1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LVThS -Nhận xét đặc điểm lâm sàng Xquang bệnh viêm nha chu ở lứa tuổi trên 45 và đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật (FULL TEXT)

113 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 22,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh răng miệng là một bệnh phổ biến, có tính chất xã hội. Nó ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi. Tổ chức Y tế thế giới xếp bệnh này vào hàng tai họa thứ ba của loài người sau bệnh ung thư và tim mạch. Các bệnh răng miệng thường gặp chủ yếu là bệnh sâu răng và bệnh nha chu. Với bệnh sâu răng, nhờ có sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, con người đã hiểu rõ căn nguyên. Từ đó, chúng ta đã có cách dự phòng, tỉ lệ bệnh sâu răng giảm đáng kể, nhất là ở lớp người trẻ. Nhưng với bệnh nha chu, vẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu nên vẫn là nỗi lo lớn của con người sau tuổi 35. Bệnh viêm nha chu (VNC) là loại bệnh phức tạp, về mặt bệnh lý nó bao gồm hai quá trình viêm và thoái hóa, có thể tổn thương khu trú ở nướu và tổn thương ở toàn bộ tổ chức nha chu (nướu, dây chằng nha chu, xương ổ răng và xương răng). Các tổn thương này nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng như: áp xe nha chu, viêm tủy ngược dòng, răng lung lay nhiều khi tự rụng hoặc do đau nhức phải nhổ. Đặc biệt có trường hợp viêm nhiễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm nặng. Ngoài các biến chứng tại chỗ bệnh còn có thể gây các biến chứng ở xa như viêm khớp, viêm nội tâm mạc. Như vậy bệnh không chỉ ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai, thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức khỏe người bệnh. Theo các nghiên cứu trong và ngoài nước bệnh có xu hướng gia tăng ở mọi lứa tuổi, mọi quốc gia trên toàn thế giới. Một công trình điều tra ở Mỹ năm 1962 7 , cho thấy kết quả bệnh viêm nha chu ở lứa tuổi 20 (nam 12%; nữ 8%), tuổi 40(nam 40%; nữ 20%), tuổi 60(nam 60%; nữ 38%). Các nghiên cứu cơ bản về bệnh VNC ở nước ta 1,6,21 . Các tác giả đều cho thấy tỉ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) 24,33 . Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2000 31% , tỷ lệ bệnh VNC ở lứa tuổi trên 45 chiếm 46,2%. Qua các số liệu trên thì tỉ lệ mắc bệnh VNC là cao và tập trung ở lứa tuổi trên 40 tuổi. Trong đó, đáng chú ý là những người bệnh ở lứa tuổi trên 45. Đây là giai đoạn bắt đầu xuất hiện những biến đổi thoái hóa dần bởi quá trình lão hóa sinh lý xảy ra ở toàn bộ cơ thể, trong đó có vùng răng miệng. Những biến đổi này là nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc các bệnh răng miệng, trong đó có các tổn thương nha chu. Cho đến nay việc điều trị bệnh VNC còn gặp nhiều khó khăn vì bệnh căn, bệnh sinh rất phức tạp, chưa có một phương pháp đặc trị mà điều trị VNC bao gồm một phức hợp điều trị gồm nhiều phương pháp. Trong đó có hai phương pháp chính là điều trị bảo tồn và điều trị bằng phẫu thuật. Điều trị bảo tồn VNC hay điều trị bằng phương pháp không phẫu thuật là một phức hợp điều trị, nó đem lại kết quả rất tốt đối với VNC ở giai đoạn sớm, thể nhẹ. Ở Việt Nam, đã có những đề tài nghiên cứu về vấn đề răng miệng ở người cao tuổi hoặc có tuổi, nhưng chưa có tác giả nào nhận xét về đặc điểm bệnh VNC ở người trên 45 tuổi. Việc nghiên cứu và đưa ra những đặc điểm riêng của bệnh VNC ở lứa tuổi trên 45 là vô cùng cần thiết cho công tác chẩn đoán để có các biện pháp dự phòng và can thiệp sớm. Hơn nữa, do mối liên quan mật thiết giữa bộ phận nha chu với các tổ chức răng miệng khác nên những thông tin này còn rất hữu ích đối với những nghiên cứu riêng biệt về các bệnh răng miệng và một nghiên cứu toàn diện về bệnh răng miệng ở người cao tuổi. Xuất phát từ những nhận xét trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh viêm nha chu ở lứa tuổi trên 45 và đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật”. với mục tiêu: 1. Mô tả các đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến 64 tuổi. 2. Đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật.

Trang 1

B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O B Y T ẠO BỘ Y TẾ Ế

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI NG Đ I H C Y KHOA HÀ N I ẠO BỘ Y TẾ ỌC Y KHOA HÀ NỘI

NH N XÉT Đ C ĐI M LÂM SÀNG - XQUANG B NH VIÊM ẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH VIÊM ẶC ĐIỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH VIÊM ỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH VIÊM ỆNH VIÊM NHA CHU L A TU I TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ K T Ở LỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT ỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT ỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT Ế

QU ĐI U TR KHÔNG PH U THU T ẢI ỀU TRỊ KHÔNG PHẪU THUẬT Ị KHÔNG PHẪU THUẬT ẪU THUẬT ẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH VIÊM

LU N VĂN TH C SĨ Y H C ẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH VIÊM ẠO BỘ Y TẾ ỌC Y KHOA HÀ NỘI

Hà N i - ội 2008

Trang 2

-CHỮ VIẾT TẮT

LLR: Lung lay răng

VNC: Viêm nha chu WHO:

T ch c y t th gi i.ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ế thế giới ế thế giới ớu

Trang 3

Đ T V N Đ ẶC ĐIỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH VIÊM ẤN ĐỀ ỀU TRỊ KHÔNG PHẪU THUẬT

B nh răng mi ng là m t b nh ph bi n, có tính ch t xã h i Nó nhện hàn ện hàn ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ện hàn ổ chức y tế thế giới ế thế giới ất bám dính ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ảng bám răng

hư ng l n đ n s c kh e, đ i s ng sinh ho t c a con ngớu ế thế giới ức y tế thế giới ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ố nướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i m i l a tu i.ọi lứa tuổi ức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới

T ch c Y t th gi i x p b nh này vào hàng tai h a th ba c a loài ngổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ế thế giới ế thế giới ớu ế thế giới ện hàn ọi lứa tuổi ức y tế thế giới ủa con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.isau b nh ung th và tim m ch Các b nh răng mi ng thện hàn ư ạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng g p ch y u làặp chủ yếu là ủa con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới

b nh sâu răng và b nh nha chu V i b nh sâu răng, nh có s ti n b c aện hàn ện hàn ớu ện hàn ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ự tiến bộ của ế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ủa con người ở mọi lứa tuổi.khoa h c kỹ thu t, con ngọi lứa tuổi ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i đã hi u rõ căn nguyên T đó, chúng ta đã cóểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ừ đó, chúng ta đã cócách d phòng, t l b nh sâu răng gi m đáng k , nh t là l p ngự tiến bộ của ỉ số nướu ện hàn ện hàn ảng bám răng ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ất bám dính ớu ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i tr ẻ

Nh ng v i b nh nha chu, v n ch a có phư ớu ện hàn ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ư ương pháp phòng và chữa đặc hiệung pháp phòng và ch a đ c hi uữa đặc hiệu ặp chủ yếu là ện hàn nên v n là n i lo l n c a con ngẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ớu ủa con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i sau tu i 35.ổ chức y tế thế giới

B nh viêm ện hàn nha chu (VNC) là lo i b nh ph c t p, v m t b nh lý nóạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ặp chủ yếu là ện hàn bao g m hai quá trình viêm và thoái hóa, có th t n thểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung khu trú nướuu

và t n thổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung toàn b t ch c nha chu (nột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ướuu, dây ch ng nha chu, xằng nha chu, xương ổ ương pháp phòng và chữa đặc hiệung ổ chức y tế thế giới.răng và xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng) Các t n thổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung này n u không đế thế giới ược điều trị kịp thời sẽc đi u tr k p th i sẽề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ị kịp thời sẽ ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi

d n đ n các bi n ch ng nh : áp xe nha chu, viêm t y ngẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ế thế giới ế thế giới ức y tế thế giới ư ủa con người ở mọi lứa tuổi ược điều trị kịp thời sẽc dòng, răng lunglay nhi u khi t r ng ho c do đau nh c ph i nh Đ c bi t có trề mặt bệnh lý nó ự tiến bộ của ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ặp chủ yếu là ức y tế thế giới ảng bám răng ổ chức y tế thế giới ặp chủ yếu là ện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng h pợc điều trị kịp thời sẽviêm nhi m có th lan t a thành các viêm mô t bào hay viêm xễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung hàm

n ng Ngoài các bi n ch ng t i ch b nh còn có th gây các bi n ch ng xaặp chủ yếu là ế thế giới ức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ện hàn ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ế thế giới ức y tế thế giới

nh viêm kh p, viêm n i tâm m c Nh v y b nh không ch nh hư ớu ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ạt của con người ở mọi lứa tuổi ư ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ỉ số nướu ảng bám răng ư ng t iớu

ch c năng ăn nhai, th m mỹ mà còn nh hức y tế thế giới ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ảng bám răng ư ng tr c ti p, lâu dài t i s cự tiến bộ của ế thế giới ớu ức y tế thế giới

kh e ngỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn i b nh

m i l a tu i, m i qu c gia trên toàn th gi i M t công trình đi u tra Mỹọi lứa tuổi ức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới ọi lứa tuổi ố nướu ế thế giới ớu ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ề mặt bệnh lý nónăm

1962 7 , cho th y k t qu b nh viêm nha chu l a tu i 20 (nam 12%; nất bám dính ế thế giới ảng bám răng ện hàn ức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới ữa đặc hiệu

c u c b n v b nh VNC nức y tế thế giới ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ảng bám răng ề mặt bệnh lý nó ện hàn ướuc ta 1,6,21 Các tác gi đ u cho th y t lảng bám răng ề mặt bệnh lý nó ất bám dính ỉ số nướu ện hàn

m c b nh tăng d n theo tu i, cao l a tu i 40 và trên 60 tu i (51,47%)ắn ện hàn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới

Trang 4

224,33 Đi u tra s c kh e răng mi ng toàn qu c năm 2000 31% , t l b nhề mặt bệnh lý nó ức y tế thế giới ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ố nướu ỷ lệ bệnh ện hàn ện hàn VNC l a tu i trên 45 chi m 46,2%.ức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới ế thế giới.

Trang 5

Qua các s li u trên thì t l m c b nh VNC là cao và t p trung l aố nướu ện hàn ỉ số nướu ện hàn ắn ện hàn ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ức y tế thế giới.

tu i trên 40 tu i Trong đó, đáng chú ý là nh ng ngổ chức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới ữa đặc hiệu ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn i b nh l a tu i trênức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới

45 Đây là giai đo n b t đ u xu t hi n nh ng bi n đ i thoái hóa d n b i quáạt của con người ở mọi lứa tuổi ắn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ất bám dính ện hàn ữa đặc hiệu ế thế giới ổ chức y tế thế giới ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%)trình lão hóa sinh lý x y ra toàn b c th , trong đó có vùng răng mi ng.ảng bám răng ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn

Nh ng bi n đ i này là nguyên nhân làm tăng t l m c các b nh răng mi ng,ữa đặc hiệu ế thế giới ổ chức y tế thế giới ỉ số nướu ện hàn ắn ện hàn ện hàn trong đó có các t n thổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung nha chu

