Trên thế giới kiểm toán đã có lịch sử rất lâu đời nhưng ở Việt Nam hoạt động này mới chỉ thực sự phát triển vào những năm trở lại đây. Từ sau khi Việt Nam ra nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thì kiểm toán càng trở nên phát triển và đóng vai trò quan trọng. Hoạt động kiểm toán đã và đang góp phần làm minh bạch hóa thị trường tài chính nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung. Nền kinh tế phát triển thì theo đó hoạt động kiểm toán cũng phát triển và đa dạng hóa về loại hình cũng như chất lượng. Trong số các loại hình kiểm toán đang được thực hiện thì kiểm toán báo cáo tài chính được tiến hành nhiều nhất. Để đảm bảo có đủ sức cạnh tranh trên thương trường đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nỗ lực hết mình trong việc tạo nên uy tín, thị trường, năng lực tài chính để tạo nên hình ảnh của mình với khách hàng. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán là trung thực hợp lý, phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành cũng như những quy định của nhà nước chính là yếu tố không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp khi muốn tạo niềm tin với khách hàng và làm cơ sở pháp lý để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước . Vì vậy, trong điều kiện hiện nay kiểm toán tài chính là một yếu tố không thể thiếu được của tất cả các doanh nghiệp.Đối với Kiểm toán báo cáo tài chính thì kiểm toán khoản mục doanh thu luôn là quan trọng nhất và chiếm nhiều thời gian nhất. Vì khoản mục doanh thu luôn có số phát sinh tương đối lớn, các nghiệp vụ cũng phức tạp hơn, liên quan đến nhiều tài khoản. Người ta còn căn cứ vào đó để xác định kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Đây cũng là khoản mục chứa nhiều khả năng sai sót có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Do đó, các Công ty kiểm toán phải có một quy trình kiểm toán doanh thu hiệu quả đủ để nắm bắt hết các rủi ro trong khoản mục này. Đó cũng là lý do em chọn để tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ…” để nghiên cứu trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY. Chuyên đề thực tập của em gồm ba phần:Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY.Phần II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại do Công ty TNHH Dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY thực hiện.Phần III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty UHY.
Trang 11.1.1 Khái niệm và bản chất của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3 1.1.2 Điều kiện ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5 1.1.3 Các tài khoản trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 1.1.4 Một số quy định khi hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8 1.1.5 Quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9 1.1.6 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
1.2 Rủi ro thường gặp trong hạch toán và ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15
1.2.1 Sai sót trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16 1.2.2 Gian lận trong hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
17
1.3 Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
1.3.1 Vai trò của Kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán tài chính 19 1.3.2 Mục tiêu kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .20
Trang 21.3.3 Bằng chứng trong kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 22
1.3.4 Quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .23
PHẦN II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY THỰC HIỆN 36
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY 36 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY 36
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY 37
2.1.4 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty hiện nay 47
2.1.5 Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty 50
2.2 Thực trang Kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán tài chính do Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY thực hiện 52
2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 52
2.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán 52
2.2.1.2 Tìm hiểu chung về khách hàng và lập kế hoạch kiểm toán 52
2.2.2.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục Doanh thu 95
2.2.2.4 Các thủ bổ sung 103
2.2.2.5 Kết luận về kết quả kiểm tra 104
2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 105
2.2.3.1 Kiểm tra giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 105
2.2.3.2 Lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý 108
2.2.3.3 Các công việc thực hiện sau kiểm toán 109
Trang 32.2.4 Tổng kết quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 109
PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY THỰC HIỆN 113
3.1 Nhận xét chung về Công tác kiểm toán tại Công ty 113
3.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY 114
3.3 Kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty 116
3.3.1 Xây dựng kế hoạch kiểm toán cụ thể 116
3.3.2 Đánh giá mức rủi ro kiểm toán và tính trọng yếu 117
3.3.3 Hoàn thiện chương trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 118
3.3.4 Nâng cao chất lượng của các kiểm toán viên 118
3.3.5 Nâng cao việc sử dụng các thủ tục kiểm toán 119
3.3.6 Chọn mẫu kiểm tra chi tiết 120
KẾT LUẬN 121
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 38
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán tại công kiểm toán UHY 48
Sơ đồ 2.3: Bảng tổng hợp quy trình kiểm toán Doanh thu 112
Bảng 2.1: Doanh thu hoạt động của công ty từ năm 2006 đến năm 2008 45
Bảng 2.2: Kế hoạch doanh thu năm 2009 46
Bảng 2.3: Đánh giá môi trường kiểm soát tại Tổng Công ty X 60
Bảng 2.4 Bảng phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán tại Tổng Công ty X 62
Bảng 2.5 Bảng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của Tổng Công ty X 66
Bảng 2.6: Bảng xác định PM và MP của Tổng Công ty X 71
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp rủi ro và xử lý rủi ro tại Tổng Công ty X 72
Bảng 2.9: Bảng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Y 77
Bảng 2.10: Bảng tính PM và MP của Công ty Y 79
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp rủi ro và xử lý rủi ro tại Công ty Y 80
Bảng 2.12: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu 81
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp Doanh thu các khoản giảm trừ Doanh thu của Công ty Y .94
Bảng 2.15: Kiểm tra chi tiết Doanh thu Tổng Công ty X 99
Bảng 2.16: Kiểm tra chi tiết tài khoản Doanh thu tại Công ty Y 100
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán 106
Bảng 2.18: Sự khác nhau về quy trình kiểm toán tại hai khách hàng X và Y 110
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trên thế giới kiểm toán đã có lịch sử rất lâu đời nhưng ở Việt Nam hoạtđộng này mới chỉ thực sự phát triển vào những năm trở lại đây Từ sau khiViệt Nam ra nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thì kiểm toáncàng trở nên phát triển và đóng vai trò quan trọng Hoạt động kiểm toán đã vàđang góp phần làm minh bạch hóa thị trường tài chính nói riêng và toàn nềnkinh tế nói chung Nền kinh tế phát triển thì theo đó hoạt động kiểm toán cũngphát triển và đa dạng hóa về loại hình cũng như chất lượng Trong số các loạihình kiểm toán đang được thực hiện thì kiểm toán báo cáo tài chính được tiếnhành nhiều nhất Để đảm bảo có đủ sức cạnh tranh trên thương trường đòi hỏicác doanh nghiệp Việt Nam phải nỗ lực hết mình trong việc tạo nên uy tín, thịtrường, năng lực tài chính để tạo nên hình ảnh của mình với khách hàng Báocáo tài chính đã được kiểm toán là trung thực hợp lý, phù hợp với các chuẩnmực, chế độ kế toán hiện hành cũng như những quy định của nhà nước chính
là yếu tố không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp khi muốn tạo niềmtin với khách hàng và làm cơ sở pháp lý để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa
vụ với Nhà nước Vì vậy, trong điều kiện hiện nay kiểm toán tài chính là mộtyếu tố không thể thiếu được của tất cả các doanh nghiệp
Đối với Kiểm toán báo cáo tài chính thì kiểm toán khoản mục doanhthu luôn là quan trọng nhất và chiếm nhiều thời gian nhất Vì khoản mụcdoanh thu luôn có số phát sinh tương đối lớn, các nghiệp vụ cũng phức tạphơn, liên quan đến nhiều tài khoản Người ta còn căn cứ vào đó để xác địnhkết quả kinh doanh cho doanh nghiệp Đây cũng là khoản mục chứa nhiều khảnăng sai sót có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Do đó, cácCông ty kiểm toán phải có một quy trình kiểm toán doanh thu hiệu quả đủ đểnắm bắt hết các rủi ro trong khoản mục này Đó cũng là lý do em chọn để tài
Trang 6“Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ…”
để nghiên cứu trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán
và tư vấn UHY
Chuyên đề thực tập của em gồm ba phần:
Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY.Phần II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ tại do Công ty TNHH Dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHYthực hiện
Phần III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty UHY
Trang 7PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
1.1 Đặc điểm của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ảnh hưởng đến kiểm toán doanh thu trong kiểm toán tài chính
