1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách và kế hoạch nhân lực liên hệ thực tiễn công ty cổ phần du lịch việt nam tại TP hồ chí minh

32 621 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 73,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Chúng ta có thể khẳng định rằng yếu tố quyết định đối với sự phát triển và đi tớithành công của một doanh nghiệp chính là con người – nguồn nhân lực.. Để làm đượcđiều này điều

Trang 1

Mục lụ c

Lời mở đầu 3

Chương 1: Cơ sở lý thuyết 4

1.1 Khái niệm và vai trò: 4

1.1.1 Chính sách nhân lực: 4

1.1.2 Kế hoạch nhân lực: 4

1.2 Thiết lập chính sách nhân lực 5

1.2.1 Những yêu cầu đối với xây dựng chính sách nhân lực: 5

1.2.2 Xác định căn cứ xây dựng chính sách nhân lực 5

1.2.3 Xác định đối tượng, phạm vi chính sách nhân lực 6

1.2.4 Xây dựng nội dung chính sách nhân lực 6

1.2.5 Ra quyết định ban hành chính sách 6

1.2.6 Một số chính sách nhân lực chủ yếu 6

1.3 Xây dựng kế hoạch nhân lực 7

1.3.1 Xác định căn cứ xây dựng kế hoạch nhân lực: 7

1.3.2 Xác định mục tiêu nhân lực tổng thể 7

1.3.3 Xây dựng chương trình nhân lực tổng thể 8

1.3.4 Xây dựng kế hoạch nhân lực chi tiết 8

1.3.5 Dự trù ngân sách nhân lực 8

Chương 2 Chính sách và kế hoạch nhân lực tại Công ty Cổ phần du lịch Việt Nam tại TP.HCM 10

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần du lịch Việt Nam tại TP HCM 10

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10

2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ 11

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 12

2.2 Tìm hiểu xây dựng Chính sách nhân lực Công ty Cổ phần du lịch Việt Nam tại TP.HCM 12

2.2.1 Căn cứ xây dựng chính sách nhân lực 12

Trang 2

2.2.2 Đối tượng, phạm vi của chính sách nhân lực 15

2.2.3 Nội dung chính sách nhân lực 15

2.3 Tìm hiểu xây dựng kế hoạch nhân lực tại Công ty Cổ phần du lịch Việt Nam tại TP.HCM 17

2.3.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch nhân lực 17

2.3.2 Mục tiêu nhân lực tổng thể 19

2.3.3 Chương trình nhân lực tổng thể 20

2.3.4 Kế hoạch nhân lực chi tiết 21

2.3.5 Dự trù ngân sách 23

2.4 Những ưu, nhược điểm của chính sách và kế hoạch nhân lực tại Công ty Cổ phần du lịch Việt Nam tại TP.HCM 23

2.4.1 Ưu, nhược điển của chính sách nhân lực 23

2.4.2 Ưu, nhược điển của kế hoạch nhân lực 24

Chương 3: Kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện chính sách và kế hoạch nhân lực tại Công ty Cổ phần du lịch Việt Nam tại TP.HCM 26

3.1 Kiến nghị hoàn thiện chính sách nhân lực 26

3.2 Kiến nghị hoàn thiện kế hoạch nhân lực 27

Kết luận 29

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta có thể khẳng định rằng yếu tố quyết định đối với sự phát triển và đi tớithành công của một doanh nghiệp chính là con người – nguồn nhân lực Chúng ta có thểhuy động dễ dàng nguồn vốn, tài sản Cơ sở vật chất đất đai, nhà xưởng, máy móc thiếtbị… Nhưng yếu tố quan trọng nhất có thể vận hành và biến tất cả các yếu tố trên thànhthuận lợi chính là con người Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nguồn nhân lực ngàycàng thể hiện được tầm quan trọng của mình Những nhà quản trị nhân lực trong thế kỷXXI đang buộc phải thay đổi hoàn toàn cách tư duy cũ Làm thế nào để tuyển dụng, giữchân được nhân tài là một vấn đề khó khăn đặt ra đối với doanh nghiệp Để làm đượcđiều này điều đầu tiên đòi hỏi các nhà nhân sự mỗi doanh nghiệp phải xây dựng được cácchính sách và kế hoạch nhân sự hiệu quả để từ đó định hướng triển khai tốt các chươngtrình nhân sự vừa mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, vừa thỏa mãn người lao động Vậythực trạng xây dựng các chính sách và kế hoạch nhân lực trong các doanh nghiệp ở nước

