LỜI CẢM ƠN Để đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên khi ra trường, đồng thời giúp sinh viên dần làm quen với thực tiễn chuyên môn, được sự nhất trí của Trường Đại học Tây Bắc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC KHOA NÔNG - LÂM
……….………
LÒ THỊ TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT TẠI XÃ CHIỀNG KHOI - HUYỆN YÊN CHÂU - TỈNH SƠN LA”
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC KHOA NÔNG - LÂM
……….………
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT TẠI XÃ CHIỀNG KHOI - HUYỆN YÊN CHÂU - TỈNH SƠN LA”
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Quang Khải Sinh viên thực hiện : Lò Thị Trang
Sơn La, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên khi ra trường, đồng thời giúp
sinh viên dần làm quen với thực tiễn chuyên môn, được sự nhất trí của Trường Đại học
Tây Bắc, khoa Nông Lâm, Bộ môn Quản lý Tài nguyên và Môi trường, cùng sự nhất
trí của giảng viên thầy giáo Th.s Trần Quang Khải đã cho phép tôi thực tập chuyên
môn cuối khóa với đề tài “Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài nguyên đất tại
xã Chiềng Khoi, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La”
Trong suốt quá trình thực hiện thực tập chuyên môn cuối khóa, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các cơ quan,
các cán bộ và các hộ dân trên địa bàn xã Chiềng Khoi
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các cô chú anh chị cán bộ
công tác tại Uỷ ban nhân dân xã Chiềng Khoi đã cung cấp số liệu cho tôi thực hiện
khóa luận tốt nghiệp trong thời gian qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy cô trong Khoa Nông lâm mà trực tiếp
là sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Th.S Trần Quang Khải, đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ và cho tôi nhiều ý kiến góp ý trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt
nghiệp và hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Mặc dù bản thân đã cố gắng hết sức thực hiện khóa luận, song do bước đầu làm
quen với công tác nghiên cứu khoa học ngoài thực tiễn, do trình độ của bản thân và
thời gian có hạn nên khóa luận không tránh khỏi những tồn tại và thiếu sót nhất định
Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo và hội đồng
để khóa luận hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, ngày 10 tháng 5 năm 2018
Trang 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTB: Chủ nghĩa tư bản
GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GPMB: Giải phóng mặt bằng
HĐND: Hội đồng nhân dân HTX : Hợp tác xã
KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình
LB: Liên bang
NXB: Nhà xuất bản
QSH: Quyền sở hữu QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đất SHNN: Sở hữu nhà nước
SHTN: Sở hữu tư nhân SHTD: Sở hữu toàn dân SDĐ: Sử dụng đất TLSX: Tư liệu sản xuất THCS: Trung học cơ sở
UBND: Ủy ban nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Chế độ sở hữu đất đai của nhóm các nước phát triển (nhóm G7) 3
1.1.3 Chế độ sở hữu đất đai của nhóm các quốc gia thuộc khối XHCN 4
1.1.4 Chế độ sở hữu đất đai của các nước đang phát triển 5
1.1.5 Chế độ sở hữu đất đai của một số nước ASEAN 5
1.2 Ở Việt Nam 6
1.2.1 Hiện trạng đất đai Việt Nam 6
1.2.2 Chủ trương, đường lối về ruộng đất của Đảng và Pháp luật của Nhà nước qua các thời kỳ 6
Phần 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Mục tiêu 12
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 12
2.3 Nội dung nghiên cứu 12
2.3.1 Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn xã 12
2.3.2 Nghiên cứu quá trình thực hiện các chính sách trong công tác quản lý 12
đất đai trên địa bàn xã 12
2.3.3 Nghiên cứu công tác lập, quản lý hồ sơ địa giới hành chính và đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 12
2.3.4 Nghiên cứu quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong quản lý và sử dụng 12
2.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã 12
2.4 Phương pháp nghiên cứu 12
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu nghiên cứu 12
2.4.2 Công tác điều tra ngoại nghiệp 13
2.4.3 Công tác xử lý nội nghiệp 15
PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 17
3.1.1 Vị trí địa lý 17
Trang 63.1.3 Thổ nhưỡng 17
3.1.4 Khí hậu, thủy văn 18
3.1.5 Tài nguyên rừng, thảm thực vật và động vật 18
3.1.6 Tài nguyên nước 18
3.1.7 Vấn đề thiên tai 19
3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 19
3.2.1 Nguồn nhân lực 19
3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 19
3.2.2.3 Đánh giá đời sống dân cư trên đại bàn xã 21
3.2.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng tới sử dụng đất 23
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn xã 26
4.1.1 Thực trạng quản lý, sử dụng tài nguyên đất theo lãnh thổ hành chính 26
Biểu 4.1: Thực trạng quản lý tài nguyên đất theo cơ cấu, mục đích sử dụng
