II. Tổng quan về chuyên đề báo cáo2.1. Cơ sở lý luận2.1.1. Lý luận chung về công tác tiếp dân2.1.1.1. Các khái niệmTiếp dân: là hoạt động thuộc trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước và người có thẩm quyền được tiến hành trên cơ sở của Pháp luật, trong đó người tiếp dân đại diện cho cơ quan Nhà nước sẽ tiếp xúc, chia sẻ, trao đổi trực tiếp với dân để giải quyết các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cho công dân.Khiếu nại: là một trong những quyền cơ bản của công dân đã được ghi nhận tại điều 74 của Hiến pháp năm 1992. Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái Pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào.Tố cáo: tại khoản 2, điều 2 Luật Tố cáo năm 2011 quy định: Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm Pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.2.1.1.2. Mục đích, ý nghĩa và vai trò của tiếp công dânTiếp công dân là một trong những biểu hiện dân chủ của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Đó là một trong những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo hữu hiệu;Tiếp công dân nhằm tiếp nhận thông tin, kiến nghị phản ánh, góp ý liên quan đến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, công tác quản lý của các cơ quan. Tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;Việc tiếp công dân có ý nghĩa hết sức quan trọng. Xét theo nghĩa rộng thì tiếp công dân thể hiện rõ quan điểm “Dân là gốc” của Đảng, Nhà nước ta và đã cụ thể hóa phương châm : “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Đồng thời, tiếp công dân cũng là tạo điều kiện để công dân trực tiếp tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, phát huy quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân. Xét theo nghĩa hẹp của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo việc tiếp công dân góp phần tháo gỡ bước đầu băn khoăn, vướng mắc của công dân và định hướng cách giải quyết các bước tiếp theo của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và trên thực tế, nhiều vụ việc tưởng như gay gắt, phức tạp đã được giải quyết ổn thỏa ngay từ khâu tiếp công dân;Làm tốt công tác tiếp công dân sẽ góp phần phát huy bản chất Nhà nước của dân, do dân và vì dân, tạo điều kiện cho công dân giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước, thúc đẩy, từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý Nhà nước. Làm tốt công tác tiếp dân cũng có nghĩa là làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo tràn lan, vượt cấp,…Chính vì vậy, Đảng, Nhà nước ta rất coi trọng vấn đề này;Hiến pháp năm 1992 khẳng định: khiếu nại, tố cáo là một trong các quyền cơ bản của công dân, quyền này được sử dụng không hạn chế ở bất kỳ lĩnh vực nào. Luật khiếu nại, tố cáo đã cụ thể hóa quyền khiếu nại, tố cáo của công dân thành những chế định được thực thi thực tế. Việc giải quyết khiếu nại theo quy định của Pháp luật có nội dung chính sau:Tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo;Giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo.2.1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác tiếp dâna. Điều kiện cơ sở vật chấtĐây là một trong những yếu tố góp phần quan trọng vào công tác tiếp dân. Nếu địa điểm bố trí nơi thuận tiện, mát mẻ sẽ tạo ra một không gian làm việc thoáng mát, văn minh, lịch sự giúp cho cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp dân có một tâm lý, tinh thần thoải mái, cởi mở;Đồng thời, trang thiết bị hiện đại, đầy đủ tiện nghi sẽ giúp cán bộ công chức giải quyết công việc một cách nhanh chóng và mang lại hiệu quả hơn.b. Tâm lý của người dân khi đến khiếu nại, tố cáoTâm lý của người dân đến khiếu nại, tố cáo thường bức xúc do oan ức, hiểu biết Pháp luật hạn chế, bị kích động. Nhiều trường hợp công dân bình tĩnh chờ giải quyết, nhưng cũng có trường hợp công dân đã xúc phạm chính quyền, cán bộ tiếp dân. Trong tình hình đó, nếu cán bộ tiếp dân không giữ được bình tĩnh dẫn đến thái độ nóng nảy, hách dịch sẽ làm cho tình hình càng thêm phức tạp. Vì vậy, cán bộ tiếp dân phải nắm bắt được tâm lý của người dân khi đến khiếu nại, tố cáo để giải quyết công việc một cách tốt nhất.
