1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chiến lược tái cấu trúc tài chính công ty liên hợp thực phẩm hà tây

120 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thế giới, ở những nước có nền kinh tế tăng trưởng phát triển, tỷ lệ lạm phát thấp thì việc hoạch định tài chính được tiến hành thường xuyên đã trở thành nề nếp, và đây là một yêu cầ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN THU THUỶ

CHIẾN LƯỢC TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÔNG TY LIÊN HỢP THỰC PHẨM HÀ TÂY

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRẦN TRỌNG PHÚC

Hà Nội - 2005

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty liên hợp thực phẩm Hà Tây, các bạn đồng nghiệp, phòng Tài vụ, phòng Kế hoạch vật tư của công ty về

sự quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cám ơn các nhà khoa học trong ngành, bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng 11 năm 2005

Học viên

Nguyễn Thu Thuỷ

Trang 3

Luận văn thạc sĩ

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 2

Mục lục 3

Danh mục các bảng biểu 9

Phần mở đầu 11

Chương 1: Doanh nghiệp và chiến lược tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp 15

1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 15

1.2 Bốn phẩm chất tạo nên sức mạnh cạnh tranh - Cơ sở lý luận của chiến lược tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp 16

1.2.1 Bốn phẩm chất tạo nên sức mạnh cạnh tranh 16

1.2.2 Chiến lược kinh doanh - Chiến lược tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp 20

1.2.2.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh: 20

1.2.2.2 Phân loại chiến lược kinh doanh: 21

1.2.2.3 Qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh Nhu cầu taí cấu trúc và tái cấu trúc tài chính của doanh nghiệp: 22

1.2.3 Hoạch định tài chính của Doanh nghiệp 24

1.2.3.1 Khái niệm 24

1.2.3.2 Nhu cầu hoạch định tài chính 25

1.2.3.3 Trình tự hoạch định tài chính 26

1.2.4 Dự báo 26

1.2.4.1 Ý nghĩa, khái niệm về dự báo 26

1.2.4.2 Một số phương pháp dự báo: 30

1.2.5 Phân tích các báo cáo tài chính 31

1.2.5.1 Bảng cân đối kế toán, bảng cân đối tài sản 32

1.2.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (báo cáo thu nhập) 33

1.2.5.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 34

1.2.6 Công tác hoạch định tài chính 40

Trang 4

Luận văn thạc sĩ

Mục lục 4

1.2.6.1 Lập bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh 40 1.2.6.2 Lập bảng cân đối kế toán dự kiến 43

Chương 2: Đánh giá thực trạng và triển vọng của công ty liên hợp thực phẩm hà tây 47

2.1 Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của công ty 47

2.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty 47

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Liên hợp thực phẩm 47

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 48

2.1.4 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh 50

2.1.6 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 53

2.1.7 Sản phẩm và thị phần của Công ty: 63

2.1.8 Nguồn lực về công nghệ: 63

2.1.9 Nguồn lực về tài chính: 63

2.1.10 Nguồn lực về lao động: 64

2.2 Đánh giá và phân tích thực trạng Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây 64 2.2.1 Đánh giá chung: 64

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty: 66

2.2.2.1 Thuận lợi: 66

2.2.2.2 Khó khăn: 66

2.2.3 Đánh giá thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả tài chính 67

2.2.3.1 Chỉ tiêu luân chuyển tài sản lưu động (Chỉ tiêu thanh toán) 68 2.2.3.2 Chỉ tiêu thanh toán nhanh 68

2.2.3.3 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: 68

2.2.3.4 Kỳ thu tiền bình quân 69

2.2.3.5 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (năng suất của 1 đồng TSCĐ) 69

2.2.3.6 Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (năng suất của 1 đồng tài sản) 69

Trang 5

Luận văn thạc sĩ

2.2.3.7 Tỷ số nợ 69 2.2.3.8 Khả năng thanh toán lãi vay 70 2.2.3.9 Khả năng thanh toán các chi phí ổn định 70

Trang 6

Luận văn thạc sĩ

Mục lục 6

2.2.3.10 Chỉ tiêu lợi nhuận thuần trên doanh thu (doanh lợi của 1 đồng doanh thu) 70

2.2.3.11 Tỷ số lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (Doanh lợi của 1 đồng tài sản) 71

2.2.3.12 Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 71

2.2.4 Phân tích theo những phẩm chất ảnh hưởng tới sức cạnh tranh của Công ty - Cơ sở của tái cấu trúc 71

2.2.4.1 Thứ nhất là các yếu tố trời cho, cơ sở hạ tầng về viễn thông, trình độ tay nghề, lực lượng lao động lành nghề, các phương tiện nghiên cứu, kỹ năng, công nghệ 72

2.2.4.2 Thứ hai là về sức cầu nội địa 72

2.2.4.3 Thứ ba, một ngành công nghiệp nào đó mà có những nhà cung cấp hay những ngành công nghiệp liên quan có khả năng cạnh tranh Quốc tế 72

2.2.4.4 Thứ tư: chiến lược, cấu trúc và sự cạnh tranh nội địa 73

2.2.5 Triển vọng sản phẩm của Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây trong thời gian từ năm 2006 đến 2010: 74

2.2.5.1 Các cơ sở để dự báo: 74

2.2.5.2 Dự báo xu thế phát triển của thị trường 74

2.2.5.3 Dự báo về sản lượng tiêu thụ Bia 75

2.2.5.4 Dự báo về xu thế giá bán sản phẩm 76

2.2.6 Ma trận SWOT của Công ty: 76

2.2.7 Xác định mục tiêu chiến lược chủ yếu của Công ty Liên hợp thực phẩm giai đoạn đến 2010: 78

2.2.8 Hệ thống các giải pháp thực hiện các mục tiêu chiến lược của Công ty giai đoạn đến 2010: 79

Chương 3: Chiến lược tái cấu trúc tài chính của Công ty liên hợp thực phẩm 81

3.1 Cơ sở để đề ra chiến lược tái cấu trúc tài chính của Công ty 81

3.2 Nội dung tái cấu trúc tài chính của Công ty Liên hợp thực phẩm 82

Trang 7

Luận văn thạc sĩ

3.2.1 Tái cấu trúc lại cơ cấu tổ chức 83

3.2.2 Tái cấu trúc lại công nghệ 84

3.2.3 Tái cấu trúc lại vốn 84

3.2.4 Tái cấu trúc lại lao động 87

3.2.5 Tái cấu trúc lại cơ cấu sản phẩm 88

3.3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu: Số lượng, Giá bán, Giá thành, Doanh thu, Giá vốn và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh 90

3.3.1 Dự báo Kế hoạch tiêu thụ Bia năm 2006 và 2007 90

3.3.2 Dự báo Kế hoạch giá bán Bia năm 2006 và 2007: 92

3.3.3 Dự báo Kế hoạch chi phí sản phẩm bia năm 2006 và 2007 92

3.3.4 Kế hoạch khấu hao TSCĐ năm 2005 và 2006: 95

3.3.5 Kế hoạch tín dụng năm 2005 và 2006: 95

3.3.6 Kế hoạch vốn cố định và vốn lưu động năm 2005 và 2006: 96

3.3.7 Kế hoạch lợi nhuận năm 2006 và 2007 96

3.4 Vận dụng để hoàn thiện công tác hoạch định tài chính của Công ty Liên hợp thực phẩm Hà tây 97

3.4.1 Lập bảng dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh và bảng dự kiến cân đối kế toán của Công ty Liên hợp thực phẩm trong hai năm 2005 và 2006 97

3.4.2 Đánh giá các chỉ số tài chính chủ yếu năm 2005 108

3.4.2.1 Chỉ tiêu luân chuyển tài sản lưu động (Chỉ tiêu thanh toán) 108 3.4.2.2 Chỉ tiêu thanh toán nhanh 108

3.4.2.3 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 108

3.4.2.4 Kỳ thu tiền bình quân 109

3.4.2.5 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (năng suất của 1 đồng TSCĐ) 109

