- Căn cứ nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật và dự toán khảo sát xây dựng công trình “Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol nhiên liệu” tại Thôn 10 – Xã Minh Hưng – Huyện Bù Đăn
Trang 1C.TY TNHH NHIÊN LIỆU SINH HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
HẠNG MỤC : ĐO VẼ BÌNH ĐỒ TỶ LỆ 1/500
BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Trang 2
HẠNG MỤC : ĐO VẼ BÌNH ĐỒ TỶ LỆ 1/500
BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VINAMEKONG
Tp.HCM, tháng 07 năm 2009
Trang 4
MỤC LỤC
1 CƠ SỞ PHÁP LÝ………2
2 NỘI DUNG NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH………2
3 ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CÔNG TRÌNH……… 2
4 VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT……… 2
5 TIÊU CHUẨN KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG……….3
6 TÀI LIỆU TRẮC ĐỊA CƠ SỞ……….3
7 QUI TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT……….4
8 AN TOÀN LAO ĐỘNG ………7
9 KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT………7
10 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT………7
11 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 8
PHẦN PHỤ LỤC ……… 9
Phụ lục 1 : Bảng thống kê cao, tọa độ mốc GPS,ø mốc đường chuyền cấp 1, cấp 2……….10
Phụ lục 2 : Bảng thống kê cao, tọa độ hố khoan địa chất……… 11
Phụ lục 3 : Bảng bình sai tọa độ tuyến đường chuyền cấp 1……….11
Phụ lục 4 : Bảng bình sai tọa độ tuyến đường chuyền cấp 2……….12
Phụ lục 5 : Bảng bình sai cao độ tuyến thủy chuẩn hạng IV……… 13
Phụ lục 6 : Bảng bình sai cao độ tuyến thủy chuan kỹ thuật………14
Phụ lục 7 : Sơ đồ tuyến đường chuyền cấp 1 và cấp 2………15
Phụ lục 8 : Sơ đồ tuyến thủy chuẩn hạng IV……….16
Phụ lục 9: Sơ đồ tuyến thủy chuẩn kỹ thuật……….17
Phụ lục 10: Sơ họa vị trí mốc đường chuyền GPS……….18
Phụ lục 11: Sơ họa vị trí mốc đường chuyền cấp 1……… 19,20
Phụ lục 12: Sơ họa vị trí mốc đường chuyền cấp 2………21-24
Các văn bản pháp lý
Trang 51 CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của chính phủ về sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ – CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý
chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật và dự toán khảo sát xây dựng công
trình “Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol nhiên liệu” tại Thôn 10 – Xã Minh Hưng
– Huyện Bù Đăng – Tỉnh Bình Phước, do công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng VinaMekong lập
và được chủ Đầu tư duyệt
- Hợp đồng kinh tế số /HĐ-XD/2009 ngày / /2009 giữa công ty TNHH Nhiên liệu
Sinh học Phương Đông và công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng VinaMekong, v/v khảo sát và
lập dự án đầu tư xây dựng công trình “Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol nhiên
liệu” tại thôn 10 – Xã Minh Hưng – Huyện Bù Đăng – Tỉnh Bình Phước
2 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Để có tài liệu địa hình phục vụ bước lập dự án đầu tư xây dựng công trình “Dự án
xây dựng Nhà máy sản xuất Bio - Ethanol nhiên liệu” tại thôn 10 – Xã Minh Hưng – Huyện Bù
Đăng – Tỉnh Bình Phước Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng VinaMekong đã tiến hành khảo