Cho đ n nay vi c đi u tr b nh VNC còn g p nhi u khó khăn vì b nhế thế giới ện hàn ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ện hàn ặp chủ yếu là ề mặt bệnh lý nó ện hàn căn, b nh sinh r t ph c t p, ch a có m t phện hàn ất bám dính ức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ư ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ương pháp phòng và chữa đặc hiệung pháp đ c tr mà đi u trặp chủ yếu là ị kịp thời sẽ ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽVNC bao g m m t ph c h p đi u tr g m nhi u phột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ức y tế thế giới ợc điều trị kịp thời sẽ ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ề mặt bệnh lý nó ương pháp phòng và chữa đặc hiệung pháp Trong đó cóhai phương pháp phòng và chữa đặc hiệung pháp chính là đi u tr b o t n và đi u tr b ng ph u thu t Đi uề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ảng bám răng ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ằng nha chu, xương ổ ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ề mặt bệnh lý nó

tr b o t n VNC hay đi u tr b ng phị kịp thời sẽ ảng bám răng ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ằng nha chu, xương ổ ương pháp phòng và chữa đặc hiệung pháp không ph u thu t là m tẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

ph c h p đi u tr , nó đem l i k t qu r t t t đ i v i VNC giai đo n s m,ức y tế thế giới ợc điều trị kịp thời sẽ ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ảng bám răng ất bám dính ố nướu ố nướu ớu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ớu

th nh ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ẹ

Vi t Nam, đã có nh ng đ tài nghiên c u v v n đ răng mi ng

người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i ho c có tu i, nh ng ch a có tác gi nào nh n xét v đ c đi mổ chức y tế thế giới ặp chủ yếu là ổ chức y tế thế giới ư ư ảng bám răng ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ề mặt bệnh lý nó ặp chủ yếu là ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

b nh VNC ngện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i trên 45 tu i Vi c nghiên c u và đ a ra nh ng đ c đi mổ chức y tế thế giới ện hàn ức y tế thế giới ư ữa đặc hiệu ặp chủ yếu là ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã córiêng c a b nh VNC l a tu i trên 45 là vô cùng c n thi t cho công tác ch nủa con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ế thế giới ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sứcđoán đ có các bi n pháp d phòng và can thi p s m H n n a, do m i liênểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ự tiến bộ của ện hàn ớu ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ữa đặc hiệu ố nướuquan m t thi t gi a b ph n nha chu v i các t ch c răng mi ng khác nênật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ế thế giới ữa đặc hiệu ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ớu ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ện hàn

nh ng thông tin này còn r t h u ích đ i v i nh ng nghiên c u riêng bi t vữa đặc hiệu ất bám dính ữa đặc hiệu ố nướu ớu ữa đặc hiệu ức y tế thế giới ện hàn ề mặt bệnh lý nócác b nh răng mi ng và m t nghiên c u toàn di n v b nh răng mi ng ện hàn ện hàn ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ức y tế thế giới ện hàn ề mặt bệnh lý nó ện hàn ện hàn

người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i.ổ chức y tế thế giới

Xu t phát t nh ng nh n xét trên, chúng tôi ti n hành nghiên c u đất bám dính ừ đó, chúng ta đã có ữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ế thế giới ức y tế thế giới ề mặt bệnh lý nó

tài: “Nh n xét đ c đi m lâm sàng, X quang b nh viêm nha chu l a tu i ận xét đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh viêm nha chu ở lứa tuổi ặc điểm lâm sàng, X quang bệnh viêm nha chu ở lứa tuổi ểm lâm sàng, X quang bệnh viêm nha chu ở lứa tuổi ệnh viêm nha chu ở lứa tuổi ở lứa tuổi ứa tuổi ổi trên 45 và đánh giá k t qu đi u tr không ph u thu t ết quả điều trị không phẫu thuật ả điều trị không phẫu thuật ều trị không phẫu thuật ị không phẫu thuật ẫu thuật ận xét đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh viêm nha chu ở lứa tuổi ” v i m c tiêu:ớu ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp

1 Mô t các đ c đi m lâm sàng, X quang b nh VNC l a tu i 45 đ n ả các đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ở lứa tuổi 45 đến ứa tuổi 45 đến ổi 45 đến ến

64 tu i ổi 45 đến

2 Đánh giá k t qu đi u tr không ph u thu t ến ả các đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ều trị không phẫu thuật ị không phẫu thuật ẫu thuật ật.

Trang 6

Ch ương ng 1

T NG QUAN ỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT

1.1 GI I PH U SINH LÝ T CH C NHA CHU ẢI ẪU THUẬT ỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT ỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT

Vùng nha chu bao g m: nướuu, dây ch ng nha chu, xằng nha chu, xương ổ ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng và ổ chức y tế thế giới

xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng [2,7,41]

Nướuu là ph n niêm m c bi t hoá ôm c răng, m t ph n chân răng và ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ổ chức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%)

xương pháp phòng và chữa đặc hiệung

ổ chức y tế thế giới

răng

- Gi i h n c a nớu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi ướu (u: trên là nhú nướuu, đười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng vi n nề mặt bệnh lý nó ướuu, dướui là ranh

gi i nớu ướuu - niêm m c mi ng.ạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn

- Màu s c: bình thắn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng nướuu có màu h ng nh t và săn ch c Màu c a nạt của con người ở mọi lứa tuổi ắn ủa con người ở mọi lứa tuổi ướuu

ph thu c vào m t đ mao m ch và các h t s c t dụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ạt của con người ở mọi lứa tuổi ạt của con người ở mọi lứa tuổi ắn ố nướu ướui bi u môểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

* Gi i ph u n ả các đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ẫu thuật ướu: Bao g m b n u: ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ướu ự tiến bộ củau t do và nướuu dính, đười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng phân chia

gi a hai ph n là lõm dữa đặc hiệu ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ướui và b nời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ướuu

- B nời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ướu ự tiến bộ củau t do: Là ph n nần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ướuu không dính vào răng, ôm sát c răng, gi a ổ chức y tế thế giới ữa đặc hiệu

nướu ự tiến bộ củau t do và m t chân răng là rãnh nặp chủ yếu là ướuu sâu từ đó, chúng ta đã có

0,5 – 1,5mm

+ B nời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ướu ự tiến bộ củau t do được điều trị kịp thời sẽc chia làm

hai ph n khác nhau v b nh lýần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ề mặt bệnh lý nó ện hàn

là b nời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ướuu và nhú nướuu Nhú

nướuu là ph n nần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ướuu che phủa con người ở mọi lứa tuổi

gi a các kẽ răng, có m t nhúữa đặc hiệu ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

phía ngoài và m t nhú phíaột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

trong, gi a 2 nhú là m t vùngữa đặc hiệu ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

lõm

r ngột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

Trang 7

t 0 – 7mm, có c u trúc b ừ đó, chúng ta đã có ất bám dính ề mặt bệnh lý nó

m t ki u da cam.ặp chủ yếu là ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có Hình 1.1 C u t o gi i ph u vùng nha chu ấu tạo giải phẫu vùng nha chu ạo giải phẫu vùng nha chu ả điều trị không phẫu thuật ẫu thuật

Trang 8

* C u trúc vi th c a n ấu trúc vi thể của nướu: ểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ủa nướu: ướu: Niêm m c n u: ạt của con người ở mọi lứa tuổi ướuu g m 2 ph n: bi u mô và mô s i ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ợc điều trị kịp thời sẽliên k t g n v i mô liên k t màng xế thế giới ắn ớu ế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung.

- Bi u mô g m 3ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

lo i:ạt của con người ở mọi lứa tuổi

+ Bi u mô s ng hoá vùngểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ừ đó, chúng ta đã có

đười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng vi n nề mặt bệnh lý nó ướuu, có nhi uề mặt bệnh lý nó

l i h p ăn sâu xu ng tẹ ố nướu ổ chức y tế thế giới

ch c liên k t đ m.ức y tế thế giới ế thế giới ện hàn

+ Bi u mô không s ng hoá:ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ừ đó, chúng ta đã có

ph m t trong đủa con người ở mọi lứa tuổi ặp chủ yếu là ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng vi nề mặt bệnh lý nó

nướuu hay thành trong c aủa con người ở mọi lứa tuổi

+ Bi u mô bám dính: cũng làểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

bi u mô không s ng hoá, ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ừ đó, chúng ta đã có

đáy rãnh nướuu và bám dính vào c răng ch n i men –ổ chức y tế thế giới ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ố nướu

xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng

V m t t ch c h c: bi u mô nề mặt bệnh lý nó ặp chủ yếu là ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ọi lứa tuổi ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướuu g m 4 l p t bào t sâu ra nông: l p tớu ế thế giới ừ đó, chúng ta đã có ớu ế thế giới.bào tr n m trên màng đáy; l p t bào gai g m các t bào đa di n; l p tụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ằng nha chu, xương ổ ớu ế thế giới ế thế giới ện hàn ớu ế thế giới.bào h t; l p t bào s ng trên cùng.ạt của con người ở mọi lứa tuổi ớu ế thế giới ừ đó, chúng ta đã có

T ch c liên k t đ m: có r t nhi u s i keo, r t ít s i chun và x p thành t ngổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ế thế giới ện hàn ất bám dính ề mặt bệnh lý nó ợc điều trị kịp thời sẽ ất bám dính ợc điều trị kịp thời sẽ ế thế giới ừ đó, chúng ta đã có

bó n i các hố nướu ướung khác nhau t o nên m t h th ng, s i c a nạt của con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ện hàn ố nướu ợc điều trị kịp thời sẽ ủa con người ở mọi lứa tuổi ướuu người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i taphân chia các bó s i c a nợc điều trị kịp thời sẽ ủa con người ở mọi lứa tuổi ướuu thành các nhóm: Răng – nướuu; xương pháp phòng và chữa đặc hiệung -nướuu;

Trang 9

- Th n kinh c m giác: là nh ng nhánh th n kinh không có myelin ch y trongần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ảng bám răng ữa đặc hiệu ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ạt của con người ở mọi lứa tuổi.

mô liên k t nế thế giới ướuu chia nhánh t n đ n l p bi u môật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ế thế giới ớu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

- D ch nị kịp thời sẽ ướuu: Bình thười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng ch có ít d ch nỉ số nướu ị kịp thời sẽ ướuu, khi có hi n tện hàn ược điều trị kịp thời sẽng viêm d chị kịp thời sẽ

nướuu sẽ nhi u lên Nó làm tăng cề mặt bệnh lý nó ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng th c bào và ph n ng khánh nguyênự tiến bộ của ảng bám răng ức y tế thế giới.kháng th ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

Trang 10

1.1.2 Dây ch ng nha chu ằng nha chu.

Là mô liên k t đ c bi t n i li n xế thế giới ặp chủ yếu là ện hàn ố nướu ề mặt bệnh lý nó ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng v i xổ chức y tế thế giới ớu ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng, chi uề mặt bệnh lý nódày thay đ i tuỳ theo tu i và l c nhai, thông thổ chức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới ự tiến bộ của ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng dày t 0,15 – 0,35mmừ đó, chúng ta đã có

* Ch c ph n ứa tuổi 45 đến ật :

- Gi răng trong răng, đ m b o s liên quan sinh lý gi a xữa đặc hiệu ổ chức y tế thế giới ảng bám răng ảng bám răng ự tiến bộ của ữa đặc hiệu ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng và

xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng nh nh ng t bào đ c bi t có kh năng xây d ng ho c có khổ chức y tế thế giới ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ữa đặc hiệu ế thế giới ặp chủ yếu là ện hàn ảng bám răng ự tiến bộ của ặp chủ yếu là ảng bám răng.năng tiêu hu xỷ lệ bệnh ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng và xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng.ổ chức y tế thế giới

- Truy n l c nhai t răng vào xề mặt bệnh lý nó ự tiến bộ của ừ đó, chúng ta đã có ương pháp phòng và chữa đặc hiệung hàm, gi thăng b ng, tránh sang chânữa đặc hiệu ằng nha chu, xương ổrăng v i xớu ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng.ổ chức y tế thế giới

- Dinh dư)ng vùng nha chu nh bó m ch c a nó, t xời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ạt của con người ở mọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi ừ đó, chúng ta đã có ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng qua l láổ chức y tế thế giới ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35

c ng và t đ ng m ch trong khe nha chu xu t phát t bó m ch th n kinh vàức y tế thế giới ừ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ạt của con người ở mọi lứa tuổi ất bám dính ừ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%)

tu răng.ỷ lệ bệnh

* V m t c u trúc: ều trị không phẫu thuật ặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ấu trúc vi thể của nướu: G m nh ng s i collagen x p thành t ng bó, m t đ u bámữa đặc hiệu ợc điều trị kịp thời sẽ ế thế giới ừ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%)vào xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng, m t đ u bám vào xột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng (dây ch ng Sharpey) D aổ chức y tế thế giới ằng nha chu, xương ổ ự tiến bộ củavào hướung đi người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i ta chia thành nh ng bó dây ch ng khác nhau g m: Nhómữa đặc hiệu ằng nha chu, xương ổ

bó s i đi t xợc điều trị kịp thời sẽ ừ đó, chúng ta đã có ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng gi a các chân răng t i vách gi a xữa đặc hiệu ớu ữa đặc hiệu ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng.ổ chức y tế thế giới

răng.

Là t ch c vô c bao ph ngà chân răng, có ngu n g c trung mô thànhổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ủa con người ở mọi lứa tuổi ố nướu

ph n hoá h c g n gi ng nh xần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ố nướu ư ương pháp phòng và chữa đặc hiệung nh ng không có m ch máu và th n kinhư ạt của con người ở mọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%)

tr c ti p B d y xự tiến bộ của ế thế giới ề mặt bệnh lý nó ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng khác nhau các vùng, tăng theo tu i, cu ngổ chức y tế thế giới ố nướurăng d y h n c răng.ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ổ chức y tế thế giới

* V c u ều trị không phẫu thuật ấu trúc vi thể của nướu:

trúc:

Xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng g m 2 lo i: có và không có t bào, 2 lo i này không khácạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi.nhau v ch c ph n cũng nh đ c đi m b nh lý.ề mặt bệnh lý nó ức y tế thế giới ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ư ặp chủ yếu là ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn

Trang 11

* V ch c ph n: ều trị không phẫu thuật ứa tuổi 45 đến ật Cùng v i xớu ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng gi b r ng c n thi t cho dây ch ngổ chức y tế thế giới ữa đặc hiệu ề mặt bệnh lý nó ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ế thế giới ằng nha chu, xương ổnha chu, b o v ngà chân răng và tham gia s a ch a m t s t n thảng bám răng ện hàn ửa chữa một số tổn thương ở ữa đặc hiệu ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ố nướu ổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung ngà răng.

răng.