ta hiện nay như thế nào?

Trong bài thảo luận của nhóm chúng em xin đi sâu nghiên cứu về chính sách và kế

hoạch nhân sự tại một doanh nghiệp cụ thể với đề tài: “Chính sách và kế hoạch nhân lực Liên hệ thực tiễn Công ty cổ phần du lịch Việt Nam tại TP Hồ Chí Minh.”

Trang 4

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

1.1 Khái niệm và vai trò:

Các chính sách nhân lực quan trọng như: chính sách tuyển dụng,chính sách đào tạo, chính sách đãi ngộ…

Vai trò:

- Đảm bảo tính nhất quán trong hành vi và xác định rõ đối tượng, ứng xử của công

ty với đối tượng

- Định hướng và điều chỉnh mọi hoạt động,mọi quan hệ nhân sự trong hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp

- Tạo hướng nhìn chung cho tập thể nhân viên nhằm hướng tới đạt mục tiêu doanh nghiệp

- Tạo sự công bằng đối với mọi nhân viên và có thể giữ được những người làm việc tốt cho doanh nghiệp

Trang 5

1.1.2 Kế hoạch nhân lực:

Khái niệm:

Kế hoạch nhân lực là những mục tiêu nhân lực, chương trình, hành động trong từngnăm của thời kỳ chiến lược, được vận hành trên nền tảng các chính sách nhân lực, được xây dựng theo từng thời kỳ (6 tháng,1 năm,…)

Vai trò:

- Cụ thể hóa các chính sách nhân lực, chỉ ra một cách chi tiết cách thức hành động

để đạt được mục tiêu của tổ chức

- Để thực thi được các mục tiêu kế hoạc nhân lực tổng thể của năm rất cần có các kế

hoạch nhân lực chi tiết gắn với các tác nghiệp quản trị nhân lực của năm đó như:

kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, kế hoạch đãi ngộ…

1.2 Thiết lập chính sách nhân lực

1.2.1 Những yêu cầu đối với xây dựng chính sách nhân lực:

Các yêu cầu đối với xây dựng chính sách nhân lực: Công bằng, công khai, kịp thời,

- Kịp thời: Chính sách nhân lực có thể không còn thích hợp nếu các căn cứ hoạch định chính sách thay đổi nên phải sửa đổi để đưa ra các chính sách phù hợp

- Có lý, có tình: Cần có tính hợp lý để đưa ra các chính sách thích hợp

- Dễ hiểu: Không nên đưa ra chính sách nhân lực chi li, phức tạp dễ dẫn đến hiểu lầm mà cần cụ thể nhưng không quá dài dòng để nhân viên có thể hiểu được

Trang 6

1.2.2 Xác định căn cứ xây dựng chính sách nhân lực.

- Những quy định của nhà nước: Phải đáp ứng được quy định của nhà nước về đảm bảo quyền lợi cho người lao động

- Chiến lực kinh doanh và chiến lược nhân lực của doanh nghiệp: đây chính là mục tiêu mà chính sách nhân lực hướng tới ,vì vậy nên các nhà quản trị cần nắm bắt kỹ càng các chiến lược để đưa ra các chính sách phù hợp

- Văn hóa doanh nghiệp: là nền tảng tinh thần cho mọi doanh nghiệp và chi phối nhận thức hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp vì thế chính sách nhân lực của doanh nghiệp cần phải được xây dựng sao cho phù hợp với văn hóa doanh nghiệp

- Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp: nhà quản trị với năng lực, phẩm chất vàđặc biệt là quan điểm hệ thống, chính trị của mình có ảnh hưởng đến chi phối đến chiến lược cũng như chính sách, hoạt động quản trị nhân lực

1.2.3 Xác định đối tượng, phạm vi chính sách nhân lực.

Các đối tượng có thể là toàn thể người lao động hoặc từng cá thể người lao động tương ứng với chính sách nhâ lực chung hay chính sách nhâ lực đặc thù

Xác lập phạm vi áp dụng chính sách thường được xác định giới hạn không gian, thời gian vận hành chính sách Phạm vi áp dụng có thể được xác định với toàn thể doanh nghiệp hay một số đơn vị thành viên / bộ phận trong doanh nghiệp

1.2.4 Xây dựng nội dung chính sách nhân lực

- Xây dựng những quy định chung : Cách định nghĩa các từ viết tắt, mục đích,phạm vi và đối tượng áp dụng , giới thiệu các thành phần tham gia xây dựng và

vận hành chính sách, vv

- Xây dựng những nội dung cụ thể: Nội dung thực hiện, hình thức phương phápthực

Trang 7

- Xây dựng quy định về tổ chức thực hiện: Quy định cách thức tổ chức thực hiện bộc lộ quy trình, các bộ phận tham gia vào quy trình tổ chức thực hiện hoạt động quản trị nhân lực đó, các điều khoản thực thi chính sách,

1.2.5 Ra quyết định ban hành chính sách

Quyết định phải bao gồm các phần sau:

- Quốc hiệu

- Tên tổ chức doanh nghiệp ban hành quyết định

- Số ký hiệu của quyết định

- Địa danh và ngày tháng năm ban hành quyết định

- Tên loại và trích yếu nội dung của quyết định

 Quy định chung: đối tượng và phạm vi

 Các nội dung đào tạo

 Các hình thức đào tạo

 Quy định chi phí đào tạo

 Quản lý chất lượng đào tạo

 Quy trình đào tạo

 Quy định khen thưởng kỷ luật

Trang 8

 Điều khoản thi hành.

- Chính sách phát triển nhân lực: tương tự chịnh sách đào tạo và chính sách tuyển dụng

- Chính sách đãi ngộ nhân lực: Chính sách lương, chính sách thưởngchính sách phúc lợi, chính sách trợ cấp

- Chính sách thi đua: chính sách thi đua phải ở mức độ trung bình nhằm khuyến khích ý muốn đạt được kết quả thi đua của tất cả mọi người

1.3 Xây dựng kế hoạch nhân lực.

1.3.1 Xác định căn cứ xây dựng kế hoạch nhân lực:

 Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

 Chiến lược nhân lực

 Yêu cầu xây dựng mục tiêu nhân lực: Cần phải khả thi và đo lường được

Quy trình xây dựng mục tiêu:

a) Mục tiêu được xây dựng dựa trên yêu cầu đối với từng nhiệm vụ cụ thể

b) Cụ thể hóa yêu cầu dựa trên định hướng của văn hóa doanh nghiệp và đặc thù củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ

c) Cụ thể hóa các nội dung của mục tiêu với các chỉ tiêu đo lường được

Trang 9

1.3.3 Xây dựng chương trình nhân lực tổng thể

Tương ứng với mục tiêu nhân lực tổng thể, các chương trình nhân lực được xác lập Chương trình nhân lực tổng thể chỉ ra những giải pháp và những biện pháp cụ thể để thực hiện mục tiêu nhân lực tổng thể

Thực hiện một mục tiêu có thể bằng nhiều cách thức khác nhau, tuy nhiên trên cơ

sở điều kiện của doanh nghiệp (về tài chính, về con người, về thời gian…) để lựa chọn những chương trình nhân lực phù hợp

