Do đó đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn” được nghiờn cứu nhằm xỏc định phương hướng và giải phỏp hoàn thiện
Trang 1NGUYỄN HẢI HÀ
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
VẬT LIỆU CHỊU LỬA TRÚC THÔN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN VĂN LONG
Hải Dương, năm 2005
Trang 2DNSX: Doanh nghiÖp s¶n xuÊt
BHXH: B¶o hiÓm x· héi
BHYT: B¶o hiÓm y tÕ
Trang 3Lời nói đầu
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Giỏ thành sản phẩm hàng hoỏ là một trong những chỉ tiờu quan trọng nhất trong cụng tỏc quản lý kinh tế ở một doanh nghiệp Giỏ thành là một căn cứ để xỏc định giỏ cả sản phẩm hàng hoỏ Căn cứ vào giỏ bỏn, giỏ thành và cỏc chi phớ liờn quan đến tiờu thụ sản phẩm doanh nghiệp, cỏc cơ quan chức năng quản lý xỏc định kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
Trong cơ chế thị trường, muốn sản xuất cú hiệu quả và tiờu thụ được sản phẩm của mỡnh, mỗi doanh nghiệp đều phải tự mỡnh xỏc định loại sản phẩm sản xuất, mức chi phớ sản xuất mỗi sản phẩm, phương phỏp xỏc định mỗi số liệu trờn một cỏch chớnh xỏc Đú chớnh là yờu cầu luụn hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm, phục vụ yờu cầu thụng tin quản lý kinh doanh cho bất cứ một doanh nghiệp nào
Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn những năm gần để đứng vững trong nền kinh tế thị tr-ờng, trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty luôn quan tâm đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng Song trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty còn bộc
lộ những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của cơ
chế quản lý Do đó đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn” được nghiờn cứu
nhằm xỏc định phương hướng và giải phỏp hoàn thiện hạch toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm phự hợp với yờu cầu khắt khe của nền kinh tế thị tr-ờng
2 Mục đớch nghiờn cứu của đề tài
Nghiờn cứu cỏc vấn đề lý luận và thực tiễn về hạch toỏn chi phớ sản xuất
và tớnh giỏ thành sản phẩm trong cỏc doanh nghiệp, đặc biệt là trong Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn
Trang 4Phõn tớch, đỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc tổ chức hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn, từ đú chỉ ra những mặt cũn hạn chế về cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất ở những doanh nghiệp này
Trờn cơ sở nghiờn cứu, đ-a ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện công tác
kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gắn với mục tiêu phục vụ cho việc
ra quyết định sản xuất kinh doanh tại công ty vật liệu chịu lửa Trúc Thôn
3 Đối tượng, phạm vi nghiờn cứu của đề tài
Đối tượng nghiờn cứu của đề tài là tổ chức hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn
Để giải quyết được vấn đề này, đề tài đi sõu vào cỏc nội dung sau:
- Xỏc định đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuất, đối tượng tớnh giỏ thành sản phẩm thớch hợp với điều kiện hạch toỏn kinh doanh trong cơ chế quản lý kinh tế hiện nay
- Xỏc định nội dung, trỡnh tự và phương phỏp hạch toỏn chi phớ sản xuất, tớnh giỏ thành sản phẩm Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn
- Phõn tớch, đỏnh giỏ thực trạng hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm Vật liệu chịu lửa của Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn hiện nay, chỉ rừ những tồn tại và phương hướng cần được hoàn thiện
4 Phương phỏp nghiờn cứu
Khi nghiờn cứu đề tài, sử dụng nhiều phương phỏp tổng hợp như phương phỏp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp chặt chẽ phương phỏp phõn tớch và tổng hợp, mụ hỡnh hoỏ, hệ thống hoỏ, phõn tớch, đỏnh giỏ cỏc vấn đề và đưa ra chớnh kiến; đồng thời kết hợp lý luận cơ bản của khoa học kinh tế với cỏc quan điểm của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ phỏt triển kinh tế theo cơ chế thị trường ở Việt Nam
Đồng thời còn sử dụng các ph-ơng pháp nh-:
- Ph-ơng pháp quan sát thống kê: quan sát thực tế hoạt động sản xuất của công ty, quan sát hoạt động của phòng kế toán tài chính công ty và thu thập tài liệu thống kê về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 5- Ph-ơng pháp phân tích: Phân tích các dữ liệu quan sát đ-ợc để đ-a ra nhận định mang tính khái quát, quy luật
- Ph-ơng pháp chuyên gia: Luận văn đã phải vận dụng ph-ơng pháp này trong những tình huống mà các tài liệu thu thập đ-ợc không đủ để cho phép đ-a
ra một nhận định, đánh giá, kết luận phải dựa vào ý kiến, kinh nghiệm của các chuyên gia
- Các ph-ơng pháp toán học đ-ợc sử dụng để phân tích, tính toán, dự báo
và mô hình hoá các số liệu kế toán
5 Bố cục của luận văn
Với mục đớch, đối tượng, phạm vi và phương phỏp nghiờn cứu trờn, luận
văn với tờn gọi “Hoàn thiện hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản
phẩm tại công ty vật liệu chịu lửa Trúc Thôn ” được chia thành cỏc phần sau:
Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp công nghiệp
Ch-ơng 2 Phân tích công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Vật liệu Chịu lửa Trúc Thôn
Ch-ơng 3 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ cho việc ra quyết định tại Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Hà
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
1
1.1 Sự cần thiết khách quan của công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
1
1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 2
1.2.1 Khái niệm và nội dung chi phí sản xuất 2
1.3.1 Khái niệm và nội dung của giá thành sản phẩm 4
1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6 1.5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
1.6.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 7
1.7 Nội dung tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp công nghiệp
Trang 71.7.5 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hệ thống kế toán quản trị
59
3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật liệu chịu lửa Trúc Thôn
59
3.2 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của việc hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty công ty vật liệu chịu lửa Trúc Thôn
59
Trang 83.4 Phương hướng vận dụng kế toán quản trị chi phí cho việc ra quyết định
79
3.4.1 Ra quyết định trên cơ sở phân tích điểm hoà vốn 79 3.4.2 Phân tích kế cấu chi phí và đòn bẩy kinh doanh 72 3.4.3 Ứng dụng mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận để dự báo
