Đề tài Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu 1. Câu hỏi nghiên cứu Đặc điểm mang tính đặc thù trong phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH là gì? Thực trạng phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH những năm gần đây? Những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của nó là gì? Cơ hội và thách thức mà biến đổi khí hậu đưa lại cho phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng Sông hồng? Nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH sẽ phát triển theo xu hướng nào? Có những giải pháp nào thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp vùng ĐBSH? 2. Khái niệm chính và thao tác hóa khái niệm Khái niệm chính của đề tài là: “Phát triển nông nghiệp” Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống. Điều kiện đầu tiên là phải có sự tăng trưởng kinh tế (gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế, nó phải diễn ra trong một thời gian tương đối dài và ổn định). Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế: thể hiện ở tỷ trọng các vùng, miền, ngành, thành phần kinh tế... thay đổi. Trong đó tỷ trọng của vùng nông thôn giảm tương đối so với tỷ trọng vùng thành thị, tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp tăng, đặc biệt là ngành dịch vụ. Cuộc sống của đại bộ phận dân số trong xã hội sẽ trở lên tươi đẹp hơn: giáo dục, y tế, tinh thần của người dân được chăm lo nhiều hơn, môi trường được đảm bảo. Trình độ tư duy, quan điểm sẽ thay đổi. Để có thể thay đổi trình độ tư duy, quan điểm đòi hỏi phải mở cửa nền kinh tế. Phát triển kinh tế là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những nhân tố nội tại (bên trong) quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển đó. Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một sốnguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt,chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển. Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng: Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai. Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trongtrồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đíchthương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi..
Trang 1Đề tài Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu
1 Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm mang tính đặc thù trong phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH là gì?
- Thực trạng phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH những năm gần đây? Những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của nó là gì?
- Cơ hội và thách thức mà biến đổi khí hậu đưa lại cho phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng Sông hồng?
- Nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH sẽ phát triển theo xu hướng nào?
- Có những giải pháp nào thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp vùng ĐBSH?
2 Khái niệm chính và thao tác hóa khái niệm
Khái niệm chính của đề tài là: “Phát triển nông nghiệp”
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh
tế Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt
cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống
Điều kiện đầu tiên là phải có sự tăng trưởng kinh tế (gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế, nó phải diễn ra trong một thời gian tương đối dài
và ổn định)
Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế: thể hiện ở tỷ trọng các vùng, miền, ngành, thành phần kinh tế thay đổi Trong đó tỷ trọng của vùng nông thôn giảm tương đối so với tỷ trọng vùng thành thị, tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp tăng, đặc biệt là ngành dịch vụ
Cuộc sống của đại bộ phận dân số trong xã hội sẽ trở lên tươi đẹp hơn: giáo dục, y tế, tinh thần của người dân được chăm lo nhiều hơn, môi trường được đảm bảo
Trình độ tư duy, quan điểm sẽ thay đổi
Trang 2Để có thể thay đổi trình độ tư duy, quan điểm đòi hỏi phải mở cửa nền kinh tế
Phát triển kinh tế là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những nhân tố nội tại (bên trong) quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển đó
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một sốnguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt,chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trongtrồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đíchthương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị
Trang 3sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi
Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường,
mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine )
Thế kỷ 20 đã trải qua một sự thay đổi lớn trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sự cơ giới hóa trong nông nghiệp và ngành sinh hóa trong nông nghiệp Các sản phẩm sinh hóa nông nghiệp gồm các hóa chất để lai tạo, gây giống, các chất trừ sâu, diệt cỏ, diêt nấm, phân đạm
Phát triển nông nghiệp được đo lường ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong
đó căn bản được xét trên những khía cạnh sau: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp; Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp; Xây dựng cơ sở hạ tầng; Ứng dụng khoa học công nghệ; Phát triển các mô hình sản xuất; Phát triển công nghiệp, dịch vụ phục vụ nông nghiệp
