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) và glixerol Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?
A 2 B 1 C 3 D 4
Câu 3: Khi cho chất hữu cơ A (có CTPT C6H10O5 và không có nhóm CH2) tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na
thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol A phản ứng A và các sản phẩm B, D tham gia phản ứng theo phươngtrình hóa học sau:
A B + H2O A + 2NaOH → 2D + H2O B + 2NaOH → 2D D + HCl → E + NaCl Tên gọi của E là
A axit acrylic B axit 2-hiđroxi propanoic C axit 3-hiđroxi propanoic D axit propionic.
A là CH3CH(OH)COOCH(CH3)COOH B là este vòng của A.
D là CH3CH(OH)COONa E là CH3CH(OH)COOH.