1.1.1 Khái niệm và bản chất của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tốđầu vào để tạo ra những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho nhu cầu của conngười Trong đó hoạt động bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể coi là làhoạt động cuối cùng của quá trình sản xuất Hoạt động này đem lại doanh thucho doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp mới có thể quay vòng vốn để tiếnhành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, và mở rộng thịtrường
Doanh thu theo từ điển Tiếng Việt là tổng thu nhập do kinh doanh trongmột thời kỳ nhất định gồm cả vốn lẫn lãi
Còn theo quan điểm của Mác thì: “Doanh thu là kết quả của quá trìnhtiêu thụ, đó là kết quả của quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sảnphẩm hàng hóa Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hìnhthái tiền tệ và kết thúc một vòng chu chuyển vốn”
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khácthì “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kì kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Trang 8Như vậy, bản chất của Doanh thu là:
- Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thuđược trong tương lai
- Được phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp
- Góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Một khoản được coi là doanh thu khi nó thỏa mãn cả ba nội dung trên.Các khoản thu hộ bên thứ ba không được hạch toán là doanh thu vì nó khôngmang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Ngoài ra, các khoản đóng góp của
cổ đông hoặc chủ sở hữu mặc dù làm tăng vốn cho doanh nghiệp nhưng lạikhông phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp nên không được hạch toán là doanh thu
Khoản mục doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu nội bộ
- Doanh thu tài chính
Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thuđược hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhưbán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoảnthu phụ và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Đây là bộ phận chiếm tỷ trọnglớn nhất trong tổng doanh thu của các doanh nghiệp
Ngoài ra, chúng ta cũng cần phải chú ý đến một số nội dung khác liênquan đến chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như:
- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua
do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn trong hợp đồng Khoảnchiết khấu này thường được tính theo tỷ lệ chiết khấu thanh toán mà khi haibên kí kết hợp đồng đã thỏa thuận
Trang 9- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá cho ngườimua khi khách hàng mua với số lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kémphẩm chất, lạc hậu, lỗi thời hoặc sai quy cách
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ và bịkhách hàng trả lại do nguyên nhân nào đó và từ chối thanh toán
1.1.2 Điều kiện ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tiêu chí ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phụ thuộc vàotừng loại doanh thu của các hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp:Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khácthì doanh thu từ hàng bán được ghi nhận đồng thời phải thỏa mãn cả 5 điềukiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Cũng theo Chuẩn mực kế toán số 14 thì doanh thu từ cung cấp dịch vụđược ghi nhận khi kết quả giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kì kinh doanhthì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoànthành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán kì đó Kết quả của giao dịch cungcấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả bốn điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 10- Có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó.
- Xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
- Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu tăng trong kì:
Thứ nhất, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được theo dõi trên tàikhoản 511 Tài khoản này cuối kì không có số dư, toàn bộ số phát sinh trong
kì được kết chuyển về tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản
511 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp hai:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa, được sử dụng chủ yếu cho
Doanh nghiệp kinh doanh vật tư, hàng hóa
Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm được sử dụng chủ yếu
cho các doanh nghiệp sản xuất phản ánh doanh thu của khối lượng thànhphẩm, bán thành phẩm đã tiêu thụ
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ được sử dụng chủ yếu cho
các ngành kinh doanh dịch vụ
Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá phản ánh các khoản trợ cấp
trợ giá cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Trang 11Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, phản ánh doanh thu từ cho thuê, bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Thứ hai, Doanh thu nội bộ được theo dõi trên tài khoản 512 Tài khoảnnày dùng để hạch toán các khoản doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,lao vụ tiêu thụ trong nội bộ Số phát sinh của tài khoản 512 cuối kì được kếtchuyển về tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 512 không
có số dư cuối kì và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp hai:
Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5122: Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Ngoài ra, còn có các tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu.Tương tự như hai tài khoản trên, các tài khoản này đều không có số dư cuối
kỳ Bao gồm:
Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
Tài khoản 635: hạch toán các khoản chiết khấu thanh toán
Bên cạnh đó là các chứng từ sổ sách sử dụng khi hạch toán doanh thunhư:
- Đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế
- Phiếu xuất kho, biên bản giao hàng, chứng từ vận chuyển
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo của ngân hàng
- Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn thuế Giá trị gia tăng
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ cái tài khoản doanh thu
- Bảng cân đối phát sinh tài khoản
- Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Trang 12- Các tài liệu liên quan khác.
1.1.4 Một số quy định khi hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khi thực hiện hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanhnghiệp cần thực hiện đúng các quy định sau:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính Doanhnghiệp cần phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu Thời điểmghi nhận doanh thu chính là thời điểm chuyể giao quyền sở hữu về sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ từ người bán cho người mua
- Chỉ nghi nhận doanh thu trong kì kế toán khi thỏa mãn đồng thời cácđiều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo từng quyđịnh trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác– và các quy định của chế độ kế toán hiện hành
- Doanh thu phải được theo dõi theo từng loại doanh thu, tức là phải phânđịnh rõ được từng loại doanh thu, thu nhập và kết quả của từng hoạt độngkinh doanh
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương đương về bản chất và giá trị thì giao dịch đó không được coi là mộtgiao dịch tạo ra doanh thu và không ghi nhận doanh thu
- Nếu trong kì kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừdoanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanhthu thuần và làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kì kế toán
- Cuối kì kế toán, toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kì kế toánđược kết chuyển về tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 131.1.5 Quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phân loại doanh thu giúp cho việc xác định doanh thu của từng loại đượcchính xác Đó là căn cứ để việc xác định công thức tính toán doanh thu cầnphải được thực hiện theo một quy chuẩn mực nhất định Theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính về việc ban hành 4Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thuđược Trong thực tế, các doanh nghiệp áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theomột trong hai phương pháp: Khấu trừ hoặc Trực tiếp Tùy vào cách tính thuế
mà giá trị ghi nhận doanh thu có bao hàm cả thuế Giá trị gia tăng hay không
- Nếu doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếpthì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu có tính thuế Giá trịgia tăng và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán hàng
- Nếu doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừthì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chưa có thuế Giá trịgia tăng và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng
- Đối với những hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệthoặc thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán có bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 có quy định cách thức xác định chotừng loại doanh thu theo từng phương pháp cụ thể Trong đó, doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chủ yếu của các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh, cung cấp dịch vụ và là loại doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trongtổng doanh thu của doanh nghiệp
Công thức xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xácđịnh như sau:
Trang 14Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu.
Mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp tiêu thụ khác nhau:như phương thức chuyển hàng theo hợp đồng, phương thức tiêu thụ qua đại
lý, phương thức bán hàng trả góp… Vơi mỗi phương thức thì thời điểm xácđịnh doanh thu cũng khác nhau
Khi doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Đối với kế toán tiêu thụ sản phẩm: Các hình thức tiêu thụ sản phẩm
cơ bản gồm
Tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp: Thời điểm ghi nhận doanh thu là
thời điểm người bán giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho của người bán
Theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Bên bán chuyển cho
bên mua theo địa điểm gửi trong hợp đồng, khi khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán mới được coi là tiêu thụ
Theo phương thức bán hàng đại lý, kí gửi: Bên giao đại lý xuất hàng
cho bên nhận đại lý để bán, bên nhận đại lý bán đúng giá của bên giao đại lý
và được nhận thù lao dưới dạng hoa hồng đại lý Như vậy, thời điểm ghi nhậndoanh thu chính là thời điểm bên nhận đại lý bán hàng cho khách và đượckhách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Đây là phương thức
bán hàng thu tiền nhiều lần, lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại đượctrả dần vào các kì sau và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định theo như thỏathuận ban đầu
Theo phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng: Đây là phương thức người
bán đem hàng hóa, sản phẩm, vật tư của mình để đổi lấy sản phẩm vật tư hànghóa của người mua
Trang 15Đối với các trường hợp tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp, chuyển hàngchờ chấp nhận, bán hàng đại lý, kí gửi, hàng đổi hàng, doanh thu bán hàng ghinhận khi khách hàng chấp nhận mua hàng và xuất hóa đơn Giá trị gia tăng, kếtoán ghi:
Nợ Tài khoản 111, 112, 131: Tổng số tiền khách hàng thanh toán hoặc
sẽ phải thanh toán
Có Tài khoản 511: ghi tăng doanh thu bán hàng
Có Tài khoản 3311: thuế Giá trị gia tăng đầu ra phải nộpĐối với trường hợp bán hàng trả chậm trả góp: Kế toán hạch toán nhưsau
Nợ Tài khoản 111, 112: Số tiền trả lần đầu
Nợ Tài khoản 131: Tổng số tiền còn lại phải thanh toán
Có Tài khoản 511: Doanh thu hàng bán
Có tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng đầu ra
Có Tài khoản 3387: Tổng lợi tức do bán hàng trả chậm
Số lợi tức này sẽ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chínhqua từng kì
Đối với kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ:
Khi xác định được phần dịch vụ cung cấp đã hoàn thành cho khách hàng
và xuất hóa đơn Giá trị gia tăng, kế toán hạch toán doanh thu như sau:
Nợ Tài khoản 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán
Có Tài khoản 511: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng đầu raNếu trong trường hợp dịch vụ chưa thực hiện xong, khách hàng ứngtrước tiền và yêu cầu lập hóa đơn Giá trị gia tăng thì kế toán phải hạch toántrên tài khoản 3387, khi xác định được phần dịch vụ cung cấp vào thời điểm
Trang 16lập Báo cáo tài chính thì kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ.
Vì vậy, khi khách hàng ứng tiền trước và yêu cầu xuất hóa đơn Giá trị giatăng thì kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 111, 112: Tổng số tiền thanh toán
Có Tài khoản 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng đầu raKhi xác định được phần dịch vụ đã cung cấp trong kì kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 3387: Ghi giảm doanh thu chưa thực hiện
Có Tài khoản 511: Ghi tăng doanh thu thực hiện trong kìTrường hợp bán bất động sản theo hình thức trả chậm, trả góp, kế toánhạch toán doanh thu tương tự như trường hợp bán hàng hóa theo phương thứctrả chậm trả góp
Đối với kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Khi cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại, kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại cho khách hàng
Nợ Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng tương ứng
Có Tài khoản 111, 112, 131Khi khách hàng được hưởng các khoản giảm giá hàng bán, kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 532: Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng
Nợ Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng tương ứng
Có Tài khoản 111,112,131Khi khách hàng trả lại hàng, kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 531: Ghi tăng doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng tương ứng
Có Tài khoản 111, 112, 131
Trang 17Cuối kì, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu đểxác định doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ Tài khoản 511: Giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có Tài khoản 521, 531, 532Sau đó, thực hiện kết chuyển Doanh thu thuần về tài khoản xác định kếtquả kinh doanh
Nợ Tài khoản 511: Kết chuyển doanh thu thuần
Có Tài khoản 911 ( Xác định kết quả kinh doanh)Khi doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặcsản phẩm tiêu thụ không thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiềnthanh toán
Nợ Tài khoản 111,112,131: Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán
Có Tài khoản 511: Tổng số tiền khách hàng phải thanh toánCác khoản giảm trừ doanh thu, kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 521,531,532: Các khoản giảm trừ doanh thu
Có tài khoản 111,112,131Cuối kì, kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ để tính Doanh thu thuần
Nợ Tài khoản 511: Giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có Tài khoản 521,531,532Hàng tháng khi tính ra số thuế Giá trị gia tăng phải nộp, kế toán ghi
Nợ Tài khoản 511: Ghi giảm doanh thu hàng bán
Có Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng phải nộpSau đó thực hiện kết chuyển doanh thu thuần về tài khoản 911 – Xácđịnh kết quả kinh doanh
Trang 181.1.6 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ được xây dựng bao gồm bốn yếu tố chính: Môi trường kiểm soát, hệ thốngthông tin, các thủ tục kiểm soát và hệ thống kiểm toán nội bộ
Thứ nhất, đối với môi trường kiểm soát:
Môi trường kiểm soát là toàn bộ yếu tố bên trong và bên ngoài đơn vị tácđộng đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soátnội bộ
Thứ hai, đối với hệ thống thông tin:
Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của doanh nghiệp baogồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kếtoán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán liên quan đến khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thứ ba, đối với các thủ tục kiểm soát:
Các thủ tục kiểm soat được các nhà quản lý Doanh nghiệp xây dựng trên
ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công,phân nhiệm rõ rang và chế độ ủy quyền
Các thủ tục kiểm soát chủ yếu được xây dựng đối với khoản mục doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
- Quy định thống nhất về việc đánh số thứ tự đối với các hóa đơn bánhàng
- Xây dựng và sử dụng sơ đồ tài khoản phù hợp với khoản mục doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại đơn vị
- Quy định về phê chuẩn đối với các nghiệp vụ bán hàng, các khoản bánchịu cho khách hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ
Trang 19- Phân định và cách ly trách nhiệm và đối chiếu thường xuyên giữangười phê chuẩn nghiệp vụ bán hàng với người ghi sổ doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, giữa người ghi sổ doanh thu và người ghi sổ phải thu kháchhàng.