3.4.2.6 Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (năng suất của 1 đồng tài sản) 109

3.4.2.7 Tỷ số nợ 109

3.4.2.8 Khả năng thanh toán lãi vay 110

Trang 8

3.4.4 Kiểm soát việc hoạch định chiến lược tài chính của Công ty 112

Trang 9

Luận văn thạc sĩ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Hình 1 Sơ đồ qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh của Doanh

nghiệp 22

Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán 32

Bảng 1.2 Báo cáo thu nhập 33

Bảng 2.1 Sản lượng sản phẩm chủ yếu qua các năm 50

Bảng 2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty 50

Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất bia 52

Hình 2.2 Bộ máy quản lý của Công ty 53

Biểu đồ 2.1 Sản lượng bia sản xuất của Công ty liên hợp thực phẩm (2001-2004) 75

Hình 2.3 Ma trận SWOT của Công ty liên hợp thực phẩm 77

Bảng 3.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty LHTP (2000-2004) 90

Bảng 3.2 Sản lượng tiêu thụ Bia 2001-2007 (dự kiến 2006-2007) 91

Bảng 3.3 Sản lượng tiêu thụ Bia 2001-2007 (dự kiến 2006-2007) 91

Bảng 3.4 Giá bán bia 2004-2007 (dự kiến 2006-2007) 92

Bảng 3.5 Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu năm 2006, 2007 92

Bảng 3.6 Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp năm 2006, 2007 93

Bảng 3.7 Kế hoạch chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý năm 2006, 2007 93

Bảng 3.8 Kế hoạch chi phí sản xuất năm 2006-2007 94

Bảng 3.9 Bảng kế hoạch khấu hao năm 2006 của Công ty LHTP 95

Bảng 3.10 Kế hoạch tín dụng năm 2006, 2007 95

Bảng 3.11 Kế hoạch vốn cố định, vốn lưu động năm 2006, 2007 96

Bảng 3.12 Kế hoạch lợi nhuận năm 2006 và 2007 96

Bảng 3.12 Dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh 2005-2006 98

Bảng 3.13 Bảng cân đối kế toán dự kiến của Công ty Liên hợp thực phẩm đến 31/12/ 2005 99

Bảng 3.14 Bảng cân đối kế toán dự kiến của Công ty năm 2005 104

Trang 10

Luận văn thạc sĩ

Mục lục 10

Bảng 3.15 Bảng tổng hợp so sánh các chỉ tiêu tài chính 2004-2005 111 Hình 3.2 Quá trình kiểm soát hoạch định chiến lược ở Công ty qua các năm 112

Trang 11

nó còn phụ thuộc nhiều vào hiệu quả sử dụng vốn Nhu cầu vốn cho nền kinh tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng luôn là một vấn đề bức xúc cần được quan tâm đúng mức thì mới hy vọng mang lại một kết quả sản xuất kinh doanh tốt nhất trong một điều kiện nhất định Do đó, việc làm thế nào để huy động được những nguồn ngân quỹ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để nhằm đạt được mức doanh thu kỳ vọng phải xuất phát từ những hoạch định tài chính cụ thể của doanh nghiệp Đó chính là chiến thuật tài chính của nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp Để có mức doanh thu mong muốn trong tương lai thì lượng tài sản mà doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải tương ứng là bao nhiêu? Với năng lực và tiềm năng sẵn có của mình các doanh nghiệp cần tiến hành hạch toán thu nhập, hạch toán chi phí, đồng thời lựa chọn xác định các nguồn tài trợ nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra

Trong kinh tế thị trường, sức cạnh tranh của một nền kinh tế nói chung, của từng doanh nghiệp đối với từng loại sản phẩm nói riêng là một thách thức trong kinh doanh Chúng ta đầu biết rằng: một trong những yếu tố tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường của doanh nghiệp là ưu thế về chi phí

Trang 12

Luận văn thạc sĩ

Mở đầu 12

mà yếu tố chi phí là kết quả của một quá trình vận dụng những công cụ quản lý vào quá trình sản xuất trong đó có công cụ quản lý tài chính cuả doanh nghiệp Chính ưu thế về cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường tạo tiền đề cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Do đó có thể nói: sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp gắn liền với chất lượng, hiệu quả của quản lý tài chính Doanh nghiệp

Trên thế giới, ở những nước có nền kinh tế tăng trưởng phát triển, tỷ lệ lạm phát thấp thì việc hoạch định tài chính được tiến hành thường xuyên đã trở thành nề nếp, và đây là một yêu cầu bắt buộc của hoạt động quản lý tài chính nhằm góp phần thực hiện các chiến lược tài chính của Doanh nghiệp Trong khi

đó các doanh nghiệp của Việt Nam vừa mới chuyển từ hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì vấn đề hoạch định tài chính hầu như còn non kém, chưa nhận thức hết tầm quan trọng của nó đối với hoạt động sản xuất kinh doanh là điều không tránh khỏi Trong doanh nghiệp của Việt nam công tác quản lý tài chính các chiến lược tài chính và chiến thuật tài chính chưa thực sự là chỗ dựa đáng tin cậy cho những quyết định của các nhà quản trị tài chính Hiện tại các doanh nghiệp mới chỉ quan tâm nhiều đến công tác kế toán tài chính còn hệ thống hoạch định chiến lược tài chính, chiến thuật tài chính và tổ chức thực hiện chiến lược, chiến thuật

đó còn chưa được coi trọng Vấn đề đặt ra là làm sao phải coi: việc hoạch định tài chính trung hạn và ngắn hạn cho doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất là một trong những vấn đề cấp thiết nhất hiện nay

Xuất phát từ những ý tưởng trên tác giả đã chọn đề tài: “Chiến lược tái cấu trúc tài chính Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây” nhằm góp phần

công sức của mình vào việc tăng cường quản lý tài chính trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây nói riêng

2 Phạm vi nghiên cứu:

Chiến lược tái cấu trúc tài chính là một công việc quan trọng trong hoạch định chiến lược và quản lý tài chính của Doanh nghiệp, có liên quan đến nhiều

Trang 13

Luận văn thạc sĩ

lĩnh vực như: đầu tư mở rộng sản xuất, kế toán, tài chính, luật pháp và các chính sách quản lý tài chính của Nhà nước Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu, đề xuất chiến lược giúp cho công tác hoạch định tài chính trong một doanh nghiệp, cụ thể là Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây

Công tác hoạch định tài chính thường được thực hiện ở 03 cấp độ: dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Trong đề tài này phạm vi xây dựng chiến lược tái cấu trúc tài chính chỉ tập trung xem xét chủ yếu về hoạch định tài chính trung hạn và ngắn hạn

3.Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề chủ yếu như sau:

• Nghiên cứu cơ sở lý luận của chiến lược tái cấu trúc tài chính trong một doanh nghiệp

• Tìm hiểu về công tác hoạch định tài chính hiện nay của Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây

• Vận dụng cơ sở lý luận để đề ra chiến lược tái cấu trúc tài chính, hoạch định tài chính ở các doanh nghiệp nói chung và Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây nói riêng

• Các kiến nghị và đánh giá chung về chiến lược tái cấu trúc tài chính trong Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1.Các tài liệu nghiên cứu

• Nhóm các tài liệu liên quan đến phương pháp nghiên cứu khoa học

• Nhóm các tài liệu về hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp

• Nhóm các tài liệu về kế toán tài chính và kế toán quản trị

• Nhóm các tài liệu về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp

• Nhóm các tài liệu về các văn bản pháp luật, bao gồm các luật thuế, Luật doanh nghiệp, chế độ kế toán, tài chính trong hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 14