sát địa hình công trình trên, với các nội dung như sau:
- Xây dựng và xác định tọa độ 2 mốc bằng công nghệ GPS
- Xây dựng lưới đường chuyền cấp 1
- Xây dựng lưới đường chuyền cấp 2
- Đo thủy chuan hạng IV
- Đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500 (đường đồng mức 0.5m)
- Mua mốc cao độ quốc gia (Hòn Dấu – Hải Phòng)
- Cung cấp tài liệu khí tượng (10 năm)
- Thí nghiệm mẫu nước mặt (mẫu): 04
3 ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CÔNG TRÌNH
Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất Bio – Ethanol nhiên liệu nằm trên khu đất trồng
cao su của nông trường Minh Hưng thuộc thôn 10 – Xã Minh Hưng – Huyện Bù Đăng – Tỉnh
Bình Phước Nhà máy sau khi hoàn thành sẽ là nơi chuyên sản xuất Bio – Ethanol nhiên liệu
để cung cấp cho các địa phương trong và ngoài tỉnh Bình Phước
4 VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT
4.1 Vị trí
Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol nhiên liệu dự kiến xây dựng trên khu đất trồng cao su
của nông trường Minh Hưng thuộc thôn 10 – Xã Minh Hưng – Huyện Bù Đăng – Tỉnh Bình
Phước Có các phía giáp ranh như sau:
- Phía Đông, phía Tây và phía Nam là các đường đất đỏ
Trang 6- Phía Bắc là nông trường Cao su, giáp nông trường là hồ 38
4.2 Điều kiện tư nhiên
Khu đất dự kiến xây dựng nhà máy sản xuất Bio-Ethanol nhiên liệu hiện tại là đất trồng cao su của nông trường Minh Hưng Cây cao su đã 22 năm tuổi Riêng khu vực trung
tâm, chỉ có cây điều và cà phê
Đường giao thông chính của khu đo là các lô cao su, chỉ có khu vực phía Đông Nam có một đoạn đường nhựa đi quốc lộ 14
Trung tâm khu đo có một số kênh mương nhỏ chạy dọc theo hướng Bắc Nam, chiều rộng mương trung bình 1m
Mặt đất tự nhiên khu đo có cao độ tăng dần từ Bắc xuống Nam và từ trung tâm khu
đo về phía Đông và Tây Cụ thể:
- Cao độ mặt đất khu vực phía Bắc là +216m, còn cao độ mặt đất phía Nam là
+232m
- Cao độ mặt đất khu trung tâm là +218.50m, còn cao độ phía Đông là +233m,
phía Tây là +229m
Khí hậu vùng này chịu ảnh hưởng chung của khí hậu vùng Đông Nam Bộ: khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, nên trong năm có hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Với đặc điểm như vây, nên việc đo vẽ địa hình tương đối thuận lợi Tuy nhiên cũng
gặp không ít khó khăn khi việc đo vẽ tiến hành vào mùa mưa, lá cây cao su che khuất ánh
sáng, rất khó bắt mục tiêu
5 TIÊU CHUẨN KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG
- Quy phạm tam giác Nhà nước hạng I, II, III & IV của Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà
nước ban hành 1976
- Quy phạm xây dựng lưới độ cao Nhà nước hạng I, II, III & IV của Cục Đo đạc và
Bản đồ Nhà nước ban hành 1988
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ 1/500 ÷ 1/5000 của Cục Đo đạc và Bản đồ
Nhà nước 96-TCN 43-90
- Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1/500 ÷ 1/5000 của Tổng cục Địa chính xuất bản
năm 1995 tại Hà Nội
- TCVN 309:2004-Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung
6 TÀI LIỆU TRẮC ĐỊA CƠ SỞ
6.1 Các mốc khống chế cao, tọa độ gốc
