BÁO CÁOSO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT CỦA BỐN GIỐNG ĐẬU BẮP TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU TẠI THỦ ĐỨC SINH VIÊN THỰC HIỆN: 1.. Hiện nay cũng có một số vùng trồng nhiều đậu bắ
Trang 1BÁO CÁO
SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT CỦA BỐN GIỐNG ĐẬU BẮP TRÊN VÙNG
ĐẤT XÁM BẠC MÀU TẠI THỦ ĐỨC
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
1. HÀ DUY HÙNG
2. ĐÀM BẢO THUẦN (15113110)
3. PHẠM VĂN THANH (15113104)
4. HUỲNH NGÔ BÍCH VÂN
(15113142)
5. NGUYỄN ÁNH XUÂN (15113146)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
1. ThS NGUYỄN THỊ THÚY LIỄU
Tp Hồ Chí Minh tháng 6 năm 2017
Trang 3Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Đậu bắp, loại cây rau dễ trồng và được trồng nhiều ở nông thôn Từ Nam chí Bắc, đâu đâu cũng trồng được, quanh năm đều trồng được Dễ chế biến và rất dễ ăn Ai ăn cũng tốt Nông dân ta coi nó là “thức ăn cực nhanh”, “ thức ăn đa năng” và rất thông dụng trong các món nướng, món canh chua, món lẩu Đặc biệt là, trong các bếp ăn của người nghèo, người ăn chay, người già là món dễ thấy Nông dân ai cũng trồng nếu ít để ăn, nhiều để bán Nhưng chắc có lẻ, ít ai biết nhiều về giá trị của loại rau này Có chăng là biết chung chung, một món ăn vừa ngon, lại vừa rẻ.Theo tài liệu tham khảo cho biết: Đậu bắp chứa rất nhiều vitamin A, vitamin nhóm B (B1, B2, B6), vitamin C, các nguyên tố khoáng vi lượng như Zn và Ca Đậu bắp cũng là nguồn thực phẩm cung cấp chất xơ rất tốt và là “bạn người có bầu” bởi rất giàu acid folic, loại vitamin rất cần cho việc hình thành ống thần kinh của thai nhi Chất nhầy chất xơ trong đậu bắp giúp điều chỉnh lượng đường huyết Đậu bắp giúp cơ thể tái hấp thu nước, là thức ăn lý tưởng cho những người muốn giảm cân; giúp tổng hợp các vitamin nhóm B, có tác dụng ngang bằng với sữa chua; có tính nhuận trường; có nhiều amino acid thiết yếu cho cơ thể như chất tryptophan tạo sự thoải mái tinh thần ngủ ngon
Hiện nay cũng có một số vùng trồng nhiều đậu bắp như Vĩnh Long, Sóc Trăng, Trà Vinh diện tích trồng đậu bắp đang được mở rộng với các giống nỗi như: VN1, D9B1, TN75 và các giống nhập tứ nước ngoài: Jubilee 047, lionseed của Ấn Độ
Giống là yếu tố quyết định đến năng suất của cả mùa vụ Thị trường hạt giống ở Việt Nam khá phong phú Chính vì vậy, công tác chọn giống là rất cần thiết để chọn ra giống tốt thích nghi với vùng sinh thái Từ thực trạng đó, đề tài: “So sánh sự sinh trưởng, năng suất và phẩm chất của bốn giống đậu bắp trân vùng đất xám bạc màu Thủ Đức” được tiến hành thực hiện
Trang 41.2 Mục tiêu
Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại và năng suất của bốn giống đậu bắp để xác định giống đậu bắp phù hợp nhằm bổ sung vào cơ cấu cây trồng tại địa phương
1.3 Yêu cầu
Bố trí thí nghiệm đúng chính quy Theo dõi đầy đủ các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển và năng suất
1.4 Giới hạn
Phạm vi hẹp (60m2) Không gian: vùng đất xám bạc màu tại Trại thực nghiệm Khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm TPHCM
Thời gian: Xuân hè năm 2017
Vật liệu: giống, vôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
Trang 5Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu sơ lược về đậu bắp
2.1.1 Nguồn gốc
Tên gọi của đậu bắp trong một số ngôn ngữ phương Tây, như tiếng Anh là "okra"
có nguồn gốc Tây Phi, cùng nguồn gốc với "ọkụrụ" một ngôn ngữ được sử dụng trong khu vực Nigeria…Tại Nam Á, có tên gọi là các dạng biến thái của từ "bhindi" Đậu bắp
có tên khoa học cũ là Hibiscus esculentus L Loài này dường như có nguồn gốc từ vùng
cao nguyên Ethiopia Từ bán đảo Ả Rập, loài này đã được phổ biến tới các vùng ven Địa Trung Hải về phía Đông Nó được đưa tới Châu Mỹ bằng các tàu chuyên chở trong buôn bán nô lệ vào khoảng những năm 1650, do vào năm 1658 sự hiện diện của nó tại Brasil
đã được ghi nhận Đậu bắp là phổ biến tại miền nam Hoa Kỳ vào khoảng năm 1800 và lần đầu tiên được nhắc tới với các giống cây trồng khác nhau vào năm 1806
2.1.2 Phân loại
Cây đậu bắp (mướp tây) tên khoa học: Abelmoschus esculentus Đậu bắp thuộc phân lớp sổ (Dilleniidae), bộ Bông (Malvales), họ Bông (Malvaceae), chi Abelmoschus.