Luận văn thạc sĩ

Mở đầu 14

4.2 Các phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

4.2.1 Phương pháp quan sát:

Phương pháp này được sử dụng để nắm vững tình hình hoạch định tài chính của Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây Thông qua trao đổi, phỏng vấn các chuyên viên tài chính của Công ty để nắm bắt cơ chế tài chính , phương pháp hoạch định tài chính mà Công ty áp dụng

4.2.2 Phương pháp điều tra:

Theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài tiến hành điều tra, thu nhập số liệu liên quan đến tình hình hoạch định tài chính của Công ty

4.2.3 Phương pháp thống kê:

Để xử lý và phân tích số liệu đã thu nhập được

Các mô hình phương pháp hoạch định tài chính như: báo cáo tài chính

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài đưa ra chiến lược tái cấu trúc tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở phân tích một số phương pháp dự báo số lượng và giá bán sản phẩm trên cơ sở

đó dự báo và đề ra các chỉ tiêu sản lượng, các tỷ số tài chính mục tiêu của kỳ kế hoạch tới

Đề tài đưa ra các bước của quá trình thường xuyên tái cơ cấu tài chính ở các doanh nghiệp cho phù hợp khi điều kiện kinh tế-chính trị-xã hội thay đổi

6 Cấu trúc của luận văn:

➢ Phần mở đầu

➢ Chương 1: Doanh nghiệp và chiến lược tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp

➢ Chương 2: Đánh giá thực trạng và triển vọng của Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây

➢ Chương 3: Chiến lược tái cấu trúc tài chính của Công ty Liên hợp thực phẩm

Hà Tây

➢ Phần kết luận

Trang 15

Luận văn thạc sĩ

CHƯƠNG 1 DOANH NGHIỆP VÀ CHIẾN LƯỢC TÁI CẤU TRÚC TÀI

CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM VỀ DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, hoạt động trong khuôn khổ luật pháp của một quốc gia, nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị Doanh nghiệp và mục tiêu tăng trưởng, phát triển

Đặc điểm chung của doanh nghiệp Việt Nam

Ở các nước thường có nhiều loại hình tổ chức của doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp doanh, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn…Về mặt số lượng các công ty tư nhân chiếm một phần lớn số lượng các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, nhưng doanh số hoạt động của loại hình Công ty cổ phần lại chiếm tới 80-85% tổng doanh số

Ở nước ta kể từ khi chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường theo định hướng XHCN trong nền kinh tế còn tồn tại các hình thức tổ chức doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn và các Hợp tác xã Ngoài ra trong khu vức có vốn đầu tư nước ngoài có các hình thức sau: xí nghiệp liên doanh, Công ty có 100% vốn nước ngoài và Dự án đầu tư theo phương thức B-O-T

Thực tế những năm qua cho thấy cơ cấu của nền kinh tế đã đi theo hướng thích ứng dần với hoạt động của cơ chế thị trường Số doanh nghiệp không phải doanh nghiệp Nhà nước tăng nhanh, mức thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như trong nước đạt kết quả khả quan, đồng thời mức đóng góp của các khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng giữ vai trò quan trọng trong tổng thu nhập

Trang 16

1.2 BỐN PHẨM CHẤT TẠO NÊN SỨC MẠNH CẠNH TRANH - CƠ SỞ

LÝ LUẬN CỦA CHIẾN LƯỢC TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.2.1 Bốn phẩm chất tạo nên sức mạnh cạnh tranh

Mỗi quốc gia thường có ý tưởng khác nhau về quản trị kinh doanh và điều này tác động thuận lợi hay không thuận lợi vào việc tạo nên lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp của nước đó

Để làm rõ luận điểm này chúng ta có thể đặt ra và lý giải những câu hỏi: Tại sao ngành sản xuất xe hơi của Nhật, Hàn quốc ra đời sau so với các nước khác (Mỹ, Đức, Pháp, ) lại nhanh chóng thành công? Tại sao đất nước Thụy Sỹ nhỏ bé lại đứng đầu về sản xuất dược phẩm? Tại sao trong lĩnh vực sản xuất hàng điện tử dân dụng, Hàn quốc ra đời sau nhưng lại nhanh chóng trở thành đối trọng của các nước Nhật bản, Mỹ, (là những nước có sự phát triển trong lĩnh vực lâu hơn) Năm 1990, Giáo sư Michael Porter ở Trường Đại học Kinh doanh Harvard đã cùng các cộng sự nghiên cứu 100 ngành công nghiệp của 10 nước trên thế giới để tìm câu trả lời và ông đã lập nên lý thuyết mới về thương mại ngày nay, mà tựu trung lại là do sức cạnh tranh

M.Porter cho rằng có bốn phẩm chất tổng quát của một quốc gia giúp tạo nên môi trường để cho các Công ty có khả năng cạnh tranh, và những phẩm chất

Trang 17

Luận văn thạc sĩ

này sẽ thúc đẩy hay cản trở việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của quốc gia ấy trên thương trường quốc tế, các yếu tố gồm:

1 Các yếu tố trời cho;

2 Sức cầu nội địa;

3 Sự tồn tại hay thiếu vắng các ngành công nghiệp có tính hỗ trợ hoặc có liên quan;

4 Chiến lược, cơ cấu, cùng sự cạnh tranh nội địa của các Công ty Ông coi bốn phẩm chất này như tạo thành một viên kim cương Sự thuận lợi mà chúng mang lại cho một ngành công nghiệp sẽ giúp ngành này có sức cạnh tranh nhiều hay ít Ngoài ra, các phẩm chất còn giữ vai trò tương tác với nhau, cái nọ tuỳ thuộc vào cái kia Chẳng hạn một sức cầu cao vẫn chưa là một lợi thế nếu không có cạnh tranh ở một mức nào đó để buộc các doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu Sản phẩm của các xí nghiệp quốc doanh của ta thời kỳ trước là một ví dụ: Hầu hết các doanh nghiệp quốc doanh lúc đó không hề tạo ra sự cạnh tranh

mà chỉ là sự thụ động chờ đợi những chỉ tiêu, những điều kiện sản xuất từ cấp trên giao xuống Chính điều này đã không tạo ra môi trường cạnh tranh cần thiết

để buộc doanh nghiệp phải quan tâm, lưu ý tới sản phẩm của mình và vì vậy sức cạnh tranh của sản phẩm nước ta thời kỳ đó là rất ít và thậm chí có thể nói là không có

Chẳng những thế, còn có hai yếu tố ngoại lai sẽ ảnh hưởng đến viên kim cương kia; đó là cơ hội hay thời cơ và chính sách của Nhà nước Một sự đổi mới công nghệ có thể lột xác hẳn một ngành công nghiệp Xí nghiệp loại cũ chết đi

sẽ có loại mới nổi lên Chính sách điều tiết vĩ mô của Chính phủ có thể làm tăng hay giảm lợi thế cạnh tranh của quốc gia đối với một ngành nào đó Chẳng hạn: chính sách phát triển kinh tế bằng cách xuất khẩu sẽ khuyến khích thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm xuất khẩu hay chính sách thúc đẩy sản xuất trong nước thay thế hàng hoá phải nhập khẩu

Từng phẩm chất tạo nên sức mạnh cạnh tranh như sau:

Trang 18

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 18

Thứ nhất là các yếu tố trời cho: Chúng được chia thành hai loại: Căn

bản và tiên tiến Cái “căn bản” ở đây được hiểu là những yếu tố sản xuất (tài nguyên, địa lý, nhân chủng…) Cái “tiên tiến” gồm cơ sở hạ tầng về viễn thông, tay nghề, lao động lành nghề, các phương tiện nghiên cứu, kỹ năng, công nghệ Các yếu tố tiên tiến đóng vai trò quan trọng trong lợi thế cạnh tranh vì: khác với yếu tố “căn bản” do thiên thiên, yếu tố “tiên tiến” là kết quả sự đầu tư của chính quyền và của các tầng lớp dân chúng