và ra quyết định lựa chọn phương án
84
3.5.1 Thiết kế hệ thống kế toán quản trị đầy đủ phục vụ cho công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
85
3.5.3 Về vấn đề nhân sự và ứng dụng tin học vào công tác quản lý 86
Kết luận
Trang 9có hiệu quả Một đòi hỏi khách quan khi các DNSX thực hiện chế độ hạch toán kinh tế đó là các DN phải sử dụng một cách có hợp lý, tiết kiệm các nguồn vật tư, tiền vốn và lao động trong quá trình SX
Trong quản trị DN, chi phí SX và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý DN quan tâm, vì chúng là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN
Đối với những DNSX tiết kiệm chi phí sản xuất (CPSX) và hạ giá thành sản phẩm là tiền đề để DN nắm bắt kịp thời và làm chủ được những hoạt động SXKD, đảm bảo việc làm và nâng cao đời sống xã hội cho cán bộ công nhân viên chức trong DN, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, tích luỹ để tái SX mở rộng
và tự chủ trong tài chính của DN
Muốn tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản phẩm DN cần biết được nguồn hình thành CPSX, nội dung cơ cấu và những nhân tố ảnh hưởng đến giá thành từ đó biết được nguyên nhân cơ bản nào làm tăng hoặc hạ giá thành sản phẩm, từ cơ sở
đó người quản lý có thể tìm ra các biện pháp hợp lý để phát huy những mặt tích cực
và hạn chế, loại trừ những ảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, muốn làm được điều này các nhà quản lý doanh nghiệp (QLDN) phải thông qua bộ máy kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Các thông tin về CPSX và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp các nhà QLDN phân tích, đánh giá tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay
Trang 10lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch như thế nào từ đó có các biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản phẩm, đưa ra các quyết định phù hợp cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của DN Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu không thể thiếu trong các DNSX
1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1 Khái niệm và nội dung chi phí sản xuất
Các chi phí mà DN bỏ ra để tiến hành SX là các khoản CP về đối tượng lao động, tư liệu lao động như: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, hao mòn máy móc thiết bị và thù lao lao động hay tiền công trả cho công nhân viên
Như vậy, CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá, các chi phí cần thiết khác mà DN phải chi ra trong quá trình
SX và tính cho một thời kỳ nhất định
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
CPSX có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý Tuy nhiên về mặt hạch toán, CPSX thường được phân loại theo các tiêu thức sau:
* Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế (phân loại CPSX theo yếu tố)
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý CPSX theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh chi phí được phân loại theo nội dung tính chất kinh tế Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo quy định hiện hành tại Việt Nam hiện nay, CPSX được chia thành các loại sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Trang 11Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm SX, yêu cầu trình độ quản lý của các DN có thể phân chia CPSX thành các yếu tố chi tiết và cụ thể hơn
* Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của CP trong giá thành SP
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận lợi cho việc hạch toán và phân bổ cho từng đối tượng, CPSX được chia thành các loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí SX chung: CPSX chung được theo dõi các nội dung cụ thể như: Chi phi nhân viên PX; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ SX; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền
Tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu quản lý của từng DN mà CPSX chung cũng có thể được phân chia chi tiết thành các khoản mục nhỏ hơn
Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức CPSX cho kỳ sau
* Phân loại CPSX theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ CPSX được chia thành hai loại đó là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với những sản phẩm được SX ra hoặc được mua, còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được SX ra hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ
từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh
* Phân loại CPSX theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn
cứ để đề ra các quyết định SX, toàn bộ CPSX được phân theo quan hệ với khối
Trang 12lượng công việc, sản phẩm hoàn thành Theo cách phân loại này CPSX được chia thành hai loại là biến phí và định phí
- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp cần lưu ý rằng các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định
- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện SX các chi phí này nếu tính cho một đơn
vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi
*Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Chi phí SX chia làm 2 loại
- Chi phí trực tiếp: chi phí trực tiếp là những khoản CPSX có liên quan trực tiếp đến việc SX ra một loại sản phẩm, hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ, dịch vụ nhất định, những chi phí này kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: chi phí gián tiếp là những khoản CPSX có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, SX nhiều công việc lao vụ thực hiện những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp
Cách phân loại CPSX có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp
lý
Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí
Theo cách phân loại này CPSX chia làm 2 loại
- Chi phí đơn nhất: chi phí đơn nhất là chi phí cho một yếu tố duy nhất cấu thành như: nguyên liệu, vật liệu chính dùng trong SX, tiền lương công nhân SX
Trang 13- Chi phí tổng hợp: chi phí tổng hợp là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo cùng một công dụng như CPSX chung
Cách phân loại CPSX theo nội dung cấu thành của chi phí giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm để
tổ chức công tác kế toán tổng hợp CPSX thích hợp đối với từng loại
1.3 Giá thành và phân loại giá thành sản phẩm
