• Để thuận lợi hơn trong việc phân tích, giải quyết các bài toán điều khiển, người ta mô tả toán học các phần tử và hệ thống bằng hàm truyền đạt transfer function, phương trình trạng th
Trang 1C H A P T E R 2
MÔ TẢ TOÁN HỌC CÁC PHẦN
TỬ VÀ HỆ THỐNG ĐKTĐ
Trang 2OUTLINE OF THIS CHAPTER
Ø 2.1 Hàm truyền đạt
Ø 2.3 Đại số sơ đồ khối
Ø 2.4 Phương trình trạng thái
Trang 33
Trang 4• Mô hình toán học có thể xác định bằng thực nghiệm, bằng cách đo đầu ra hệ thống đáp ứng như thế nào đối với đầu vào đã biết
• Để thuận lợi hơn trong việc phân tích, giải quyết các bài toán điều khiển, người ta mô tả toán học các
phần tử và hệ thống bằng hàm truyền đạt (transfer function), phương trình trạng thái (state space),
• Ta có sơ đồ khối của hệ thống như sau có thể được
mô tả bới phương trình vi phân:
Hệ thống tuyến tính bất biến liên tục
Trang 6GV: Trần Thị Minh Dung 6
• Ta có hệ thức liên hệ giữa các lực của đòn bẩy:
• Nếu ta xem F2 là tín hiệu ra, F1 là tín hiệu vào, ví dụ 1 được mô tả bằng phương trình vi phân của một khâu khuếch đại với hệ số
khuyếch đại k = a/b
Ví dụ 2: Hệ thống điện
Cho mạch điện như trên Biết trước giá trị C, L, R1, R2 Hãy xác định
mô hình mạch điện dưới dạng phương trình vi phân mô tả quan hệ giữa tín hiệu vào là điện áp r(t) và tín hiệu ra y(t) là điện áp trên R2
1
F b
a 2
F a
b 2 F
Trang 7• Các định luật về các linh kiện, ta có:
) t ( i.
R )
t ( u
dt
) t (
di L )
t ( u
dt
) t (
du C )
t ( i
R R
L L
C C
=
=
=
Trang 8Ví dụ 3: Hệ thống mức chất lỏng
Với:
Trang 9) V (
d
ρ
− ρ
= ρ
R
h Q
Q
Q dt
dh A
Q
Q dt
) Ah ( d
0
o i
o i
Trang 10PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CỦA VÍ DỤ NÀY LÀ:
• Phương trình vi phân bậc lớn hơn 2 rất khó giải Phân tích hệ thống dựa vào mô hình toán là phương trinh
vi phân gặp rất nhiều khó khăn Thiết kế hệ thống dựa vào phương trình vi phân hầu như không thể thực hiện được trong trường hợp tổng quát
• Vì vậy cần các dạng mô tả toán học khác giúp phân tích và thiết kế hệ thống tự động dễ dàng hơn
1 dt
dh
Trang 1111
P H É P B I Ế N Đ Ổ I L A P L A C E
HÀM TRUYỀN
Trang 12PHÉP BIẾN ĐỔI LAPLACE
các bài toán lý thuyết mạch điện, điện tử, cơ học và đặc biệt trong lý thuyết điều khiển tự động
f(t) là :
( )
( )
( t F s f t e dt f
1 )
t ( f )
s ( F
j
st 1
∞
− α
−
Trang 13CHÚ Ý: HÀM LAPLACE TỒN TẠI KHI TÍCH
PHÂN LÀ HỘI TỤ
Trang 14• Hàm f(t) là hàm khả vi, và f(t)=0 khi t<0, thì ta có biến đổi Fourier
Tính chất:
• Tuyến tính:
• Ảnh Laplace của đạo hàm các cấp của hàm số f(t)
Với: f(0) là giá trị ban đầu