trên địa bàn xã trong năm 2015 26
Từ biểu đồ trên ta thấy rằng đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất, chiếm 96,32% so với tổng diện tích đất tự nhiên, tiếp đó là diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 3,68% diện tích dất tự nhiên Diện tích đất chưa sử dụng của xã đến năm 2015 là không còn 27
4.1.2 Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất theo đối tượng 40
4.2 Quá trình thực hiện các chính sách trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã 41
4.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 41
4.2.2 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 44
4.2.3 Thực trạng thực hiện áp dụng các chính sách của nhà nước trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Chiềng Khoi 46
4.2.4 Một số hạn chế trong quá trình thực hiện các chính sách trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Chiềng Khoi 48
4.3 Công tác lập, quản lý hồ sơ địa giới hành chính và đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã 50
4.3.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã 50
4.3.2 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 58
4.4 Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong quản lý và sử dụng 59
Trang 74.4.2 Tranh chấp, khiếu nại về đất đai 60
4.4.3 Tố cáo về đất đai 61
4.4.4 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong quản lý và sử dụng 62
4.4.5 Tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Chiềng Khoi 63
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã 65
4.5.1 Giải pháp về chủ trương 65
4.5.2 Giải pháp về cơ chế, chính sách trong quản lý đất đai 65
4.5.3 Giải pháp về khoa học – công nghệ 66
PHẦN 5 KẾT LUẬN- TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.1.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của xã 68
5.1.2 Quá trình thực hiện các chính sách trên địa bàn xã Chiềng Khoi 68
5.1.3 Công tác lập, quản lý hồ sơ địa giới hành chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 68
5.1.4 Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong quản lý và sử dụng 68
5.2 Tồn tại 69
5.3 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Biểu 3.1 Tổng diện tích, năng suất, sản lƣợng một số loại cây trồng chính năm 2016 20
Biểu 4.2 Phân tích thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp xã Chiềng Khoi năm
2015 với năm 2011 29
Biểu 4.3 So sánh thực trạng quản lý, sử dụng đất phi nông nghiệp xã Chiềng Khoi năm 2015 với năm 2011 31
Biểu 4.4 Biến động về quản lý, sử dụng tài nguyên đất theo mục đích sử dụng năm 2015 so với năm 2010 và năm 2005 32
Biểu 4.5 Biến động về quản lý, sử dụng nhóm đất nông nghiệp 36
Biểu 4.6 Biến động về quản lý, sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp 38
Biểu 4.7 Biến động về quản lý, sử dụng nhóm đất chƣa sử dụng 40
Biểu 4.8 Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất theo đối tƣợng quản lý 40
Biểu 4.9 Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất theo đối tƣợng sử dụng 41
Biểu 4.10 Kết quả giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất năm 2015 44
Biểu 4.11 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kì quy hoạch 45
Biểu 4.12 Công tác đƣa đất chƣa sử dụng vào sử dụng 46
Biểu 4.13 Tình hình quản lý tài nguyên đất theo mục đích sử dụng trên địa bàn xã Chiềng Khoi 47
Biểu 4.14 Quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng tài nguyên đất xã Chiềng Khoi đến năm 2020 52
Biểu 4.15 Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 54
Biểu 4.16 Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 55
Biểu 4.17 Tình hình tranh chấp trên địa bàn xã Chiềng Khoi giai đoạn 2014 - 2017 59
Biểu 4.18 Tình hình khiếu nại thể hiện qua nội dung khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Chiềng Khoi giai đoạn 2015 – 2017 60
Biểu 4.19 Tình hình tố cáo thể hiện theo nội dung tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Chiềng Khoi giai đoạn 2014 – 2016 61
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ thực trạng quản lý tài nguyên đất theo cơ cấu, mục đích sử dụng
trên địa bàn xã trong năm 2015 27
Hình 4.2 Biểu đồ thực trạng quản lý tài nguyên đất nông nghiệp trên địa bàn xã 28 năm 2015 28
Hình 4.3 Biểu đồ thực trạng quản lý tài nguyên đất lâm nghiệp trên địa bàn xã năm 2015 29
Hình 4.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Chiềng Khoi năm 2015 30
Hình 4.5: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Chiềng Khoi năm 2015 32
Hình 4.6 Biến động về quản lý, sử dụng tài nguyên đất theo mục đích sử dụng ở năm 2015 so với năm 2010 và năm 2005 34
Hình 4.7 Biến động về quản lý, sử dụng nhóm đất nông nghiệp 37
Hình 4.8 Biến động về quản lý, sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp 39
Hình 4.9 Diện tích giao đất, cho thuê và thu hồi đất năm 2015 45