- Là ph n lõm c a xần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ủa con người ở mọi lứa tuổi ương pháp phòng và chữa đặc hiệung hàm ôm các chân răng và làm mô ch ng đ quanố nướu )

tr ng nh t c a răngọi lứa tuổi ất bám dính ủa con người ở mọi lứa tuổi

- răng g m 2 ph n: lá c ng là thành trong huy t răng và t ch c x+ ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ức y tế thế giới ện hàn ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung

ch ng đ xung quanh huy t răng Lá c ng là m t lá xố nướu ) ện hàn ức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ương pháp phòng và chữa đặc hiệung m ng c u t o làỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ất bám dính ạt của con người ở mọi lứa tuổi

xương pháp phòng và chữa đặc hiệung have đ c có nh ng l nh đ m ch máu và th n kinh đi qua.ặp chủ yếu là ữa đặc hiệu ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%)

- V c u trúc: xề mặt bệnh lý nó ất bám dính ương pháp phòng và chữa đặc hiệung v phía m t ngoài và trong răng là t ch c xỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ặp chủ yếu là ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung đ cặp chủ yếu là

và xương pháp phòng và chữa đặc hiệung x p (n m gi a lá c ng và xố nướu ằng nha chu, xương ổ ữa đặc hiệu ức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung v ).ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi

- V ch c ph n: Gi răng ch c trong xề mặt bệnh lý nó ức y tế thế giới ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ữa đặc hiệu ắn ương pháp phòng và chữa đặc hiệung hàm, truy n và phân tán l cề mặt bệnh lý nó ự tiến bộ củanhai

1.2 NH NG V N Đ LIÊN QUAN T I B NH VIÊM NHA CHU: ỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI BỆNH VIÊM NHA CHU: ẤN ĐỀ ỀU TRỊ KHÔNG PHẪU THUẬT ỚI BỆNH VIÊM NHA CHU: ỆNH VIÊM

1.2.1 Nguyên nhân gây

b nh: ệnh:

T nhi u năm nay nh s ti n b c a y h c ngừ đó, chúng ta đã có ề mặt bệnh lý nó ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ự tiến bộ của ế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ủa con người ở mọi lứa tuổi ọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i ta đã hi u bi t kháểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ế thế giới

chính làm kh i phát b nh t ch c nha chu cũng nh s chuy n t viêmện hàn ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ư ự tiến bộ của ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ừ đó, chúng ta đã có

nướuu sang viêm VNC và các y u t nguy c v i vai trò làm b nh n ng thêm.ế thế giới ố nướu ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ớu ện hàn ặp chủ yếu là

* Vai trò c a vi khu n trong m ng bám răng: ủa nướu: ẩn trong mảng bám răng: ả các đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến

29

được điều trị kịp thời sẽc vai trò gây b nh c a nó ngện hàn ủa con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ừ đó, chúng ta đã cói t nh ng công trình nghiên c u gâyữa đặc hiệu ức y tế thế giới.viêm th c nghi m Đây là nguyên nhân ch y u g p h u h t trong các thự tiến bộ của ện hàn ủa con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ặp chủ yếu là ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

b nh VNC Ngay c trong các b nh c a t ch c nha chu do nguyên nhânện hàn ảng bám răng ện hàn ủa con người ở mọi lứa tuổi ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới.khác S có m t c a nó cũng góp ph n làm cho b nh ti n tri n n ng thêm.ự tiến bộ của ặp chủ yếu là ủa con người ở mọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ện hàn ế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ặp chủ yếu là

T nhi u năm nay, ngừ đó, chúng ta đã có ề mặt bệnh lý nó ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i ta chú ý đ n vai trò vi khu n c a MBR và tìm cácế thế giới ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ủa con người ở mọi lứa tuổi

lo i vi khu n đ c hi u m ng bám đó Nh v y, VNC là m t lo i b nhạt của con người ở mọi lứa tuổi ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ặp chủ yếu là ện hàn ảng bám răng ư ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn nhi m khu n và ngễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i ta th y có s liên quan ch t chẽ gi a m ng bám viất bám dính ự tiến bộ của ặp chủ yếu là ữa đặc hiệu ảng bám răng

Trang 12

khu n v i t l b nh c a t ch c nha chu và m c đ n ng c a b nh M tẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ớu ỉ số nướu ện hàn ện hàn ủa con người ở mọi lứa tuổi ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ặp chủ yếu là ủa con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ặp chủ yếu làkhác, m i m t t n thỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung khác nhau đ u đề mặt bệnh lý nó ược điều trị kịp thời sẽc đ cặp chủ yếu là

Trang 13

tr ng b i nh ng ch ng vi khu n khác nhau VNC mãn, ngư ữa đặc hiệu ủa con người ở mọi lứa tuổi ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i ta th y chất bám dính ủa con người ở mọi lứa tuổi.

y u là vi khu n Gram âm và xo n trùng., trong VNC c p ngế thế giới ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ắn ất bám dính ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i tr cóẻ

nh ng ch ng đữa đặc hiệu ủa con người ở mọi lứa tuổi ược điều trị kịp thời sẽc coi là đ c hi u Actinobacillus actinomycetemcomitans,ặp chủ yếu là ện hàn Capnocytophage và xo n khu n…ắn ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức

* Ph n ng c a túc ch : ả các đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ứa tuổi 45 đến ủa nướu: ủa nướu: Chúng ta nh n th y s kh i phát BQR ph thu c vàoật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ất bám dính ự tiến bộ của ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnhhai y u t chính: Vi khu n c a MBR và s c đ kháng c a c th , m ng bánế thế giới ố nướu ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ủa con người ở mọi lứa tuổi ức y tế thế giới ề mặt bệnh lý nó ủa con người ở mọi lứa tuổi ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ảng bám răng.răng tác đ ng t i ch song theo s khác nhau trong ph n ng c a túc ch , cóột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ạt của con người ở mọi lứa tuổi ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ự tiến bộ của ảng bám răng ức y tế thế giới ủa con người ở mọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi.khi cùng m t lột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ược điều trị kịp thời sẽng MBR cũng sẽ gây ra nh ng m c đ viêm khác nhau ữa đặc hiệu ức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

nh ng cá th khác nhau Nó bao g m nh ng ph n ng mi n d ch đ c hi u vàữa đặc hiệu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ữa đặc hiệu ảng bám răng ức y tế thế giới ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ị kịp thời sẽ ặp chủ yếu là ện hàn không đ c hi u.ặp chủ yếu là ện hàn

* Các y u t khác v i vai trò làm b nh n ng ến ố khác với vai trò làm bệnh nặng ớu: ệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến

- Các y u t toàn thân liên quan đ n VNC nh : Đái đế thế giới ố nướu ế thế giới ư ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng, di truy n, n i ti tề mặt bệnh lý nó ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ế thế giới

d y thì, thai nghén ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

1.2.2 V n đ m ng bám răng, cao răng: ấn đề mảng bám răng, cao răng: ề mảng bám răng, cao răng: ảng bám răng, cao răng:

[7,28,48]

răng:

M ng bám răng là m t s n ph m có thành ph n c u t o h t s c ph cảng bám răng ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ảng bám răng ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ất bám dính ạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ức y tế thế giới ức y tế thế giới

t p và đạt của con người ở mọi lứa tuổi ược điều trị kịp thời sẽc hình thành d n trong su t quá trình thay đ i môi trần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ố nướu ổ chức y tế thế giới ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng vùngrăng mi ng S hình thành MBR tr i qua 2 giai đo n:ện hàn ự tiến bộ của ảng bám răng ạt của con người ở mọi lứa tuổi

Giai đo n đ u: Là s hình thành màng vô khu n, có ngu n góc t nạt của con người ở mọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ự tiến bộ của ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ừ đó, chúng ta đã có ướuc

b t, do men cacbohydraza và neuaminidaza tác đ ng lên axit sialic c a mucinọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ủa con người ở mọi lứa tuổi

nướuc b t S n ph m c a quá trình tác đ ng l ng đ ng trên b m t răng vàọi lứa tuổi ảng bám răng ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ủa con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ắn ọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ặp chủ yếu là

t o nên m t màng t a h u c (màng vô khu u) Giai đo n này thạt của con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ự tiến bộ của ữa đặc hiệu ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ạt của con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng sau 2

Trang 14

gi Vi khu n trong mi ng nhanh chóng xâm nh p màng vô khu n và phátời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ện hàn ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sứctri n thành màng vi khu n.ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức

Hai ngày đ u trên các màng t a đã th y xu t hi n các c u khu n ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ự tiến bộ của ất bám dính ất bám dính ện hàn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức

Gram(+)

và Gram(-).T ngày th 3, 4 và ngày th 7 trên các MBR đã th y thoi trùng vàừ đó, chúng ta đã có ức y tế thế giới ức y tế thế giới ất bám dính

Trang 15

các vi khu n có d ng hình s i Đ n ngày th 9 có các xo n khu n, ngày thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ạt của con người ở mọi lứa tuổi ợc điều trị kịp thời sẽ ế thế giới ức y tế thế giới ắn ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ức y tế thế giới.21:

45-75% là vi khu n Gram(-) V m t c u trúc vi th là 1 màng vi khu n tẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ề mặt bệnh lý nó ặp chủ yếu là ất bám dính ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp

t p t t c các lo i vi khu n s ng và ch t trong m t ch t t a h u c cóật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ất bám dính ảng bám răng ạt của con người ở mọi lứa tuổi ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ố nướu ế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ất bám dính ự tiến bộ của ữa đặc hiệu ơng pháp phòng và chữa đặc hiệungu n g c vi khu n giàu v polysaccarit và glycoprotein v i t l 70% là viố nướu ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ề mặt bệnh lý nó ớu ỷ lệ bệnh ện hàn khu n, 30% là ch t t a h u c hay còn g i là ch t gian bào Chi u dày màngẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ất bám dính ự tiến bộ của ữa đặc hiệu ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ọi lứa tuổi ất bám dính ề mặt bệnh lý nó

vi khu n có th t 50-ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ừ đó, chúng ta đã có

khu n.ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức

Các vi khu n có trên m t MBR, m t m t sinh s n ra các men chuy nẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ặp chủ yếu là ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ặp chủ yếu là ảng bám răng ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã cóhoá đười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng và đ m thành các s n ph m có kh năng thay đ i PH các MBR,ạt của con người ở mọi lứa tuổi ảng bám răng ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ảng bám răng ổ chức y tế thế giới

t đó tác đ ng lên mu i vôi c a nừ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ố nướu ủa con người ở mọi lứa tuổi ướuc b t, gây ra hi n tọi lứa tuổi ện hàn ược điều trị kịp thời sẽng l ng đ ng canxiắn ọi lứa tuổi

t o đi u ki n thu n nạt của con người ở mọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ện hàn ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướuu cho MBR vôi hóa tr thành cao răng và thười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ngxuyên kích thích nướuu, gây hi n tện hàn ược điều trị kịp thời sẽng viêm nướuu M t khác, vi khu n cònặp chủ yếu là ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức

ti t ra các n i đ c t , các s n ph m chuy n hóa trung gian ( NHế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ố nướu ảng bám răng ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có 3, urê,

tiêu xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng…Do tính kháng nguyên c a m ng bám vi khu n, nh ngổ chức y tế thế giới ủa con người ở mọi lứa tuổi ảng bám răng ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ữa đặc hiệu

s n ph m c a vi khu n, đ c t và y u t phân bào (gian khu n) khu ch tánảng bám răng ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ủa con người ở mọi lứa tuổi ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ố nướu ế thế giới ố nướu ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ế thế giới.qua bi u mô nểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướuu và kh i đ ng nh ng mi n d ch t i ch cũng nh toànột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ữa đặc hiệu ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ị kịp thời sẽ ạt của con người ở mọi lứa tuổi ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ưthân mà nh ng ph n ng này có th gây ra hi n tữa đặc hiệu ảng bám răng ức y tế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ược điều trị kịp thời sẽng t phá h y t ch c ự tiến bộ của ủa con người ở mọi lứa tuổi ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới.vùng nha chu

* Cao răng:

Cao răng là tác nhân gây h i th hai sau MBR Cao răng đạt của con người ở mọi lứa tuổi ức y tế thế giới ược điều trị kịp thời sẽc hình thành

b i quá trình ng m ch t vô c vào m ng bám răng, m t khác chúng s n sinhất bám dính ất bám dính ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ảng bám răng ặp chủ yếu là ảng bám răng

ra các ch t gian khu n đ d vô c hóa.ất bám dính ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu

ph n c a nó g m có các ch t h u c (vi khu n, các ch t gian khu n) và vôần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ủa con người ở mọi lứa tuổi ất bám dính ữa đặc hiệu ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ất bám dính ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức

bời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi

Trang 16

nướuu không ôm khít c răng d b kích thích gây viêm Ngoài ra chúng khôngổ chức y tế thế giới ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ị kịp thời sẽ

Trang 17

nh ng c t ch t các vi khu n vào MBR mà còn nh là ngu n d tr năng ữa đặc hiệu ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ặp chủ yếu là ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ư ự tiến bộ của ữa đặc hiệu

lược điều trị kịp thời sẽng cho vi khu n MBR.ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức

1.2.3 Phân lo i b nh viêm nha chu: 29 ại bệnh viêm nha chu: 29 ệnh:

Vi c phân lo i b nh nha chu là c n thi t cho vi c ch n đoán và đi uện hàn ạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ế thế giới ện hàn ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ề mặt bệnh lý nó

tr T trị kịp thời sẽ ừ đó, chúng ta đã có ướuc đ n nay, có nhi u tác gi ti n hành phân lo i nh : Rheinế thế giới ề mặt bệnh lý nó ảng bám răng ế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ư(1884), H i nghiên c u b nh nha chu ARPA (1958), T ch c Y t Th gi iột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ức y tế thế giới ện hàn ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ế thế giới ế thế giới ớu(1982)… G n đây cách phân lo i c a Vi n hàn lâm b nh nha chu Mỹ (AAP)ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ạt của con người ở mọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ện hàn

được điều trị kịp thời sẽ ửa chữa một số tổn thương ở ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợpc s d ng nhi u h n vì nó đ n gi n nh ng đ y đ và r t h u ích trongề mặt bệnh lý nó ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ảng bám răng ư ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ủa con người ở mọi lứa tuổi ất bám dính ữa đặc hiệu

th c hành lâm sàng Phân lo i ph thông trự tiến bộ của ạt của con người ở mọi lứa tuổi ổ chức y tế thế giới ướuc đây: Viêm nha chu c p tínhất bám dính

tu i tr , viêm nha chu mãn tính trổ chức y tế thế giới ẻ ướuc tu i d y thì, viêm nha chu ti n tri nổ chức y tế thế giới ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã cónhanh, viêm nướuu loét ho i t viêm nha chu T th c t lâm sàng, các phânạt của con người ở mọi lứa tuổi ửa chữa một số tổn thương ở ừ đó, chúng ta đã có ự tiến bộ của ế thế giới

lo i theo quan ni m m i đạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ớu ược điều trị kịp thời sẽc áp d ng:ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp

- Viêm nha chu người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ớui l n

- Viêm nha chu ti n tri n nhanh.ế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

- Viêm nha chu c p trất bám dính ướuc tu i d y thì.ổ chức y tế thế giới ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

- Viêm nha chu c p ngất bám dính ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i tr ẻ

- Viêm nướuu loét ho i t , viêm nha chuạt của con người ở mọi lứa tuổi ửa chữa một số tổn thương ở

Theo h i th o qu c t v phân lo i b nh nha chu năm 1999 ội thảo quốc tế về phân loại bệnh nha chu năm 1999 ả điều trị không phẫu thuật ốc tế về phân loại bệnh nha chu năm 1999 ết quả điều trị không phẫu thuật ều trị không phẫu thuật ạo giải phẫu vùng nha chu ệnh viêm nha chu ở lứa tuổi : 41

* B nh n ệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ướu: u:

- B nh nện hàn ướuu do m ng bám răng (có y u t t i ch giúp đ ho c không).ảng bám răng ế thế giới ố nướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ) ặp chủ yếu là

- B nh nện hàn ướu ảng bám răng.u nh hư ng b i các y u t toàn thân: N i ti t (viêm nế thế giới ố nướu ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ế thế giới ướuu tu i ổ chức y tế thế giới

d y thì, phật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp

n có thai ); liên quan v i lo n th t ng máu (b ch c u c p).ữa đặc hiệu ớu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ạt của con người ở mọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ất bám dính

- T n thổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung nướuu không do m ng bám:ảng bám răng

+ B nh nện hàn ướuu căn nguyên do vi khu n (S i, giang mai ); vi rus (Herpes, th y ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ủa con người ở mọi lứa tuổi

đ u);ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

Trang 18

+ Bi u hi n c a nểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ủa con người ở mọi lứa tuổi ướuu v i tình tr ng toàn thân: r i lo n mi n d ch ớu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ố nướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ị kịp thời sẽ(Lichen, pemphigoid ); ph n ng d ng (v t li u ph c hình răng, kem đánh ảng bám răng ức y tế thế giới ị kịp thời sẽ ức y tế thế giới ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợprăng ).

Trang 19

101 0

* Viêm nha chu m n tính ạch máu, thần kinh và dịch : th khu trú và lan t a.ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi

* Viêm nha chu ti n tri n nhanh ến ểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến : th khu trú và lan t a.ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi

* Viêm nha chu nh là m t bi u hi n c a b nh toàn thân: ư ột biểu hiện của bệnh toàn thân: ểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ủa nướu: ệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến

- Liên quan v i các r i lo n huy t h c (gi m BC trung tính, b ch c u c p)ớu ố nướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ọi lứa tuổi ảng bám răng ạt của con người ở mọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ất bám dính

- Liên quan v i các r i lo n di truy n (h i ch ng Down, H/C r i lo n th c ớu ố nướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ức y tế thế giới ố nướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ự tiến bộ củabào )

* B nh ho i t nha chu ệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ạch máu, thần kinh và dịch ử nha chu : Viêm nướuu loét ho i t , Viêm nha chu loét ho i t ạt của con người ở mọi lứa tuổi ửa chữa một số tổn thương ở ạt của con người ở mọi lứa tuổi ửa chữa một số tổn thương ở

* Viêm nha chu k t h p v i các t n th ến ợp với các tổn thương nội nha ớu: ổi 45 đến ương nội nha ng n i nha ột biểu hiện của bệnh toàn thân:

* Nh ng khi m khuy t do m c ph i ho c phát tri n ững khiếm khuyết do mắc phải hoặc phát triển ến ến ắc phải hoặc phát triển ả các đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ểm lâm sàng, X quang bệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ( gi i ph u răng, nảng bám răng ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ướuu

co, ngách ti n đình, ph c hình răng, sang ch n kh p c n )ề mặt bệnh lý nó ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ất bám dính ớu ắn

Theo AAP : American Academy of Periodontology(1986):

- Viêm nha chu người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ớui l n

- Viêm nha chu người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i tr ẻ

- Trong đó b nh viêm nha chu ngện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ớui l n là quan tr ng nh t v t l b nh vàọi lứa tuổi ất bám dính ề mặt bệnh lý nó ỷ lệ bệnh ện hàn ện hàn

đi u tr ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ

AAP đã phân lo i viêm nha chu ngạt của con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ớui l n nh sau [44, 54] :ư

+ Viêm nướuu (AAPI) : có bi n đ i màu, hình d ng, v trí, m t đ c a nế thế giới ổ chức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ị kịp thời sẽ ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ủa con người ở mọi lứa tuổi ướuu, có

mm, tiêu xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng ít, răng không lung lay.ổ chức y tế thế giới

mm, tiêu xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng rõ, răng lung lay đ II.ổ chức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

+ Viêm nha chu ti n tri n (AAP IV): túi nế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướuu b nh lý >5 mm, tiêu xện hàn ương pháp phòng và chữa đặc hiệung ổ chức y tế thế giới.răng r t nhi u, răng lung lay đ II,III.ất bám dính ề mặt bệnh lý nó ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

Trang 20

1.2.4 Các d u hi u ch n đoán b nh viêm nha chu:[11,29] ấn đề mảng bám răng, cao răng: ệnh: ẩn đoán bệnh viêm nha chu:[11,29] ệnh:

- Viêm nướuu m n tính: Nạt của con người ở mọi lứa tuổi ướuu đ , s ng, có th x hóa ho c t t nỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ư ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ặp chủ yếu là ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ướuu tùy theo

m c đ mà có bi n đ i v m u s c, m t đ và c u trúc c a nức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ế thế giới ổ chức y tế thế giới ề mặt bệnh lý nó ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ắn ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ất bám dính ủa con người ở mọi lứa tuổi ướuu

tùy m cức y tế thế giới

đ viêm Kèm theo mi ng hôi, có nhi u cao răng, MBR.ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ện hàn ề mặt bệnh lý nó

- M t bám dính > 2mm, có th m t bám dính 1 răng, 1 nhóm răng ho c ất bám dính ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ất bám dính ặp chủ yếu làtoàn bột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

răng

- X quang: Tiêu xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng đ c bi t mào xổ chức y tế thế giới ặp chủ yếu là ện hàn ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng v i nhi u m c đ :ổ chức y tế thế giới ớu ề mặt bệnh lý nó ức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh+ Tiêu xương pháp phòng và chữa đặc hiệung ngang

+ Tiêu xương pháp phòng và chữa đặc hiệung chéo hay tiêu xương pháp phòng và chữa đặc hiệung d c.ọi lứa tuổi

- Răng lung lay t đ I-III và di l ch.ừ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ện hàn

- Có th có sang ch n kh p c n tiên phát ho c th phát.ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ất bám dính ớu ắn ặp chủ yếu là ức y tế thế giới

Trang 21

1.2.5 Các ph ương ng pháp đi u tr b nh viêm nha chu: 28 ề mảng bám răng, cao răng: ị bệnh viêm nha chu: 28 ệnh:

chung:

* Lo i b vi khu n gây ạch máu, thần kinh và dịch ỏ vi khuẩn gây ẩn trong mảng bám răng:

b nh ệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến

* Đi u tr túi nha chu ến ị không phẫu thuật.

* Lo i b các y u t thu n ạch máu, thần kinh và dịch ỏ vi khuẩn gây ến ố khác với vai trò làm bệnh nặng ật.

đ u thuôn nh Cách ch i răng đa s th ng nh t ch i răng theo phần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ảng bám răng ố nướu ố nướu ất bám dính ảng bám răng ương pháp phòng và chữa đặc hiệung pháp

ch i răng c a Bass (1970).ảng bám răng ủa con người ở mọi lứa tuổi

- Nh ng phữa đặc hiệu ương pháp phòng và chữa đặc hiệung ti n v sinh răng mi ng có hi uện hàn ện hàn ện hàn ện hàn

▫ Hướng dẫn vệ sinh răng ấu trúc vi thể của nướu: ạch máu, thần kinh và dịch ướu: ướu:

n ướu: : 46 u

Trang 22

L y cao răng và m ng bám răng, làm nh n m t chân răng và lo i trất bám dính ảng bám răng ẵn mặt chân răng và loại trừ ặp chủ yếu là ạt của con người ở mọi lứa tuổi ừ đó, chúng ta đã có

tr , duy trì và d phòng.ị kịp thời sẽ ự tiến bộ của

Trang 23

- Nh răng lung lay đ IV.ổ chức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

- Mài ch nh sang ch n kh p c n n u có.ỉ số nướu ất bám dính ớu ắn ế thế giới

- Gi i quy t các y u t làm cho cao răng d bám và khó v sinh răng mi ng ảng bám răng ế thế giới ế thế giới ố nướu ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ện hàn ện hàn như

ph u thu t phanh môi, phanh niêm m c bám b t thẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ất bám dính ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng

- Làm răng gi ph c h i ch c năng ăn nhaiảng bám răng ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ức y tế thế giới

Đi u tr toàn thân

▫ Hướng dẫn vệ sinh răng ều trị không phẫu thuật ị không phẫu thuật. :

- giai đo n c p tính c a b nh, Abces nha chu( ạt của con người ở mọi lứa tuổi ất bám dính ủa con người ở mọi lứa tuổi ện hàn

- Đi u tr b nh toàn thân n u cóề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ện hàn ế thế giới

● Li u pháp kháng sinh: ệnh viêm nha chu ở lứa tuổi

- Viêm nha chu là b nh nhi m khu n nên c n s d ng kháng sinh Đện hàn ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ửa chữa một số tổn thương ở ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng vào toàn thân ho c t i ch , có th dùng 1 lo i hay ph i h p nhi u lo i khángặp chủ yếu là ạt của con người ở mọi lứa tuổi ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ố nướu ợc điều trị kịp thời sẽ ề mặt bệnh lý nó ạt của con người ở mọi lứa tuổi.sinh

- Tác d ng c a kháng sinh: làm gi m ho c lo i b vi khu n m t cách hi u ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ủa con người ở mọi lứa tuổi ảng bám răng ặp chủ yếu là ạt của con người ở mọi lứa tuổi ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ện hàn

qu đ c bi t khi k t h p v i đi u tr c h c (l y cao răng).ảng bám răng ặp chủ yếu là ện hàn ế thế giới ợc điều trị kịp thời sẽ ớu ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ọi lứa tuổi ất bám dính

● Đi u tr duy trì: ều trị không phẫu thuật ị không phẫu thuật

Quy t đ nh thành công c a đi u tr viêm nha chu, n u làm không t t ế thế giới ị kịp thời sẽ ủa con người ở mọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ế thế giới ố nướu

b nh sẽ tái phát nhanh và n ng h nện hàn ặp chủ yếu là ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu

Đi u tr duy trì g m:ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ

- V sinh răng mi ng t t và thện hàn ện hàn ố nướu ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng xuyên

- Khám đ nh kỳ, l y cao răng và MBR n u có đ ng th i ki m soát các y u t ị kịp thời sẽ ất bám dính ế thế giới ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ế thế giới ố nướugây b nh gián ti pện hàn ế thế giới

1.2.5.2 Đi u tr ph u thu t: ề mảng bám răng, cao răng: ị bệnh viêm nha chu: 28 ẫu thuật: ật: Khi túi nha chu > 5mm, các bi n pháp đi u trện hàn ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ

b o t n không có k t qu ảng bám răng ế thế giới ảng bám răng

- Đi u tr ch y u: Ph u thu t nề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ủa con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướuu

+ Ph u thu t v t nẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ướuu

+ Ghép xương pháp phòng và chữa đặc hiệung

+ T o hình nạt của con người ở mọi lứa tuổi ướuu

- Đi u tr d phòng: c t phanh môi và phanh niêm m c d phòng.ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ự tiến bộ của ắn ạt của con người ở mọi lứa tuổi ự tiến bộ của

Trang 24

- Đi u tr th m mĩ: che c chân răng h ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ổ chức y tế thế giới.