Trang 1PHẦN II BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TÊN CHUYÊN ĐỀ:
“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC TIẾP DÂN TẠI UBND HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN”
I.Tổng quan về Phòng Thanh tra UBND huyện Nam Đàn
1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra huyện có con dấu riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế
và công tác của UBND huyện mà trực tiếp là Chủ tịch UBND huyện, đồng thời chịu sựchỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Pháp luật vềthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyềnhạn cụ thể sau:
Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành Quyết định, Chỉ thị về công tác thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổchức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước đượcgiao;
Trình Chủ tịch UBND huyện chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và cácchương trình, kế hoạch khác theo quy định của Pháp luật;
Tổ chức thực hiện các văn bản Pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi đượcUBND huyện hoặc Chủ tịch UBND huyện phê duyệt;
Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụcông tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ,công chức xã, thị trấn;
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND xã, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan,đơn vị thuộc UBND huyện trong việc thực hiện Pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫnnghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân xã, thị trấn
Về Thanh tra:
Trang 2Thanh tra việc thực hiện chính sách, Pháp luật, nhiệm vụ của UBND xã, thị trấn,của cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện;
Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều UBND xã, thị trấn,nhiều cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện;
Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch UBND huyện giao;
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử
lý về thanh tra của Thanh tra huyện và của Chủ tịch UBND huyện
Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Hướng dẫn UBND xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản
lý của UBND huyện thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo;
Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND xã, thị trấn, Thủ trưởng cơquan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của UBND huyện trong việc tiếp công dân,giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếunại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch UBND huyện;
Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộcthẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện khi được giao;
Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch UBND xã, thị trấn và Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện đã giải quyết nhưng có vi phạm Pháp luật; trongtrường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyếtxem xét, giải quyết lại theo quy định;
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại,quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND huyện
Về phòng, chống tham nhũng:
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Pháp luật về phòng, chốngtham nhũng của UBND xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý củaUBND huyện;
Phối hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sátnhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành
vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật về kết luận, quyết định của mìnhtrong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;
Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập, tiến hành xác minh kê khai tài sản, thunhập theo quy định của Pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt độngthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vàphòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra huyện theo quy địnhcủa Pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham giacác Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;
Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưutrữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra huyện;
Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của UBND huyện và Thanh tra tỉnh;
Trang 3Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra huyện theo quy định của Pháp luật vàtheo phân cấp của UBND huyện;
Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của Pháp luật và phân cấp củaUBND huyện;
Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND huyện giao và theo quy định của Pháp luật
Phó Chánh thanh tra là người tham mưu, giúp việc cho Chánh thanh tra một sốmặt công tác theo sự phân công của Chánh thanh tra Chịu trách nhiệm trước ChánhThanh tra huyện và trước Pháp luật về nhiệm vụ được phân công;
Thanh tra viên là người tham mưu, giúp việc cho Chánh thanh tra và Phó Chánhthanh tra một số mặt công tác theo sự phân công của Chánh thanh tra về nhiệm vụ chuyênmôn nghiệp vụ Chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra huyện và trước Pháp luật vềnhiệm vụ được phân công;
Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từchức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra do chủtịch UBND huyện quyết định theo quy định của Pháp luật;
Sơ đồ Phòng Thanh tra UBND huyện Nam Đàn:
Chánh Thanh tra
Phó Chánh thanh tra
Trang 41.3 Nhân sự
Phòng Thanh tra huyện Nam Đàn theo biên chế bao gồm 06 người (04 nam và
02 nữ) Trong đó, công chức theo chức vụ lãnh đạo là 02 người và 04 cán bộ công chức(thanh tra viên);
Xét về trình độ đào tạo, chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ CBCC tại Phòng Thanhtra đã và đang từng bước được nâng lên, hầu hết được đào tạo ở trình độ cao, cùng vớiđiều kiện phương tiện làm việc, thông tin liên lạc ngày càng phát triển, góp phần nângcao năng lực thực hiện công việc của cán bộ công chức Trong đó:
1.4 Các mối quan hệ giữa phòng thanh tra với các phòng ban chuyên môn khác
1.4.1 Đối với thanh tra tỉnh
Phòng Thanh tra huyện chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn,nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh, thực hiện báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêucầu của Thanh tra tỉnh
1.4.2 Đối với UBND huyện
Phòng Thanh tra có mối quan hệ chặt chẽ với UBND huyện trong việc thực hiệnchức năng, nhiệm vụ Tổ chức công tác tiếp dân (tiếp nhận đơn, xử lý đơn), giải quyết
01 TTV tiếp dân,thư ký tiếp dânđịnh kỳ
01 TTV tham
mưu, nghiên
cứu tổng hợp
01 TTV phòng chống tham nhũng, tài chính, đôn đốc
01 TTV hành chínhvăn thư, tiếp nhận-
xử lý đơn, trả kết quả hồ sơ
Trang 5khiếu nại, tố cáo và thanh tra kinh tế xã hội Tổng kết công tác thanh tra các quý, năm vàxây dựng phương hướng, nhiệm vụ cho quý sau, năm sau.