2.1.3 Đặc điểm thực vật học
Thân: Thân thảo mọc thẳng đứng, nhiều lông, rỗng, cao từ 1-2m, phân thành nhiều nhánh, thân màu xanh đôi khi có vệt đỏ
Lá: Màu xanh, hình tim hoặc xẻ chân vịt, mép có răng cưa lớn, có lông nhám Rễ: Có một rể chính và nhiều rể phụ, ăn sâu từ 40-50cm
Hoa: Hoa mọc ở nách lá, đường kính 4–8 cm, với 5 cánh hoa màu trắng hay vàng, thường có các đốm đỏ hay tía tại phần gốc mỗi cánh hoa
Trái, hạt: Trái xanh sang, đôi khi có màu đỏ Quả nang, dài 20-25cm, mọc dụng đứng gồm 3-5 vách ngăn kết với nhau tạo thành các đường gờ dọc Trong trái có 10-20 hạt đường kính 2-3mm
Trang 62.1.4 Đặc điểm nở hoa
Một nụ hoa xuất hiện ở nách lá thứ 6 hoặc thứ 8 (phụ thuộc vào giống) nụ hoa kéo dài 22-26 ngày từ khi xuất hiện đến khi nở, thời gian thụ phấn thường từ 8-10 giờ sáng Hoa chỉ nở một thời gian rất ngắn và khép lại vào buổi chiều, sự thụ phấn không thành công ở giai đoạn nụ hạt phấn có khả năng duy trì tính hữu thụ trong 55 ngày
2.1.5 Đặc điểm sinh thái
Nhiệt độ: Cây đậu bắp ưa nhiệt độ cao, thích hợp từ 25-30oC, trong khoảng nhiệt
độ này nếu nhiệt độ càng cao thì cây sinh trưởng và phát triển càng nhanh Nhiệt độ cao
sẽ kéo dài thời gian ra hoa và tăng số đốt cây Đậu bắp là cây phản ứng với độ dài ngày, mức độ mẫn cảm này tùy thuộc vào giống
Ánh sáng: Khả năng chịu han của đậu bắp tương đối khá, tuy vậy vào mùa khô nên cần tưới nước
Độ ẩm: Cần thường xuyên giữ độ ẩm đất 80-85% trong suốt quá trình thu hái quả.
Đất: Chọn loại đất cát pha, thịt nhẹ, hoặc đất thịt trung bình, pH từ 5,5-6,8 Đất phải bằng phẳng, dễ tưới và tiêu nước
Dinh dưỡng: Nhu cầu dinh dưỡng của cây đậu bắp bao gồm các nguyên tố đa lượng: N, P, K, Ca, Mg, S, C, H, O và các nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Zn, Mn, Mo, Bo,
Cl Tùy theo từng thời kì sinh trưởng khác nhau mà nhu cầu dinh dưỡng cũng khác nhau 2.1.6 Sâu bệnh hại chính
Sâu hại: Sâu đục quả Maruca testulalis, rệp Aphis sp.
Bệnh hại: bệnh thán thư Colletotrichum sp, bệnh gỉ sắt Ugomyces sp.