* Theo t ch c: ổi 45 đến ứa tuổi 45 đến

- Ph u thu t nẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướuu – Ph u thu t nẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướuu- niêm m c.ạt của con người ở mọi lứa tuổi

- Ph u thu t nẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướuu – niêm m c – màng xạt của con người ở mọi lứa tuổi ương pháp phòng và chữa đặc hiệung

- Ph u thu t tái sinh mô có hẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướung d n.ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu

1.3 M T S Đ C ĐI M SINH LÝ, B NH LÝ RĂNG MI NG NG Ố ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG Ở NGƯỜI CAO ẶC ĐIỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH VIÊM ỂM LÂM SÀNG - XQUANG BỆNH VIÊM ỆNH VIÊM ỆNH VIÊM Ở LỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT ƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI I CAO

TU I ỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT

H i ngh Qu c t v ngột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ị kịp thời sẽ ố nướu ế thế giới ề mặt bệnh lý nó ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i già t i Viên (1982) đã quy đ nh đó là nh ngạt của con người ở mọi lứa tuổi ị kịp thời sẽ ữa đặc hiệu

người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i có đ tu i t 60 tu i tr lên không phân bi t gi i tính Theo t ch c Yột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ổ chức y tế thế giới ừ đó, chúng ta đã có ổ chức y tế thế giới ện hàn ớu ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới

t th gi i, thì t (45 -59) tu i là tu i trung niên, (60 - 74) tu i là ngế thế giới ế thế giới ớu ừ đó, chúng ta đã có ổ chức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i có

tu i T i Vi t Nam 14 Theo pháp l nh ngổ chức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i năm 2000, đi u 1ổ chức y tế thế giới ề mặt bệnh lý nó

chương pháp phòng và chữa đặc hiệung 1 quy đ nh: “Ngị kịp thời sẽ ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i theo quy đ nh c a Pháp l nh này là côngổ chức y tế thế giới ị kịp thời sẽ ủa con người ở mọi lứa tuổi ện hàn dân nướuc C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam t 60 tu i tr lên” 22 ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ủa con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ừ đó, chúng ta đã có ổ chức y tế thế giới

Tuy nhiên, cùng v i s phát tri n c a xã h i, tu i th c a con ngớu ự tiến bộ của ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ủa con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ổ chức y tế thế giới ọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i

được điều trị kịp thời sẽc tăng lên, các m c đánh d u các th i kì sinh trố nướu ất bám dính ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ư ng c a con ngủa con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cũngtheo đó mà dài ra Trong đ tài này, chúng tôi ch n nghiên c u đ tu i ( 45 -ề mặt bệnh lý nó ọi lứa tuổi ức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ổ chức y tế thế giới.64) tu i Có th nói, đó là giai đo n mà c th b t đ u có nh ng thay đ iổ chức y tế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ắn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ữa đặc hiệu ổ chức y tế thế giới.sinh lý, r i lo n, bi n chuy n theo hố nướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướung suy thoái tu i già T t nhiên, ổ chức y tế thế giới ất bám dính

t ng cá th thì t c đ và ph m vi nh hừ đó, chúng ta đã có ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ố nướu ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ạt của con người ở mọi lứa tuổi ảng bám răng ư ng đ n t ng t ch c, b ph nế thế giới ừ đó, chúng ta đã có ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã cótrong c th là khác nhau, ph thu c vào nhi u y u t : S c kh e, dân trí, đ aơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ề mặt bệnh lý nó ế thế giới ố nướu ức y tế thế giới ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ị kịp thời sẽ

lý, hoàn c nh kinh t , tâm lý, t p quán xã h i, gi i ảng bám răng ế thế giới ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ớu

1.3.1 Đ c đ m sinh lý: ặc đểm sinh lý: ểm sinh lý:

* Bi n đ i sinh lý chung ến ổi 45 đến : 13

Lão hóa là m t trong nh ng nguyên nhân làm cho s c kh e ngột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ữa đặc hiệu ức y tế thế giới ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao

tu i b t đ u gi m sút và m c các b nh m n tính Quá trình này đ a đ nổ chức y tế thế giới ắn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ảng bám răng ắn ện hàn ạt của con người ở mọi lứa tuổi ư ế thế giới

nh ng thoái bi n d n , không h i ph c v hình thái và ch c năng các cữa đặc hiệu ế thế giới ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ề mặt bệnh lý nó ức y tế thế giới ơng pháp phòng và chữa đặc hiệuquan Đ c đi m chung nh t là s gi m kh năng thích nghi v i m i bi n đ iặp chủ yếu là ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ất bám dính ự tiến bộ của ảng bám răng ảng bám răng ớu ọi lứa tuổi ế thế giới ổ chức y tế thế giới

c a môi trủa con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng xung

Trang 25

quanh Hi n tện hàn ược điều trị kịp thời sẽng lão hóa b t đ u t da, tóc, hàm răng và các giác quan đ n ắn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ừ đó, chúng ta đã có ế thế giới.

ch c năng các ph t ng.ức y tế thế giới ủa con người ở mọi lứa tuổi ạt của con người ở mọi lứa tuổi

Lão hóa h th n kinh tác đ ng r t l n đ n toàn thân và tâm sinh lýện hàn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ất bám dính ớu ế thế giới

người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i có tu i Nh ng ổ chức y tế thế giới ữa đặc hiệu bi n đ i v hình thái và s suy gi m v ch c năng c aế thế giới ổ chức y tế thế giới ề mặt bệnh lý nó ự tiến bộ của ảng bám răng ề mặt bệnh lý nó ức y tế thế giới ủa con người ở mọi lứa tuổi

h th n kinh ện hàn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) d n đ n sa sút trí nh , gi m ph i h p v n đ ng, gi m c mẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ế thế giới ớu ảng bám răng ố nướu ợc điều trị kịp thời sẽ ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ảng bám răng ảng bám răng.giác, kh năng làm vi c trí óc gi m, chóng m t, t duy nghèo d n, hay quên,ảng bám răng ện hàn ảng bám răng ện hàn ư ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%)kém nh y bén.ạt của con người ở mọi lứa tuổi

Ho t đ ng ch c năng gan, th n cũng gi m d n H tiêu hóa và quáạt của con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ức y tế thế giới ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ảng bám răng ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ện hàn trình h p th th c ăn không còn ho t đ ng t t nh trất bám dính ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ố nướu ư ướuc n a kh i lữa đặc hiệu ố nướu ược điều trị kịp thời sẽng

d dày, ru t gi m, n i t ng sa, lạt của con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ảng bám răng ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ạt của con người ở mọi lứa tuổi ược điều trị kịp thời sẽng men tiêu hóa gi m, kh năng bài ti tảng bám răng ảng bám răng ế thế giới

d ch v , nị kịp thời sẽ ị kịp thời sẽ ướuc b t kém, ăn u ng kém ngon và ch m tiêu.ọi lứa tuổi ố nướu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

Bên c nh đó h th ng n i ti t y u đi, s suy gi m và m t cân b ng vạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ố nướu ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ế thế giới ế thế giới ự tiến bộ của ảng bám răng ất bám dính ằng nha chu, xương ổ ề mặt bệnh lý nó

n i ti t t trong c th m i ngột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ế thế giới ố nướu ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cũng có th là nguyên nhân gây ra lão hóa.ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

Bi u hi n nh : mãn kinh n , hi n tểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ư ữa đặc hiệu ện hàn ược điều trị kịp thời sẽng loãng xương pháp phòng và chữa đặc hiệung, và hay m c cácắn

b nh tim m ch, đái tháo đện hàn ạt của con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng…

Ngoài ra, m t s bi u hi n bên ngoài c a m t c th lão hóa có thột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ố nướu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ủa con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

nh n th y là:ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ất bám dính

- Da c ng và răn reo, tóc b t đ u chuy n b c, trức y tế thế giới ắn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ướuc ít và ch m, sauật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã cónhi u và nhanh.ề mặt bệnh lý nó

- M t kém, th l c gi m, thính l c kém.ắn ị kịp thời sẽ ự tiến bộ của ảng bám răng ự tiến bộ của

- Tác phong ch m ch p, kém linh ho t, kh năng s d ng, l a ch nật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ạt của con người ở mọi lứa tuổi ảng bám răng ửa chữa một số tổn thương ở ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ự tiến bộ của ọi lứa tuổi.ngôn ng kém l u loát, chính xác và ph n ng ch m trữa đặc hiệu ư ảng bám răng ức y tế thế giới ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướuc các tình hu ngố nướu

b t ng ất bám dính ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi

* Bi n đ i sinh lý vùng răng mi ng ến ổi 45 đến ệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến :

Tình tr ng vùng răng mi ng cũng không n m ngoài tác đ ng chung c aạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ằng nha chu, xương ổ ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ủa con người ở mọi lứa tuổi.quy lu t lão hóa Tuy nhiên, các b ph n răng mi ng có xu hật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ướung thoái tri nểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

t t , t o ra nh ng r i lo n không h i ph c c v hình thái và ch c năng.ừ đó, chúng ta đã có ừ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ữa đặc hiệu ố nướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ảng bám răng ề mặt bệnh lý nó ức y tế thế giới

M t khác, nó cũng ch u tác đ ng không nh c a các b nh toàn thân cùng v iặp chủ yếu là ị kịp thời sẽ ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ớucác thu c ch a tr đang dùng Nhi u tác gi cho bi t: Nh ng bi n đ i sinh lýố nướu ữa đặc hiệu ị kịp thời sẽ ề mặt bệnh lý nó ảng bám răng ế thế giới ữa đặc hiệu ế thế giới ổ chức y tế thế giới

Trang 26

vùng răng mi ng ngện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i gây ra do quá trình lão hóa (tích tu i)ổ chức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới.8,11,14,19 bao g m:

Trang 27

- Mòn m t nhai, t y b x teo, gi m m t đ t bào, t o ngà th c p, cácặp chủ yếu là ủa con người ở mọi lứa tuổi ị kịp thời sẽ ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ảng bám răng ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ức y tế thế giới ất bám dính

ng Tome b vôi hóa, răng dòn, d m , gãy Hình thái răng, ti p xúc gi a các

răng, chi u dài trề mặt bệnh lý nó ướuc- sau cung răng đ u thay đ i.ề mặt bệnh lý nó ổ chức y tế thế giới

Bu ng t y h p d n (do hình thành ngà th phát sinh lý theo tu i vàủa con người ở mọi lứa tuổi ẹ ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới.ngà th phát b nh lý) Bi u hi n t m t s ng bu ng t y đ n tr n bu ng t yức y tế thế giới ện hàn ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ừ đó, chúng ta đã có ất bám dính ừ đó, chúng ta đã có ủa con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ủa con người ở mọi lứa tuổi

th p xu ng đôi khi sát ho c ch m vào sàn bu ng t y, ng t y chân h p, nh ất bám dính ố nướu ặp chủ yếu là ạt của con người ở mọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi ố nướu ủa con người ở mọi lứa tuổi ẹ ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.Các bi n đ i t y răng d n t i đi u tr ph c h i g p r t nhi u khó khăn.ế thế giới ổ chức y tế thế giới ủa con người ở mọi lứa tuổi ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ớu ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ặp chủ yếu là ất bám dính ề mặt bệnh lý nóBên c nh đó đ d y c a l p xạt của con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ủa con người ở mọi lứa tuổi ớu ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng tăng lên, đôi khi quá m c làm choức y tế thế giới.chân răng phì đ i nh hình dùi tr ng, d n t i khó khăn khi ph i nh ạt của con người ở mọi lứa tuổi ư ố nướu ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ớu ảng bám răng ổ chức y tế thế giới