1.4.3 Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND huyện
Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chứcnăng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của UBND, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm
vụ chính trị, kế hoạch kinh tế xã hội của huyện Trong trường hợp Phòng Thanh tra chủtrì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quanchuyên môn khác, Chánh Thanh tra tập hợp ý kiến và trình Chủ tịch UBND huyện xemxét, quyết định
1.4.4 Đối với UBND xã
Phòng có quan hệ với UBND xã, đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị
và các chủ trương của UBND huyện, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
Hướng dẫn UBND xã về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đảm bảo
sự thống nhất trên địa bàn huyện theo quy định của Chính phủ và UBND tỉnh
1.5 Một số quy trình, thủ tục làm việc của phòng thanh tra huyện Nam Đàn
Phòng thanh tra UBND huyện thực hiện một số quy trình, thủ tục như: quy trìnhtiếp công dân, quy trình tiếp nhận đơn và xử lý đơn, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo,quy trình quản lý văn bản đến và đi…
Sau đây em xin trình bày quy trình giải quyết đơn kiến nghị, khiếu nại và tố cáo:
Trang 6Trách nhiệm Trình tự công việc
Chuyển lãnh đạoÝ kiến chỉ đạo
Làm việc với công dân
KếtTiến hành xác minh
Dự thảo văn bản/ Quyết
định
Ra quyết định/ Phê duyệt
văn bản trả lời công dânGửi quyết định/ văn bảntrả lời công dân
Thi hành quyết định/ văn
bản trả lời công dân
Báo cáoLưu hồ sơ
Trang 7II Tổng quan về chuyên đề báo cáo
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận chung về công tác tiếp dân
2.1.1.1 Các khái niệm
Tiếp dân: là hoạt động thuộc trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước và người có
thẩm quyền được tiến hành trên cơ sở của Pháp luật, trong đó người tiếp dân đại diện cho
cơ quan Nhà nước sẽ tiếp xúc, chia sẻ, trao đổi trực tiếp với dân để giải quyết các phảnánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cho công dân
Khiếu nại: là một trong những quyền cơ bản của công dân đã được ghi nhận tại
điều 74 của Hiến pháp năm 1992 Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quanNhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái Pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chứckinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào
Tố cáo: tại khoản 2, điều 2- Luật Tố cáo năm 2011 quy định: Tố cáo là việc
công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền biết về hành vi vi phạm Pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gâythiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp phápcủa công dân, cơ quan, tổ chức
2.1.1.2 Mục đích, ý nghĩa và vai trò của tiếp công dân
Tiếp công dân là một trong những biểu hiện dân chủ của Nhà nước xã hội chủnghĩa, Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Đó là một trong những biệnpháp phòng ngừa, ngăn chặn, hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo hữu hiệu;
Tiếp công dân nhằm tiếp nhận thông tin, kiến nghị phản ánh, góp ý liên quan đếnchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, công tác quản lý của các cơ quan Tiếpnhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo củacác cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Việc tiếp công dân có ý nghĩa hết sức quan trọng Xét theo nghĩa rộng thì tiếpcông dân thể hiện rõ quan điểm “Dân là gốc” của Đảng, Nhà nước ta và đã cụ thể hóaphương châm : “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Đồng thời, tiếp công dâncũng là tạo điều kiện để công dân trực tiếp tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội,phát huy quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân Xét theo nghĩa hẹp của công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo việc tiếp công dân góp phần tháo gỡ bước đầu băn khoăn, vướng