1.3.1 Khái niệm và nội dung của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn và lao động trong quá trình SX cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật và công nghệ mà DN đã sử dụng nhằm nâng cao năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho DN Giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả của hoạt động SX của DN
Như vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình SX sản phẩm mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ KD của doanh nghiệp Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau và có bên trong nó là CPSX đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm hoàn thành Như vậy bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển hoá giá trị của các yếu tố chi phí vào những công việc, sản phẩm, lao vụ nhất định đã hoàn thành
1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng cho việc nghiên cứu, quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Do vậy cần phân biệt được sự khác nhau của các loại giá thành, trên thực tế giá thành được phân loại theo các chỉ tiêu sau:
Trang 14* Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được xác định trước khi bước vào SX trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch đồng thời dựa trên cơ
sở giá thành thực tế kỳ trước
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm cũng được xác định trước khi tiến hành SX nhưng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã SX trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình SX, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị
*Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
- Giá thành SX (hay giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc SX chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, CPSX chung tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
- Giá thành tiêu thụ (hay giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc SX tiêu thụ sản phẩm bao gồm giá thành SX, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN tính cho sản phẩm tiêu thụ
1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động SX của DN trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, SP, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
Trang 15Như vậy, về bản chất CPSX và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình SX, CPSX phản ánh mặt hao phí SX còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả SX
CPSX luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành lại gắn liền với từng khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành CPSX trong thời kỳ bao gồm tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí được ghi nhận là chi phí trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh (trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp SX, trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định tính vào chi phí) Còn giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến CPSX của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
Tuy nhiên giữa CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà DN đã bỏ
ra cho hoạt động SX CPSX trong kỳ là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, sự tiết kiệm hoặc lãng phí của DN về CPSX
có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hay cao Quản lý giá thành sản phẩm gắn liền với quản lý CPSX
1.5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đáp ứng tốt yêu cầu quản lý CPSX và giá thành sản phẩm ở DN, kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Cần xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giá
thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của DN
- Tổ chức vận dụng các TK kế toán để hạch toán CPSX và giá thành sản
phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ) mà DN đã lựa chọn
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ CPSX theo đúng đối tượng kế
toán tập hợp CPSX đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
Trang 16- Lập báo cáo CPSX theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính) định kỳ tổ
chức phân tích CPSX và giá thành sản phẩm ở DN
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp
lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
1.6 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.6.1 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX
Xác định đối tượng hạch toán CPSX là công việc đầu tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán CPSX Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát, quản lý CPSX và tính giá thành sản phẩm Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí có 2 loại:
- Nơi phát sinh chi phí: PX, bộ phận SX, giai đoạn công nghệ
- Nơi chịu chi phí là những sản phẩm, nhóm sản phẩm cùng loại, đơn đặt hàng Như vậy thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí
Khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Căn cứ vào tính chất SX và công nghệ SX
- Căn cứ vào loại hình SX
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức SX
- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành sản phẩm
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, trình độ và khả năng quản lý trong DN
Trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn các phương pháp tập hợp chi phí thích hợp Phương pháp kế toán tập hợp CPSX là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp phân loại CPSX trong phạm vi, giới hạn của đối tượng tập hợp chi phí Về cơ bản phương pháp tập hợp CPSX bao gồm các phương pháp tập hợp chi phí theo sản phẩm, theo giai đoạn công nghệ, theo từng PX, theo đơn đặt hàng
- Phương pháp tập hợp chi phí theo sản phẩm là các CPSX phát sinh được tập hợp theo từng PX
Trang 17- Phương pháp tập hợp CPSX theo giai đoạn công nghệ là các chi phí phát sinh được tập hợp theo giai đoạn công nghệ và trong từng giai đoạn công nghệ, CPSX được tập hợp chi tiết cho từng loại sản phẩm hay chi tiết sản phẩm
- Phương pháp tập hợp chi phí sản suất theo từng PX là các CPSX phát sinh được tập hợp theo từng PX và trong từng phân xưởng CPSX được tập hợp chi tiết theo từng loại sản phẩm hay chi tiết sản phẩm
- Phương pháp tập hợp CPSX theo đơn đặt hàng là các CPSX phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng Các CPSX cơ bản có quan hệ trực tiếp đến việc chế tạo sản phẩm của từng đơn đặt hàng thì được tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng Còn các chi phí quản lý được tập hợp và phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn hợp lý