- Nướuu m t căng bóng da cam, x , s ng hóa, th m th u, s c đ khángất bám dính ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ừ đó, chúng ta đã có ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ất bám dính ức y tế thế giới ề mặt bệnh lý nó

đ u gi m Nề mặt bệnh lý nó ảng bám răng ướuu b teo và co gây h chân răng Bi u mô ph và mô liên k tị kịp thời sẽ ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ủa con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới

gi m m i g n k t, gi m tính đàn h i và tăng s nh y c m, ch u đ ng kém,ảng bám răng ố nướu ắn ế thế giới ảng bám răng ự tiến bộ của ạt của con người ở mọi lứa tuổi ảng bám răng ị kịp thời sẽ ự tiến bộ của

d b t n thễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ị kịp thời sẽ ổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung và lâu lành

- Bi u mô niêm m c mi ng, là bi u mô lát t ng, teo m ng d n v i tu i,ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ớu ổ chức y tế thế giới

m t tính đàn h i, đ ng th i do đáp ng mi n d ch gi m nên d b ch nất bám dính ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ức y tế thế giới ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ị kịp thời sẽ ảng bám răng ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ị kịp thời sẽ ất bám dính

thương pháp phòng và chữa đặc hiệung và d nhi m trùng M t khác, nh ng bi n đ i t i ch , do b nh toànễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ặp chủ yếu là ữa đặc hiệu ế thế giới ổ chức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ện hàn thân và thu c làm cho niêm m c mi ng d b m t s thố nướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ị kịp thời sẽ ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ố nướu ương pháp phòng và chữa đặc hiệung t n d ng bóngổ chức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi

nướuc, loét, liken, nhi m khu n và ung th ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ư

- H th ng dây ch ng nha chu gi m, thoái tri n m t vai trò đ m t a.ện hàn ố nướu ằng nha chu, xương ổ ảng bám răng ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ất bám dính ện hàn ự tiến bộ của

Xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng có hi n tổ chức y tế thế giới ện hàn ược điều trị kịp thời sẽng m ch máu ít đi, chuy n hóa c b n th p, g nạt của con người ở mọi lứa tuổi ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ảng bám răng ất bám dính ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%)

nh không có s b i đ p xư ự tiến bộ của ắn ương pháp phòng và chữa đặc hiệung m i, t bào xớu ế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung gi m v s lảng bám răng ề mặt bệnh lý nó ố nướu ược điều trị kịp thời sẽng và ho tạt của con người ở mọi lứa tuổi

Khô mi ng k t h p v i v giác gi m, gi m sút v v n đ ng gây nhi u v n đện hàn ế thế giới ợc điều trị kịp thời sẽ ớu ị kịp thời sẽ ảng bám răng ảng bám răng ề mặt bệnh lý nó ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ề mặt bệnh lý nó ất bám dính ề mặt bệnh lý nó

mi ng ngện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i: Niêm m c khô và d tr y sổ chức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ướut, gi m kh năngảng bám răng ảng bám răng

ch ng nhi m khu n, gi m s bôi tr n, tăng nguy c viêm nố nướu ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ảng bám răng ự tiến bộ của ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ướuu, nhi m n m,ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ất bám dính đau, khó

Trang 28

ăn, khó nu t, gây chán ăn, kéo theo nguy c suy dinh dố nướu ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ư)ng, m t nất bám dính ướuc và

gi m ch t lảng bám răng ất bám dính ược điều trị kịp thời sẽng cu c s ng ngột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ố nướu ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i.ổ chức y tế thế giới

Nh ng bi n đ i suy thoái vùng mi ng gây r t nhi u phi n toái choữa đặc hiệu ế thế giới ổ chức y tế thế giới ện hàn ất bám dính ề mặt bệnh lý nó ề mặt bệnh lý nó

người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i Nguyên nhân không nh ng do qúa trình tích tu i mà còn làổ chức y tế thế giới ữa đặc hiệu ổ chức y tế thế giới

nh ng tình tr ng b nh t i ch đã có t trữa đặc hiệu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ạt của con người ở mọi lứa tuổi ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ừ đó, chúng ta đã có ướuc và tình tr ng toàn thân cũngạt của con người ở mọi lứa tuổi

nh các phư ương pháp phòng và chữa đặc hiệung th c đi u trức y tế thế giới ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ

1.3.2 Đ c đi m b nh lý vùng răng mi ng 7,13,32 ặc đểm sinh lý: ểm sinh lý: ệnh: ệnh:

Các đ c đi m b nh lý vùng răng mi ng ngặp chủ yếu là ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i bi u hi nổ chức y tế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn

nh ng tính ch t chung c a b nh lý l a tu i này Đó là các tính ch t: Đaữa đặc hiệu ất bám dính ủa con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới ất bám dính

b nh lý, thện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng có nhi u b nh m n tính, không đi n hình c a các tri uề mặt bệnh lý nó ện hàn ạt của con người ở mọi lứa tuổi ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ủa con người ở mọi lứa tuổi ện hàn

ch ng, khó lức y tế thế giới ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng c a tiên lủa con người ở mọi lứa tuổi ược điều trị kịp thời sẽng, ph c t p c a đi u tr và có nhi u bi nức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ề mặt bệnh lý nó ế thế giới

ch ng.ức y tế thế giới

B nh nha chu có 2 lo i b nh chính, thện hàn ạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng g p là các ch ng b nhặp chủ yếu là ức y tế thế giới ện hàn

- Viêm nướuu có nguyên nhân t i ch ch y u là do vi khu n MBR,ạt của con người ở mọi lứa tuổi ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ủa con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sứccao răng và các y u t làm tăng tích lũy vi khu n B nh nế thế giới ố nướu ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ện hàn ướuu ngoài lý do

m ng bám còn liên quan b i các y u t khác ( do virus, n m, b nh niêm m c,ảng bám răng ế thế giới ố nướu ất bám dính ện hàn ạt của con người ở mọi lứa tuổi

d ng, b nh toàn thân khác ) Ti n tri n c a nị kịp thời sẽ ức y tế thế giới ện hàn ế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ủa con người ở mọi lứa tuổi ướuu viêm có th t n t iểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi.trong m t th i gian dài nh ng nhi u trột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ư ề mặt bệnh lý nó ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng h p sẽ d n t i viêm nha chu doợc điều trị kịp thời sẽ ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ớu

vi khu n đ c l c m nh ho c có ph n ng b t thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ự tiến bộ của ạt của con người ở mọi lứa tuổi ặp chủ yếu là ảng bám răng ức y tế thế giới ất bám dính ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng c a túc ch ủa con người ở mọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi

- Viêm nướuu có nhi u hình thái khác nhau N u t n thề mặt bệnh lý nó ế thế giới ổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung nh : Nẹ ướuuphù n , b vi n tròn, t y đ khu trú, đau và ch y máu ít N ng h n thì gaiề mặt bệnh lý nó ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ất bám dính ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ảng bám răng ặp chủ yếu là ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu

nướuu ho i t có các m ng màu xám, ch y máu t phát, đau nhi u, mùi hôi.ạt của con người ở mọi lứa tuổi ửa chữa một số tổn thương ở ảng bám răng ảng bám răng ự tiến bộ của ề mặt bệnh lý nóCác d ng viêm nạt của con người ở mọi lứa tuổi ướuu đi n hình ngểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i có tu i là: Viêm nổ chức y tế thế giới ướuu tróc màng m nạt của con người ở mọi lứa tuổi.tính thười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng g p ngặp chủ yếu là ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i mãn kinh, nướuu quá s n phì đ i do viêm làm gaiảng bám răng ạt của con người ở mọi lứa tuổi

nướuu to t o ra nh ng túi gi do dùng thu c ạt của con người ở mọi lứa tuổi ữa đặc hiệu ảng bám răng ố nướu

Trang 29

* Viêm nha chu:

- Bi u hi n viêm nha chu, có th m n tính, th ti n tri n và viêm nhaểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã cóchu nh là m t bi u hi n c a b nh toàn thân ngư ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ủa con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ( ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i, b nhổ chức y tế thế giới ện hàn

thười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng m n tính ho c bán c p, ti n tri n t ch m đ n trung bình, t ng đ tạt của con người ở mọi lứa tuổi ặp chủ yếu là ất bám dính ế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ừ đó, chúng ta đã có ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ế thế giới ừ đó, chúng ta đã có ợc điều trị kịp thời sẽ

nh ng có giai đo n ti n tri n nhanh (g p ngư ạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ặp chủ yếu là ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ức y tế thế giới.i s c kh e y u, có b nhỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ện hàn toàn thân ph i h p) Do bi u hi n tri u ch ng lâm sàng nh ho c có bi nố nướu ợc điều trị kịp thời sẽ ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ện hàn ức y tế thế giới ẹ ặp chủ yếu là ế thế giới

ch ng nh ng không r m r (đáp ng mi n d ch suy gi m) kèm theo đ cức y tế thế giới ư ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ức y tế thế giới ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ị kịp thời sẽ ảng bám răng ặp chủ yếu là

đi m tâm lý c a ngểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ủa con người ở mọi lứa tuổi ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i có tu i ng i làm phi n nên ngổ chức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn i b nh ch đ n khámỉ số nướu ế thế giới.khi n ng v i bi u hi n c a vùng quanh cu ng răng Kèm theo có th có hi nặp chủ yếu là ớu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn ủa con người ở mọi lứa tuổi ố nướu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ện hàn

tược điều trị kịp thời sẽng co nướuu, thười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng g p khi có tiêu xặp chủ yếu là ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng làm cho t l thân răngổ chức y tế thế giới ỉ số nướu ện hàn lâm sàng l n h n ph n chân răng còn trong xớu ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ương pháp phòng và chữa đặc hiệung, l c đòn b y gây sangự tiến bộ của ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức

ch n khi ăn nhai, phá h y dây ch ng quanh chân răng, tiêu h y xất bám dính ủa con người ở mọi lứa tuổi ằng nha chu, xương ổ ủa con người ở mọi lứa tuổi ương pháp phòng và chữa đặc hiệung ổ chức y tế thế giới.răng, làm cho răng lung lay

B nh VNC ngện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i thổ chức y tế thế giới ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng n ng b i nhi u vùng l c phân cóặp chủ yếu là ề mặt bệnh lý nó ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợptúi nướuu và đi u tr cho k t qu ch m, ph c h i kém Do các c u trúc nhaề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ế thế giới ảng bám răng ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ất bám dính chu b phá h y, xị kịp thời sẽ ủa con người ở mọi lứa tuổi ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng tiêu, răng lung lay, di l ch, r ng Làm nhổ chức y tế thế giới ện hàn ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ảng bám răng

hư ng đ n ch c năng nhai, th m mỹ Ngoài ra, b nh có th gây ra các bi nế thế giới ức y tế thế giới ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ện hàn ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ế thế giới

ch ng t i ch và xa Tuy nhiên, c n l u ý r ng quá trình tích tu i khôngức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ư ằng nha chu, xương ổ ổ chức y tế thế giới

ph i là nguyên nhân duy nh t đ a đ n tình tr ng viêm nha chu Nhi u y uảng bám răng ất bám dính ư ế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ế thế giới

t vùng mi ng, b nh toàn thân, m t s lo i thu c thố nướu ện hàn ện hàn ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ố nướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ố nướu ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng được điều trị kịp thời sẽc ghi đ n choơng pháp phòng và chữa đặc hiệu

người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i có th nh hổ chức y tế thế giới ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ảng bám răng ư ng x u đ n mô nha chu, ch ng h n nh b nhất bám dính ế thế giới ẳng hạn như bệnh ạt của con người ở mọi lứa tuổi ư ện hàn

ti u đểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng, các thu c ch ng cao huy t áp lo i c ch kênh Ca, thu c ch ngố nướu ố nướu ế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ức y tế thế giới ế thế giới ố nướu ố nướu

co gi t , trong đó cũng ph i k đ n nh hật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ảng bám răng ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ế thế giới ảng bám răng ư ng c a s suy gi m h th ngủa con người ở mọi lứa tuổi ự tiến bộ của ảng bám răng ện hàn ố nướu

mi n d ch.ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ị kịp thời sẽ

1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN C U B NH VIÊM NHA CHU NG ỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT ỆNH VIÊM Ở LỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT ƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI I CAO TU I ỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT

TU I TRONG VÀ NGOÀI N ỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT ƯỚI BỆNH VIÊM NHA CHU: C.