1.3.4 Xây dựng kế hoạch nhân lực chi tiết

Xây dựng kế hoach chi tiết cho hoạt động tác nghiệp quản trị nhân lực trong một chu kỳ thời gian

Kế hoạch nhân lực chi tiết là kế hoạch cho từng hoạt động quản trị nhân lực (kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, kế hoạch đãi ngộ (kế hoạch thi đua – khen thưởng,

kế hoạch tham quan nghỉ mát, …) được xây dựng theo chu kỳ thời gian, thông thường là một năm Tuy nhiên tùy vào đặc điểm biến động nhân lực của doanh nghiệp mà có thể phải xây dựng kế hoạch hoạt động quản trị nhân lực cho 3 tháng hay 6 tháng

Kế hoạch nhân lực chi tiết có thể được xây dựng dựa trên kế hoạch nhân lực tổng thể hoặc tổng hợp dựa trên đề nghị từ cấp dưới

Kế hoạch nhân lực cho một sự kiện bao gồm các vấn đề sau: Xác định đối tượng tham gia, xác định thời gian địa điểm, xác định hình thức phương pháp, xác định kinh phí

1.3.5 Dự trù ngân sách nhân lực

Dự trù ngân sách nhân lực là quá trình tạm tính các khoản thu chi bằng tiền liên quan đến một hoặc nhiều hoạt động quản trị nhân lực của doanh nghiệp Được thực hiện qua các bước công việc sau:

 Bước 1 : Dự trù chi phí

 Bước 2: Dự trù nguồn thu

Trang 10

 Bước3: Tổng hợp ngân sách.

Trang 11

Chương 2 Chính sách và kế hoạch nhân lực tại Công ty Cổ

phần du lịch Việt Nam tại TP.HCM.

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần du lịch Việt Nam tại TP HCM.

Tên giao dịch: VIETNAM TOURISM HCMC JSC

Mã số thuế: 0301187295

Địa chỉ: 234 Nam Kì Khởi Nghĩa, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

Đại diện pháp luật: Trịnh Thị Lan Hương

Công ty cổ phần du lịch Việt Nam TP.Hồ Chí Minh (tiền thân là công ty du lịchViệt Nam tại TP Hồ Chí Minh) được hình thành và chuyển đổi qua các thời kì:

Trang 12

 Ngày 9/7/1960 thành lập công ty du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại Thươngvới nhiệm vụ chủ yếu phục vụ khách chuyên gia.

 Sau ngày Miền Nam giải phóng, 1978 Văn phòng đại diện của Tổng cục du lịchđược thành lập tại TP.Hồ Chí Minh mang tên Trung tâm điều hành đưa đón khách( Điều hành B) với tên giao dịch quốc tế Vietnamtourism in Ho Chi Minh City

 Năm 1990 Trung tâm được chuyển thành Chi nhánh Tổng công ty du lịch ViệtNam tại TP HCM thuộc Tổng công ty du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Văn hóaThể thao – Du lịch

 Ngày 26/3/1993 thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Du lịch Việt Nam tạiTP.HCM theo nghị định 388 của Chính phủ trực thuộc Tổng cục Du lịch

 Ngày 1/6/2007 đến nay, đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nhà nước sangCông ty cổ phần với tên mới Công ty cổ phần Du lịch Việt Nam tại TP.HCM Công ty hiện đang sở hữu và kinh doanh dịch vụ của 2 khách sạn, 1 xí nghiệp vậnchuyển khách du lịch ( gồm nhiều loại xe vận chuyển khách), 1 đại lý bán vé máy bay( các đường bay quốc tế và nội địa) và Chi nhánh Lữ hành tại Hà Nội Công ty đã thựchiện liên doanh, liên kết xây dựng và đưa vào kinh doanh khách sạn Mondial tiêu chuẩn 4sao với thiết kế 100 phòng tại Huế