Qua khảo sát thực tế, kết hợp với các thông tin từ chi nhánh Trung tâm Thông tin Dữ
liệu Đo đạc Bản đồ phía Nam cung cấp Trong phạm vi khu đo không có các điểm tọa độ cấp
cao của nhà nước mà chỉ có 2 điểm cao độ hạng I – Hệ cao độ Quốc gia (Hòn Dấu – Hải
Phòng) 2 điểm là I(BMT-APĐ)34 và I(BMT-APĐ)35, nằm cách khu đo tương đối xa (20km) –
Cao độ và sơ họa vị trí mốc do chi nhánh Trung tâm Thông tin Dữ liệu Đo đạc Bản đồ phía
Nam cung cấp
Trang 7Cao độ 2 mốc như sau:
I(BMT-APĐ)34: 252.4811m (cao độ tạm thời)
I(BMT-APĐ)35: 296.9867m (cao độ tạm thời)
Hiện tại, chất lượng 2 mốc còn tốt
6.2 Các loại bản đồ và tài liệu trắc địa đã có trong khu vực công trình
Bản đồ địa chính khu đo tỷ lệ 1/10.000 - Hệ toạ độ VN-2000 do công ty TNHH Nhiên
liệu Sinh học cấp
7 QUI TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
7.1 Thiết bị khảo sát
Để thực hiện công tác khảo sát công trình trên Đơn vị Tư vấn đã sử dụng các thiết bị
đo đạc sau:
2 Máy toàn đạc điện tử 01 máy GTS-325 Nhật Bản
5 Mia nhôm 4 mét 02chiếc Mia rút, có bọt thuỷ Nhật Bản
Các trang thiết bị phục vụ cho công tác đo đạc công trình, đều đã được kiểm nghiệm, đảm bảo độ chính xác trước khi đưa vào sử dụng
7.2 Lưới khống chế tọa độ
Lưới khống chế tọa độ phục vụ công tác đo vẽ công trình gồm lưới định vị bằng công
nghệ GPS Trên cơ sở đó, tiến hành phát triển lưới đường chuyền cấp 1 và cấp 2
7.2.1 Lưới tọa độ GPS (Hạng IV)
Lưới tọa độ GPS được xây dựng gồm 2 mốc, tên mốc: GPS(MH01), GPS(MH02), bố trí gần mép đường nhựa đi quốc lộ 14, nơi đặt mốc khô ráo, ổn định, đồng thời thỏa mãn các
yêu cầu đo bằng công nghệ GPS
Mốc đúc bằng bê tông, gắn núm sứ, trát bệ, khắc chữ chìm Qui cách mốc như sau:
- Khung Mốc : 100cmx100cm
- Mặt mốc : 30x30cm
- Đáy mốc : 100cmx100cm
- Chiều cao mốc : 100cm
- Vật liệu làm mốc : BT M200
Trang 8Tọa độ 2 mốc được chúng tôi hợp đồng đo đạc bằng công nghệ GPS với phân viện
Khoa học Đo đạc và Bản đồ phía Nam thuộc viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ Độ chính xác
của lưới tương đương với độ chính xác lưới đường chuyền hạng IV
Thời gian đo là ngày 06 tháng 7 năm 2009 Các điểm đo nối tọa độ gồm 2 điểm gốc,
mang số hiệu 61121& 611447 – Hệ tọa độ VN-2000, có tọa độ:
61121: (X= 1303008.080, Y= 599546.645)
611447: (X= 1302132.301, Y= 594489.208)
Sử dụng 3 máy GPS loại Trimble 5700, 01 vi tính, phần mềmGpsurvey 2.35 cùng các
dụng cụ kèm theo - Chương trình biên tập cục Đo đạc và Bản đồ
Sau khi xử lý, tọa độ chính thức của 2 mốc như sau
GPS(MH01): (X= 1302405.625, Y= 595696.757)
GPS(MH01): (X= 1302382.193, Y= 594922 306)
(Xem báo cáo kỹ thuật đo GPS – Công trình “Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất Bio –
Ethanol nhiên liệu”, tại thôn 10 – Xã Minh Hưng – Huyện Bù Đăng – Tỉnh Bình Phước Do
Phân viện Khoa học & Bản đồ phía Nam thuộc Viên Khoa học Đo đạc & Bản đồ thực hiện)
7.2.2 Lưới đường chuyền cấp 1
Trên cơ sở 2 mốc: GPS(MH01), GPS(MH02) Chúng tôi thiết lập một tuyến đường
chuyền cấp 2, bố trí theo dạng đồ hình khép kín Toàn tuyến gồm 12 điểm, Cạnh xuất phát
và khép của tuyến là 2 mốc : GPS(MH01), GPS(MH02) Các điểm của lưới đường chuyền