Theo đi u tra c a Z.H Chun và c ng s (1990) Trung Qu c khámề mặt bệnh lý nó ủa con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ự tiến bộ của ố nướu

1600 người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ức y tế thế giới.i l a tu i t 60 - 64 thì t l ph n trăm ngổ chức y tế thế giới ừ đó, chúng ta đã có ỷ lệ bệnh ện hàn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i có túi nướuu nông

Trang 30

13,0%, túi nướuu sâu 19,0% Douglass C.W và c ng s (1990) khám 1151ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ự tiến bộ của

người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i Mỹ bang New

Trang 31

England, t l ch y máu nỷ lệ bệnh ện hàn ảng bám răng ướuu 85%, túi nướuu sâu 4mm là 87.4%, m tất bám dính bám dính

4mm 94.8% Năm 1987, Baelum V và c ng s khám 554 ngột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ự tiến bộ của ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i Trung

Qu c tu i 60-80, th y h u h t t t c các m t c a các răng còn l i c a t t cố nướu ổ chức y tế thế giới ất bám dính ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ế thế giới ất bám dính ảng bám răng ặp chủ yếu là ủa con người ở mọi lứa tuổi ạt của con người ở mọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi ất bám dính ảng bám răng.các nhóm tu i đ u m t bám dính ổ chức y tế thế giới ề mặt bệnh lý nó ất bám dính > 2mm Kho ng 10 - 30% đ i tảng bám răng ố nướu ược điều trị kịp thời sẽng có m tất bám dính bám dính

7mm h n 30% c a các răng còn l i Năm 1992, Renneberg T và c ng sơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ủa con người ở mọi lứa tuổi ạt của con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ự tiến bộ củakhám

181 người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i Vi t Nam tu i 44 - 64 Th y t l túi nện hàn ổ chức y tế thế giới ất bám dính ỷ lệ bệnh ện hàn ướuu nông 45.8%, túi nướuusâu

v tình tr ng b nh lý răng mi ng ngề mặt bệnh lý nó ạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i cao tu i 24,26,31,34 B nh tổ chức y tế thế giới ện hàn ổ chức y tế thế giới

ch c nha chu, các tác gi ch y u d a vào ch s nhu c u đi u tr nha chuức y tế thế giới ảng bám răng ủa con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ự tiến bộ của ỉ số nướu ố nướu ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ

c ng đ ng (CPITN), ch s này nói lên tính ch t ph bi n, t l m c cao vàột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ỉ số nướu ố nướu ất bám dính ổ chức y tế thế giới ế thế giới ỷ lệ bệnh ện hàn ắn

m c đ n ng c aức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ặp chủ yếu là ủa con người ở mọi lứa tuổi

b nhện hàn

Theo công trình đi u tra c b n t i khu v c Hà N i c a Nguy n Đ cề mặt bệnh lý nó ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ảng bám răng ạt của con người ở mọi lứa tuổi ự tiến bộ của ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ủa con người ở mọi lứa tuổi ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ức y tế thế giới

Th ng (1987), khám 150 ngắn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i l a tu i 45-64, ch s CPITN0 ch cóức y tế thế giới ổ chức y tế thế giới ỉ số nướu ố nướu ỉ số nướu3.66%, CPITN2 và CPITN3 là 86% Nguy n Võ Duyên Th (1992) khám 318ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu

người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i tu i > 60 t i thành ph H Chí Minh th y t l CPITN0 có 6,1%,ổ chức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ố nướu ất bám dính ỷ lệ bệnh ện hàn CPITN3 và CPITN4 là 65% Theo đi u tra s c kh e răng mi ng toàn qu c c aề mặt bệnh lý nó ức y tế thế giới ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ố nướu ủa con người ở mọi lứa tuổi

Tr n Văn Trần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng (2000) khám

999 người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i > 45 tu i, t l ngổ chức y tế thế giới ỷ lệ bệnh ện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i có túi nướuu nông 35,7%, túi nướuu sâu 10,5%

Năm 2004 Ph m Văn Vi t khám 996 ngạt của con người ở mọi lứa tuổi ện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i có tu i > 55 t i Hà N i th yổ chức y tế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ất bám dính

tỷ lệ bệnh

l ngện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i có b nh nha chu là 96,1% Trong đó tu i > 60 (n = 850), ch cóện hàn ổ chức y tế thế giới ỉ số nướu

Trang 32

3,92% người sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i có vùng nha chu lành m nh, túi nạt của con người ở mọi lứa tuổi ướuu nông 55,22%, túi nướuu sâu

0,63%

Trang 33

202 0

1.5 M t s k t qu nghiên c u đi u tr viêm nha chu b ng ph ội - ố kết quả nghiên cứu điều trị viêm nha chu bằng phương ết quả nghiên cứu điều trị viêm nha chu bằng phương ảng bám răng, cao răng: ứu điều trị viêm nha chu bằng phương ề mảng bám răng, cao răng: ị bệnh viêm nha chu: 28 ằng nha chu ương ng

Trong nh ng năm g n đây trên th gi i, nhi u tác gi đã nghiên c u v v nữa đặc hiệu ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ế thế giới ớu ề mặt bệnh lý nó ảng bám răng ức y tế thế giới ề mặt bệnh lý nó ất bám dính

đ đi u tr b nh VNC b ng phề mặt bệnh lý nó ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ện hàn ằng nha chu, xương ổ ương pháp phòng và chữa đặc hiệung pháp không ph u thu t 40, 47, 55, 56, ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã cóCho th y k t qu r t kh quan, đã h n ch đất bám dính ế thế giới ảng bám răng ất bám dính ảng bám răng ạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ược điều trị kịp thời sẽc s phát tri n và m c đự tiến bộ của ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

tr m tr ng c aần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi

b nhện hàn

Năm 1996 Hells Trom MK, Ramberg-P, Krok -L, Lindhe -J (47) đánh giá

hi u qu c a ki m tra m ng bám răng trên nện hàn ảng bám răng ủa con người ở mọi lứa tuổi ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ảng bám răng ướuu b nh nhân viêm nha chuện hàn

có túi nướuu sâu ≥ 5mm, hướung d n v sinh răng mi ng, l y cao răng kỹ cóẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ện hàn ện hàn ất bám dính

đ nh kỳ (30 tu n) sẽ làm gi m s lị kịp thời sẽ ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ảng bám răng ố nướu ược điều trị kịp thời sẽng vi khu n và làm gi m c các v tríẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ảng bám răng ảng bám răng ị kịp thời sẽviêm

25% lên cung răng (30 b nh nhân) quan sát qua các ch s ch y máu, đ sâuện hàn ỉ số nướu ố nướu ảng bám răng ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnhtúi nướuu thăm dò trướuc và sau 2 tu n, 24 tu n và so sánh v i m t nhómần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ớu ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

được điều trị kịp thời sẽc k t h p l y cao răng K t qu cho th y b nh nhân bôi gel Metronidazolế thế giới ợc điều trị kịp thời sẽ ất bám dính ế thế giới ảng bám răng ất bám dính ện hàn

đã gi m đ sâu túi nảng bám răng ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ướuu được điều trị kịp thời sẽc 1,3mm, ch s ch y máu gi m 35% Nhómỉ số nướu ố nướu ảng bám răng ảng bám răng

b nh nhân k t h p v i l y cao răng đ sâu túi nện hàn ế thế giới ợc điều trị kịp thời sẽ ớu ất bám dính ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ướuu gi m đảng bám răng ược điều trị kịp thời sẽc 1,5mm và

ch s ch y máu gi m đỉ số nướu ố nướu ảng bám răng ảng bám răng ược điều trị kịp thời sẽc 42%

Vi t Nam, cũng có m t s nghiên c u nh n xét v k t qu l y cao răng( ện hàn ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ố nướu ức y tế thế giới ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ề mặt bệnh lý nó ế thế giới ảng bám răng ất bám dính

trong đi u tr VNC 5,19,20 Năm 1990 Bùi Văn Hân nh n xét 40 trề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng h p,ợc điều trị kịp thời sẽ

được điều trị kịp thời sẽ ất bám dính c l y cao răng, t l đ t k t qu trên 70% Hoàng Bích Liên (1997) theoỷ lệ bệnh ện hàn ạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ảng bám răng.dõi 36 trười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng h p l y cao răng và dùng thu c kháng sinh, k t qu đ tợc điều trị kịp thời sẽ ất bám dính ố nướu ế thế giới ảng bám răng ạt của con người ở mọi lứa tuổi.45.3% Hoàng Kim Loan 20 , đi u tr cho 68 trề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng h p k t qu đ t 50%.ợc điều trị kịp thời sẽ ế thế giới ảng bám răng ạt của con người ở mọi lứa tuổi

Qua các nghiên c c trên c a các tác gi đ u k t lu n phức y tế thế giới ủa con người ở mọi lứa tuổi ảng bám răng ề mặt bệnh lý nó ế thế giới ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ương pháp phòng và chữa đặc hiệung pháp l yất bám dính cao răng đã làm h n ch đạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ược điều trị kịp thời sẽc MBR, cao răng trên và dướu ướui n u, gi m m cảng bám răng ức y tế thế giới.viêm nướuu, gi m đ sâu túi nảng bám răng ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ướuu và cho phép ph c h i t ch c nha chu.ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ổ chức y tế thế giới ức y tế thế giới

Trang 34

Ch ương ng 2

Đ I T Ố ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG Ở NGƯỜI CAO ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT

2.1 Đ I T Ố ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG Ở NGƯỜI CAO ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG NGHIÊN C U: ỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT

Các b nh nhân b b nh vùng nha chu đ n khám t i khoa răng hàm m tện hàn ị kịp thời sẽ ện hàn ế thế giới ạt của con người ở mọi lứa tuổi ặp chủ yếu là

b nh vi n Đ ng Đa t tháng ện hàn ện hàn ố nướu ừ đó, chúng ta đã có 1/2008 đ n tháng 10/2008.ế thế giới

- Tiêu chu n l a ch n b nh nhân: ẩn lựa chọn bệnh nhân: ựa chọn bệnh nhân: ọn bệnh nhân: ệnh viêm nha chu ở lứa tuổi

+ B nh nhân đện hàn ược điều trị kịp thời sẽc ch n đoán xác đ nh có b nh VNC theo phân lo i c a Vi n ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ị kịp thời sẽ ện hàn ạt của con người ở mọi lứa tuổi ủa con người ở mọi lứa tuổi ện hàn

ướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ướu ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ư ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ặp chủ yếu là ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ướutùy theo m c đ mà có bi n đ i v m u s c, m t đ , ch y máu tức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ế thế giới ổ chức y tế thế giới ề mặt bệnh lý nó ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ắn ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ảng bám răng ự tiến bộ của

Có MBR, cao răng, túi nha chu ≥ 3 - <5mm

ảng bám răng ương pháp phòng và chữa đặc hiệu ổ chức y tế thế giới ặp chủ yếu là ện hàn ương pháp phòng và chữa đặc hiệu ổ chức y tế thế giới.răng v i nhi u m c đ tiêu xớu ề mặt bệnh lý nó ức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ương pháp phòng và chữa đặc hiệung theo chi u ngang, chi u d c ho cề mặt bệnh lý nó ề mặt bệnh lý nó ọi lứa tuổi ặp chủ yếu là

ph i h p.ố nướu ợc điều trị kịp thời sẽ

+ B nh nhân tu i t 45- 64 tu i.ện hàn ổ chức y tế thế giới ừ đó, chúng ta đã có ổ chức y tế thế giới

- Tiêu chu n lo i ẩn lựa chọn bệnh nhân: ạo giải phẫu vùng nha chu.