3 Tóm tắt sơ bộ một số ấn phẩm trọng tâm phục vụ cho việc trả lời câu hỏi nghiên cứu chính.
3.1 Các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp
Trong cuốn sách “Hệ thống trong phát triển nông nghiệp bền vững”
(2011), Tác giả Trần Danh Thìn đã giới thiệu khái niệm chung về hệ thống và
hệ thống trong nông nghiệp; các thành phần, hệ thống bền vững; các phương pháp nghiên cứu phát triển hệ thống nông nghiệp bền vững
Trang 4Cuốn “Phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam” (2009), tác giả
Vũ Văn Nâm đã trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững Thực trạng, phương hướng và các giải pháp để phát triển nền nông nghiệp theo xu hướng bền vững ở Việt Nam
Trong cuốn sách “Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển nông nghiệp Việt Nam” (Nguyễn Từ chủ biên, năm 2008) Các tác giả
đã trình bày một số nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến ngành nông nghiệp Việt Nam Ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển nông nghiệp Việt Nam thời gian qua Quan điểm và giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
Nghiên cứu: “Chính sách thuế đối với phát triển nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Thị Xuân Lan
(2007) tập trung phân tích mối quan hệ giữa chính sách thuế với sự phát triển nông nghiệp Theo tác giả chính sách thuế có thể ảnh hưởng thuận nghịch đối với nông nghiệp Phân tích, đánh giá tình hình phát triển nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế giúp phát triển nông nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu giai đoạn hiện nay
Tác giả Đào Trọng Tứ trong “Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên đất và nước để phát triển nông nghiệp bền vững ở Tây Nguyên” (2004) đã hệ
thống cơ sở lý luận và tổng quan về tài nguyên đất, nước và phát triển nông nghiệp bền vững Tác giả phân tích tài nguyên đất và nước được duy trì, bảo tồn là cơ sở cho một nền nông nghiệp bền vững Tác giả phân tích thực trạng
sử dụng hai loại tài nguyên này ở Tây nguyên Thực trạng sử dụng chưa hợp
lý và thiếu hiệu quả tài nguyên đất và nước đã làm nền nông nghiệp Tây nguyên có bước phát triển chậm lại Dưới góc nhìn của nhà khoa học nông
Trang 5nghiêp, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất và nước ở Tây Nguyên
Trong nghiên cứu “Vai trò của nhà nước trong quá trình phát triển nông nghiệp Thái Lan - bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” (1995),
Hoàng Văn Hoa đã chỉ ra vai trò của nhà nước thông qua một số chính sách nông nghiệp của chính phủ trong quá trình phát triển nông nghiệp Thái Lan
Vị trí của nông nghiệp trong phát triển kinh tế và vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế nông nghiệp, Đồng thời tác giải cũng rút ra một số bài học kinh nghiệm để nâng cao vai trò của nhà nước trong phát triển nông nghiệp với Việt Nam
Nghiên cứu “Phát triển nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO”(2014), Phùng Văn Dũng đã nghiên cứu lý
luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp sau WTO; đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp có hiệu quả và bền vững khi thực hiện cam kết với WTO
Nghiên cứu: “Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam theo hướng bền vững” (2014), Nguyễn Thanh Hải đã trình bày
lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững Phân tích, đánh giá thực trạng về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trong những năm đã qua; từ đó
đề xuất quan điểm, định hướng, giải pháp chủ yếu thúc đẩy nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam phát triển theo hướng bền vững đến năm 2020
Tác giả Nguyễn Mạnh Hải trong nghiên cứu về “Vai trò Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam” (2005), đã trình bày
một số vấn đề cơ bản về vai trò của nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hoá Phân tích thực trạng và đề xuất những quan điểm định hướng và
Trang 6giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hoá ở Việt Nam
3.2 Các nghiên cứu về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp
Trong báo cáo Phát triển Thế giới (năm 2010) của Ngân hàng Thế giới
với chủ đề “Phát triển triển và biến đổi khí hậu” đã khẳng định, BĐKH đã,