- Quy định về việc lập chứng từ và thời gian ghi nhận các khoản doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào sổ kế toán Lập và cân đối doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ theo các tháng, đối chiếu nội bộ các khoảndoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của khách hàng
Thứ tư, đối với hệ thống kiểm toán nội bộ:
Là một bộ phận độc lập trong doanh nghiệp thực hiện kiểm tra đánh giá
về công tác hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trongdoanh nghiệp Bộ phận kiểm toán nội bộ nếu hoạt động hữu hiệu sẽ cung cấpđược những thông tin kịp thời, xác thực về chất lượng của hoạt động kiểmsoát doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, từ đó kịp thời điều chỉnh và bổsung các quy chế kiểm soát hiệu quả, nâng cao tính trung thực và hợp lý củakhoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp
1.2 Rủi ro thường gặp trong hạch toán và ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các rủi ro thường gặp trong hạch toán và ghi nhận doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ đó là các sai sót hoặc các gian lận cố ý trong hạch toán.Tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng sai sót và gian lận đều là các sai phạm Sai sót là lỗi không cố ý, thường được hiểu là sự nhầm lẫn, bỏ sót hoặc
do yếu kém về năng lực nên gây ra các sai phạm Đó có thể là các lỗi về sốhọc, bỏ sót hoặc hiểu sai một cách vô tình, áp dụng sai nguyên tắc, chế độ ápdụng trong kế toán tài chính do thiếu năng lực
Trang 20Gian lận là hành vi cố ý lừa dối, giấu diếm hoặc xuyên tạc sự thật nhằmmục đích tư lợi Đó có thể là sự trình bày sai lệch có chủ định các thông tintrên Báo cáo tài chính do một hay nhiều người trong Ban Giám đốc công ty,nhân viên hoặc các bên thứ ba thực hiện như: làm giả tài liệu, tham ô tài sản,giấu diếm hoặc cố tình bỏ sót các nghiệp vụ, ghi chép nghiệp vụ không cóthật, chủ định áp dụng sai chế độ kế toán tài chính…
Trong lĩnh vực tài chính kế toán thì sai sót và gian lận đều làm lệch lạcthông tin, phản ánh sai lệch thực tế Hơn nữa cho dù bất cứ ai gây ra sai sóthoặc gian lận thì trách nhiệm đều liên quan đến những nhà quản lý tài chính,
kế toán nói riêng và các nhà quản lý nói chung
1.2.1 Sai sót trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu nói chung và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nóiriêng là khoản mục tương đối nhạy cảm nên việc xem xét rủi ro đối với khoảnmục này luôn được các doanh nghiệp quan tâm
Các rủi ro này có thể là:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh trên sổ sách, báo cáo
kế toán có thấp hơn so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong thực
tế Tức là doanh nghiệp chưa hạch toán hết các khoản thu đã đủ điều kiện đểxác định là doanh thu như quy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổsách, báo cáo kế toán thấp hơn so với số được ghi trên chứng từ kế toán Cóthể là do:
- Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ chokhách hàng Khách hàng đã trả tiền hoặc thực hiện các thủ tục chấp nhậnthanh toán nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc hạch toán nhầm vào tài khoảnkhác
- Số liệu đã tính toán hoặc ghi sổ sai với thực tế làm giảm doanh thu sovới số liệu trên chứng từ kế toán
Trang 21Nguyên nhân có thể là do nhân viên kế toán chưa nắm rõ quy định vềhạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc do trình độ của nhânviên hoặc do một nguyên nhân chủ quan nào đó làm cho nhân viên kế toánhạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không đúng quy định.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh trên sổ sách, báo cáo
kế toán cao hơn doanh thu thực tế Trườn hợp này được hiểu là doanh nghiệp
đã hạch toán vào doanh thu những khoản thu chưa đủ yếu tố xác định làdoanh thu như quy định Số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kếtoán cao hơn so với chứng từ sổ sách Có thể là do:
- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi ngườimua mới chỉ ứng trước tiền, doanh nghiệp ứng trước hàng hoặc cung cấp dịch
vụ nhưng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ chưa hoàn thành và ngườimua chưa chấp nhận thanh toán
- Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi người mua đãứng trước tiền nhưng doanh nghiệp chưa xuất hàng hóa hoặc chưa cung cấpdịch vụ cho khách hàng
- Số liệu tính toán trên sổ sách bị sai làm tăng doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán
- Ghi khống doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, hạch toán trùngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2 Gian lận trong hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếutrên Báo cáo tài chính mà cụ thể là Báo cáo kết quả kinh doanh, trực tiếp phảnánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, cácdoanh nghiệp thường có xu hướng làm sai lệch các thông tin này theo hướng
có lợi cho mình Khi kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phảichú ý đến một số trường hợp gian lận sau:
Trang 22- Các trường hợp hạch toán sai chế độ nhằm mục đích trốn, lậu thuế vàghi giảm doanh thu, từ đó ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin trênBáo cáo tài chính Đó có thể là:
+ Chuyển các mặt hàng có thuế suất cao thành các mặt hàng có thuế suấtthấp
+ Không hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong cáctrường hợp hàng đổi hàng, dung sản phẩm hàng hóa trả lương, thưởng chocán bộ công nhân viên… Theo Chuẩn mực kế toán hiện hành thì phải hạchtoán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các khoản nói trên theo giábán của mặt hàng cùng loại, cùng thời điểm
+ Khi doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả chậm nhưng lại hạchtoán doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý chỉ hạch toán doanh thutheo phần hoa hồng được hưởng
+ Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại bán buôn và bán lẻ khi hạchtoán doanh thu theo giá bán buôn Phần chênh lệch được ghi giảm chi phí sảnxuất kinh doanh, ghi khống một khoản công nợ hoặc ghi tăng thu nhập khác + Một số doanh nghiệp được phép nộp thuế Giá trị gia tăng trên chênhlệch giá mua và giá bán lại tìm cách trốn thuế bằng cách rút ngắn các khoảnchênh lệch này như: làm giả thủ tục mua tại kho người bán, đưa một số khoảnchi phí vào giá mua hay dùng hình thức khoán thu kết quả nhưng chủ độngđưa giá bán lên sát thị trường vì vậy kết quả thu được bị rút ngắn xuống do đóthuế phải nộp cũng giảm
+ Có một số doanh nghiệp không hạch toán doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ mà bù trừ thẳng vào hàng tồn kho hay công nợ phải trả Trongquá trình hạch toán doanh nghiệp sẽ chỉ thu vào quỹ tiền mặt hoặc tiền gửingân hàng số tiền chênh lệch thu được Số tiền còn lại doanh nghiệp để ngoài
sổ kế toán trực tiếp thanh toán cho người bán Cao hơn, có doanh nghiệp khi
Trang 23bán hàng còn hạch toán giảm giá hàng tồn kho theo giá vốn, số lãi thu được sẽđược phân phối ngoài hệ thống sổ kế toán.
+ Một số doanh nghiệp thực hiện khoán theo lô hàng bán được Vì vậy,khi hạch toán doanh thu, kế toán chỉ hạch toán phần lãi thu được do nhân viênbán hàng nộp về Đây là một trong những hình thức trốn thuế điển hình và làmột sai phạm nghiêm trọng trong hạch toán doanh thu
- Các trường hợp sử dụng sai tài khoản hoặc sai quy trình hạch toándoanh thu trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làm sailệch kết quả kinh doanh Đó có thể là:
+ Doanh nghiệp chỉ hạch toán doanh thu khi thu được tiền Các trườnghợp mua chịu hàng, trả chậm, trả góp kế toán ghi trên tài khoản phải thukhách hàng
+ Thành phẩm, hàng hóa xuất kho chỉ hạch toán tiền bán hàng thu đượcnhưng lại ghi tăng một khoản công nợ khống Làm như vậy khiến cho tìnhhình tài chính của doanh nghiệp bị xuyên tạc và thiếu nhất quán giữa các kì kếtoán
+ Một số doanh nghiệp trong năm có công tác bán hàng tốt nên bán đượcnhiều hàng Doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch nộp ngân sách đã đề ra.Doanh nghiệp đã chuyển một số khoản doanh thu sang năm sau nhằm mụcđích chậm nộp thuế và để phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra trong năm sau
Đó là một số gian lận thường gặp khi tronh hạch toán doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ
1.3 Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.1 Vai trò của Kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán tài chính
Khoản mục doanh thu chiếm một vị trí quan trọng trong Báo cáo kết quảkinh doanh và các Báo cáo tài chính khác Đặc biệt, khoản mục doanh thu liên
Trang 24quan đến các chỉ tiêu lợi nhuận và thuế phải nộp, liên quan đến việc thực hiệnnghĩa vụ với ngân sách nhà nước Vì vậy, kiểm toán khoản mục doanh thu cóvai trò và ý nghĩa quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Là một trong những chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, ảnh hưởng lớn tới các mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
và thuế phải nộp nên doanh thu là tài khoản thu hút được nhiều sự quan tâmcủa các nhà đầu tư, cơ quan quản lý, cơ quan thuế
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một bộ phận của chu trìnhbán hàng thu tiền là hoạt động chính của doanh nghiệp Do vậy, nó luôn gắn
bó chặt chẽ với các chỉ tiêu khác như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thukhách hàng, chỉ tiêu vật tư hàng hóa, lợi nhuận chưa phân phối, chỉ tiêu vềthuế và các khoản phải nộp nhà nước… Việc kiểm tra chi tiêu doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ có thể phát hiện ra các sai sót, gian lận trong việchạch toán các chỉ tiêu liên quan phản ánh trên Báo cáo tài chính và ngược lại.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là cơ sở để xác định lợi nhuận
và các khoản thuế phải nộp nhà nước Các chỉ tiêu này đều hết sức nhạy cảmvới các gian lận nên thông qua việc kiểm tra doanh thu cũng có thể gián tiếpphát hiện ra các gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu đó
Vì vậy, trong các cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, thì kiểm toán doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn được các Kiểm toán viên đặt lên hàngđầu
1.3.2 Mục tiêu kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 – Mục tiêu và nguyên tắc
cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính – “Mục tiêu của kiểm toán Báocáo tài chính là giúp cho Kiểm toán viên và các công ty kiểm toán đưa ra ýkiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở Chuẩn mực vàchế độ kế toán hiện hành hay không?”