Trang 8mắc của công dân và định hướng cách giải quyết các bước tiếp theo của công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo và trên thực tế, nhiều vụ việc tưởng như gay gắt, phức tạp đã đượcgiải quyết ổn thỏa ngay từ khâu tiếp công dân;
Làm tốt công tác tiếp công dân sẽ góp phần phát huy bản chất Nhà nước của dân,
do dân và vì dân, tạo điều kiện cho công dân giám sát hoạt động của các cơ quan Nhànước, thúc đẩy, từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý Nhà nước Làm tốt công tác tiếp dâncũng có nghĩa là làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, hạn chế tình trạng khiếunại, tố cáo tràn lan, vượt cấp,…Chính vì vậy, Đảng, Nhà nước ta rất coi trọng vấn đề này;
Hiến pháp năm 1992 khẳng định: khiếu nại, tố cáo là một trong các quyền cơbản của công dân, quyền này được sử dụng không hạn chế ở bất kỳ lĩnh vực nào Luậtkhiếu nại, tố cáo đã cụ thể hóa quyền khiếu nại, tố cáo của công dân thành những chếđịnh được thực thi thực tế Việc giải quyết khiếu nại theo quy định của Pháp luật có nộidung chính sau:
Tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo;
Giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác tiếp dân
a Điều kiện cơ sở vật chất
Đây là một trong những yếu tố góp phần quan trọng vào công tác tiếp dân Nếuđịa điểm bố trí nơi thuận tiện, mát mẻ sẽ tạo ra một không gian làm việc thoáng mát, vănminh, lịch sự giúp cho cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp dân có một tâm lý, tinh thầnthoải mái, cởi mở;
Đồng thời, trang thiết bị hiện đại, đầy đủ tiện nghi sẽ giúp cán bộ công chức giảiquyết công việc một cách nhanh chóng và mang lại hiệu quả hơn
b Tâm lý của người dân khi đến khiếu nại, tố cáo
Tâm lý của người dân đến khiếu nại, tố cáo thường bức xúc do oan ức, hiểu biếtPháp luật hạn chế, bị kích động Nhiều trường hợp công dân bình tĩnh chờ giải quyết,nhưng cũng có trường hợp công dân đã xúc phạm chính quyền, cán bộ tiếp dân Trongtình hình đó, nếu cán bộ tiếp dân không giữ được bình tĩnh dẫn đến thái độ nóng nảy,
Trang 9hách dịch sẽ làm cho tình hình càng thêm phức tạp Vì vậy, cán bộ tiếp dân phải nắm bắtđược tâm lý của người dân khi đến khiếu nại, tố cáo để giải quyết công việc một cách tốtnhất
c Tâm lý của cán bộ tiếp dân
Cán bộ tiếp dân thường có tâm lý bề trên, vẻ mặt khá lạnh lùng, thái độ thờ ơ,lãnh cảm tiếp xúc với dân không phải là ít, nhất là ở cấp phường, xã Mô-típ chung làngười dân hỏi gì thì nói nấy, rất tiết kiệm lời, thậm chí có cán bộ thay vì giải thích tườngtận về chính sách cho dân hiểu khi có thắc mắc hoặc giấy tờ chưa đầy đủ theo quy địnhthì ngược lại tỏ ra khá gay gắt bằng lời lẽ thiếu tôn trọng, nhũng nhiễu, hạch sách, nạt nộdân, dẫn đến làm xói mòn lòng tin của nhân dân vào Đảng, Nhà nước
d Một số yếu tố khác
Bên cạnh những yếu tố cơ bản trên còn rất nhiều yếu tố khác cũng gây ảnhhưởng lớn trong công tác tiếp công dân nói riêng và quản lý Nhà nước nói chung, để hạnchế những ảnh hưởng tiêu cực và phát huy những yếu tố tích cực đòi hỏi lãnh đạo cũngnhư nhân viên phải có sự kết hợp khéo léo, hài hòa và không ngừng tăng cường đầu tư,hoàn thiện để cơ sở vật chất được đảm bảo
2.1.1.4.Trách nhiệm của người tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của công dân tại
nơi tiếp công dân
a Trách nhiệm của người tiếp công dân
Cán bộ tiếp dân là người có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn, am hiểuthực tế, có trách nhiệm cao với nhiệm vụ được giao Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp dânphải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định, tự giới thiệu chức vụ củamình để người dân được tiếp biết;
Cán bộ tiếp dân chỉ được tiếp công dân khiếu nại tại công sở, không tiếp tại nhàriêng Cán bộ tiếp công dân có nhiệm vụ sau:
Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của công dân;
Giải thích, hướng dẫn cho công dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của người khiếunại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo;
Trang 10Xử lý đơn đúng quy định của Pháp luật;
Thông báo tiến độ giải quyết đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng
cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp;
Tiếp nhận các thông tin kiến nghị, phản ánh góp ý những vấn đề liên quan đếnchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước; công tác quản lý,điều hành của các cấp, các ngành trên địa bàn huyện;
Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND vàcác cơ quan đơn vị chuyên môn, đảm bảo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân theo quyđịnh của Pháp luật;
Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo khi họ yêu cầu;
Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích người tố cáo khi họ yêu cầu;
Phải trực tiếp tiếp công dân;
Tuyên truyền Pháp luật cho công dân, giúp công dân hiểu Pháp luật; hướng dẫncông dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng quy định của Pháp luật về khiếu nại, tốcáo và quy chế tiếp dân;
Tổ chức chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu, phối hợp với các cơ quan, cá nhân cótrách nhiệm liên quan để phục vụ lãnh đạo UBND tiếp công dân định kỳ;
Thực hiện việc mở sổ, ghi chép, cập nhật thông tin về tiếp công dân, xử lý đơntheo quy định;
Thực hiện tổng hợp báo cáo định kỳ tháng, quý, tổng kết, rút kinh nghiệm tronghoạt động tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân;
Thủ trưởng cơ quan Nhà nước phải tiếp công dân định kỳ theo quy định và ngoàinhững trách nhiệm trên phải trả lời ngay những vụ việc đã có cơ sở giải quyết thuộc thẩmquyền và nói rõ thời hạn giải quyết, cơ quan giải quyết, người cần liên hệ để biết kết quảđối với những vụ việc chưa có cơ sở trả lời mà cần phải xem xét, thẩm tra, xác minh.Đồng thời tổ chức, quản lý nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức mình
b Quyền và nghĩa vụ của công dân tại nơi tiếp công dân
Khi đến thỉnh cầu, khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp dân của cơ quan Nhà nước, côngdân có những quyền và nghĩa vụ cơ bản sau:
Trang 11Xuất trình giấy tờ tùy thân, tuân thủ nội quy nơi tiếp dân, thực hiện sự hướngdẫn của người tiếp công dân;
Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại,
tố cáo ký xác nhận nội dung đã trình bày;
Được hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo;
Cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân trong trường hợp có nhiềungười khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung, một yêu cầu;
Được khiếu nại, tố cáo về những hành vi sai trái, cản trở, gây phiền hà, sáchnhiễu của người tiếp công dân
2.1.2 Cơ sở pháp lý
Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011 (thay thế Luật khiếu nại, tố cáo năm
1998 sửa đổi bổ sung năm 2004-2005);
Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011 (thay thế Luật khiếu nại, tố cáo năm
1998 sửa đổi bổ sung năm 2004-2005);
Luật Thanh tra năm 2010 ;
Căn cứ Luật tổ chức HĐND – UBND các cấp ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ vào Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28 tháng 07 năm 2011 củaTổng thanh tra Chính phủ hướng dẫn quy trình tiếp công dân;
Căn cứ vào Nghị định số 89 ngày 07 tháng 08 năm 1997 của Chính phủ banhành quy chế tổ chức tiếp công dân;
Căn cứ vào Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chínhphủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại năm 2011;
Căn cứ vào Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chínhphủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26 tháng 08 năm 2010 của Thanhtra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghịliên quan đến khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ vào Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 củaUBND tỉnh Nghệ An, Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công