Tương tự, ảnh Laplace của đạo hàm bậc n của hàm số f(t)
• Với điều kiện ban đầu bằng 0 thì
t f L a t
f a
i
i
n i
k n k
n n
)
{ f ( ) ( t ) } s F ( s )
Trang 15• Ảnh Laplace của tích phân các cấp của hàm số f(t)
• Định lý trễ :
• Ảnh Laplace của phép chập
• Tính cộng :
) (
1 )
(
0
s
F s
d f
d t
f f
d t
f f
t f t f t
f
0
2 1
0
1 2
2
1( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) )
Trang 16BIẾN ĐỔI LAPLACE CỦA CÁC HÀM
CƠ BẢN
Trang 17* Hàm nấc đơn vị (step): tín hiệu vào hệ thống điều khiển ổn định hóa
)
t
(
0 )
t ( 1
1 1(t)
∂(t)
1
Trang 18Bảng biến đổi Laplace
s st
at at
a s a
s
e dt
e e e
L s
) (
} { )
) (
3) f t e−at
= ) (
at at
a s
1 )
a s (
e dt
e e e
L )
s ( F
1 1
1 )
(
s
dt
e s s
t dt te
t L s
Trang 191 2
1 2
)
( 2
)
sin
ω
ω ω
ω
s
A j
s j
A j
s j
A dt
e e
e j
A t
Trang 20VÍ DỤ
1 Viết các phương trình vi phân ở các ví dụ trên ở dạng toán tử Laplace
2 Tính hàm Laplace ngược của hàm số
5 2
12
2 )
+ +
+
=
s s
s s
F
3 Tìm nghiệm của phương trình vi phân sau:
!! x+2 ! x+5x=3, !! x(0)=0, ! x(0)=0
Trang 2121
Đ Ị N H N G H Ĩ A H À M T R U Y Ề N
HÀM TRUYỀN
Trang 22Xét hệ thống mô tả bởi phương trình vi phân:
Biến đổi Laplace 2 vế phương trình, với giả thiết điều kiện đầu bằng 0, ta được:
b0sm + b1sm−1 + + bm−1s + bm
a0sn + a1sn−1 + + an−1s + an
Nếu tính được nghiệm của đa thức B(s) ở tử số, thì ta gọi các nghiệm đó là điểm không (zero), còn các nghiệm của đa thức A(s) ở mẫu số ta gọi là các điểm cực (pole) Cực là nghiệm của phương trình đặc trưng A(s) = 0
Trang 23CHÚ Ý:
đổi laplace của tín hiệu ra và tín hiệu vào nhưng hàm truyền không phụ thuộc vào tín hiệu ra và tín hiệu vào
mà chỉ phụ thuộc vào cấu trúc và thông số của hệ thống
Trang 24HÀM TRUYỀN ĐẠT CỦA HT
N H I ỀU TÍN HIỆU VÀO VÀ RA (MIMO)
Trang 25Nếu HT có p đầu vào và q đầu ra, hàm truyền giữa đầu vào thứ j và đầu ra thứ I được xác định như sau:
Với
Khi tất cả p đầu vào đều tác động, thì đầu ra thứ I được xác định như sau:
Trang 27CÁC VÍ DỤ VỀ HÀM TRUYỀN
1)
2) Hàm truyền của truyền động ô tô
3) Hàm truyền của bộ giảm chấn ô tô
4) Hàm truyền của cảm biến
5 )
t ( y
2 dt
) t (
dy 3
dt
) t ( y
d
2
2
= +
+
Trang 28CÁC VÍ DỤ VỀ HÀM TRUYỀN
1)
2) Hàm truyền của truyền động ô tô
5 )
t ( y
2 dt
) t (
dy 3
dt
) t ( y
d
2
2
= +
V(t): vận tốc xe
- Tìm Phương trình vi phân:
- Hàm truyền:
B Ms
1 )
s ( F
) s (
V )
s (
W
+
=
=
Trang 293) Hàm truyền đạt của hệ giảm sóc ô tô
ms
1 )
s (
+ +
s (
Trang 30Nếu cảm biến có trễ, thì hàm truyền là khâu quán tính bậc 1:
s T 1
K )
s (
_
iư
+ _
K dt
) t (
di L R
).