Trang 25Hay nói cách khác, mục tiêu chung của kiểm toán Báo cáo tài chính làthu thập bằng chứng để đưa ra kết luận trình bày trên một Báo cáo kiểm toánthích hợp
Bên cạnh mục tiêu kiểm toán chung, thì tùy thuộc vào chu trình kiểmtoán cụ thể mà các mục tiêu cũng được cụ thể hóa cho phù hợp Khi tiến hànhkiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáotài , các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên cần phải áp dụng các phươngpháp kĩ thuật trong kiểm toán nhằm đạt được các mục tiêu chung và mục tiêuđặc thù
Mục tiêu chung bao gồm tính hợp lý chung và một số mục tiêu khác.Trong đó, mục tiêu hợp lý chung bao gồm xem xét, đánh giá tổng thể số liệutrên các khoản mục cơ sở, cam kết chung về trách nhiệm của các nhà quản lý
và thông tin thu được qua khảo sát thực tế tài khách thể kiểm toán Để có thểđánh giá được mục tiêu hợp lý chung thì Kiểm toán viên cần có sự nhạy bén,khả năng phán đoán cùng phương pháp làm việc thực tế tại đơn vị kháchhàng Nếu bằng nghiệp vụ của mình kiểm toán viên nhận thấy mục tiêu hợp lýchung chưa đạt được thì cần phải sử dụng các mục tiêu khác Đó là: tính hiệulực, trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, tính giá, chính xác cơ học, phân loại và trìnhbày
- Mục tiêu về tính hiệu lực (tính có thật): Các nghiệp vụ doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi sổ phải thực sự phát sinh trong thực tế
- Mục tiêu về tính trọn vẹn: Các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trên thực tế xảy ra phải được ghi nhận đầy đủ
- Mục tiêu về quyền và nghĩa vụ: Sản phẩm, hàng hóa đem bán và trao
đổi phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp chứ không phải là hàng giữ hộhay hàng gửi bán Sauk hi bán doanh nghiệp không còn quyền sở hữu nhưngđược quyền ghi nhận doanh thu đối với tài sản là sản phẩm hàng, hóa đó
Trang 26- Mục tiêu định giá: Doanh thu phải được phản ánh đúng số tiền Tức là,
doanh thu trên sổ sách được hạch toán phải khớp với các hóa đơn bán hàngđược lập sau khi có sự thỏa thuận mua bán giữa hai bên
- Mục tiêu chính xác cơ học: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
phải được tính toán thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp
- Mục tiêu phân loại và trình bày: Các khoản doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, các khoản hiamr trừ doanh thu phải được phân loại và trìnhbày đúng đắn
Đó là những mục tiêu kiểm toán mà khi kiểm toán, Kiểm toán viên căn
cứ vào đó để tực hiện công việc
1.3.3 Bằng chứng trong kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khi thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, Kiểm toán viên căn cứ vào những luật định, Chuẩn mực, quyết định,thông tư của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
Hiện nay, đối với kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cơ
sở pháp lý làm căn cứ để thực hiện kiểm toán doanh thu là:
* Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác –được Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 Nội dung của Chuẩn mực bao gồm các nguyên tắc ghi nhận vàphương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 27* Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đã ban hành và các thông tưhướng dẫn thực hiện Chuẩn mực này.
Bên cạnh đó, Kiểm toán viên cũng có thể căn cứ vào các quy định vềdoanh thu khác trong một số lĩnh vực như: Phân tích hoạt động kinh doanh,phân tích Báo cáo tài chính, thuế, tài chính doanh nghiệp…
Do vậy, khi tiến hành kiểm toán, Kiểm toán phải thu thập các bằngchứng được những tài liệu làm bằng chứng sau:
- Hệ thống chứng từ về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Đơn đặt hàng
* Hóa đơn bán hàng
* Hợp đồng đã được hai bên kí kết về mua hàng và cung cấp dịch vụ
* Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng sao kê của ngânhàng
* Bản quyết toán thanh lý hợp đồng…
- Hệ thống sổ sách về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Bảng cân đối phát sinh tài khoản
* Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu nội bộ
* Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các giải trình của Ban Giám đốc có liên quan
- Các bằng chứng khác do Kiểm toán viên tự thu thập: Thư xác nhận, cácbằng chứng thu được khi phỏng vấn kế toán và Ban Giám đốc khách hàng…
1.3.4 Quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán được thành các bước nhỏ sau:
Chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán Đây là bước đầu tiên tạo cơ sởthông tin cho việc lập kế hoạch kiểm toán
Trang 28* Ở bước này đầu tiên, Kiểm toán viên phải đánh giá khả năng chấp nhậncuộc kiểm toán Nhằm giảm thiểu các rủi ro trong kiểm toán, các công tykiểm toán cần xem xét xem nên chấp nhận khách hàng mới, duy trì kháchhàng cũ hay thực hiện kiểm toán cả hai để vừa đảm bảo được lợi nhuận chocông ty kiểm toán nhưng cũng không làm tăng rủi ro hay giảm uy tín choKiểm toán viên của mình Vì vậy, các công ty kiểm toán cần xây dựng các thủtục nhằm đảm bảo rằng khả năng chấp nhận khách hàng mà các rủi ro trongquá trình kiểm toán ở mức thấp nhất Nếu công ty chấp nhận một khách hàng
mà tồn tại quá nhiều rủi ro thì các thông tin trên Báo cáo tài chính có thể sẽ bịgian lận một cách hệ thống, khi đó Kiểm toán viên khó phát hiện ra các gianlận trọng yếu đang tồn tại Việc thực hiện đánh giá khả năng này nhằm thựchiện nguyên tắc thận trọng nghề nghiệp của Kiểm toán viên
* Sau đó, Kiểm toán viên và công ty kiểm toán tiến hành nhận diện lý dokiểm toán đối với khách hàng nhằm mục đích xác định đối tượng quan tâm và
sử dụng tới Báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng và mục đích sử dụng củakhách hàng Có thể khách hàng là công ty đại chúng cần có Báo cáo tài chính
đã được kiểm toán để niêm yết trên thị trường chứng khoán, khách hàng đangmuốn vay vốn ngân hàng, hợp tác liên doanh, sáp nhập, chia tách công ty hayđơn giản chỉ là kiểm toán Báo cáo tài chính khi hết năm tài chính theo quyđịnh của Bộ tài chính Khi đã nhận diện được lý do kiểm toán của khách hàngthì Kiểm toán viên cũng sẽ xác định được những công việc cần làm của mình.Nếu kiểm toán Báo cáo tài chính phục vụ cho việc niêm yết báo trên thịtrường chứng khoán hay phục vụ cho việc sáp nhập,chia tách công ty, phục vụcho việc vay vốn ngân hàng thì đòi hỏi trong quá trình kiểm toán Kiểm toánviên phải thu thập được nhiều bằng chứng kiểm toán hơn và mức độ chínhxác cũng phải cao Đồng thời Kiểm toán viên cũng biết cần phải chú trọngvào phần hành nào hơn Nếu như là chia tách, sáp nhập, mua bán công ty hay
Trang 29vay vốn ngân hàng thì khi kiểm toán cần chú trọng vào khoản mục vốn chủ sởhữu nhưng nếu là niêm yết trên thị trường chứng khoán thì chỉ tiêu doanh thu,lợi nhuận và vốn chủ sở hữu sẽ phải chú ý hơn cả.