đang và sẽ ảnh hưởng trầm trọng đến sản xuất và đời sống của nhân loại trên toàn cầu Báo cáo đã nhấn mạnh sự cần thiết phải hành động ngay bây giờ, hành động cùng nhau và hành động theo một cách khác trong cuộc chiến chống lại BĐKH toàn cầu Ngoài ra, quản lý tốt tài nguyên đất, nước, tài nguyên thiên nhiên, phát triển nguồn năng lượng bền vững, huy động vốn, phát triển thể chế cũng là những chính sách thông minh về khí hậu nhằm giúp thế giới ứng phó hiệu quả với BĐKH toàn cầu
Nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển châu Á (năm 2009) về “Tác động kinh tế của BĐKH tại Đông Nam Á: Báo cáo khu vực” đã phân tích thực
trạng BĐKH tại khu vực Đông Nam Á, các biện pháp thích ứng với BĐKH
để tăng cường khả năng tồn tại của khu vực này để góp phần vào các giải pháp toàn cầu về ứng phó với BĐKH
Báo cáo phát triển con người của UNDP (năm 2008) “Cuộc chiến chống lại BĐKH: Đoàn kết nhân loại trong một thế giới không còn chia cắt”
đã đưa ra một số dự đoán về thiệt hại mà Việt Nam phải gánh chịu trước tác động của BĐKH Nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm 20C và mực nước biển dâng lên 1m vào cuối thế kỷ XXI thì khoảng 22 triệu người Việt Nam sẽ bị mất nhà ở; 12,3% diện tích đất tròng trọt sẽ bị mất; 40.000km2 diện tích đồng bằng và
17 km2 bờ biển khu vực các tỉnh lưu vực sông Mê Kong sẽ chịu tác động của
lữ ở mức độ không thể dự đoán được và Việt Nam sẽ đối mặt với mức thiệt
Trang 7hại khoảng 17 tỷ USD/năm Nghiên cứu này cũng đánh giá ĐBSH và ĐBSCL
là hai khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BĐKH
Tác giả Tô Văn Trường (2008) trong Chương trình trọng điểm cấp
Nhà nước KC08/06-10 về “Tác động của BĐKH đến an ninh lương thực quốc gia” đã phân tích những ảnh hưởng của BĐKH đến nông nghiệp, nông
thôn và nông dân Việt Nam Với tác động tiềm tàng của BĐKH đến tài nguyên nước, sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực, giải quyết các vấn
đề liên quan đến chính sách an ninh lương thực quốc gia và bài toán quy hoạch tam nông trong thời gian tới đóng vai trò rất quan trọng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu
Nghiên cứu về “Sinh kế, khả năng bị tổn thương và sự thích ứng với BĐKH ở vùng Morogoro, Tanzania” chỉ ra rằng thâm canh và quảng canh
trong nông nghiệp, chuyển đổi mùa vụ, thay đổi thơi gian gieo trồng…là những biện pháp được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp để đối phó với những biên đổi khí hậu
3.3 Các nghiên cứu về đồng bằng sông Hồng
Nghiên cứu của Vũ Thị Hoài Thu (2012) về “Sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu” đã phân tích
tác động của BĐKH đến sinh kế của cư dân ven biển Tác giả đã phân tích những tổn thương của sinh kế ven biển trước tác động của BĐKH, năng lực thích ứng và hỗ trợ sinh kế để thích ứng với BĐKH vùng ven biển đồng bằng sông Hồng qua khảo sát ba huyện ven biển của tỉnh Nam Định là: Nam Trực, Giao Thủy và Xuân Trường Tác giả đã đề xuất một số sinh kế bền vững cho
bà con vùng ven biển ba huyện này
Đề tài nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Quốc gia Hà Nội về
“Ảnh hưởng của BĐKH đến sử dụng đất và biến đổi sinh kế của cộng đồng dân cư đồng bằng sông Hồng” do Lưu Bích Ngọc và cộng sự (2012) đã mô tả
Trang 8ảnh hưởng của BĐKH đến sử dụng đất; phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phân tích nhận định của các hộ gia đình về ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình và phương thức ứng phó của họ
Nghiên cứu của Nguyễn Mậu Dũng (2010) về “BĐKH và sản xuất nông nghiệp vùng ĐBSH: Thực trạng và giải pháp” đăng trên tạp chí Kinh tế
và Phát triển (Số 159, tháng 9 năm 2010) chỉ ra rằng đến năm 2100, BĐKH sẽ gây ngập lụt, làm giảm đáng kể diện tích đất canh tác cũng như năng suất cây trồng của vùng đồng bằng sông Hồng và đặt ra những thách thức lớn về an ninh lương thực Ở đây, tác giả chỉ ra rằng: nhận thức của cán bộ, người dân địa phương vùng ĐBSH về BĐKH và những tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp còn chưa rõ Tác giả cũng phân tích một số biện pháp thích ứng với BĐKH như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thay đổi lịch thời