t ( i ) t ( U
) t ( K )
t ( E
) t (
E dt
) t (
di L R
).
t ( i ) t ( U
u u u
u u
u
u
u u u
u u
ω φ +
+
=
⇒
ω φ
=
+ +
=
Trang 31Áp dụng Phương trình quan hệ về moment trên trục động cơ, ta có:
φ
ω +
ω +
= φ
ω +
=
K
dt
d J B
) t (
M )
t ( i
dt
d J B
) t ( M )
t ( i K
) t ( i K )
t ( M
dt
d J B
) t ( M )
t (
M
t
u
t u
u t
Thay giá trị iư vào phương trình (1), ta có:
) t (
M K
R dt
) t (
dM K
L )
t ( U )
K K
B R ( dt
d ) K
B L J
R ( dt
d ) K
J
L
(
) t ( K
) dt
d J dt
d B dt
) t ( dM ( K
L )
dt
d J B
) t ( M
( K
R )
t
(
U
t u t
u u
u u
u 2
2 u
2
2 t
u t
u u
φ
− φ
−
= ω φ
+ φ +
ω φ
+ +
ω φ
⇔
φω +
ω +
ω +
φ +
ω +
ω
+ φ
=
Trang 32Ta thấy, Mt(t) là tín hiệu nhiễu Giả sử ở hệ thống này, ta không xét tín hiệu nhiễu:
) t ( U )
K K
B
R ( dt
d ) K
B L J
R ( dt
d )
= ω φ
+ φ +
ω φ
+ +
ω φ
Với
) t ( U
a dt
d a dt
d a
K K
B
R a
; K
B L J
R a
; K
J
L a
u 2
1 2
2 0
u 2
u u
1
u 0
= ω +
ω +
ω
⇒
φ
+ φ
= φ
+
= φ
=
Biến đổi Laplace phương trình vi phân trên:
2 1
2 0 u
u 2
1
2
0
a s
a s
a
1 )
s ( U
) s
( )
s ( W
) s ( U )
s ( ) a s
a s
a
(
+ +
+ +
Trang 33Hàm truyền đạt của một số thiết bị khác
Lò nhiệt:
1 Ts
K )
s (
W
+
=
Băng tải: W ( s ) = Ke−sτ
Trang 34ĐẠI SỐ SƠ ĐỒ KHỐI
Trang 35SƠ ĐỒ KHỐI
• Sơ đồ khối của hệ thống là hình vẽ mô tả chức năng của các phần tử và sự tác động qua lại giữa các phần tử trong hệ thống
• Sơ đồ khối gồm có 3 thành phần chính là:
• Khối chức năng: tín hiệu ra bằng hàm truyền nhân tín hiệu vào
• Bộ tổng (summing point): tín hiệu ra bằng tổng đại số các tín hiệu vào
• Điểm rẽ nhánh (branch point): tất cả tín hiệu tại điểm rẽ nhánh đều bằng nhau
- +X(s) E(s)
Z(s)
Trang 36Tìm hàm truyền của các hệ thống đơn giản dựa trên sơ đồ khối
s ( W
s ( W
Trang 37Hệ thống hồi tiếp âm Hệ thống hồi tiếp dương
E(s) -
) s ( H ).
s ( W 1
) s (
W )
s (
Wk
+
=
) s ( H ).