* Sau khi nhận diện lý do kiểm toán đó là lựa chọn đội ngũ Kiểm toánviên cho cuộc kiểm toán ấy Bên cạnh những tiêu chuẩn bắt buộc về chuyênmôn nghiệp vụ bình thường là Kiểm toán viên phải có trình độ chuyên môn
về kế toán, kiểm toán, tài chính, hiểu biết về hoạt động kinh doanh của kháchhàng đồng thời cũng phải có tính độc lập và tuân theo sự chỉ đạo của Ban lãnhđạo công ty cũng như trong nhóm kiểm toán Lãnh đạo công ty cũng phải căn
cứ vào thế mạnh riêng của từng người mà bố trí công việc Nếu người nàomạnh về kiểm toán doanh thu, giá vốn thì đảm nhiệm phần hành đó, nếuKiểm toán viên mạnh về phần tài sản cố định, chi phí thì phân công việc kiểmtoán phần hành tài sản
* Công việc cuối cùng thực hiện ở bước này là tiến hành kí kết hợp đồngkiểm toán giữa công ty và khách hàng kiểm toán Đây là sự thỏa thuận chínhthức giữa hai bên về việc cung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ có liênquan khác Việc kí kết hợp đồng kiểm toán phải diễn ra trước khi công việckiểm toán được thực hiện nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng cũng nhưcông ty kiểm toán
Các điều khoản của hợp đồng sẽ tập trung vào:
Mục tiêu, phạm vi cuộc kiểm toán
Trách nhiệm của Ban giám đốc công ty kiểm toán và Kiểm toán viên
Thời gian thực hiện cuộc kiểm toán
Hình thức thông báo kết quả cuộc kiểm toán
Phí kiểm toán và hình thức thanh toán
Sau khi hợp đồng được kí kết, công ty kiểm toán trở thành chủ thể kiểmtoán chính thức của công ty khách hàng.Hợp đồng kiểm toán là căn cứ pháp
Trang 30lý để Kiểm toán viên và công ty kiểm toán thực hiện các bước tiếp theo củacông việc kiểm toán
Thu thập thông tin về khách hàng
Khi đã chấp nhận cuộc kiểm toán thì Kiểm toán viên tiến hành thu thậpthông tin để làm cơ sở cho việc đánh giá trọng yếu, rủi ro và thực hiện côngviệc kiểm toán Những thông tin cần thu thập bao gồm:
- Tìm hiểu nghành nghề kinh doanh và hoạt động của đơn vị
Chuẩn mực kiểm toán 310 – Hiểu biết về tình hình kinh doanh của đơn
vị khách hàng – quy định rằng “ Kiểm toán viên phải có những hiều biết cầnthiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích các sự kiện,nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo Kiểmtoán viên có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính”
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng tiềm ẩn những rủi
ro và mỗi hoạt động kinh doanh lại chứa đựng những rủi ro khác nhau Quátrình tìm hiểu về hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho Kiểm toán viên đánh giáđược các rủi ro kinh doanh từ đó đánh giá được các rủi ro tiềm tàng Do vậy,khi tiến hành kiểm toán Kiểm toán viên phải nắm bắt được các rủi ro đó bằngcách tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Khi tìm hiểu về môi trường kinh doanh của khách hàng, Kiểm toán viêncần tìm hiểu về những hoạt động sau:
* Môi trường kinh doanh bên ngoài có tác động tới tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp như: Các chính sách của chính phủ, tình hình thị trường,tình hình tài chính,…
* Đặc điểm của khách hàng về vốn sở hữu, tổ chức, loại hình kinh doanh,khả năng tài chính, các đặc điểm về thị trường, sản phẩm, các nhà cung cấp,các nhân tố khách quan khác ảnh hưởng đến quá trình lập Báo cáo tài chính
* Năng lực quản lý của Ban giám đốc
Trang 31- Tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của doanhnghiệp Nhằm mục đích đánh giá được hệ thống kế toán và hệ thống kiểmsoát nội bộ của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Từ đó, Kiểm toán viên
có thể xác định được độ tin cậy của các thông tin kế toán thu được
Kiểm toán viên cũng phải tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, các thủtục kiểm soát trong quá trình hạch toán kế toán cũng như lập Báo cáo tàichính hay các quy trình kiểm soát đối với hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ để làm cơ sở đánh giá rủi ro kiểm soát
- Tìm hiểu các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Nhữngthông tin này được thu thấp thông qua quá trình phỏng vấn Ban giám đốc vàxem xét các giấy phép liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty kháchhàng như: Giấy phép thành lập công ty, điều lệ công ty, giấy tờ thanh tra củacác năm, Báo cáo kiểm toán, Báo cáo tài chính, biên bản họp hội đồng cổđông, các hợp đồng, cam kết quan trọng,các quyết định của công ty…
Thực hiện phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của khách hàng
Công việc này được thực hiện theo Chuẩn mực kiểm toán số 520 – Quytrình phân tích Chuẩn mực 520 quy định rằng: Kiểm toán viên phải áp dụngquy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểu về tìnhhình kinh doanh của đơn vị và xác định được những vùng có thể có rủi ro Đối với toàn bộ cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên thực hiện thủ tục phântích sơ bộ đối với Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh Cònđối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kiểm toán viênchủ yếu thực hiện phân tích trên Báo cáo kết quả kinh doanh Trong quá trìnhphân tích, Kiểm toán viên tính toán các tỷ suất tài chính, tính các chênh lệchgiữa năm nay với năm trước, các chênh lệch đối với toàn ngành để có nhữngđánh giá bước đầu về tình hình tài chính nói chung và đối với khoản mụcdoanh thu nói riêng
Trang 32 Đánh giá trọng yếu và rủi ro
Đánh giá trọng yếu có nghĩa là đánh giá về độ lớn,mức ảnh hưởng haybản chất của sai phạm của các thông tin tài chính người sử dụng các thông tin
đó có thể đưa ra các quyết định sai lầm Đây thực sự là một công việc khó,đòi hỏi kinh nghiệm và các xét đoán nghề nghiệp của Kiểm toán viên Trongquá trình lập kế hoạch kiểm toán, Kiểm toán viên phải ước lượng giá trị trọngyếu đối với toàn bộ Báo cáo tài chính và phân bố cho từng khoản mục trong
đó có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đánh giá rủi ro nhằm mục đích tính rủi ro phát hiện để từ đó tính ra quy
mô và số lượng bằng chứng cần thu thập Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số
400 – Đánh giá tủi ro và kiểm soát nội bộ - quy định: Rủi ro kiểm toán là rủi
ro do Kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thíchhợp khi Báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có sai sót trọng yếu Rủi rokiểm toán bao gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện Dovậy, Kiểm toán viên phải tiến hành đánh giá rủi ro trong quá trình lập kếhoạch kiểm toán
Đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Kiểm toán viên đánh giá rủi ro tiềm tàng dựa trên bản chất hoạt độngkinh doanh, tính trung thực của Ban giám đốc công ty khách hàng, các ướctính kế toán, các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên Nếu công ty kháchhàng kinh doanh trong lĩnh vực có rủi ro cao thì rủi ro tiềm tang cũng cao,một khách hàng và Ban giám đốc công ty luôn tạo ra những áp lực về doanhthu để tạo lợi nhuận và Ban giám đốc đó có xu hướng muốn làm sai lệch cácthông tin kế toán để tư lợi cá nhân thì rủi ro tiềm tành sẽ cao
- Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với doanh thu Kiểm toán viên dựa vàonhững đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ để đánh giá rủi ro kiểm soát
Trang 33Sau khi đánh giá được rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, kết hợp vớimức độ rủi ro mong muốn, Kiểm toán viên sẽ tính ra rủi ro phát hiện để từ đótính ra số lượng bằng chứng cần thu thập đối với khoản mục doanh thu.