cấp 1 được phân bố đều dọc theo biên khu đo Toàn tuyến gồm 12 điểm, trong đó xây dựng
4 mốc Tên mốc đặt theo thứ tự: I(MH01), I(MH02), I(MH03), I(MH04)
Mốc đúc bằng bê tông, gắn núm sứ, trát bệ khắc chữ chìm theo qui định Qui cách mốc như sau:
- Mặt mốc: 10x10cm
- Đáy mốc: 20x20cm
- Chiều cao mốc: 50cm
- Vật liệu làm mốc: BT M200 Dùng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235 có độ chính xác đo góc là 5” và đo cạnh là 2mm + 2ppm và gương phản chiếu để đo Góc đo 4 vòng theo phương pháp đo
hướng Mỗi vòng thay đổi vị trí độ bàn 600 Cạnh đo 2 lần độc lập (đi và về), lấy trị bình quân
Phương pháp đo các hạn sai thực hiện theo qui phạm do Cục Đo đạc nhà nước ban hành
Trên cơ sở số liệu đo được tại thực địa, tiến hành kiểm tra tính toán Sau đó dùng
phần mềm chuyên dụng trên máy vi tính để bình sai
Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền cấp 1
Sai số trung phương đo góc không quá 5”
Chênh leach góc giữa 2 lần đo không quá 10”
Sai số khép góc không quá ±10 n (n: số góc đo)
Sai số khép tọa độ cho phép: (Fs/s) = 1/10.000
Trang 97.2.3 Lưới đường chuyền cấp 2
Dựa vào 4 điểm đường chuyền cấp 1: (MH01, I(MH02), C1 và C2) thiết lập một tuyến đường chuyền cấp 2theo dạng đồ hình phù hợp (cạnh khép cạnh) Các điểm đường
chuyền cấp 2 được phân bố đều tại trung tâm khu đo Tổng số mốc đường chuyền cấp 2 đã
xây dựng là 8 mốc Tên mốc đặt theo thứ tự từ II(MH01) đến II(MH08) Mốc đúc bằng bê
tông, gắn núm sứ, trát bệ, khắc chữ chìm theo qui định
Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235 và gương phản chiếu để đo góc và cạnh tuyến đường chuyền Góc đo 2 vòng theo phương pháp đo hướng Mỗi vòng thay đổi
vị trí độ bàn (90 0 ) Cạnh đo 2 lần độc lập (đi và về) lấy trị bình quân
Phương pháp đo, các hạn sai thực hiện theo qui phạm hiện hành Dùng phần mềm chuyên dụng trên máy vi tính để bình sai
Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền cấp 2
Sai số trung phương đo góc không quá 10”
Chênh leach góc giữa 2 lần đo không quá 20”
Sai số khép góc không quá ±20 n (n: số góc đo)
Sai số khép tọa độ cho phép: (Fs/s) = 1/5000
7.3 Lưới khống chế độ cao
7.3.1 Lưới thủy chuẩn hạng 4
Để có các điểm độ cao cơ sở phục vụ cho công tác đo vẽ địa hình công trình Chúng tôi thiết lập một tuyến thủy chuẩn hạng IV, bố trí theo dạng đồ hình phù hợp (điểm khép
điểm) Tuyến xuất phát từ mốc độ cao quốc gia : I(BMT-APĐ)34, dẫn cao độ vào các điểm
đường chuyền cấp 1, sau đó khép vào mốc độ cao: I(BMT-APĐ)34 Cao độ 2 mốc như sau:
I(BMT-APĐ)34: 252.481m
I(BMT-APĐ)35: 296.987m
Sử dụng máy thủy chuẩn C32 (SOKKIA) do Nhật sản xuất và mia gỗ 2m có 2 mặt đen đỏ để đo thủy chuẩn Tiến hành đo 1 lần bằng 3 chỉ (trên, giữa, dưới) bằng phương pháp
đo cao hình học
Phương pháp đo, các hạn sai thực hiện theo qui phạm hiện hành
Tổng chiều dài tuyến thủy chuẩn hạng IV là 35.303 Km
Sai số khép độ cao cho phép: Fhcf = 20 L (L tính bằng Km)
7.3.2 Lưới thủy chuẩn kỹ thuật:
Lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật bố trí theo dạng đồ hình điểm khép điểm Tuyến xuất phát từ mốc II(MH01), dẫn độ cao cho các mốc đường chuyền cấp 2, sau đó khép vào điểm C2