Chúng tôi lo i tr nh ng b nh nhân m c b nh m n tính toàn thân ạt của con người ở mọi lứa tuổi ừ đó, chúng ta đã có ữa đặc hiệu ện hàn ắn ện hàn ạt của con người ở mọi lứa tuổi

n ng nh t là b nh ti u đặp chủ yếu là ất bám dính ện hàn ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng và nh ng b nh nhân không h p tác.ữa đặc hiệu ện hàn ợc điều trị kịp thời sẽ

2.2 PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U: ỨA TUỔI TRÊN 45 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT

2.2.1 Thi t k nghiên c u: ết quả nghiên cứu điều trị viêm nha chu bằng phương ết quả nghiên cứu điều trị viêm nha chu bằng phương ứu điều trị viêm nha chu bằng phương Mô t c t ngang ti n c u có can thi p.ảng bám răng ắn ế thế giới ức y tế thế giới ện hàn

* C m u nghiên c u: ỡ mẫu nghiên cứu: ẫu thuật ứa tuổi 45 đến

Tính theo công th c tính c m u cho vi c ức y tế thế giới ) ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ện hàn ướuc tính t l ph n trămỷ lệ bệnh ện hàn ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%)

- n: C m u nghiên c u.) ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ức y tế thế giới

Trang 35

- Z21- /2 : H s tin c y v i = 0,05 ta có Zện hàn ố nướu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ớu 21- /2 =

+ Nhóm I g m 95 b nh nhân đện hàn ược điều trị kịp thời sẽc ch n đoán là viêm nha chu giaiẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức

đo n AAP II.ạt của con người ở mọi lứa tuổi

+ Nhóm II g m 95 b nh nhân đện hàn ược điều trị kịp thời sẽc ch n đoán là viêm nha chu giaiẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức

đo n AAP III.ạt của con người ở mọi lứa tuổi

2.2.2 Ph ương ng pháp thu th p s ật: ố kết quả nghiên cứu điều trị viêm nha chu bằng phương

li u: ệnh:

T t c các b nh nhân đ u đất bám dính ảng bám răng ện hàn ề mặt bệnh lý nó ược điều trị kịp thời sẽc khám và thu th p theo m u b nh án ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ện hàn

th ng nh t đ thu th p các thông tin sau:ố nướu ất bám dính ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

* Ph n hành chính ần hành chính : H tên, tu i, gi i, ngh nghi p, đ aọi lứa tuổi ổ chức y tế thế giới ớu ề mặt bệnh lý nó ện hàn ị kịp thời sẽ

Trang 36

Hình 2.1 Cây thăm dò nha chu c a WHO ủa WHO

Trang 37

* Nh ng thông tin thu th p t khám lâm sàng: ững thông tin thu thập từ khám lâm sàng: ật: ừ khám lâm sàng:

- V trí t n thị kịp thời sẽ ổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung trên cung hàm

- Ti n s : Toàn thân và t i vùng nha chu.ề mặt bệnh lý nó ửa chữa một số tổn thương ở ạt của con người ở mọi lứa tuổi

+ Viêm n ướu: N u: ướuu, niêm m c nạt của con người ở mọi lứa tuổi ướuu vùng nha chu t n thổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung có đ , s ng nỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ư ề mặt bệnh lý nóhay không? Đ đánh giá d a vào ch s nểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ự tiến bộ của ỉ số nướu ố nướu ướuu (Gingival Index) c a loé và ủa con người ở mọi lứa tuổi

sillness: Tiêu chu n đánh giá: Chia làm 4 m c đẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

Đ 0: Nột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ướuu bình thười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng

Đ 1: Nột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ướuu viêm nh , n nh , đ i màu ít, không ch y máu khi thăm ẹ ề mặt bệnh lý nó ẹ ổ chức y tế thế giới ảng bám răng.khám

Đ 2: Nột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ướuu viêm trung bình, đ , n bóng, ch y máu khi thăm.ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ảng bám răng

Đ 3: Nột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ướuu viêm n ng, đ n nhi u, loét, ch y máu t nhiên và ch y ặp chủ yếu là ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ề mặt bệnh lý nó ảng bám răng ự tiến bộ của ảng bám răng.máu khi

thăm

+ Đ sâu túi n ột biểu hiện của bệnh toàn thân: ướu: Là kho ng cách t b n u: ảng bám răng ừ đó, chúng ta đã có ời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ướuu đ n đáy túi nế thế giới ướuu khi thăm dò

3mm

+ M t bám dính nha chu: ấu trúc vi thể của nướu: MBD được điều trị kịp thời sẽc xác đ nh b ng kho ng cách tị kịp thời sẽ ằng nha chu, xương ổ ảng bám răng ừ đó, chúng ta đã có

ch n i men xỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ố nướu ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng đ n đáy túi nế thế giới ướuu khi thăm dò

+ Tình tr ng v sinh răng mi ng: ạch máu, thần kinh và dịch ệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến Đánh giá d a vào ch s m ng bám ự tiến bộ của ỉ số nướu ố nướu ảng bám răng.răng

(Plaque Index) c a loé và sillness.ủa con người ở mọi lứa tuổi

Ch s MBR:ỉ số nướu ố nướu Ch s MBR không dùng màu, dùng thám trâm khám di chuy n ỉ số nướu ố nướu ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã cótheo m t răng c n khám.ặp chủ yếu là ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%)

Chia 4 m c đ :ức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

Đ 0: Không có MBRột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

Đ 1: Có 1 màng m ng d c c răngột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ọi lứa tuổi ổ chức y tế thế giới

Đ 2: Có t ng đám d y MBR kẽ nột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ừ đó, chúng ta đã có ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ướuu, đười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng vi n nề mặt bệnh lý nó ướuu

Đ 3: Có r t nhi u MBR kẽ, đột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ất bám dính ề mặt bệnh lý nó ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng vi n nề mặt bệnh lý nó ướuu và m t thân răngặp chủ yếu là

+ Ph ương nội nha ng pháp khám đ sâu túi n ột biểu hiện của bệnh toàn thân: ướu: u, m t bám dính: ấu trúc vi thể của nướu:

Trang 38

S d ng cây thăm dò nha chu đ khám: C m cây thăm dò sao cho tr cửa chữa một số tổn thương ở ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp

c a ph n đ u cây thăm dò song song v i tr c c a răng đủa con người ở mọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ớu ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ủa con người ở mọi lứa tuổi ược điều trị kịp thời sẽc khám Đ a đ uư ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%)cây thăm dò vào đáy túi nướuu 3 đi m (g n, gi a, xa) c a 2 m t cho m iểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ữa đặc hiệu ủa con người ở mọi lứa tuổi ặp chủ yếu là ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35.răng: m t ngoài, m t trong, r i l y s trung bình cho m i răng thăm dò đặp chủ yếu là ặp chủ yếu là ất bám dính ố nướu ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

nướuu và ph n ng ch y máu.ảng bám răng ức y tế thế giới ảng bám răng

L c dùng đ thao tác không quá 25 gram, th nghi m đ xác đ nh l cự tiến bộ của ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ửa chữa một số tổn thương ở ện hàn ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ị kịp thời sẽ ự tiến bộ của

đó b ng cách đ a đ u cây thăm dò vào kẽ dằng nha chu, xương ổ ư ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ướui móng tay cái nh nhàng, thaoẹ

+ Khám đ lung lay răng: ột biểu hiện của bệnh toàn thân: 45

Đ I c m giác tay c a th y thu c th y lung lay.ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ảng bám răng ủa con người ở mọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ố nướu ất bám dính

Đ II Lung lay theo chi u ngang m t nhìn th y hay < 1mm.ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ề mặt bệnh lý nó ắn ất bám dính

Đ III lung lay theo chi u ngang > 1mm.ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ề mặt bệnh lý nó

Đ IV Lung lay nh đ III và theo chi u d c.ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ư ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ề mặt bệnh lý nó ọi lứa tuổi

+ Tìm d u hi u sang ch n kh p c n ấu trúc vi thể của nướu: ệnh VNC ở lứa tuổi 45 đến ấu trúc vi thể của nướu: ớu: ắc phải hoặc phát triển : Khi c n kh p c n trung tâmắn ớu ắn

nướuu dính và di đ ng th y tr ng h n nột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ất bám dính ắn ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ướuu răng bên Cho b nh nhân c nện hàn ắn

gi y than th y răng có m u gi y than đ m h n vùng nha chu có t nất bám dính ất bám dính ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ất bám dính ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ơng pháp phòng và chữa đặc hiệu ổ chức y tế thế giới

thương pháp phòng và chữa đặc hiệung

* Thu th p v X quang 30 : ật: ề mảng bám răng, cao răng:

Là ph n h tr cho ch n đoán và đánh giá s t n thần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35 ợc điều trị kịp thời sẽ ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ự tiến bộ của ổ chức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung B nh nhânện hàn

được điều trị kịp thời sẽc ch đinh ch p phim panorama ho c phim c n chóp Hình nh x quangỉ số nướu ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ặp chủ yếu là ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ảng bám răng.cho ta quan sát được điều trị kịp thời sẽc nh ng t n vùng nha chu và nh ng vùng k c n (màoữa đặc hiệu ổ chức y tế thế giới ữa đặc hiệu ế thế giới ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có

xương pháp phòng và chữa đặc hiệung, bè xương pháp phòng và chữa đặc hiệung, lá c ng, dây ch ng )ức y tế thế giới ằng nha chu, xương ổ

* Dùng thướuc đo nha khoa đ đo m c tiêu xểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung t ng răng trên phim X ừ đó, chúng ta đã cóquang: Thướuc đo nha chu g n, nh , m t đ u thọi lứa tuổi ẹ ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ướuc đ vào đi m n i men ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ố nướu

xương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng, đ u kia đ ngang m c tiêu xần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệung răng, r i c đ nh b ng m t ổ chức y tế thế giới ố nướu ị kịp thời sẽ ằng nha chu, xương ổ ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh

ố nướu ạt của con người ở mọi lứa tuổi ọi lứa tuổi ức y tế thế giới ương pháp phòng và chữa đặc hiệu ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ủa con người ở mọi lứa tuổi ướu

- M c đ tiêu xức y tế thế giới ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ương pháp phòng và chữa đặc hiệung

- Các th tiêu xểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ương pháp phòng và chữa đặc hiệung:

Trang 39

+ Tiêu xương pháp phòng và chữa đặc hiệung ngang.

+ Tiêu xương pháp phòng và chữa đặc hiệung chéo hay tiêu

xương pháp phòng và chữa đặc hiệung d c ho c tiêu xọi lứa tuổi ặp chủ yếu là ương pháp phòng và chữa đặc hiệung

ph i h p.ố nướu ợc điều trị kịp thời sẽ

* Các thông tin v đi u tr : ề mảng bám răng, cao răng: ề mảng bám răng, cao răng: ị bệnh viêm nha chu: 28

Hi n nay ngện hàn ười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.i ta đã xác đ nh đị kịp thời sẽ ược điều trị kịp thời sẽc nguyên nhân gây b nh viêm nha chu ện hàn

là do vi khu n trong m ng bám răng, cao răng trên và dẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ảng bám răng ướu ướui n u và s đápự tiến bộ của

ng mi n d ch c a t ng cá th là ch y u S thành công c a đi u tr VNC

ức y tế thế giới ễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm ị kịp thời sẽ ủa con người ở mọi lứa tuổi ừ đó, chúng ta đã có ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ủa con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ự tiến bộ của ủa con người ở mọi lứa tuổi ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ

b ng phằng nha chu, xương ổ ương pháp phòng và chữa đặc hiệung pháp không ph u thu t c n ph i th c hi n t t các nguyên ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ảng bám răng ự tiến bộ của ện hàn ố nướu

- Lo i b vi khu n gây b nhạt của con người ở mọi lứa tuổi ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức ện hàn

- Đi u tr túi nha chu.ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ

- Lo i b các y u t thu n nạt của con người ở mọi lứa tuổi ỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi ế thế giới ố nướu ật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ướuu

Trong nghiên c u này chúng tôi s d ng phức y tế thế giới ửa chữa một số tổn thương ở ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ương pháp phòng và chữa đặc hiệung pháp đi u tr không ph u ề mặt bệnh lý nó ị kịp thời sẽ ẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệuthu t là phật, con người đã hiểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ương pháp phòng và chữa đặc hiệung pháp l y cao răng b ng máy siêu âm.ất bám dính ằng nha chu, xương ổ

Các bướuc ti nế thế giới

hành:

B ướu: c 1:

- Ti n hành l y cao răng, m ng bám răng s ch t ng vùng, l y t ng m t răng, ế thế giới ất bám dính ảng bám răng ạt của con người ở mọi lứa tuổi ừ đó, chúng ta đã có ất bám dính ừ đó, chúng ta đã có ặp chủ yếu là

m t trong, m t ngoài, vùng kẽ ặp chủ yếu là ặp chủ yếu là

- Đ u d ng c l y cao răng ph i đ a xu ng ranh gi i cu i cùng c a cao răng ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ất bám dính ảng bám răng ư ố nướu ớu ố nướu ủa con người ở mọi lứa tuổi.làm

đi làm l i vài l n cho s ch và làm cho nh n b m t chân răng.ạt của con người ở mọi lứa tuổi ần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) ạt của con người ở mọi lứa tuổi ẵn mặt chân răng và loại trừ ề mặt bệnh lý nó ặp chủ yếu là

- Ph i có các đi m tỳ cho d ng c ch c ch n đ d ng c không b trảng bám răng ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ắn ắn ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợp ị kịp thời sẽ ược điều trị kịp thời sẽt gây

- Trười sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi.ng h p l y vùng sâu, di n r ng có th gây tê xylocain 2% t i ch ợc điều trị kịp thời sẽ ất bám dính ện hàn ột bệnh phổ biến, có tính chất xã hội Nó ảnh ểu rõ căn nguyên Từ đó, chúng ta đã có ạt của con người ở mọi lứa tuổi ỗi lo lớn của con người sau tuổi 35

gi mảng bám răng

B ướu: c 2:

Trang 40

- Sau khi làm s ch cao răng, MBR, đánh bóng răng b ng b t đánh bóng và n ạt của con người ở mọi lứa tuổi ằng nha chu, xương ổ ọi lứa tuổi ụng hoặc do đau nhức phải nhổ Đặc biệt có trường hợpcao xu.

Ngày đăng: 30/06/2018, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w