Thứ hai là sức cầu nội địa: Nó rất quan trọng để thúc đẩy lợi thế cạnh

tranh Các Công ty nói chung thường nhạy bén hơn với nhu cầu của các khách hàng ở ngay sát mình Chính yêu cầu của người tiêu thụ nội địa sẽ thúc đẩy Công ty vươn lên đáp ứng và nếu người tiêu dùng nội địa tỏ ra khó tính trong việc kén chọn hàng buộc các nhà sản xuất phải tìm mọi cách để thoả mãn, điều này sẽ tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho Công ty Sở dĩ điện thoại di động của các hãng Nokia, Siemen hay Ericsson đã tràn ngập thế giới là vì các hãng đó đã đáp ứng được những đòi hỏi hoàn thiện không ngừng của người tiêu dùng nội địa tại vùng Bắc Âu

Thứ ba, một ngành công nghiệp nào đó mà có những nhà cung cấp hay những ngành công nghiệp liên quan có khả năng cạnh tranh quốc tế thì

chúng sẽ giúp cho ngành đó có lợi thế cạnh tranh Đây chính là hiệu ứng tiếp nối trong sản xuất Các lợi ích thu được từ một sự đầu tư vào các yếu tố tiên tiến của một ngành nào đó mà ngành này lại hỗ trợ hay có liên quan đến một ngành khác thì ngành sau sẽ được hưởng lợi từ ngành trước Thí dụ, sự dẫn đầu về công nghệ chất bán dẫn của Mỹ vào những năm giữa thập kỷ 1980 đã thúc đẩy việc sản xuất máy vi tính cá nhân cùng một loạt các sản phẩm điện tử cao cấp, hay như một sự bùng phát của ngành điện tử Hàn quốc trong những năm 90 của thế kỷ trước đã kéo theo một số ngành sản xuất phục vụ nó phát triển theo, Một hệ quả của việc này là các ngành công nghiệp thành công trong một nước sẽ kéo theo một số ngành công nghiệp khác trong nền kinh tế đó cùng phát triển

Trang 19

sư vì các Công ty này quan tâm đến việc cải tiến quy trình sản xuất và thiết kế sản phẩm Trái lại, tầng lớp lãnh đạo ở Mỹ lại thường là các nhà tài chính vì vào những năm 1970 - 1980 nước Mỹ chú ý nhiều vào việc thu lời ngắn hạn (chứng khoán) Đỉều này dẫn đến có một thời gian nước Mỹ bị thua hai nước Đức và Nhật về công nghiệp chế tạo xe hơi do không có những cải tiến kịp thời đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng

Trên thế giới ý tưởng quản trị kinh doanh khác nhau có những ảnh hưởng nhất định đến phát triển khác nhau Chẳng hạn với hãng sản xuất ô tô nổi tiếng lớn thứ hai của Nhật: hãng NISSAN MOTOR trải qua sóng gió của những năm cuối thập kỷ 90 của thế kỷ trước, lúc đó có thể nói NISSAN đang đứng trên bờ vực phá sản với khoản nợ lên đến 13 tỷ USD, thừa quá nhiều nhân viên, chi phí sản xuất quá cao, lỗ liên tục trong 6 năm, Nhưng từ khi sáp nhập với hãng RENAULT -Pháp và dưới sự chèo lái của Carlos Ghosn-giám đốc điều hành mới- chỉ trong vòng 4 năm đã được vực dậy với mức doanh thu, lợi nhuận ở mức cao và tăng đều hàng năm, giá trị trên thị trường chứng khoán của NISSAN MOTOR đạt mức kỷ lục vào năm 2003 Vậy thì yếu tố nào làm nên điều ký diệu này, có thể nói rằng vai trò tư duy kinh doanh của người đứng đầu, ông Carlos Ghosn một người châu Âu đã dám phá vỡ các mối quan hệ cung cấp mang tính truyền thống của người Á đông trong quản lý hệ thống của hãng, mạnh dạn cắt giảm chi phí Cách thức đặt vấn đề trên của Carlos Ghosn có tác dụng tái cấu trúc tư duy của NISSAN MOTOR giúp hãng vượt qua chính bản thân mình

Trang 20

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 20

Ngoài ra, khi các công ty bị buộc phải cạnh tranh để giành khách hàng trong nước thì bản thân nó cũng bị thúc đẩy phải nâng cao chất lượng, giảm giá thành, cải tiến quản lý… Khi đạt được những tiêu thức ấy họ sẽ có sức cạnh tranh với bên ngoài Hãng Nokia là một điển hình Phần Lan là xứ lạnh lẽo, đi lại khó khăn, nhu cầu về liên lạc bằng điện thoại cao; do đó đã có nhiều hãng nhỏ cung cấp dịch vụ này Cũng do điều kiện địa lý, việc kéo dây đặt cột cho điện thoại thường tốn kém nên nhu cầu về điện thoại không dây tăng cao Nokia đầu tiên chỉ là một tổ hợp sản xuất vỏ xe, dụng cụ điện và nắm bắt được nhu cầu này họ bèn đi vào lãnh vực này Vì dân Phần Lan đã quen dùng loại điện thoại nào rẻ nhất, bất kể là của Motorola, Ericsson, Siemen hay của ai đi nữa, do đó Nokia bị buộc phải cạnh tranh về giá thành và về công nghệ để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng trong nước cũng như thị trường Châu Âu Kết quả là nhờ chiến lược đúng mà ngày nay họ đã chiếm lĩnh thị trường truyền thống cũng như thành công vượt trội với thị phần tăng cao ở hầu khắp các thị trường tiềm năng khác

Khi điểm qua các phẩm chất giúp các doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên trường quốc tế, người ta nhận rõ vai trò của chính quyền Nó rất quan trọng, chính quyền có ảnh hưởng tiêu cực hay tích cực đối với các phẩm chất trên qua các biện pháp áp dụng như trợ cấp, tín dụng ưu đãi, giáo dục… Chính quyền có thể tạo nên khuôn khổ cho nhu cầu trong nước khi quy định về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn; đồng thời hỗ trợ ngành này, định hướng ngành khác bằng các chính sách thuế, thúc đẩy hay giảm bớt cạnh tranh

Với các doanh nghiệp việc tổ chức sản xuất, tổ chức thị trường tốt ngay từ thị trường trong nước sẽ là tiền đề cho sự thành công khi tiến hành thâm nhập vào thị trường nước ngoài

1.2.2 Chiến lược kinh doanh - Chiến lược tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh:

Có nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược kinh doanh

Trang 21

Luận văn thạc sĩ

Theo quan điểm coi chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh, M Porter cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh” ; còn K.Ohmae lại cho rằng: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tấn công hay rút lui, xác định ranh giới của sự thoả hiệp”

Theo quan điểm coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù quản lý, Alfred Chandker cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là xác định mục tiêu cơ bản

và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt các mục tiêu đó”; còn William J.Glueck đưa

ra khái niệm: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện”

1.2.2.2 Phân loại chiến lược kinh doanh:

Theo phạm vi: + Chiến lược tổng quát

+ Chiến lược bộ phận

Theo nội dung: + Chiến lược khai thác các khả năng tiềm tàng

+ Chiến lược tập trung vào các yếu tố then chốt

+ Chiến lược tạo ra các ưu thế tương đối

+ Chiến lược sáng tạo tiến công

Dựa vào căn cứ xây dựng chiến lược có thể chia ra:

+ Chiến lược dựa vào khách hàng

+ Chiến lược dựa vào đối thủ cạnh tranh

+ Chiến lược dựa vào thế mạnh của Công ty

Căn cứ vào các hoạt động tiếp thị, chiến lược có thể chia ra:

+ Chiến lược sản phẩm

+ Chiến lược giá

+ Chiến lược phân phối

+ Chiến lược giao tiếp khuếch trương

Trang 22

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 22

1.2.2.3 Qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh Nhu cầu taí cấu trúc và tái cấu trúc tài chính của doanh nghiệp:

a/Trình tự hoạch định chiến lược kinh doanh:

Bước 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Bước 2: Lập ma trận SWOT để xác định điểm mạnh(S), điểm yếu (W),

những cơ hội (O), những nguy cơ (T) Từ ma trận này giúp ta phát triển bốn loại chiến lược:

- Chiến lược điểm mạnh - cơ hội (S/O)

- Chiến lược điểm yếu - cơ hội (W/O)

- Chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (S/T)

- Chiến lược điểm yếu - nguy cơ (W/T)

Bước 3: Hình thành chiến lược:

- Đưa ra chiến lược tổng quát

- Đưa ra chiến lược bộ phận dựa vào ma trận SWOT

- Đưa ra các giải pháp thực hiện ý đồ chiến lược đã đề ra

- Đưa ra các biện pháp cụ thể để triển khai giải pháp (thực chất là các kế hoạch hành động)

- Tính hiệu quả kinh tế của biện pháp

- Quyết định áp dụng biện pháp để triển khai ý đồ chiến lược

Trình tự hoạch định chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:

Hình 1.1 Sơ đồ qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp

Chiến lược tổng

quát

Tối đa hoá lợi nhuậnChiến lược bộ phận

Bảo đảm an toàn trong kinh

doanh

Tạo thế lực trên thị

trường

Chiến lược

Chiến lược Chiến lược Chiến lược

Trang 23

Luận văn thạc sĩ

b/ Chiến lược tái cấu trúc tài chính của doanh nghiệp:

Căn cứ theo nội dung của chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp, ta

có thể thấy rằng chiến lược tái cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là một phần trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nhằm khai thác tối đa những khả năng tiềm tàng Để khai thác tối đa những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp

ta phải dựa trên việc phân tích, đánh giá hiện trạng của doanh nghiệp với những điểm mạnh, những cơ hội, những điểm yếu, những nguy cơ để có thể đề ra chiến lược, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh đã đề ra Chẳng hạn như giải pháp đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, giải pháp xâm nhập thị trường, giải pháp phát triển thị trường, giải pháp phát triển sản phẩm,

c Sự cần thiết phải tái cơ cấu toàn diện các mặt hoạt động của doanh

nghiệp cho phù hợp với các diễn biến của nền kinh tế-xã hội:

Hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và kinh tế hội nhập luôn luôn biến động và phức tạp kéo theo hàng loạt

Trang 24

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 24

các vấn đề mà doanh nghiệp phải tính tới như: nhu cầu của thị trường, khả năng của các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước; tình hình chính trị, xã hội trên thế giới; tiềm năng nội lực của doanh nghiệp như: vốn, tài sản, lao động, thương hiệu Trong điều kiện ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh, nhất là khi nền kinh tế đất nước hội nhập vào AFTA thì tính cạnh tranh càng quyết liệt hơn Để tồn tại và phát triển được các Công ty cần có nhiều giải pháp đồng bộ từ chính sách đầu tư thích hợp; áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm; Sử dụng có hiệu quả đồng vốn; Tinh giảm bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ, tinh thông nghiệp vụ, chú trọng

và luôn cải tiến phương pháp bán hàng tất cả điều đó cho mục tiêu giảm giá

thành sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nhằm kích thích người mua từ đó mà củng cố thị trường hiện có, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng năng lực cạnh tranh đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải thường xuyên tái cấu trúc lại toàn diện các mặt hoạt động của mình Tài chính với chức năng nhạy cảm nhất so với các yếu tố khác, là bức tranh phản ảnh kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, là một điểm nút rất quan trọng cần phải được tái cơ cấu lại một cách hợp lý, thường xuyên để định hướng cho các yếu tố khác sắp xếp lại sau

Chúng ta đều biết rằng đối với một doanh nghiệp hoạt động tài chính xuyên suốt hầu hết các hoạt động Do đó vấn đề tái cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp đều được xuất phát từ việc tái cấu trúc hầu hết các mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm tận dụng có hiệu quả mọi tiềm năng sẵn có của đơn vị

để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Một trong những công việc chủ yếu của tái cấu trúc tài chính chính là công tác hoạch định tài chính trong doanh nghiệp

1.2.3 Hoạch định tài chính của Doanh nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm

Hoạch định tài chính là việc dự kiến chi tiết các chỉ tiêu tài chính trong hệ thống quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp cần thực hiện trong

Trang 25

Luận văn thạc sĩ

tương lai, từ đó xác lập nguồn vốn đảm bảo cho các chỉ tiêu tài chính đó có thể thực hiện được, nhằm cung cấp thông tin phù hợp cho các nhà quản trị Doanh nghiệp trong việc điều hành và quản lý kinh doanh để đưa ra những quyết định đúng đắn nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có hiệu quả cao và đạt được mục tiêu đã xây dựng

Thực chất hoạch định tài chính là lập các kế hoạch tài chính, là xây dựng các mục tiêu cần đạt được trong kỳ kế hoạch và xác định các bước thực hiện để đạt được mục tiêu

1.2.3.2 Nhu cầu hoạch định tài chính

Mục đích của các nhà quản trị tài chính Doanh nghiệp trong điều hành và quản lý kinh doanh là sử dụng thông tin để đề ra quyết định đúng đắn, kịp thời

và có hiệu quả cho hoạt động của Doanh nghiệp Trong hệ thống thông tin kinh

tế đó thì những thông tin liên quan đến hoạch định tài chính như: Dự báo doanh thu, dự báo chi phí, dự báo kết quả kinh doanh và dự báo bảng cân đối kế toán…

là những thông tin thực sự cần thiết cho các quyết định của các nhà quản trị

Thời kỳ quản lý kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung thì hầu như các chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu, chi phí, lãi… đều được hoạch định tổng thể

và giao từ trên xuống cho Doanh nghiệp Kết quả là làm giảm tính linh hoạt, năng động và tính tích cực trong cạnh tranh Chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường, các Doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với thị trường, đòi hỏi cần phải chủ động, linh hoạt và tích cực hơn trong cạnh tranh, lấy thị trường làm điểm xuất phát, đặt ra những điều kiện cho doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra Hoạt động của Doanh nghiệp mà không có chiến lược, không sách lược thì việc phát triển sẽ không vững chắc lâu dài

Như vậy cho thấy rằng, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các Doanh nghiệp muốn kinh doanh lâu dài, hoạt động ổn định và vững chắc cần phải có chiến lược hoạch định tổng thể và hoạch định cho từng thời kỳ

Hoạch định tài chính của Doanh nghiệp bao gồm nhiều dự báo cho quá trình sản xuất kinh doanh, song các dự báo đó lại có mối liên hệ chặt chẽ với

Trang 26

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 26

nhau tạo thành một hệ thống kế hoạch tài chính của doanh nghiệp Hệ thống kế hoạch đó bao gồm:

- Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

- Kế hoạch chi phí sản xuất

- Kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kế hoạch ngân quỹ

- Dự báo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán

Như vậy, các kế hoạch tài chính cụ thể tạo thành một hệ thống tài chính của doanh nghiệp, có mối quan hệ khăng khít và ràng buộc nhau, trong đó kế hoạch tiêu thụ là nhân tố tác động toàn bộ dây chuyền lập kế hoạch tài chính của Doanh nghiệp Nếu kế hoạch tiêu thụ lập tuỳ tiện thiếu căn cứ thực tiễn, thiếu cơ

sở khoa học thì cả quá trình kế hoạch tài chính là vô ích và chỉ là hình thức mà thôi Vì vậy, khi lập kế hoạch cần phải thận trọng và dựa vào những căn cứ khả thi của dự kiến, phải có sự liên kết từng khâu, từng bộ phận