Rủi ro phát hiện = Rủi ro mong muốn / ( Rủi ro tiềm tàng * Rủi ro kiểmsoát )
Thiết kế chương trình kiểm toán đối với khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ
Chương trình kiểm toán là bảng tập hợp các thủ tục kiểm toán tổng hợp
và kiểm tra chi tiết đối với từng khoản mục trong đó có khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ Khi kiểm toán, Kiểm toán viên dựa vàochương trình kiểm toán này để thực hiện các thủ tục kiểm toán Đối với mỗicông ty kiểm toán lại có những cách thiết kế chương trình kiểm toán khácnhau Nhưng về cơ bản để tiết kiệm thời gian và chi phí, các công ty thường
có một chương trình kiểm toán được thiết kế sẵn và tùy vào từng khách hàng
cụ thể Kiểm toán viên sẽ thay đổi cho phù hợp
Các yếu tố khác cho cuộc kiểm toán
Trước khi kiểm toán, Kiểm toán viên sẽ gửi một bản thông báo (memo)cho Ban giám đốc công ty mình và một thư thông báo với khách hàng vềchương trình cụ thể cuộc kiểm toán Trong thông báo đó bao gồm: thời giann,địa điểm, nhân sự thực hiện cuộc kiểm toán và các tài liệu cần khách hàngcung cấp để phục vụ cho cuộc kiểm toán
b Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểmtoán thích hợp với từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứngkiểm toán Đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cáccông việc cần làm trong giai đoạn bày bao gồm:
Trang 34 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện thử nghiệm kiểmsoát đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bước công việc này được thực hiện theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
số 500 – Bằng chứng kiểm toán – “ Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra đểthu thập các bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữuhiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ”
Trong bước công việc này, Kiểm toán viên cần thu thập những bằng chứng
để chứng minh về sự tồn tại và tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ vớikhoản mục doanh thu Khi tiến hành kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ Kiểmtoán viên phải chú ý đến thiết kế và hoạt động của hệ thống Từ đó, Kiểm toánviên đánh giá được rủi ro kiểm soát để quyết định mức độ sử dụng các thửnghiệm cơ bản trong các bước sau Vì vậy, Kiểm toán viên cần làm rõ được làhoạt động kiểm soát chu trình bán hàng, ghi nhận doanh thu đã được triền khaiđúng như thiết kế ban đầu Và các thiết kế về thủ tục kiểm soát của khách hàngcho quy trình bán hàng, ghi nhận doanh thu là thích hợp để ngăn ngừa, phát hiện
và sửa chữa các sai phạm, đặc biệt là sai phạm trọng yếu
Để đạt được mục đích đó, Kiểm toán viên cần làm những bước công việcsau:
Kiểm tra chính sách phê chuẩn đối với các nghiệp vụ bán hàng, cácnhóm khách hàng xem các chính sách có được phê chuẩn bởi người có thẩmquyền hay không? Các chính sách này có được thực hiện đối vơi toàn bộnghiệp vụ bán hàng,toàn bộ khách hàng hay chỉ với những khách hàng có đủtiêu chuẩn
Kiểm tra chuỗi hóa đơn được lập để thấy được tính liên tục của các hóađơn bán hàng Đồng thời cũng có thể phát hiện ra các nghiệp vụ bán hàng bị
bỏ sót
Trang 35 Đánh giá chất lượng của bộ máy kế toán để thấy rằng chất lượng củađội ngũ nhân viên kế toán đã đảm bảo được quá trình hạch toán doanh thukhông mắc phải những sai phạm cơ bản và số liệu của khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ đã được chính xác về mặt cơ học.