Trong kinh doanh lữ hành, công ty đã xây dựng được nhiều loại hình du lịch, vớinhiều chương trình phục vụ khách phong phú Hàng năm đã thu hút được hàng chục ngànlượt khách quốc tế đến từ Pháp, Nhật, Nga, Đan Mạch, Anh, Mỹ, Singapore, Malaysia…

và hàng chục ngàn khách Việt Nam đi tham quan du lịch nước ngoài Vừa qua, công ty

đã mở được các chương trình mới tham quan du lịch tại Úc, Hàn Quốc, Châu Âu Quanhiều năm hoạt động, công ty hiện đang có mối quan hệ gần gũi với nhiều đối tác lữ hànhtrong và ngoài nước, đã kí kết với các hợp đồng kinh tế với hệ thống khách sạn, nhàhàng, điểm tham quan vui chơi giải trí trên toàn quốc

2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ

Trang 13

STT Sản phẩm và dịch vụ

1 Lữ hành quốc tế và nội địa

8 Cửa hàng miễn thuế và các dịch vụ có liên quan

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

GIÁM ĐỐC Phó Giám Đốc 1

Phòng

tài chính

kế toán

Phòng hành chính tổ chức

Phòng xúc tiến kinh doanh

Phòng thị trường quốc tế 3

Phòng hướng dẫn

Phòng điều hành

Phòng thị trường quốc tế 2

Phòng thị trường quốc tế 1

Tổ xe

Phó Giám Đốc 2

Trang 14

2.2 Tìm hiểu xây dựng Chính sách nhân lực Công ty Cổ phần du lịch Việt Nam tại TP.HCM.

2.2.1 Căn cứ xây dựng chính sách nhân lực.

a Những quy định của pháp luật:

Du lịch là một trong những ngành rất nhạy cảm với sự ổn định của chính trị, thể chế chính trị, quan hệ Quốc tế, đường lối đối ngoại, các chính sách phát triển du lịch của Nhà nước, các quy định pháp luật đối với Ngành du lịch, phương hướng và đường lối phát triển du lịch của Trung ương và địa phương, luật bảo vệ sức khỏe và an toàn vệ sinh thực phẩm…

Về mặt chính trị: Việt Nam đã xây dựng và giữ vững được một nền chính trị ổn định không những giúp cho thu hút nhiều hơn các dự án đầu tư vào ngành du lịch mà còn thu hút được nhiều du khách nước ngoài Đó là một trong những thế mạnh giúp cho ngành du lịch Việt Nam phát triển

Về khía cạnh pháp luật: trong luật du lịch do quốc hội ban hành có nêu chi tiết các điều khoản, quy chế trong ngành du lịch Bên cạnh đó nhà nước ban hành một số điều luật nhằm tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển như: các dự án dưới 15 tỷ đồng không cần làm thủ tục đầu tư (sửa đổi trong luật đầu tư) điều này sẽ khích thích các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện đầu tư vào ngành du lịch Không phân biệt quốc tịch, ngành nghề kinh doanh khi xảy ra tranh chấp được quyền mời trọng tài quốc tế can thiệp Tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế cản trở các nhà đầu tư đó là sự không thống nhất trong khâu đánh giá, thẩm định đánh giá tác động của môi trường giữa luật đầu tư vàluật môi trường Thủ tục hành chính tại Việt nam được đánh giá là khá rắc rối và phức tạp: một dự án đầu tư du lịch cấp tỉnh (có xây dựng công trình) phải liên lạc với nhà nước

38 lần, cung cấp 67 loại giấy tờ (trong đó có 10 loại trùng nhau), thời gian trung bình là

451 ngày

Trang 15

Chiến lược kinh doanh: Công ty Cổ phần du lịch Việt Nam tại TP.HCM áp dụng

một số chiến lược sau:

- Chiến lược marketing hỗn hợp (chính sách về giá, chính sách sản phẩm, chính sách quảng bá, chính sách phân phối)

- Chiến lược phát triển thị trường

- Chiến lược cạnh tranh

- Chiến lược “Thương hiệu- Hội nhập- Phát triển”