vụ, sử dụng giống mới và thay đổi kỹ thuật canh tác, tăng cường đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi…là một số biện pháp thích ứng với BĐKH Nghiên cứu kết luận rằng: chủ động ứng phó với tác động tiêu cực do BĐKH gây ra đối với sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn trong điều kiện hiện nay là cần thiết
Cuốn “Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020” / Trần Thị Minh Ngọc
(ch.b.), Trần Minh Yến, Lê Anh Vũ (2010) Trình bày một số vấn đề lý luận
và các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; thực trạng việc làm của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng dưới tác động của công nghiệp hoá, hiện đại hoá giai đoạn 2000-2007 cũng như một số giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân trong vùng đến năm 2020
Trang 9Nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng và dự báo xâm nhập mặn tầng chứa nước pleistocen do khai thác nước dưới đất vùng ven biển đồng bằng sông Hồng”(của Trịnh Hoài Thu (2015) Nghiên cứu phương pháp đo sâu
điện và mô hình địa chất thuỷ văn trong đánh giá thực trạng nhiễm mặn và dự báo xâm nhập mặn do khai thác nước dưới đất Xây dựng các phương trình thực nghiệm biểu diễn mối quan hệ giữa điện trở suất của tầng chứa nước và điện trở suất của nước trong tầng
Cuốn“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công-nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng: Thực trạng” của các tác giả Đặng Văn Thắng, Phạm Ngọc Dũng Chính
trị Quốc gia, (2003) Những quá trình có tính quy luật về chuyển dịch cơ cấu kinh tế công-nông nghiệp và thực trạng của quá trình này ở đồng bằng sông Hồng thời kỳ 1986-2000 Định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2000-2010
4 Viết tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến câu hỏi nghiên cứu chính trên cơ sở các ấn phẩm trọng tâm đã tóm tắt
Qua các công trình nghiên cứu trên về phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH có thể khái quát một số nét chính như sau:
Các hướng nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu sự phát triển của nông nghiệp trong điều kiện toàn cầu
hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nghiên cứu tác động của các nguồn lực đến
sự phát triển nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp…
- Nghiên cứu biến đổi khí hậu và tác động đến an ninh lương thực, đến các vùng miền, các lĩnh vực kinh tế …
- Nghiên cứu về ĐBSH, các nghiên cứu tập trung phân tích sinh kế trong điều kiện biến đổi khí hậu; sử dụng đất; về chuyển dịch cơ cấu kinh tế; việc làm, dự báo xâm nhập mặn…
Trang 10Các kết quả nghiên cứu có một số phát hiện chính sau:
Các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp đã tập trung nghiên cứu và chỉ ra các vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp, toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế có tác động to lớn đến phát triển sản xuất nông nghiệp, đề ra phương hướng phát triển nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa, công nghiệp hóa…
Một số nghiên cứu cũng đã tập trung phân tích sự phát triển của nông nghiệp một số vùng, địa phương trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,…
Ngoài ra, các nghiên cứu cũng chỉ ra tác động của BĐKH đến một số mặt của đời sống và sản xuất vùng ven biển, đề ra một số biện pháp thích ứng của người dân trước những tác động của BĐKH
Về ĐBSH, các nghiên cứu đã chỉ ra, đây là vùng sản xuất nông nghiệp
là chủ yếu, sản xuất dựa vào tài nguyên đất và nước là cơ bản; là vùng sẽ tiếp tục bị xâm nhập mặn, xói lở ven bờ; là vùng có lực lượng lao động dôi dư còn nhiều; là vùng có cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm…và đề xuất một số giải pháp trong các lĩnh vực này
Các kết quả nghiên cứu trên là vô cùng quan trọng, là cơ sở cho nghiên cứu, có thể kế thừa và phát huy để đề tài đạt được kết quả nghiên cứu tốt.
Hạn chế và khoảng trống để tác giả lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu:
- Các nghiên cứu chưa thực sự làm rõ cơ sở khoa học cho phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu
- Các nghiên cứu chưa phân tích một cách đầy đủ và hệ thống thực trạng của phát triển nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp ven biển dưới sự tác động của biến đổi khí hậu
- Các nghiên cứu chưa nghiên cứu sâu để đưa ra các giải pháp đồng
bộ, khả thi cho phát triển bền vững nền nông nghiệp của vùng ven biển