2.2 Phân bón
Bón lót phân chuồng: 15-20 tấn/ha Có thể dùng phân hữu cơ sinh học hoặc phân rác chế biến thay thế cho phân chuồng với lượng bằng 1/3 lượng phân chuồng
Bón thúc lần 1: Sau trồng 7-10 ngày, liều lượng: 15-20 kg Urea/ha
Bón thúc lần 2: Sau khi trồng 25 ngày, liều lượng: 50-100 kg phân (20-20-15)/ha
Trang 7Bón thúc lần 3: Sau bón thúc lần hai 15 ngày, liều lượng: 100-150 kg phân (20-20-15)/ha
Bón thúc lần 4: Sau bón thúc lần ba 15 ngày, liều lượng: 50-100 kg phân (20-20-15)/ha
Trang 8Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu 3.2 Thời gian và địa điểm
Thời gian: từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017
Địa điểm: Tại Trại thực nghiệm Khoa nông học Trường Đại học Nông Lâm TPHCM
3.3 Vật liệu nghiên cứu
Giống đậu bắp: TN 81 Trang Nông, Sài Gòn Xanh 008, RADO 60 Rạng Đông, cao sản Hương Nông
Phân bón: phân chuồng, phân ure
Thuốc BVTV: Sherpa 20 EC, Score 250 EC
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD), 4 nghiệm thức 3 lần lặp lại
Quy mô thí nghiệm: Diện tích 1 ô: 4m2 Diện tích thí nghiệm 4x4x3 = 48m2 (chưa kể hàng bảo vệ, khoảng cách giữa các nghiệm thức, giữa các lần lặp lại)
A: NT1 (RADO 60) B: NT2 (SG Xanh 008) C: NT3 (Hương Nông) D: NT4 (TN81)
Hình 2: Sơ đồ thí nghiệm
Trang 93.5 Các chỉ tiêu theo dõi và lấy mẫu
Trên mỗi ô thí nghiệm chọn 5 cây liên tiếp để theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển và năng suất Các chỉ tiêu sinh trưởng theo dõi định kỳ 7 ngày một lần
Thời gian sinh trưởng từ khi gieo đến khi thu hoạch lần cuối (ngày) Ngày phân cành (NSG) (ngày)
Ngày thu hoạch đầu tiên (NSG) (ngày) Ngày thu hoạch lần cuối (ngày)
3.5.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng
Chiều cao cây (cm) đo từ vị trí hai lá mầm đến đỉnh sinh trưởng
Động thái chiều cao cây (cm/cây/ngày) Động thái tăng trưởng số lá (lá/cây/ngày)
Độ ngã cây (độ)
3.5.2 Các chỉ tiêu về năng suất
Số trái/cây (trái)
Số trái thương phẩm/cây (trái)
Năng suất thực thu (tấn/ha) Năng suất thương phẩm (tấn/ha)
So sánh chiều dài (cm)
So sánh màu sắc
So sánh đường kính (cm)
Trang 10Chương 4 KẾT QUẢ, THẢO LUẬN
4.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng 4.1.1 Tỉ lệ nảy mầm
55.56% 91.11% 68.89% 91.67%
Bảng 4.1: So sánh tỉ lệ nảy mầm của bốn giống đậu bắp
Qua Bảng 4.1 cho thấy, khả năng nảy mầm của NT2 và NT4 là cao nhất trên 91 %, còn NT1 và NT3 khá thấp chỉ hơn 50% Điều này cho thấy 2 giống ở NT2 và NT4 tốt và phù hợp với điều kiện gieo giống tại trại khoa
4.1.2 Ảnh hưởng của giống đến sinh trưởng cây đậu bắp 4.1.3 Ảnh hưởng của giống đến chiều cao cây
Nghiệm thức Thời gian theo dõi (NSG)