Đặc biệt trong giai đoạn 2010 đến 2020 chiến lược phát triển tổng quát của công ty

là “ Thương hiệu - Chất lượng - Hiệu quả - Hội nhập” Mục tiêu là đẩy mạnh kinh doanh

đa dạng nhiều loại thị trường, khách hàng, sản phẩm, dịch vụ trong ba lĩnh vực: du lịch quốc tế, du lịch trong nước, du lịch nước ngoài để trử thành một công ty du lịch lữ hành hàng đầu khu vực và quốc tế

Chiến lược nhân lực: Công ty Cổ phần du lịch Việt Nam tại TP.HCM đề ra chiến

lược tập trung vào việc quy hoạch, đào tạo và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ có trình

độ cao, nghiệp vụ ngoại ngữ Chú trọng công tác bố trí cán bộ đúng sở trường để phát huy tối đa hiệu quả quản lý, tạo điều kiện rèn luyện qua thực tiễn điều hành hoạt động kinh doanh

c Văn hóa doanh nghiệp:

Văn hóa doanh nghiệp là nền tảng, động lực tinh thần chi phối hành vi của mọi thành viên trong tổ chức Vì vậy mọi chính sách liên quan đến hoạt động nhân sự đề phải hướng đến và củng cố thêm cho văn hóa doanh nghiệp : LẤY SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG LÀM NIỀM HẠNH PHÚC CHO CHÚNG TA” là phương châm, cam kết của toàn bộ nhân viên trong Công ty ngày đêm không ngừng phấn đấu Toàn bộ các hoạt động của công ty đều hướng đến khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm Tất cả các nhân viên trong công ty đều thấu hiểu được một điều, đó là: “KHÁCH HÀNG MỚI

LÀ NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH TƯƠNG LAI, SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

Trang 16

CÔNG TY CHÚNG TÔI” Vì vậy toàn thể nhân viên công ty đều luôn tâm niệm và làm việc theo suy nghĩ:

“Hãy phục vụ khách hàng như chúng ta đang phục vụ cho chính bản thân chúng ta”

Công ty luôn được khách hàng đánh giá cao bởi giá cả hợp lí, chất lượng tour ổn định, phương pháp bán và cung cấp dịch vụ đa dạng, linh hoạt và dịch vụ hỗ trợ khách hàng tốt nhất (Hỗ trợ khách hàng bằng điện thoại, email, live chat, skype call ) Các phương thức thanh toán cho khách trong và ngoài nước đa dạng, có thể thanh toán bằng ATM, thẻ tín dụng, Western Union, paypal và các phương pháp được ưa chuộng khác ở nước ngoài

Công ty có một đội ngũ nhân viên, hướng dẫn viên năng động, nhiệt tình, có trình

độ chuyên môn cao Để đảm bảo phục vụ khách hàng tốt nhất, chúng tôi thực hiện giao

vé tour và cung cấp dịch vụ tận nơi trong nội thành Hà Nội/ TP Hồ Chí Minh “MỘT THƯƠNG HIỆU VIỆT MẠNH - PHONG CÁCH PHỤC VỤ CHUYÊN NGHIỆP” là mục tiêu và phương châm hoạt động của công ty bên cạnh mục tiêu kinh doanh về lợi nhuận, công ty luôn hướng đến lợi ích của cộng đồng xã hội, thân thiện với môi trường thiên nhiên, phù hợp với văn hóa bản địa

d Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp:

Các nhà quản trị cấp cao đóng vai trò quyết định đến các chính sách quản trị nhân lực của Công ty: Mọi chính sách nhân sự đều được hội đồng cấp cao phê duyệt trước khi đưa vào áp dụng Nhà lãnh đạo Công ty có thể quyết định trả lương cho nhân viên cao hơn, ngang bằng hoặc thấp hơn giá thị trường

2.2.2 Đối tượng, phạm vi của chính sách nhân lực.

Ngày đăng: 30/06/2018, 21:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w