1.2.3.3 Trình tự hoạch định tài chính

Nguyên tắc hoạch định tài chính theo trình tự từ quản trị cấp cơ sở lên Theo nguyên tắc đó, quản trị cấp cơ sở (xí nghiệp, Công ty) căn cứ vào thị trường, điều kiện và khả năng của đơn vị để lập kế hoạch tài chính trình lên quản lý cấp trên (Công ty, Tổng công ty) xem xét và quyết định kế hoạch tài chính của các đơn vị cơ sở Quản trị trung gian này sẽ tập hợp và trình kế hoạch tài chính lên Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị căn cứ vào kế hoạch tài chính

đã lập của cấp dưới, kết hợp với cái nhìn tổng thể toàn Doanh nghiệp theo một khối thống nhất để xây dựng kế hoạch tài chính toàn Doanh nghiệp một cách có

Trang 27

Luận văn thạc sĩ

chính, mà muốn dự báo được doanh thu thì phải dự báo được số lượng và giá bán sản phẩm tiêu thụ Dự báo doanh thu có một ý nghĩa quan trọng cho việc hoạch định tài chính của Doanh nghiệp, bởi lẽ:

- Làm cơ sở cho việc xây dựng các chiến lược, chính sách tài chính, chính sách sản xuất sản phẩm, dự kiến các báo cáo tài chính

- Quyết định cần phải đầu tư thêm, hoặc bổ sung nguồn dự trữ, nguồn tài trợ

- Dự báo doanh thu còn giúp cho Doanh nghiệp nghiên cứu, khai thác thị trường, phân đoạn thị trường

- Là cơ sở để Doanh nghiệp xây dựng phương hướng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá

b Một số khái niệm về dự báo:

Dự báo là một phương pháo khoa học dựa vào sự phân tích toàn diện quá khứ và hiện tại để đưa ra những tiên đoán cho tương lai với những giả thiết nào

đó Dự báo có nhiệm vụ làm rõ khung cảnh của tương lai ở những nét cơ bản nhất, làm rõ xu thế phát triển và quy luật vận động của các sự vật, hiện tượng trong tương lai

Tuỳ thuộc vào các tiêu thức khác nhau, người ta có những loại dự báo khác nhau như: Dự báo thị trường, dự báo doanh thu tiêu thụ, dự báo sản lượng bán ra, dự báo khả năng phát triển sản xuất, dự báo khả năng tăng lực sản xuất,

dự báo về trữ lượng và khả năng khai thác tài nguyên, dự báo tiến bộ khoa học

kỹ thuật, dự báo về những thay đổi của khí hậu thời tiết, điều kiện tự nhiên môi trường, dự báo về phát triển văn hoá xã hội, dự báo về chính trị và những thay đổi của môi trường Quốc tế, dự báo về phát triển dân số…

Ở đây ta chỉ chú trọng tập trung nghiên cứu về dự báo doanh thu có liên quan mật thiết với số lượng sản phẩm hàng hoá bán ra Dự báo thường tiến hành cho những khoảng thời gian khác nhau, từ đó có khái niệm về tầm dự báo Tầm

dự báo là khoảng thời gian tác dụng của quá trình dự báo Có 03 loại tầm dự báo:

Trang 28

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 28

Tầm dự báo dài hạn: Thường là khoảng thời gian trên 05 năm Mục tiêu

của dự báo dài hạn là:

- Xây dựng các loại chiến lược cho Doanh nghiệp

- Giúp cho Doanh nghiệp ra các quyết định liên quan đến thay đổi năng lực sản xuất

- Cải tạo, mở rộng Doanh nghiệp

- Đổi mới dây chuyền công nghệ

- Quyết định sản xuất sản phẩm mới hoặc đầu tư cải tiến sản phẩm hiện

Tầm dự báo trung hạn: Thường diễn ra cho thời gian từ 01 năm đến 02

năm Mục tiêu của tầm dự báo trung hạn là:

- Xây dựng chương trình và kế hoạch SXKD

- Vay vốn

- Tạo nguồn dự trữ vật tư

- Mua sắm các yếu tố sản xuất

Tầm dự báo ngắn hạn: Thường dự báo cho khoảng thời gian từ 01 năm,

quý, tháng, tuần… Mục tiêu của tầm dự báo ngắn hạn:

- Lập kế hoạch tác nghiệp, chỉ đạo sản xuất kinh doanh

- Dự kiến các biện pháp, tình huống có thể xảy ra

- Giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong quá trình thực hiện

Để đánh giá tác dụng của tầm dự báo người ta thường dùng đơn vị đo là mức kết tụ của dòng nhu cầu Đó là khả năng bao quát của mức độ nhu cầu khác nhau của sản phẩm hàng hoá Đồng thời, mức kết tụ dòng nhu cầu cũng phụ thuộc vào tầm dự báo càng lớn thì độ chính xác của mức kết tụ dòng nhu cầu càng kém

+ Kết cấu dòng nhu cầu:

Trong quá trình dự báo một khái niệm rất quan trọng có liên quan đó là kết cấu dòng nhu cầu Kết cấu dòng nhu cầu liên quan đến việc sử dụng các phương

Trang 29

đó gọi là dòng nhu cầu Vậy dòng nhu cầu là sự biểu hiện của số lượng nhu cầu được thoả mãn theo thời gian

Đó chính là số lượng sản phẩm hàng hoá thực tế được tiêu thụ trong các thời kỳ khác nhau (tháng, quý, năm…)

Kết cấu dòng nhu cầu bao gồm các yếu tố:

- Mức cơ sở dòng nhu cầu: Đó là giá trị trung bình của số lượng nhu cầu

xuất hiện trong một khoảng thời gian nào đó

- Tính chất thời vụ của dòng nhu cầu: Khi xem xét kết quả số lượng sản

phẩm bán được ra trong các khoảng thời gian khác nhau, người ta thấy có yếu tố thời vụ chi phối kết cấu dòng nhu cầu

+ Tính chất thời vụ của kết cấu dòng nhu cầu thể hiện sự dao động hay sự biến động của số lượng nhu cầu tiêu thụ theo thời gian, được lặp đi lặp lại theo chu kỳ đều đặn do sự tác động của một hay nhiều nhân tố môi trường xung quanh chi phối

Người ta cũng có thể biểu diễn dòng nhu cầu tiêu thụ thực tế qua các thời

kỳ hoặc kiểm tra tính thời vụ bằng suy luận những số liệu thống kê qua các thời

kỳ

+ Tính xu hướng của kết cấu dòng nhu cầu:

Tính xu hướng của kết cấu dòng nhu cầu cho biết sự phát triển, sự tăng trưởng hay sự thụt lùi, sự yếu kém về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá theo những quy luật diễn biến như thế nào

Để đánh giá tính xu hướng của dòng nhu cầu người ta phải nghiên cứu sự biến đổi của mức cơ sở dòng nhu cầu theo thời gian thông qua số liệu thống kê dòng nhu cầu Tính xu hướng thường được nghiên cứu dưới dạng hàm số hoặc

Trang 30

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 30

đồ thị, hoặc dùng phương pháp bình phương cực tiểu để quy nạp kết quả thống

kê hàm số Sau đó xác định tính đúng đắn của hệ hàm số tương quan

+ Sự biến động ngẫu nhiên của dòng nhu cầu:

Sự biến động ngẫu nhiên của dòng nhu cầu là do sự dao động của số lượng dòng nhu cầu do những yếu tố ngẫu nhiên gây ra Những yếu tố ngẫu nhiên này có hai đặc điểm: Không có quy luật và không tìm được lý do để giải thích tác dụng của nhiều yếu tố ngẫu nhiên, là nguyên nhân dẫn đến sai số ngẫu nhiên, được đánh giá bằng phương pháp riêng

1.2.4.2 Một số phương pháp dự báo:

Về mặt lý thuyết, có nhiều phương pháp dự báo khác nhau Do đó, tuỳ vào tình hình thực tế của Doanh nghiệp có thể vận dụng các phương pháp khác nhau để dự báo số liệu của đơn vị mình cho phù hợp Việc lựa chọn phương pháp dự báo phụ thuộc vào yêu cầu về mức độ chính xác của dự báo vào khả năng thực hiện dự báo của Doanh nghiệp (như mức độ chi phí, trình độ người làm dự báo…)