- Tập hợp CPSX theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt cho công việc tăng cường quản lý SX và CPSX, cho công tác hạch toán kế toán nội bộ và hạch toán kinh tế DN phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời và chính xác
1.6.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Để xác định đối tượng tính giá thành thích hợp, bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm SX của DN, các loại sản phẩm, lao vụ mà doanh nghiệp SX, tính chất SX và cung cấp sử dụng của chúng
Khi xác định đối tượng tính giá thành kế toán phải căn cứ vào:
1.7 Nội dung tổ chức hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong các
DN công nghiệp
1.7.1 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất
Trang 18* Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này được áp dụng đối với những CPSX có liên quan trực tiếp đến một đối tượng sản phẩm Theo phương pháp này, kế toán phải tổ chức công tác hạch toán ban đầu trên các chứng từ gốc Trên cơ sở đó kế toán tập hợp, lập bảng kê cho từng đối tượng để ghi trực tiếp vào TK cấp một, cấp hai, các sổ chi tiết
* Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được áp dụng đối với những CPSX có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán CPSX mà không thể tập hợp riêng, trực tiếp cho từng đối tượng được vì vậy phải phân bổ gián tiếp cho các đối tượng
Phân bổ CPSX cho từng đối tượng tập hợp được tiến hành trên cơ sở các tiêu chuẩn phân bổ thích hợp phải có hai điều kiện sau:
- Có mối quan hệ kinh tế trực tiếp với các đối tượng phân bổ
- Có mối quan hệ tương quan tỷ lệ thuận với số chi phí cần phân bổ
Sau khi lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp việc tính toán phân bổ được tiến hành theo hai bước:
Trước hết tính ra tỷ lệ hoặc hệ số phân bổ
H=
Trong đó : H là tỉ lệ hoặc hệ số phân bổ
C là tổng chi phí cần phân bổ
T là tổng tiêu chuẩn của các đại lượng cần phân bổ
Sau đó tính toán phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan
C i =T i x H
Trong đó : C i là CP phân bổ cho đối tượng i
T i là tiêu chuẩn phân bổ của đại lượng thứ i
Dưới đây là phương pháp kế toán tập hợp chi phí theo từng khoản mục
1.7.1.1 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX trong doanh ngiệp SX thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
C
T
Trang 19* Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc SX, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao
vụ, dịch vụ của doanh nghiệp SX
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được xây dựng thành các định mức và quản lý theo các định mức đã xây dựng Sau khi tiến hành xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX, kế toán tiến hành xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ cho từng đối tượng tập hợp chi phí, tổng hợp theo từng tài khoản
sử dụng lập bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu làm căn cứ để hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được phân bổ theo công thức sau:
Từ đó tính được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ kế toán
sử dụng tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX mà DN đã xác định khi tổng hợp trực tiếp
* Phương pháp hạch toán (sơ đồ 1.1)
TK154
NVL SD không hết để lại
TK 621- CPNVLTT
TK152 NVL SD không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi
Xuất kho NVL dùng trực tiếp chế tạo SP, thực hiện lao vụ dịch vụ Kết chuyển CP NVL
ở địa điểm
SX
Trị giá NVL xuất
SD trong kỳ
Trị giá NVL còn lại cuối
kỳ chưa SD
Trị giá NVL phế liệu thu hồi
Trang 20SƠ ĐỒ 1.1 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
* Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp SX phẩm hoặc thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên số tiền lương của công nhân trực tiếp SX theo tỷ lệ quy định
Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên
nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu thức phân bổ hợp lý
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK
622 - Chi phí nhân công trực tiếp TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định khi tổng hợp trực tiếp
* Phương pháp hạch toán (Sơ đồ 1.2.)
Trang 21SƠ ĐỒ 1.2 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP THEO
PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
* Kế toán tập hợp chi phí SX chung:
CPSX chung là những chi phí cần thiết còn lại để SX sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm các chi phí phục vụ và quản lý phát sinh trong phạm vi PX (đội trại ) SX của DN
Để tập hợp CPSX chung kế toán sử dụng tài khoản 627 - CPSX chung TK này được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí và từng địa điểm phát sinh chi phí
* Phương pháp hạch toán (Sơ đồ 1.3)
Trang 22Phân bổ trị giá CCDC vào CPSXC
Xuất CCDC có giá trị nhỏ cho
Trích khấu hao TSCĐ dùng ở
TK142,242
Xuất CCDC có giá trị lớn
TK 154
NVL dùng không hết nhập lại kho, phế liệu
thu hồi
TK 111,112,152
Trang 23SƠ ĐỒ 1.3 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG THEO PHƯƠNG
PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
Trang 241.7.2.2 Phương pháp tập hợp CPSX trong DN thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
* Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do đặc điểm của phương pháp KKĐK nên chi phí vật liệu xuất dùng rất khó phân định được là xuất kho cho mục đích SX, quản lý hay tiêu thụ sản phẩm Vì vậy để phục vụ cho việc tính giá thành SP, lao vụ, dịch vụ được chính xác
kế toấn cần theo dõi chi tiết các khoản chi phí sản phẩm liên quan đến từng đối tượng (PX, bộ phận SX, sản phẩm, lao vụ ) hoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỉ
lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích
Cách thức phân bổ vật liệu trực tiếp cho đối tượng sử dụng và tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ tương tự phương pháp kê khai thường xuyên
Để phản ánh các chi phí vật liệu xuất dùng cho SX sản phẩm, kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Các chi phí được phản ánh trên
TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường
Trình tự hạch toán:
1 Xuất kho vật liệu dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng)
Có TK 611(6111): Tri giá nguyên vật liệu xuất dùng
2 Trị giá vật liệu dùng không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi
Nợ TK 611,111
Có TK 621 (chi tiết đối tượng)
3 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 631 (chi tiết đối tượng)
Có TK 621 (chi tiết đối tượng)
* Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trang 25Tập hợp CP nhân công trực tiếp theo phương pháp KKĐK tài khoản sử dụng và cách tập hợp giống như phương pháp KKTX Chỉ khác cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ kế toán sử dụng TK 631- Giá thành sản phẩm để kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, tính giá thành
Nợ TK 631(chi tiết đối tượng)
Có TK 622 (chi tiết đối tượng)
* Kế toán tập hợp chi phí SX chung
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ kế toán cũng sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung để tập hợp toàn bộ CPSX chung phát sinh trong kỳ được chi tiết theo các tiểu khoản tương ứng tương tự phương pháp KKTX Cuối kỳ toàn bộ CPSX chung được tập hợp và phân bổ vào TK 631 - Giá thành sản phẩm để tính giá thành cho từng đối tượng
Nợ TK 631 (chi tiết đối tượng)
Có TK 627 (chi tiết đối tượng)
1.7.2 Tổ chức tính giá thành sản phẩm
1.7.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp còn các sản phẩm khác: chi phí nhân công tực tiếp và CPSX chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.7.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này, người ta tính cho sản phẩm dở dang tất cả các CPSX phát sinh trong kỳ liên quan đến sản phẩm dở dang Việc tính toán phân
bổ các chi phí cho sản phẩm dở dang được tiến hành theo hai bước
- Trước tiên kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và mức độ chế biến (mức độ hoàn thành) của sản phẩm dở dang để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang này ra sản phẩm hoàn thành tương đương
- Trên cơ sở khối lượng sản phẩm dở dang đã quy đổi ra khối lượng hoàn thành tương đương và khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ, kế toán tiến hành phân bổ từng khoản chi phí cụ thể cho sản phẩm dở dang
Trang 261.7.2.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm
1.7.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng được định mức CPSX hợp lý hoặc đã thực hiện phương pháp tính giá thành theo định mức
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn SX và định mức từng khoản mục chi phí đã tính
ở công đoạn SX đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm dở dang của từng công đoạn sau đó tập lại cho từng loại sản phẩm
1.7.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu CPSX đã tập hợp được trong kỳ và các tài liệu liên quan để tính toán tổng giá thành SX và giá thành đơn vị SX thực tế của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành theo đối tượng và khoản mục giá thành
DN căn cứ vào đặc điểm tổ chức SX, quy trình công nghệ SX, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý SX và giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp CPSX với đối tượng tính giá thành, mà chọn phương pháp tính giá thành thích hợp
Theo quy định chung hiện nay, giá thành SX trong các DNSX phải được trích theo các khoản mục sau:
- Chi phí sản xuất trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
50% CP chế biến
Trang 27Nhà nước quy định thống nhất cho các DN 3 khoản mục tính giá thành nhưng tuỳ theo yêu cầu quản trị DN mà các khoản mục quy định trên có thể được chi tiết hơn để phục vụ thiết thực cho các chủ DN trong việc phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, các khoản chi phí, chi tiết hơn với giá thành sản phẩm
Các phương pháp tính giá thành được các DNSX áp dụng hiện nay:
1.7.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này được áp dụng trong các DN thuộc loại hình SX giản đơn,
số lượng mặt hàng ít, SX khối lượng lớn và chu kỳ SX ngắn như các nhà máy điện, nước, DN khai thác … Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số CPSX cộng (+) hoặc trừ (-) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ, chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành
1.7.3.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số áp dụng đối với những doanh ngiệp trong cùng một quy trình công nghệ SX, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả SX thu được nhiều loại sử dụng khác nhau như DNSX hoá chất, công nghiệp hoá dầu, công nghiệp nuôi ong Khi đó đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ SX, còn đối tượng tính giá thành là toàn bộ sản phẩm hoàn thành
Theo phương pháp này muốn tính được giá thành cho từng loại sản phẩm phải căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số tính giá thành, trong đó lấy loại sản phẩm có hệ số bằng 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn Căn cứ vào sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số tính giá thành quy ước cho từng loại sản phẩm để tính quy đổi sản lượng thực tế
ra sản lượng tiêu chuẩn (sản phẩm có hệ số bằng 1)
Công thức tính giá thành từng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm hoàn thành:
Z = Dđk + C - Dck
Trang 28Giá thành đơn
vị SP chuẩn =
Tổng Z của các loại SP chính hoàn thành trong kỳ
Tổng SP chuẩn hoàn thành trong kỳ
Tổng SP chuẩn hoàn
thành trong kỳ =(
Số lượng từng loại SP chính hoàn thành trong kỳ x
Hệ số quy đổi )
1.7.3.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Trong các DNSX nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo… để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ sản phẩm giữa CPSX thực tế với CPSX kế hoạch kế toán sẽ tính
ra giá thành sản phẩm từng loại
1.7.3.4 Phương pháp loại trừ chi phí
Đối với các DN mà trong quá trình SX, bên cạnh những sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ (các daonh nghiệp chế biến đường, rượu bia, …) để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng CPSX sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theo nhiều phương pháp như giá có thể sử dụng, giá trị ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu
1.7.3.5 Phương pháp cộng chi phí
Phương pháp công chi phí áp dụng cho các DN có quy trình công nghệ phức tạp, quá trình chế biến sản phẩm qua nhiều bộ phận SX, có sản phẩm dở dang như: DN khai thác, dệt, nhuộm, cơ khí, chế tạo, may mặc
- Đối tượng hạch toán chi phí là quy trình công nghệ của từng giai đoạn từng bước chế biến
Giá thành thực tế
đơn vị SP từng loại
Giá thành KH hoặc định mức đơn vị SP từng loại
Tỷ lệ giữa CP thực tế
so với CP KH hoặc định mức
Tổng CPSX
PS trong
kỳ
Giá trị SP phụ thu hồi
Giá trị SP chính dở dang cuối
kỳ
Trang 29- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bước chế biến, giá thành SP hoàn thành ở bước cuối cùng là tổng chi phí đã phát sinh ở các bước chế biến và được tính như sau:
Nếu gọi C1 , C 2 Cn là chi phí tổng hợp được ở từng giai đoạn SX
1.7.3.6 Phương pháp tính giá thành liên hợp
Phương pháp tính giá thành liên hợp là kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau như kết hợp phương trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp cộng chi phí, phương pháp tính giá thành liên hợp áp dụng đối với DNSX hoá chất, dệt kim, đóng giầy, may mặc
1.7.3.7 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này áp dụng đối với DN xây dựng được định mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh
Ztt = Zđm chênh lệch thay đổi định mức chênh lêch thoát ly định mức Chênh lệch thoát
ly định mức =
CP thực tế (theo từng khoản mục) -
CP định mức (theo từng khoản mục) Đối với các DN có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiên tiến hợp lý Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán CPSX, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí CPSX Ngoài ra còn giảm bớt được khối lượng ghi chép
và tính toán của kế toán, để nâng cao hiệu quả công tác kế toán
1.7.3.8 Phương pháp tính giá thành phân bước
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước
có tính nửa thành phẩm
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp xác định đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm và thành phẩm Theo phương pháp này kế toán giá thành phải căn cứ vào CPSX đã được tập trung theo từng giai đoạn xuất lần
Trang 30lượt tính tổng giá thành, giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự, để tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn kế tiếp, cứ thế tiếp tục cho đến khi tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp xác định đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng
Theo phương pháp này kế toán tính giá thành phải căn cứ vào số liệu chi phí SX đã được tập hợp trong kỳ báo cáo theo từng giai đoạn công nghệ SX, tính toán phần CPSX của từng giai đoạn đó nằm trong giá thành của sản phẩm theo từng khoản mục chi phí đã quy định Sau đó kết chuyển song song đó từng khoản mục để tổng hợp tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị
1.7.3.9 Phương pháp tính giá thành theo công việc
Phương pháp này áp dụng cho SX đơn chiếc, SX từng mặt hàng riêng biệt Việc SX được tiến hành theo đơn đặt hàng
Đối tượng tập hợp CPSX: Từng đơn đặt hàng
Đối tượng tính giá thành: Từng đơn đặt hàng
Kỳ tính giá thành: Được thực hiện khi đơn đặt hàng đã hoàn thành
Theo phương pháp này khi mỗi đơn đặt hàng bắt đầu SX, kế toán mở cho đơn đặt hàng đó một “phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng” Khi đơn đặt hàng còn trong quá trình SX thì toàn bộ các chi phí được phản ánh trên phiếu tính giá thành là CPSX dở dang của đơn đặt hàng đó, khi đơn đặt hàng hoàn thành thì chỉ việc tổng hợp (cộng) các chi phí đã phản ánh trên phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng ta sẽ được giá thành SX thực tế của đơn đặt hàng đó
1.7.4 Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
1.7.4.1 Kế toán tổng hợp CPSX và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 31Kế toán tổng hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên được thực hiện trên TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được mở chi tiết theo từng ngành SX, từng nơi phát sinh chi phí chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ của các bộ phận KD chính, SXKD phụ (kể cả vật tư sản phẩm, hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến)
* Phương pháp hạch toán Xem phụ lục số 1
1.7.4.2 Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ để phản ánh giá trị hàng tồn kho, vật tư vào sổ kế toán tổng hợp
Để phục vụ cho việc tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, kế toán
sử dụng tài khoản 631 - giá thành SX TK này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (PX, bộ phận SX) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ…
* Phương pháp hạch toán (Xem phụ lục số 2)
1.7.5 Hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo hệ thống kế toán quản trị
1.7.5.1 Nội dung, mục đích của kế toán quản trị
Kế toán quản trị là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm
vi nội bộ một DN và để đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này
Để đạt được mục tiêu điều hành và quản lý hoạt động KD, công tác quản trị DN đòi hỏi rất nhiều thông tin Loại thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch
và kiểm tra hoạt động hàng ngày của đơn vị đó là những thông tin giúp cho công tác quản trị biết được những gì đang xảy ra và thực hiện các mục tiêu dự kiến như thế nào Loại thông tin thứ hai - chủ yếu cần thiết cho quản trị trong việc lập
kế hoạch dài hạn Những thông tin này được dùng để xây dựng nên những chiến lược tổng quát và đề ra quyết định đặc biệt có tác động then chốt đối với đơn vị Nói chung, kế toán quản trị có ba chức năng:
- Chọn lọc và ghi chép số liệu
Trang 32- Phân tích số liệu
- Lập báo cáo dùng cho quản trị
Như vậy các nhà quản trị DN điều hành hoạt động KD bằng các phương pháp quản lý thông qua các chức năng quản lý
Mục đích của kế toán quản trị là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích phục vụ cho việc thực hiện các chức năng quản trị giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định SXKD đúng đắn nhất
1.7.5.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán quản trị là cung cấp thông tin tài chính cho những người ra quyết định, để thực hiện được nhiệm vụ này, kế toán quản trị phải thực hiện các công việc sau:
- Ghi nhận, lượng hoá và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phân loại, hệ thống hoá và tập hợp các nghiệp vụ để ghi sổ theo các chỉ tiêu tổng hợp và chi tiết
- Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu quản lý trong quản trị DN
- Cung cấp số liệu để ra quyết định quản lý
Kế toán quản trị là phương tiện để ban giám đốc kiểm tra một cách có hiệu quả hoạt động của DN Một trong những nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của kế toán quản trị là giúp các nhà quản trị DN có thông tin đầy đủ và chi tiết về các chi phí kinh doanh, từ đó xác định giá thành của từng loại sản phẩm Việc tính đúng, tính đủ chi phí sẽ:
- Giúp các nhà quản trị DN quyết định giá bán sản phẩm, hàng hoá vì không thể quyết định được giá bán nếu không biết được giá thành từng loại sản phẩm hay chi phí từng mặt hàng là bao nhiêu?