s ( W 1
) s (
W )
s (
+X(s)
D(s)
Trang 38PHÉP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA SƠ ĐỒ
KHỐI
Đối với các hệ thống phức tạp gồm nhiều vòng hồi tiếp,
ta thực hiện các phép biến đổi tương đương sơ đồ khối
để làm xuất hiện các dạng ghép nối đơn giản (nối tiếp, song song, hồi tiếp 1 vòng) và tính hàm truyền tương đương theo thứ tự từ trong ra ngoài
Hai sơ đồ khối được gọi là tương đương nếu hai sơ đồ khối đó có quan hệ giữa các tín hiệu vào và ra như nhau
Trang 39+B/W
W -
Trang 40- KHÔNG ĐƯỢC CHUYỂN VỊ TRÍ ĐIỂM RẼ NHÁNH VÀ BỘ TỔNG
- KHÔNG ĐƯỢC CHUYỂN VỊ TRÍ 2 BỘ TỔNG KHI GIỮA 2 BỘ TỔNG CÓ ĐIỂM RẼ
Trang 41s ( H ) s ( W ) s ( W )
s ( H ) s ( W ) s ( W 1
) s ( W ) s ( W ) s (
W )
s
(
W
3 2
1 2
3 2
1 2
1
3 2
1
+ +
−
=
Trang 42MỘT SỐ NHẬN XÉT
giản
mang tính hệ thống, mỗi sơ đồ cụ thể có nhiều cách biến đổi khác nhau, tùy theo trực giác của người giải bài toán
phép tính trên các phân thức đại số, đối với các hệ thống phức tạp các phép tính này hay bị nhầm lẫn
hợp để tìm hàm truyền tương đương của các hệ thống đơn giản
quả hơn, đó là phương pháp sơ đồ dòng tín hiệu
Trang 43PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
truyền đạt
hàm truyền
Trang 44ĐỊNH NGH Ĩ A
• Trạng thái
• Vector trạng thái
Trang 45Trạng thái của một HT là tập hợp nhỏ nhất các biến (gọi là biến trạng thái)
mà nếu giá trị của các biến này tại thời điểm t0 và biết các tín hiệu vào ở thời điểm t > t0, ta hoàn toàn có thể xác định được đáp ứng của HT tại mọi thời điểm t ≥ t0
HT bậc n có n biến trạng thái Các biến trạng thái có thể chọn là biến vật lý hoặc không phải biến vật lý
Vector trạng thái được biểu diễn như sau:
Bằng cách sử dụng các biến trạng thái, ta có thể chuyển PTVP bậc n mô tả
Trang 47++ +
• Nếu A là ma trận thường, ta gọi (*) là PTTT ở dạng thường
• Nếu A là ma trận chéo, ta gọi (*) là PTTT ở dạng chính tắc
Đối với các HTĐK hiện đại, người ta cần một hệ PT phản ánh những mối quan hệ giữa các tín hiệu vào-ra mà còn có các quan hệ ràng buộc giữa
các trạng thái bên trong của đối tượng PT như vậy gọi là PTTT
Trang 48v Không gian có n biến trạng thái được gọi là không gian trạng thái Trong không gian trạng thái, PT thứ nhất là PTTT , PT thứ hai là PT quan sát
v Có thể thấy được ưu điểm nổi bật của PTTT so với hàm
truyền là nó dùng được cho cả hệ có nhiều loại tín hiệu
vào-ra (MIMO) mà không phải thay đổi cấu trúc cũng như không cần phải có giả thiết rằng hệ có tất cả các trạng thái đầu = 0 v Giúp khảo sát trực tiếp trạng thái của HT x(t), vì vậy ta có thể hiểu kĩ, sâu hơn bản chất động học của HT
v Giả sử Một hệ MIMO có n bộ tích phân và có r tín hiệu vào
r1(t), r2(t), …, rr(t) và m tín hiệu ra y1(t), y2(t), …, ym(t) Xác
định n tín hiệu ra như là biến trạng thái x1(t), x2(t),…,xn(t)
Vậy hệ có thể được mô tả như sau:
Trang 51Các PT được rút gọn như sau:
Trang 52CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG 3
TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG DKTD