Người ta có thể chia các phương pháp dự báo thành 03 nhóm:

Dự báo bằng phương pháp tương tự: Đó là phương pháp dự báo căn cứ

vào hiện tượng, sự vật tương tự xảy ra để dự báo các hiện tượng, sự vật liên quan

Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp dự báo dựa vào ý kiến đánh

giá của các chuyên gia Sau đó người ta làm công tác dự báo phải xử lý ý kiến chuyên gia để đưa ra dự báo Tuỳ theo mức độ quan trọng của dự báo để chọn các chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm cao thấp khác nhau

Dự báo bằng phương pháp thống kê toán học: Là phương pháp dựa

vào số liệu thống kê và các ứng dụng toán học trong thống kê để xử lý số liệu, từ

đó đưa ra kết quả dự báo

Đây là phương pháp dự báo thường được những người làm dự báo hay sử dụng trong quá trình dự báo doanh thu của các Doanh nghiệp Gồm:

a Phương pháp trung bình:

n

Yt Y

n i

=

Trang 31

Luận văn thạc sĩ

Phạm vi áp dụng phương pháp này là: chỉ nên áp dụng với những Doanh nghiệp có quy luật tiêu thụ trong một khoảng thời gian nhất định nào đó Theo phương pháp này đòi hỏi số lượng số liệu thống kê phải đủ lớn

ở xa thời điểm dự báo, cứ sau mỗi chu kỳ ta thêm vào một số liệu của kỳ kế tiếp

và loại bỏ số liệu của kỳ quá khứ

Ngoài ra, như trên đã trình bày tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể mà người ta còn sử dụng phương pháp trung bình có trọng số, phương pháp bình phương cực tiểu trong công tác dự báo

1.2.5 Phân tích các báo cáo tài chính

Hầu hết các quyết định kinh doanh đều dựa trên những điều kiện hiện tại

và những dự đoán về tương lai Do đó, các nhà quản trị tài chính phải đưa ra các quyết định dựa trên những thông tin đáng tin cậy liên quan đến quá khứ và hiện tại cũng như những dự báo về tương lai

Phân tích các báo cáo tài chính cho thấy những mặt mạnh, mặt yếu của các thời kỳ của một doanh nghiệp và giúp nhận biết nhanh chóng những lĩnh vực yếu kém trong quản trị tài chính hoặc công việc đầu tư của Doanh nghiệp

Các báo cáo tài chính tổng hợp định kỳ phải thể hiện được những số liệu tài chính quan trọng của một Doanh nghiệp Những báo cáo này cung cấp cho

3

2 1

1

− +

+ +

t

Y Y

Y Y

Trang 32

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 32

người đọc những thông tin đầy đủ về các hoạt động trong kỳ báo cáo như: Doanh thu, tài sản, nguồn vốn, lợi nhuận và những kế hoạch tương lai của Doanh nghiệp Nó phải được thành lập và tuân theo những nguyên tắc kế toán được thiết lập nhằm tiêu chuẩn hoá cách trình bày số liệu

1.2.5.1 Bảng cân đối kế toán, bảng cân đối tài sản

Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán, một báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổng quát tình hình tài sản theo hai cách phân loại cấu thành vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của Doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định

Kết cấu của bảng cân đối kế toán: Bảng tổng kết tài sản được cấu tạo dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và được sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý Bảng cân đối kế toán toán gồm 2 phần:

* Phần phản ánh vốn dưới góc độ biểu hiện gọi là " Tài sản"

* Phần phản ánh vốn dưới góc độ nguồn hình thành gọi là nguồn vốn hay nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Hai phần tài sản và nguồn vốn có thể được kết cấu làm hai bên (Bên trái: phần tài sản; Bên phải: phản ánh nguồn vốn) hoặc một bên (Bên trên: phản ánh tài sản; Bên dưới: phản ánh nguồn vốn) Mỗi phần đều có tổng cộng và số tổng cộng của 2 phần bao giờ cũng bằng nhau vì phản ánh cùng một lượng vốn

Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán

Ngày 31 tháng 12 năm

1.Tiền mặt & chứng khoán có thể chuyển nhượng 1.Khoản phải trả

Trang 33

-Lợi nhuận giữ lại

1.2.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (báo cáo thu nhập)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định

Bảng 1.2 Báo cáo thu nhập

7 Lợi nhuận trước thuế (EBT): (5) - (6)

8 Thuế Thu nhập doanh nghiệp

9 Lãi ròng trước cổ tức ưu đãi

10.Tổng cổ tức ưu đãi

11.Lãi ròng của cổ đông đại chúng (NI): (9) - (10)

Trang 34

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 34

12 Tổng cổ tức đại chúng

13 Gia số lợi nhuận giữ lại (RE)

1.2.5.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng cân đối tài sản và báo cáo thu nhập cung cấp những thông tin rất hữu ích cho việc đánh giá sức mạnh tài chính khả năng thanh khoản, rủi ro và lợi

nhuận của doanh nghiệp Nhưng thật không dễ dàng để có thể xác định một

cách chính xác những điểm mạnh và điểm yếu của Công ty mà chỉ bằng cách

xem xét qua các báo cáo này Thông qua phân tích các tỷ số tài chính của doanh

nghiệp, chúng ta có thể đánh giá khá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Đồng thời các tỷ số tài chính không chỉ cho thấy các mối quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong các báo cáo tài chính, mà chúng còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh các khoản mục đó của doanh nghiệp qua nhiều

giai đoạn và so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành Giá trị trung bình

ngành là trung vị các giá trị của các doanh nghiệp trong ngành bởi vậy nó thay

đổi theo từng thời điểm tính toán

Tỷ số này dùng để đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp Các khoản

nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong một khoảng thời gian ngắn (thường dưới 1 năm) Tỷ số luân chuyển lài sản lưu động cho thấy doanh nghiệp

có bao nhiêu tài sản có thể luân chuyển đổi để đảm bảo thanh toán các khoản nợ

Trang 35

Luận văn thạc sĩ

ngắn hạn Khi giá trị của tỷ số này giảm (tiến về giá trị O) thì chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp đã giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính tiềm tàng Khi tỷ số luân chuyển tài sản lưu động có giá trị cao (trên giá trị 1 ) cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh khoản cao Tuy nhiên tỷ số này có giá trị quá cao, thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay đơn giản là việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả bởi có quá nhiều nợ phải đòi Do đó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Mặt khác, trong nhiều trường hợp tỷ số này phản ánh không chính xác khả năng thanh khoản , bởi nếu hàng hóa tồn kho là những loại hàng khó bán thì doanh nghiệp rất khó biến chúng thành tiền để trả nợ Bởi vậy, cần phải quan tâm tới tỷ số thanh toán nhanh

2 Chỉ tiêu thanh toán nhanh ( The quick Ratio- Rq )

Tỷ số này cho biết khả năng thanh khoản thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể luân chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng yêu cầu thanh toán cần thiết

Tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Rq =

Các khoản nợ ngắn hạn

Các tài sản lưu động bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các loại chứng khoán có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh và các khoản phải thu Do các loại hàng hóa thông thường tồn kho (trừ những hàng hoá đặc biệt có xu hướng biến động giá tăng) có tính thanh khoản thấp bởi việc biến chúng thành tiền có thể mất khá nhiều thời gian nên không được tính vào tỷ số này

b Các chỉ tiêu hoạt động:

3 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Ration- RI )

Tỷ số này đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loại hàng hóa, thành phẩm, nguyên vật liệu

Trang 36

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 36

Độ lớn của quy mô tồn kho tùy thuộc vào sự kết hợp của khá nhiều yếu tố

như: ngành kinh doanh, thời điểm nghiên cứu, mùa vụ

Tỷ số này được tính theo công thức sau :