- Giúp các nhà quản trị DN kiểm soát và điều chỉnh chi phí một cách hợp lý
- Giúp các nhà quản trị DN đưa ra quyết định KD hợp lý hơn, tốt hơn trong các điều kiện cụ thể
- Giúp các nhà quản trị DN lập kế hoạch KD trong thời gian tới vì một trong những nội dung chính của việc lập kế hoạch kinh doanh của các nhà quản trị DN là lập kế hoạch chi phí
1.7.5.3 Phân loại chi phí theo quan điểm kế toán quản trị
Trang 33* Phân loại chi phí theo các ứng xử của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí được phân thành: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
- Biến phí là những khoản mục chi phí có liên quan tỷ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định, không thay đổi Biến phí khi không có hoạt động thì nó bằng 0
Biến phí thường gồm các khoản chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, giá vốn của hàng hoá mua vào để bán ra, chi phí bao bì đóng gói, …
Xét về tính chất tác động, biến phí chia làm 2 loại
+ Biến phí tỷ lệ: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến độ của mức độ hoạt động căn cứ, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp…
+ Biến phí cấp bậc: là các khoản chi phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng Biến phí loại này không đổi khi mức độ hoạt động căn cứ thay đổi ít
Biến phí cấp bậc gồm những chi phí như: chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì…
- Định phí: Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của DN Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lượng tối thiểu và khối lượng sản phẩm tối đa mà DN
dự định SX
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí lẫn định phí Ở mức độ hoạt đông căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó lại thể hiện đặc tính của biến phí
* Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là chi phí có thể tách biệt, phát sinh một cách riêng biệt cho một hoạt động cụ thể của DN như một sản phẩm, một PX sản xuất
Trang 34Chi phí gián tiếp: là chi phí chung hay chi phí kết hợp, không liên quan tới hoạt động cụ thể nào mà liên quan cùng lúc tới nhiều hoạt động
- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được là những chi phí thuộc phạm vi kiểm soát của nhà quản trị, nhà quản trị có thể quyết định sự phát sinh tồn tại và mức độ phát sinh của nó Ngược lại những chi phí mà nhà quản trị không dự đoán, kiểm soát được
sự phát sinh, mức phát sinh của nó được gọi là chi phí không kiểm soát được
- Chi phí chênh lệch: là những chi phí có trong phương án này nhưng không có hoặc chỉ có một phần trong phương án khác Như vậy, khi ra quyết định nhà quản trị cần phải so sánh các chi phí khác nhau về chủng loại và độ lớn giữa các phương án
- Chi phí cơ hội: là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án hành động này để thay thế phương án hành động khác
Khác với các chi phí khác, chi phí cơ hội không được phản ánh trên sổ sách kế toán do đó khi lựa chọn phương án SXKD nhà quản trị phải tính đến những giá trị kinh tế mà các phương án khác mang lại nếu được lựa chọn
1.7.5.4 Mô hình kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
* Mô hình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế
Theo mô hình này tất cả các khoản chi phí phát sinh trong SX đều được tập hợp và phát ánh theo số thực tế phát sinh Giá thành SX sản phẩm cũng được xác định trên cơ sở những khoản mục chi phí và phân bổ, do đó giá thành SX sản phẩm tính được đó cũng là giá thành thực tế
Mô hình này đảm bảo cung cấp thông tin về CPSX và giá thành sản phẩm chính xác nhưng không đáp ứng nhu cầu thông tin kịp thời linh hoạt cho việc ra quyết định quản trị Do đó, mô hình này sử dụng chủ yếu trong kế toán tài chính
* Mô hình kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SX sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với ước tính
Theo mô hình này tất cả các khoản chi phí phát sinh trong SX đều được tập hợp và phản ánh theo số thực tế phát sinh Đến kỳ tính giá thành thông tin về các chi phí trực tiếp đã có nên có thể tập hợp và kết chuyển thẳng để tính giá
Trang 35thành, song thông tin về CPSX chung thường chưa đầy đủ nên phải tập hợp và phân bổ theo CPSX chung ước tính Cuối kỳ khi đã có được thông tin về CPSX chung thực tế kế toán tiến hành điều chỉnh giá thành SX sản phẩm ước tính về giá thực tế Mô hình này có ưu điểm là đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời linh hoạt cho việc ra các quyết định quản trị nhưng đòi hỏi một quá trình điều chỉnh phức tạp về cuối kỳ Do đó, mô hình này phù hợp với kế toán quản trị
* Mô hình kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SX sản phẩm theo chi phí tiêu chuẩn
Theo mô hình này tất cả các khoản chi phí trong SX đều được tập hợp và phản ánh theo số thực tế phát sinh Giá thành SX sản phẩm được tính theo CPSX định mức Chênh lệch giữa CPSX thực tế với CPSX định mức được theo dõi riêng Cuối kỳ kế toán tiến hành xử lý chênh lệch thừa thiếu để điều chỉnh giá thành SX sản phẩm định mức về giá thành thực tế
Mô hình này đáp ứng thông tin nhanh, kịp thời cho việc ra quyết định SXKD của nhà quản trị lại cho thấy được những sai lệch so với định mức phát sinh trong các quá trình chi phí Tuy nhiên mô hình này lại khá phức tạp và để vận dụng được DN phải thiết kế được một hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến và ổn định
1.7.5.5 Mô khái niệm liên quan
Số dư đảm phí = Định phí + Lợi nhuận
* Kết cấu chi phí
Số dư đảm phí
Doanh thu thuần Biến phí
Trang 36Là chỉ tiêu đo lường mối quan hệ tỷ lệ của từng loại chi phí phân theo cách ứng xử chi phí trong tổng chi phí
Chi tiêu này cho biết tổng chi phí của doanh nghiệp biến phí chiếm bao nhiêu và định phí chiếm bao nhiêu
* Đòn bẩy kinh doanh
Chỉ tiêu này chỉ ra cách thức sử dụng bố trí kết cấu chi phí thích hợp để điều chỉnh mức doanh thu hay sản lượng tiêu thụ nhằm có được mức thay đổi mong muốn về lợi nhuận
Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh được đo bằng tỷ lệ giữa số dư đảm phí và lợi nhuận thuần trước thuế thu nhập của doanh nghiệp và được xác định như sau:
- Ở mức sản lượng (doanh thu) nào doanh nghiệp sẽ đạt được điểm hoà vốn
- Vùng lãi, lỗ ứng với từng mối quan hệ chi phí - khối lượng - Lợi nhuận
- Phạm vi an toàn về doanh thu để đạt được mức lợi nhuận mong muốn
* Báo cáo kế toán quản trị theo số dư đảm phí