Sử dụng máy thủy chuẩn C32 và mia nhôm 1 mặt để đo Tiến hành đo 1 lần
Tổng chiều dài tuyến thủy chuan kỹ thuật 1.539Km
: Sai số khép độ cao cho phép: Fhcf = ±50 l (L tính bằng Km)
7.4 Đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500
Trên cơ sở các mốc khống chế toạ độ và cao độ đã thiết lập trong phạm vi khu đo
Trang 10cách giữa các điểm chi tiết lấy cách nhau bình quân 15m, nơi địa hình thay đổi, phải lấy dày
hơn Bình đồ tỷ lệ 1/500 thể hiện đầy đủ, chính xác địa hình và địa vật.nằm trong phạm vi
khu đo
Các điểm chi tiết được lưu vào bộ nhớ máy toàn đạc điện tử, sau đó trút sang máy
tính và được xử lý bằng phần mềmâ Soft Desk 8
Diện tích bình đồ 1/500 đã đo vẽ: 47.85ha
Bình đồ tỷ lệ 1/500 khu dự án phân thành 11 mảnh khổ giấy A1, được đánh số thứ
tự từ 1 đến 11
7.5 Xác định cao, tọa độ hố khoan địa chất
Trong quá trình đo chi tiết bình đồ, kết hợp xác định cao, tọa độ hố khoan địa chất
Tổng số hố khoan đã được xác định là 4 hố, tên các hố như sau: BM1, BM2, BM3 và BM4
8 AN TOÀN LAO ĐỘNG
Để bảo đảm tính mạng và sức khỏe cho người trực tiếp tham gia công tác đo đạc
công trình trên Công ty đã trang bị đầy đủ áo quần, thuốc men cùng các thiết bị bảo hộ lao
động nhằm hạn chế tối đa những rủi ro sảy ra.đối với người lao động
Tổ khảo sát luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động của nhà
nước và công ty
9 KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT
Bảng tổng hợp khối lượng công tác khảo sát địa hình công trình trình “Dự án xây dựng
Nhà máy sản xuất Bio – Ethanol nhiên liệu”, tại thôn 10 – Xã Minh Hưng – Huyện Bù Đăng
– Tỉnh Bình Phước như sau:
05 Lưới thủy chuẩn kỹ thuật Km 1.54 III
10 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QỦA KHẢO SÁTù
Lưới khống chế mặt bằng và độ cao
+ Chất lượng mốc: Mốc xây dựng đúng theo qui định, mốc chôn nơi đất vững
chắc, ổn định
+ Máy móc, dụng cụ phục vụ công tác đo lưới khống chế mặt bằng và độ cao là
các máy điện tử, bản thân máy có độ chính xác cao
+ Phương pháp đo, các hạn sai thực hiện theo qui định, nên chất lượng các lưới
đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu Cụ thể
Trang 11Lưới đường chuyền cấp 1
Sai số khép tọa độ đo: (Fs/s)đo = 1/49 832
Sai số khép tọa độ cho phép: (Fs/s)cf = 1/10.000
Lưới đường chuyền cấp 2
Sai số khép tọa độ đo: (Fs/s)đo = 1/45.579
Sai số khép tọa độ cho phép: (Fs/s)cf = 1/5000
Lưới thủy chuan hạng IV
Sai số khép độ cao đo: (Fh)đo = -43mm
Sai số khép độ cao cho phép: (Fh)cf = ±119mm
Lưới thủy chuan kỹ thuật
Sai số khép độ cao đo: (Fh)đo = 4mm
Sai số khép đô cao cho phép: (Fh)cf = ±62mm
Bình đồ 1/500
Máy móc dụng cụ dùng để đo bình đồ là máy toàn đạc điện tử và gương phản
chiếu có độ chính xác cao Hơn nữa, trong máy có bộ phận tự động lưu số liệu các điểm chi
tiết vào đĩa, sau đó trút ra máy tính để xử lý Vì vậy đã hạn chế tối đa các sai số do đọc và
ghi Nên độ chính xác của bình đồ đảm bảo phục vụ bước lập dự án đầu tư xây dựng công
trình
11 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Toàn bộ công tác khảo sát, đo đạc địa hình công trình “Dự án xây dựng Nhà máy sản