11 18 25 32 39 46 53 60 NT1 (LLL1) 0.24 0.53 1.20 5.24 14.00 21.50 28.30 48.30 NT2 (LLL1) 0.58 1.13 2.60 7.46 17.52 27.64 33.70 39.60 NT3 (LLL1) 0.39 0.61 1.70 5.90 12.26 17.04 25.20 41.00 NT4 (LLL1) 0.41 0.65 1.82 5.42 13.12 21.42 31.40 34.30 NT1 (LLL2) 0.29 0.56 1.46 3.65 8.74 14.28 24.13 31.90 NT2 (LLL2) 0.35 0.58 1.55 3.70 9.25 13.50 20.25 30.00 NT3 (LLL2) 0.32 0.57 1.54 4.18 11.30 15.60 25.50 39.50 NT4 (LLL2) 0.27 0.55 1.40 3.46 8.74 15.00 25.00 33.60 NT1 (LLL3) 0.21 0.47 0.93 2.15 7.13 13.40 22.00 24.75 NT2 (LLL3) 0.37 0.58 1.60 3.95 15.35 20.75 28.00 31.00 NT3 (LLL3) 0.23 0.51 1.16 3.62 9.00 16.86 24.80 32.25 NT4 (LLL3) 0.30 0.57 1.50 3.44 10.48 17.32 29.70 38.40
Bảng 4.2: Động thái chiều cao cây
Qua Bảng 4.2 cho thấy, ở LLL1 các giống cây phát triển nhất do chiều biến thiên địa hình đã khiến nước và dinh dưỡng tập trung nhiều ở LLL1, ở LLL2 các giống cây
Trang 11phát triển kém nhất Trong các nghiệm thức, NT2 và NT4 phát triển ổn định và tương đối tốt trong các LLL còn NT1 và NT3 phát triển không ổn định và kém hơn, điều này cho thấy giống ở NT2 và NT4 phù hợp với các điều kiện tại trại khoa hơn
4.1.4 Ảnh hưởng của giống đến động thái tăng trưởng số lá
Nghiệm thức Thời gian theo dõi (NSG)
11 18 25 32 39 46 53 60 NT1 (LLL1) 0 2.0 3.0 4.6 6.0 6.0 7.2 8.3 NT2 (LLL1) 0 1.5 2.8 4.8 6.0 5.6 6.4 8.6 NT3 (LLL1) 0 1.8 3.0 4.0 5.4 4.8 6.2 9.0 NT4 (LLL1) 0 1.3 2.6 4.0 5.2 5.9 6.4 7.2 NT1 (LLL2) 0 1.0 2.4 3.5 4.8 4.6 5.2 9.4 NT2 (LLL2) 0 0.8 2.0 3.5 5.0 4.5 6.3 10.5 NT3 (LLL2) 0 1.0 2.2 3.8 5.8 5.0 6.0 8.7 NT4 (LLL2) 0 1.0 2.4 3.8 4.7 5.5 6.2 7.8 NT1 (LLL3) 0 1.2 2.3 3.8 5.0 4.7 7.0 8.6 NT2 (LLL3) 0 1.3 2.3 4.5 6.5 5.0 8.0 9.4 NT3 (LLL3) 0 1.0 2.2 3.2 5.2 4.8 8.4 10.4 NT4 (LLL3) 0 1.0 2.2 3.2 4.8 7.1 8.4 10.2
Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng số lá qua các thời kì
Qua bảng 4.3 ta thấy động thái ra lá của giống ở NT2 và NT3 là nhanh và nhiều lá nhất, NT1 là chậm và ít lá nhất Giống ở NT4 lại có động thái tăng đều và ổn định nhưng
số lá không nhiều
Trang 124.1.5 Ảnh hưởng của giống đến tỉ lệ sâu, bệnh
Đục trái (%) Đục lá (%) Đục ngọn (%)
Bảng 4.4: Tỉ lệ sâu, bệnh
Qua bảng 4.4 ta thấy, tất cả các giống đều bị sâu phá hoại, trong đó sâu ăn lá là 100% ở tất cả các NT Đối với tỷ lệ bị sâu đục trái thì NT1 là cao nhất và NT4 là thấp nhất với chỉ 1 cây bị trên mỗi NT Đối với tỷ lệ bị sâu đục ngọn nhìn chung cao hơn tỷ lệ
bị sâu đục trái, trong đó giống ở NT1 vẫn là cao nhất và thấp nhất là NT4 và NT2 Tình hình sâu phá hoại cây đậu bắp tại trai khoa là rất cao
4.2 Chỉ tiêu về năng suất 4.2.1 Ảnh hưởng của giống đến các đặc điểm về trái
Nghiệm thức Chiều dài (cm) Đường kính (cm) Màu sắc NT1 (LLL1) 12.5 1.9 Xanh non NT2 (LLL1) 12.5 1.8 Xanh non NT3 (LLL1) 13.0 1.8 Xanh non NT4 (LLL1) 15.5 1.8 Xanh lá đậm NT1 (LLL2) 11.0 1.8 Xanh non
Trang 13NT2 (LLL2) 12.5 1.8 Xanh non NT3 (LLL2) 13.5 1.7 Xanh non NT4 (LLL2) 15.5 1.7 Xanh lá đậm NT1 (LLL3) 13.8 1.8 Xanh non NT2 (LLL3) 13.0 1.7 Xanh non NT3 (LLL3) 13.3 1.8 Xanh non NT4 (LLL3) 14.5 1.8 Xanh lá đậm
Bảng 4.5: Đặc điểm của trái
Qua Bảng 4.5 cho thấy, NT1 chiều dài trái ngắn nhưng đường kính lớn còn NT4 trái dài nhất so với các NT còn lại cho cảm quan trái thon dài, cân đối Màu sắc trái của NT4 cũng khác biệt hơn, cho màu sắc đậm và đẹp mắt hơn các NT còn lại