Doanh thu thuần

RI =

Hàng hoá tồn kho

4 Kỳ thu tiền bình quân ( Avarage Collection - ACP )

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà 1 VNĐ hàng hóa bán ra

được thu hồi Kỳ thu tiền bình quân được tính theo công thức sau :

Doanh thu thuần (l năm)

N (số vòng quay các khoản phải thu) =

Các khoản phải thu bình quân (l năm)

Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = 365 x

Doanh thu thuần

365 =

N Nếu số ngày trong kỳ thu tiền bình quân thấp, chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ khó đòi ngược lại nếu tỷ số này cao, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ Trong nhiều trường hợp, do Công ty muốn chiếm lĩnh thị phần thông qua bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho

các chi nhánh đại lý nên dẫn tới số ngày thu tiền bình quân cao

5 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (năng suất của 1 đồng TSCĐ) The Fixed assets Utilization

Tỷ số này đo lường mức doanh thu thuần trên tài sản cố định của doanh

nghiệp Công thức tính tỷ số này như sau:

Trang 37

Luận văn thạc sĩ

Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng tài sản cố định =

Giá trị tài sản cố định Giá trị tài sản cố định là giá trị thuần của các loại tài sản cố định tính theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán, tức là nguyên giá của tài sản cố định khấu trừ

phần hao mòn tài sản cố định được cộng dồn đến thời điểm tính

6 Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (năng suất của 1 đồng tài sản)-The total assets utilization Ratio- TAU

Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp, hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Công thức tính tỷ số này như sau:

Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản =

Tổng tài sản Tổng tài sản là tổng toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động tại thời điểm tính toán Bởi tài sản cố định chiếm một phần rất quan trọng trong tổng tài sản của doanh nghiệp, do đó tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp được tính toán dựa trên giá trị theo sổ sách kế

Tổng số nợ bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời

điểm lập báo cáo tài chính Các khoản nợ ngắn hạn gồm các khoản phải trả, các

hóa đơn mua hàng phải thanh toán, các khoản nợ lương, nợ thuế, nợ tiền điện,

Trang 38

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 38

nước, bảo hiểm Các khoản nợ dài hạn là những khoản nợ có thời hạn dài hơn

1 năm như nợ vay dài hạn trái phiếu, kỳ phiếu, giá trị tài sản thuê mua

Tổng tài sản bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định hay là tổng giá trị toàn bộ kinh phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong phần

bên trái của bảng cân đối tài sản

8 Khả năng thanh toán lãi vay (Times Interest Earned Ratio-R T )

Chi phí trả lãi vay là một khoản chi tương đối ổn định và có thể tính toán trước Khoản tiền mà doanh nghiệp dùng để chi trả lãi vay là thu nhập trước thuế

và trả lãi Bởi vậy, tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập

trước thuế của doanh nghiệp

Công thức tính tỷ số này được thiết lập như sau :

EBIT

Rt =

Chi phí trả lãi Thu nhập trước thuế và lãi ( EBIT ) phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có thể sử dụng để trả lãi vay Nếu khoản tiền này quá nhỏ hay có giá trị nhỏ hơn 1 hoặc giá trị âm (-), thì doanh nghiệp khó có thể trả được lãi Mặt khác tỷ số này

cũng thể hiện khả năng sinh lời trên các khoản nợ của doanh nghiệp

Chi phí trả lãi bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn hạn, tiền lãi của các khoản vay trung, dài hạn và tiền lãi của các hình thức vay mượn khác

như trả lãi trái phiếu, kỳ phiếu

9 Khả năng thanh toán các chi phí ổn định ( R CF )

Tỷ số thanh toán nợ vay tập trung vào yếu tố liền lãi vay và bỏ qua nhiều khoản chi tiêu ổn định khác Còn tỷ số về khả năng thanh toán các chi phí ổn định đo lường số lượng thu nhập hoạt động được sử dụng để chi trả cho các khoản chi phí ổn định nh chi phí trả lãi vay, các nghĩa vụ theo hợp đồng, khế -ước vay mượn Tỷ số này được tính theo công thức sau :

EBIT + Tiền thuê phải trả

R CF =

Trang 39

Luận văn thạc sĩ

Quỹ thanh toán nợ

Tiền trả lãi + Tiền thuê phải trả +

1 - T Bởi tiền thuê trả cho người cho thuê được khấu trừ vào thu nhập như một khoản chi phí hoạt động nên nó phải được cộng vào EBIT để trang trải cho các

chi phí ổn định

Bên cạnh tiền trả lãi, các chi phí ổn định còn có các khoản tiền thuê phải trả trong kỳ cộng với quỹ thanh toán nợ được đưa về trước thuế, bởi khi trích lập

chúng là thu nhập sau thuế

d Các chỉ tiêu doanh lợi:

10 Chỉ tiêu lợi nhuận thuần trên doanh thu (Doanh lợi của 1 đồng doanh thu)-Net Profit Margin on Sales -Rp

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Có thể sử dụng nó để so sánh với tỷ số các năm trước hay so

sánh với các doanh nghiệp khác

Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả kinh

doanh hay ảnh hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm Công thức tính được thiết lập như sau :

Lợi nhuận thuần

Trang 40

Luận văn thạc sĩ

Chương 1 40

Tổng tài sản

12 Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hữu

Công thức tính được thiết lập như sau :

Lợi nhuận thuần

Vốn chủ sở hữu

1.2.6 Công tác hoạch định tài chính

Mục tiêu của công tác hoạch định tài chính là căn cứ vào thực trạng hoạt động của Doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Lập bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh

- Lập bảng cân đối kế toán

1.2.6.1 Lập bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh

Người ta thường sử dụng 3 phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh

dự kiến Đó là phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh số, phương pháp chỉ tiêu theo

kế hoạch và phương pháp kết hợp

a Phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh số:

Đây là phương pháp đơn giản nhất nội dung của nó giả thiết rằng tất cả các chi phí phát sinh trong quá khứ cũng sẽ không thay đổi về mặt tỷ lệ so với doanh thu trong tương lai Như vậy số liệu quá khứ sẽ được sử dụng khi tính tỷ

lệ Thường người ta tính tỷ lệ này là tỷ lệ trung bình của những năm gần nhất

Tỷ lệ Chi phí trung bình của những năm gần nhất x 100%

trung bình =

của doanh số Doanh số trung bình của những năm gần nhất

Cần lưu ý rằng doanh thu thuần của các mặt hoạt động trong doanh nghiệp bao gồm :

- Doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh

- Doanh thu thuần của hoạt động tài chính

Ngày đăng: 30/06/2018, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản trị tài chính doanh nghiệp – Nguyễn Hải Sản – NXB thống kê năm 2001 Khác
2. Giáo trình cơ sở của quản lý tài chính doanh nghiệp – TS. Nghiêm Sĩ Thương – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội – 1997 Khác
3. Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hoá nội bộ doanh nghiệp – TS. Phan Thị Ngọc Thuận – NXB Khoa học và Kỹ thuật năm 2003 Khác
4. Lập, đọc, phân tích báo cáo tài chính và dự toán nhu cầu tài chính doanh nghiệp – PTS Đào Xuân Tiên; PTS Vũ Công Ty; ThS Nguyễn Viết Lợi – NXB Tài chính – 1996 Khác
5. Khoa học quản lý và hoạt động kinh doanh – PGS.TS Đỗ Văn Phức – NXB Khoa học kỹ thuật – 2003 Khác
6. Giáo trình quản lý chiến lược – TS Nguyễn Văn Nghiến – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – 2003 Khác
7. Các số 10, 11, 12, 13 – Tạp chí Nhà quản lý – Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý – Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam Khác
8. Các số liệu, tài liệu cập nhật cụ thể của Công ty liên hợp thực phẩm Hà Tây từ năm 2000 đến 6/2005 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w