xuất Bio – Ethanol nhiên liệu” được thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ theo đúng qui trình, qui
phạm kỹ thuật hiện hành và theo đúng nội dung yêu cầu trong nhiệm vụ và phương án kỹ
thuật khảo sát địa hình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang thiết bị hoàn chỉnh, phương pháp đo đạc hợp lý, nên chất lượng tài liệu khảo
sát đảm bảo cho bước lập dự án đầu tư công trình trên
Kiến nghị
Sau khi kết thúc công tác khảo sát Hệ thống cọc mốc có thể bị mất Trong bước
tiếp theo, đơn vị khảo sát sẽ tiến hành phục hồi cọc mốc để bàn giao cho Chủ Đầu tư và
Đơn vị thi công
Trang 12PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Bảng thống kê cao, tọa độ mốc GPS,ø mốc đường chuyền cấp 1, cấp 2
Phụ lục 2 : Bảng thống kê cao, tọa độ mốc GPS,ø mốc đường chuyền cấp 1, cấp 2
Phụ lục 3 : Bảng bình sai tọa độ tuyến đường chuyền cấp 1
Phụ lục 4 : Bảng bình sai tọa độ tuyến đường chuyền cấp 2
Phụ lục 5 : Bảng bình sai cao độ tuyến thủy chuẩn hạng IV
Phụ lục 6 : Bảng bình sai cao độ tuyến thủy chuan kỹ thuật
Phụ lục 7 : Sơ đồ tuyến đường chuyền cấp 1 và cấp 2
Phụ lục 8 : Sơ đồ tuyến thủy chuan hạng IV
Phụ lục 9: Sơ đồ tuyến thủy chuan kỹ thuật
Phụ lục 10: Sơ họa vị trí mốc GPS
Phụ lục 11: Sơ họa vị trí mốc đường chuyền cấp 1
Phụ lục 12: Sơ họa vị trí mốc đường chuyền cấp 2
Các văn bản pháp lý
PHẦN BẢN VẼ
Bản vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500 khu dự án (gồm 11 tờ A1)
Trang 13
Phụ lục 1
BẢNG THỐNG KÊ CAO, TỌA ĐỘ MỐC GPS
CÔNG TRÌNH: DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIO - ETHANOL NHIÊN LIỆU
ĐỊA ĐIỂM: THÔN 10 – XÃ MINH HƯNG – H BÙ ĐĂNG – T BÌNH PHƯỚC
BẢNG THỐNG KÊ CAO, TỌA ĐỘ MỐC ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP II
1302342.451 594699.907 234.626 1302454.548 594624.527 235.128
Trang 14Phụ lục 2
BẢNG THỐNG KÊ CAO, TỌA ĐỘ HỐ KHOAN ĐỊA CHẤT
CÔNG TRÌNH: DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIO ETHANOL NHIÊN LIỆU
ĐỊA ĐIỂM: THÔN 10 – XÃ MINH HƯNG – H BÙ ĐĂNG – T BÌNH PHƯỚC
234.740 220.610 220.740 220.130
Phụ lục 3
BẢNG BÌNH SAI TỌA ĐỘ TUYẾN ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP I
CÔNG TRÌNH: DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIO - ETHANOL NHIÊN LIỆU
ĐỊA ĐIỂM: THÔN 10 – XÃ MINH HƯNG – H BÙ ĐĂNG – T BÌNH PHƯỚC
Trang 15Phụ lục 4
BẢNG BÌNH SAI TỌA ĐỘ TUYẾN ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP II
CÔNG TRÌNH: DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIO ETHANOL NHIÊN LIỆU
ĐỊA ĐIỂM: THÔN 10 – XÃ MINH HƯNG – H BÙ ĐĂNG – T BÌNH PHƯỚC
Trang 16Phụ lục 5
BẢNG BÌNH SAI CAO ĐỘ TUYẾN THỦY CHUẨN HẠNG IV
CÔNG TRÌNH: DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIO ETHANOL NHIÊN LIỆU ĐỊA ĐIỂM: THÔN 10 – XÃ MINH HƯNG – H BÙ ĐĂNG – T BÌNH PHƯỚC
Tên điểm
Khoảng cách (m)
Chênh cao đo Số cải
chính
Chênh cao sau cải chính
Cao độ chính thức
:
Trang 17Phụ lục 6
BẢNG BÌNH SAI CAO ĐỘ TUYẾN THỦY CHUẨN KỸ THUẬT
CÔNG TRÌNH: DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIO ETHANOL NHIÊN LIỆU ĐỊA ĐIỂM: THÔN 10 – XÃ MINH HƯNG – H BÙ ĐĂNG – T BÌNH PHƯỚC
Tên điểm
Khoản
g cách (m)
Chênh cao đo Số cải chính
(mm)
Chênh cao sau cải chính (m)
Cao độ chính thức