Thực hiện các thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ
Hoạt động kinh doanh của công ty khách hàng luôn diễn ra liên tục, sốlượng các nghiệp vụ doanh thu sẽ là rất nhiều và dày đặc vì vậy thủ tục phântích hiệu quả là giải pháp tốt nhất để đưa ra các bằng chứng về sự hợp lý của
số dư tài khoản doanh thu Nếu thủ tục phân tích hiệu quả thì khối lượng côngviệc kiểm tra chi tiết cũng giảm được rõ rệt Các thủ tục phân tích thường ápdụng đối với khoản mục doanh thu là:
Ước tính doanh thu, Kiểm toán viên xây dựng mô hình ước tính doanhthu để ước tính số dư tài khoản doanh thu, so sánh số dư đó với số dư đã ghinhận để xem xét mức độ hợp lý của các chênh lệch và đưa ra hướng xử lýthích hợp Để xây dựng mô hình ước tính doanh thu cần căn cứ vào mục đíchcủa việc áp dụng các thủ tục phân tích và khả năng thu thập thông tin về các
dữ liệu cần có Các bước ước tính doanh thu bao gồm:
- Xây dựng mô hình ước tính doanh thu: Kiểm toán viên căn cứ vào cácbiến tài chính được đo bằng thước đo tiền tệ Kiểm toán viên thường sử dụng
mô hình ước tính là: Doanh thu = Số lượng * Đơn giá
- Xem xét tính độc lập và độ tin cậy của các dữ liệu tài chính Các thôngtin phải độc lập và đáng tin cậy thì quá trình ước tính doanh thu mới chínhxác
- Ước tính và so sánh với giá trị ghi sổ để tính ra các chênh lệch giữa haigiá trị đó
Trang 36- Đánh giá chênh lệch và phân tích nguyên nhân chênh lệch Trước hết,Kiểm toán viên phải đánh giá xem chênh lệch đó có chấp nhận được haykhông? Nếu chênh lệch chấp nhận được thì số dư khoản mục doanh thu là hợp
lý Kiểm toán viên tiếp tục thu thập bằng chứng cho các mục tiêu còn lại Nếuchênh lệch đó là không chấp nhận được thì Kiểm toán viên phải đưa ra cácgiải thích cho các chênh lệch đó Có hai nguyên nhân chủ yếu: doanh thu trên
sổ sách bị hạch toán sai hoặc mô hình ước tính doanh thu của Kiểm toán viên
bị sai Khi đó cần tìm xem nguyên nhân là gì để có hướng xử lý
Phân tích tỷ lệ giá vốn/ doanh thu, Kiểm toán viên thông qua tỷ lệ này
để đánh giá được sự phù hợp giữa doanh thu và giá vốn Từ đó, nhận diệnđược các trường hợp doanh thu và giá vốn không được hạch toán cùng thờiđiểm, những trường hợp doanh thu và giá vốn có những bất thường thì Kiểmtoán viên phải tìm ra những nguyên nhân
Kiểm tra tính hợp lý, Kiểm toán viên so sánh doanh thu kì này với kìtrước, so sánh với kế hoạch thực hiện để xem có những biến động bất thường
gì xảy ra không? Nếu có phải tìm được nguyên nhân
Phân tích tỷ trọng lợi nhuận thuần với doanh thu giữa các kì kế toánnhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lời của doanh thu qua các kì kế toán
để xem có biến động bất thường gì xảy ra không? Thủ tục phân tích này đặcbiệt có hiệu quả đối với các khách hàng là công ty đại chúng Vì đối tượng sửdụng Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bao gồm cả các nhà đầu tư và họthường rất quan tâm đến lợi nhuận của công ty
Phân tích các khoản giảm trừ doanh thu, khi thực hiện phân tích cáckhoản này Kiểm toán viên cần tính các tỷ lệ giữa các khoản giảm trừ doanhthu với doanh thu bán hàng và tỷ lệ các khoản giảm trừ doanh thu năm nayvới năm trước để thấy được sự thay đổi, đồng thời cũng nhận diện đượcnhững thay đổi đó và giải thích
Trang 37 Thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ
Sau khi thực hiện các thủ tục phân tích cần thiết, Kiểm toán viên đi vàokiểm tra chi tiết để tìm kiếm thêm các bằng chứng củng cố cho các đánh giácủa mình Đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khikiểm tra chi tiết là kiểm tra các hóa đơn bán hàng, các hợp đồng mua bán, cácbảng báo giá, sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản doanh thu Kiểm toán viênthực hiện các biện pháp kỹ thuật lựa chọn số lượng mẫu cần kiểm tra Cónhiều cách để chọn mẫu như chọn mẫu ngẫu nhiên, phi ngẫu nhiên, xác suất,phi xác suất, hoặc chọn theo phần mềm máy tính, kinh nghiệm và các xétđoán nghề nghiệp,…
Đối với mỗi một mẫu được lựa chọn, Kiểm toán viên phải kiểm tra được
- Tính chính xác cơ học: Tức là kiểm tra sự chính xác về số tiền ghi nhậndoanh thu
- Tính đầy đủ: Tức là kiểm tra xem các nghiệp vụ bán hàng, ghi nhậndoanh thu đã ghi sổ có thực sự xảy ra hay không? Trong đó, bao gồm kiểm tratính liên tục của hóa đơn để đề phòng có sự dấu diếm, khai khống, hạch toántrùng hóa đơn,… đồng thời thực hiện đối chiếu chứng từ lên sổ sách để đảmbảo các nghiệp vụ phát sinh đã được ghi nhận đầy đủ
- Kiểm tra việc phân loại và trình bày doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Kiểm toán viên kiểm tra xem các đối tượng doanh thu khác nhau cóđược phân loại và trình bày hợp lý chưa? Khoản mục doanh thu bao gồm:+ Doanh thu bán hàng hóa
+ Doanh thu bán thành phẩm
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu bán hàng cho các đơn vị thành viên trong tổng công ty(doanh thu nội bộ)
Trang 38+ Doanh thu liên quan đến từng loại thuế
- Kiểm tra tính đúng kì của doanh thu để phát hiện và điều chỉnh nhữngkhoản doanh thu được ghi nhận không đúng kì kế toán Ở bước công việc này,Kiểm toán viên phải thực hiện hai công việc:
+ Chọn mẫu một số chứng từ trước và sau thời điểm khóa sổ đối chiếuvới ngày tháng hóa đơn bán hàng, sổ sách để đảm bảo hóa đơn được ghi nhậnđúng kì
+ Chọn mẫu hóa đơn bán hàng phát sinh trước hoặc sau thời điềm khóa
sổ đối chiếu ngày tháng trên hóa đơn với chứng từ như phiếu xuất kho, phiếuvận chuyển… để đảm bảo hóa đơn được ghi nhận đúng kì
- Kiểm tra chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu, mục tiêu của thủ tụcnày là đảm bảo việc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu được ghi nhậnchính xác, hợp lý Vì vậy, trong quá trình kiểm tra, Kiểm toán viên phải thuthập các quy định áp dụng đối với việc ghi nhận giảm trừ doanh thu của công
ty để thấy rằng các khoản giảm trừ đó đã được hạch toán đúng Bên cạnh đó,Kiểm toán viên cũng thực hiện đối chiếu sổ chi tiết xuống chứng từ liên quan
- Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ, Kiểm toán viên phảithực hiện hai công việc đối với thủ tục này là:
+ Tính toán lại những điều chỉnh đối với các nghiệp vụ ghi nhận doanhthu có gốc ngoại tệ dựa trên những tài liệu bán hàng đã có
+ Đối chiếu tỷ giá được sử dụng với tỷ giá của một nguồn độc lập đểxem xét sự hợp lý của tỷ giá đó
c Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên đưa racác bằng chứng thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công việc này bao gồm :
Trang 39- Soát xét giấy tờ làm việc của kiểm toán viên : Trưởng nhóm kiểm toán
sẽ soát xét giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán phầnhành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để đánh giá quá trình thực hiệnkiểm toán khoản mục này đã tốt chưa, các bằng chứng thu được có hữu hiệuhay không ? Nếu không thì cần bổ sung thêm thủ tục gì ?
- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ để thấy được sự kiện
đó có ảnh hưởng gì đến Báo cáo tài chính đã được lập hay không và đưa rahướng xử lý
- Đánh giá tính hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Kiểm toán viên dựavào tình hình tài chính của công ty khách hàng như các tỷ suất thanh toán, cácchỉ tiêu về lợi nhuận qua nhiều năm Nếu khách hàng không cung cấp thìKiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến trong Báo cáo kiểm toán
- Tổng hợp kết quả kiểm toán, Kiểm toán viên tổng hợp các đánh giá củamình trong quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ kết hợp với các giải trình của Ban giám đốc công ty khách hàng vềvấn đề doanh thu để đảm bảo rằng Ban giám đốc thừa nhận trách nhiệm đốivới những bằng chứng thu được Từ đó, Kiểm toán viên đưa ra kết luận vềtính trung thực hợp lý của các thông tin được trình bày trên Báo cáo tài chínhliên quan đến khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các ý kiếnKiểm toán viên đưa ra có thể là : Chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần,không chấp nhận
Trang 40PHẦN II THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY
THỰC HIỆN
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY
Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn UHY (UHY LTD) đượcthành lập năm 2006 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102027914 ngày29/08/2006 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, với số vốn điều
Trụ sở chính : Tầng 5 và 6, 136 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy- Hà
Nội- Việt NamĐiện Thoại : 04 37557 446