Trang 12tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnhNghệ An;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/TTLL-BTC-TTCP ngày 16/03/2012 của Bộ Tàichính – Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làmcông tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Căn cứ vào Quyết định số 4850/QĐ-UBND.KT ngày 29/08/2013 của UBNDhuyện Nam Đàn về việc tổ chức tiếp công dân thường xuyên;
Căn cứ vào Quyết định số 6055/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013 củaUBND huyện Nam Đàn về việc kiện toàn Hội đồng tiếp công dân huyện Nam Đàn
2.2 Thực trạng tiếp công dân tại UBND huyện Nam Đàn
2.2.1 Công tác tiếp công dân
Địa điểm: Tại phòng tiếp dân UBND huyện Nam Đàn;
Phòng tiếp dân làm việc từ thứ 2 đến thứ 6;
Sáng từ 07giờ 30 đến 11 giờ 30
Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ
Phòng tiếp dân được bố trí nơi thoáng mát nhằm gây ấn tượng tốt đẹp, thoải máicho công dân khi đến cơ quan Nhà nước Nơi tiếp công dân được bố trí phòng chờ đợi,phòng tiếp công dân riêng biệt Phòng tiếp dân ngày càng khang trang, sạch sẽ có tiệnnghi đầy đủ thuận lợi cho công tác tiếp dân;
Trong phòng tiếp dân có niêm yết lịch tiếp công dân định kỳ hàng tháng củaLãnh đạo, có phiếu tiếp dân, sổ sách, hồ sơ ghi chép theo dõi việc tiếp công dân, có nộiquy công tác tiếp công dân, quy định rõ trách nhiệm của cán bộ làm công tác tiếp dân,trách nhiệm nghĩa vụ của công dân khi đến phòng tiếp dân Phòng tiếp dân có đầy đủ cáctiện nghi cần thiết như nước uống, bàn, ghế, sổ sách;
Theo quyết định số 6055/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013 của UBNDhuyện Nam Đàn về việc kiện toàn Hội đồng tiếp công dân thì thành phần tham gia tiếpcông dân định kỳ gồm có:
Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện khi được Chủ tịchUBND huyện ủy quyền;
Trang 13Thư ký hội đồng: Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra huyện;
Các thành viên hội đồng: đại diện lãnh đạo các phòng, ban như: Viện kiểm soát,Công an, Ban chấp hành quân sự, Tài nguyên và môi trường, Lao động thương binh và xãhội, HĐND huyện, Nội vụ, Ủy ban kinh tế huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Thanh traviên, Cán bộ văn phòng UBND, Văn thư lưu trữ
Hội đồng tiếp công dân huyện tổ chức tiếp công dân theo định kỳ mỗi tháng 02ngày, vào ngày 10 và 20 hàng tháng Nếu hai ngày trên cùng trùng ngày nghỉ, ngày lễ thìchuyển sang ngày hôm sau đó
Ngoài việc phân công lãnh đạo tiếp công dân theo định kỳ, thì UBND huyện cònphân công Thanh tra huyện bố trí 02 người (01 cán bộ Chuyên viên Thanh tra, 01 Thanhtra huyện) tiếp dân thường xuyên Ngoài việc bố trí lịch tiếp công dân theo quy định,những trường hợp đặc biệt khi có yêu cầu, các đồng chí lãnh đạo đều trực tiếp tiếp côngdân;
Đối với các xã, thị trấn thì bố trí tiếp công dân tại phòng họp của Thường trựcHĐND xã, thành lập Hội đồng tiếp công dân, lãnh đạo các xã tổ chức tiếp công dân tuần
2 ngày, vào các ngày thứ 3, 5 có đơn vị thì vào thứ 3, 6 Các ngày còn lại được bố trí tiếpcông dân thường xuyên tại phòng giao dịch một cửa;
Như vậy, trong thời gian qua, Huyện uỷ, HĐND - UBND huyện đã quan tâm chỉđạo các cấp, các ngành, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện triển khai và thực hiệntốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo giải quyết dứt điểm các vụ việc,không để phát sinh thành các điểm nóng ảnh hưởng đến tình hình chung của huyện, phục
vụ tốt cho việc giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xãhội trên địa bàn huyện
2.2.2 Quy trình thủ tục tiếp công dân tại UBND huyện Nam Đàn
2.2.2.1 Sơ đồ quy trình tiếp công dân tại UBND huyện Nam Đàn