Đặc điểm của báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí là chi phí trên báo cáo này được bóc tách thành định phí và biến phí và phản ánh riêng Toàn bộ biến phí trong kỳ gồm cả biến phí sản xuất và biến phí thời kỳ được trừ khỏi doanh thu thuần để xác định số dư đảm phí Toàn bộ định phí trong kỳ được trừ khỏi chỉ tiêu số dư đảm phí để xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Mẫu báo cáo kinh doanh theo số dư đảm phí như sau:
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Doanh thu thuần - Biến phí
Doanh thu thuần - Biến phí - Định phí Lợi nhuận trước thuế
Số dư đảm phí
Trang 377 Lợi nhuận trước thuế TNDN (5) - (6)
Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử của chi phí được sử dụng phổ biến trong công tác quản trị Qua đó, nhà quản trị dễ dàng nhận biết mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận, từ đó đưa các quyết định về kết cấu chi phí, về chi phí - khối lượng để đạt được lợi nhuận mong muốn
Khác với báo cáo kết quả theo số dư đảm phí, báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí sử dụng trong kế toán tài chính phản ánh giá vốn sản phẩm bán ra theo tổng chi phí sản xuất sản phẩm (bao gồm cả định phí và biến phí) theo đó chỉ tiêu lãi gộp là chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng chi phí sản xuất, đồng thời các chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) cũng được phản ánh theo tổng chi phí (định phí và biến phí)
Hai báo cáo này khác nhau ở cơ sở số liệu dùng để lập nhưng cùng cho chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp giống nhau
Cả hai dạng báo cáo kết quả kinh doanh này đều có thể được sử dụng để phân tích và đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
* Báo cáo bộ phận
Báo cáo bộ phận là báo cáo kết quả kinh doanh của một bộ phận trong một doanh nghiệp Qua đó thấy được thông tin về tình hình phát sinh doanh thu và chi phí, lợi nhuận trong kỳ của một bộ phận
Báo cáo bộ phận được lập theo mô hình ứng xử của chi phí và theo khả năng kiểm soát được của chi phí
Trang 38Tác dụng của báo cáo này là giúp nhà quản trị cấp trên đánh giá được thành quả của từng bộ phận, đóng góp của nhà quản lý bộ phận đó, đồng thời phân tích để thấy được tiềm năng của mỗi bộ phận để có phương án khai thác phát huy
Trang 39Chương 2 PHÂN TÍCH CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU CHỊU LỬA
TRÚC THÔN
2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty vật liệu chịu lửa Trúc Thôn
Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn là một DN nhà nước, là thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Thép Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp Công ty hoạt động KD có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, chăm lo và không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, góp phần cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, xây dựng xã hội công bằng, văn minh, giàu đẹp
Được thành lập tháng 11/1964 Mỏ đất sét chịu lửa Trúc Thôn, nay là Công
ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn đến nay đã trải qua 40 năm xây dựng và phát triển Công ty đã đi từ chỗ chỉ là một Mỏ đất trực thuộc Công ty gang thép Thái nguyên với 60 lao động chủ yếu là lao động phổ thông thực hiện việc khai thác đất cung câp cho Công ty gang thép, nay đã trưởng thành trở thành một Công ty độc lập với quy mô lớn trực thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam (năm 1999) Công ty vât liệu chịu lửa Trúc Thôn trực thuộc tổng Công ty gang thép Thái Nguyên, nằm trên địa bàn thôn Trúc Thôn - xã Cộng Hoà - Huyện Chí Linh - tỉnh Hải Dương Được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là khai thác đất sét trắng, quặng chịu lửa và gạch chịu lửa, trên dây truyền SX vừa thủ công vừa cơ giới
Cùng với sự lớn mạnh của tổng Công ty gang thép Thái Nguyên, Công
ty vật liệu chịu lửa Trúc Thôn cũng phát triển không ngừng Với số công nhân ban đầu tuy ít nhưng hiện nay Công ty đã có khoảng trên 800 công nhân Số công nhân không những tăng về số lượng mà còn tăng cả về chất lượng Số người có trình độ Cao đẳng, Đại học tăng, năm 2004 có trên 150 người thì năm
2005 có trên 200 người
Trang 40Sự thay đổi về quy mô SX kéo theo sự thay đổi về cơ sở vật chất kỹ thuật Công ty không ngừng xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty Hiện nay thu nhập bình quân của công nhân trong toàn Công ty là 1.400.000đồng/người/tháng Các chế độ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty đều được thực hiện đầy đủ như đóng BHXH, BHYT, trích KPCĐ, bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên làm đêm, làm thêm giờ và các chế độ khác như ốm đau, thai sản Công ty đều thực hiện đầy đủ Ngoài ra Công ty còn xây dựng nhà trẻ cho con em cán bộ công nhân viên trong Công ty, giúp cho họ có thời gian và yên tâm hơn trong công việc
Mỗi DN muốn đứng vững trên thị trường không chỉ đơn thuần dựa vào lực lượng lao động, mà còn phải dựa vào chất lượng sản phẩm mà DNSX ra Đối với công ty vật liệu chịu lửa Trúc Thôn cũng vậy Sản phẩm của công ty SX
ra không phải là độc quyền trên thị trường, bởi cũng có nhiều doanh nghiệp khác
SX cùng một loại sản phẩm đó Vì vậy yêu cầu đặt ra cho công ty là phải SX ra những loại sản phẩm có chất lượng cao, giá thành thấp, đa dạng về chủng loại, phù hợp với nhu cầu của thị trường Đáp ứng được những yêu cầu đó của khách hàng, SP của công ty không ngừng được thị trường chấp nhận Do vậy thị trường của công ty không ngừng được củng cố và mở rộng Sản phẩm của công
ty được tiêu thụ trong cả nước và còn được tiêu thụ cả trên thị trường nước ngoài.Từ những thành tựu mà Công ty có được, có thể khẳng định phần nào vị thế của công ty trên thị trường
Trong những năm thành lập và phát triển các sản phẩm của công ty không ngừng được thị trường chấp nhận, bởi sự đa dạng về chủng loại, chất lượng được đảm bảo, giá thành hợp lý với người tiêu dùng Nhờ nội lực sẵn có cùng với sự hoàn thiện về mọi mặt của công ty luôn có một vị trí xứng đáng trên thị trường
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý SXKD của công ty vật liệu chịu lửa Trúc thôn
Những năm qua cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý, bộ máy quản lý của công ty cũng có nhiều thay đổi Từ chế độ các phòng ban với lượng