4.2.2 Ảnh hướng của giống đến các yếu tố cấu thành năng suất
Nghiệm thức Số trái/cây Số trái thươngphẩm/cây Tỉ lệ trái thươngphẩm (%) Trọng lượng trái(g) NT1 (LLL1) 15.2 11.4 75 21.3 NT2 (LLL1) 15.5 8.9 57 22.0 NT3 (LLL1) 13.5 10.8 80 17.0 NT4 (LLL1) 14.3 12.4 87 18.0 NT1 (LLL2) 13.0 7.2 56 20.0 NT2 (LLL2) 12.5 8.3 67 16.0 NT3 (LLL2) 13.4 7.1 53 18.0 NT4 (LLL2) 13.2 10.7 81 19.0 NT1 (LLL3) 12.0 6.0 50 18.5 NT2 (LLL3) 14.0 9.0 64 18.0 NT3 (LLL3) 13.3 11.6 87 17.5 NT4 (LLL3) 13.8 12.7 92 16.3
Bảng 4.6: Yếu tố cấu thành năng suất
Trang 14Qua bảng trên ta thấy rõ rằng tuy giống ở NT1 có số trái nhiều nhưng số trái thương phẩm lại khá ít trong khi giống ở NT4 có số trái không nhiều nhưng số trái thương phẩm chiếm phần lớn trong số trái thu hoạch được
4.2.3 Ảnh hưởng của giống đến năng suất
Nghiệm thức Năng suất (tấn/ha)
Thực thu Thương phẩm
Bảng 4.7: Năng suất
Qua Bảng 4.7 cho thấy, năng suất thực thu của LLL1 cao nhất, LLL3 thấp nhất Năng suất thực thu LLL2 thấp nhất do tỷ lệ bị sâu hại cao Nhìn chung, năng suất của NT4 là cao nhất vì thực thu cao và tỷ lệ sâu hại thấp, kế đến là NT3 và NT2, thấp nhất là NT1 do tỷ lệ sâu hại cao
4.3 Kết luận và bài học đạt được
Kết luận: Giống TN81 (NT4) là giống có năng suất cao, phát triển ổn định và ít sâu bệnh phù hợp nhất với điều kiện canh tác tại trại khoa nông học trong vụ xuân hè 2017 Tiếp đó là giống SG Xanh 008 và Hương Nông cho năng xuất ở mức trung bình, phẩm chất đậu bắp không thực sự tốt, không khuyến khích canh tác tại địa điểm thực nghiệm
Trang 15Đối với giống RaDO thì cho năng suất thấp và sâu bệnh nhiều, phẩm chất sản phẩm không tốt, khuyến cáo giống không phù hợp tại địa điểm thực nghiệm
Bài học đạt được: Nâng cao khả năng làm việc nhóm, tìm kiếm tài liệu Áp dụng phương pháp thí nghiệm vào thực tế Học tập cách thức xử lý số liệu đơn giản Chọn được giống tốt cho nghiên cứu sau này
4.4 Kiến nghị
Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng gặp nhiều khó về thời tiết, khí hậu nên khó đưa ra số liệu chính xác đảm bảo cho việc chọn giống
Trang 16NHẬT KÝ CÔNG VIỆC
Công việc Người thực hiên Thời gian Viết đề cương Cả nhóm 18/02 – 20/07 Dọn đất Cả nhóm 25/02 – 26/02/2017 Bón phân chuồng Cả nhóm 27/02/2017
Mua vật liệu Cả nhóm 28/02/2017 Ươm cây Cả nhóm 28/02/2017 Tưới nước Xoay vòng mỗi ngày 2 thành viên trong nhóm. Sau khi gieo hạt cho đến khi thu hoạch kết thúc. Nhổ cỏ Cả nhóm Khi cỏ mọc lên nhiều
Đo chỉ tiêu Cả nhóm Mỗi tuần đo 1 lần Bón thúc lần 1 Cả nhóm 10/03/2017 Bón thúc lần 2 Cả nhóm 25/03/2017 Phun thuốc Cả nhóm 30/03/2017 Bón thúc lần 3 Cả nhóm 10/04/2017 Bón Thúc lần 4 Cả nhóm 25/04/2017 Hái trái, đo chỉ tiêu Cả nhóm Sau khi ra trái, 2 – 3 ngày hái một lần
Trang 17PHỤ LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Ươm cây Hình 2: Bố trí nghiệm thức
Hình 3: Sâu đục lá Hình 4: Sâu đục trái
Hình 5 : Sâu đục ngọn Hình 6: So sánh trái các nghiệm thức