Hình 4.10 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kì quy hoạch 46
Hình 4.11 tình hình quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã Chiềng Khoi 47
Hình 4.12 Phân bổ sử dụng đất xã Chiềng Khoi đến năm 2020 53
Hình 4.13 Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 54
Hình 4.14 Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 55
Hình 4.15 Tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn xã Chiềng Khoi theo đối tƣợng tranh chấp giai đoạn 2015 – 2017 59
Hình 4.16 Tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Chiềng Khoi theo nội dung khiếu nại giai đoạn 2015 – 2017 61
Hình 4.17 Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Chiềng Khoi theo nội dung tố cáo giai đoạn 2015 – 2017 62
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Đất là đối tượng và tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Đất không chỉ là nguồn sống và chỗ định cư cho con người, cung cấp lương thực, thực phẩm và các nhu cầu thiết yếu khác mà còn có ý nghĩa quan trọng hơn thể hiện ở chỗ đất gắn liền với niềm tin, tình yêu quê hương, yêu tổ quốc Đất gắn với tuổi thơ và đặc biệt về ý nghĩa nhân văn, vì nó là sản phẩm đấu tranh của biết bao thế hệ cha ông chúng ta Biết bao mồ hôi, xương máu và nước mắt của các thế
hệ đã ngã xuống để giành giữ lấy từng tấc đất thiêng liêng của tổ quốc cho hôm nay
Đất là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian nên không thể thay đổi và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Vì vậy, việc quản lý tài nguyên đất là vô cùng quan trọng, quản lý tài nguyên đất một cách hợp
lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển đất nước
Ở nước ta, quản lý tài nguyên đất là một công việc khá phức tạp Một mặt, do các quan hệ xã hội, do trải qua nhiều giai đoạn lịch sử có chế độ quản lý khác nhau Một mặt do hạn chế về năng lực, trình độ quản lý nên đã buông lỏng nhiều năm, chưa lường hết được diễn biến của quan hệ đất đai trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Trong quá trình thực hiện Luật đất đai cũng như các quy định khác vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện Nhiều văn bản có tính chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn, tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật vẫn còn xảy ra Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình còn chậm, kết quả đạt được thấp đặc biệt đối với đất ở Việc tranh chấp đất đai diễn ra dưới nhiều hình thức Đứng trước thực trạng đó, để đưa vào việc quản lý đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công cuộc cải tạo xây dựng xã hội chủ nghĩa, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình quản lý tài nguyên đất Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm quản lý việc sử dụng đất hiệu quả, bền vững hơn
Việt Nam với tổng diện tích đất tự nhiên 32.924.061 ha (chỉ tính đất liền), dân
số năm 2017 hơn 94 triệu người, diện tích đất bình quân là gần 0,4ha/người, trong khi
đó toàn thế giới khoảng 3ha/người, điều đó cho thấy Việt Nam có diện tích đất bình quân/người rất thấp, điều này đòi hỏi Việt Nam phải quản lý sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững
Chiềng Khoi là một xã thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Xã có tổng diện
Trang 11người/km², có nhiều điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội và trao đổi hàng hoá với các vùng phụ cận Mặc dù đã được chính quyền quan tâm đầu tư nhưng việc quản lý đất đai còn nhiều hạn chế như: trình độ dân trí còn hạn chế, một số bộ phận người dân chưa nắm được luật đất đai, đường vào các bản chủ yếu là đường đất
nên trong quá trình nghiên cứu, phỏng vấn điều tra còn gặp nhiều khó khăn Quá trình
sử dụng đất, việc quản lý chưa chặt chẽ, nhất là các cấp cơ sở đã dẫn đến việc sử dụng đất chưa hợp lý, kém hiệu quả và sai mục đích Nhận thức của người dân về chính sách đất đai không đồng đều, ý thức của người sử dụng đất chưa cao, chưa chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật đất đai
Để biết được thực trạng công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã Chiềng Khoi, từ đó làm cơ sở để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý và sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn xã em tiến hành làm đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài nguyên đất tại xã Chiềng Khoi- huyện Yên Châu- tỉnh Sơn La”
Trang 12PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
Tài nguyên đất của thế giới theo thống kê như sau: Tổng diện tích 14.777 triệu
ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% [1]
Tài nguyên đất của thế giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, bạc mầu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí hậu Hiện nay 10% đất có tiềm năng nông nghiệp bị sa mạc hoá
1.1.1 Sự ra đời của nghiệp vụ địa chính
Trong quá trình sử dụng đất của con người, đã xuất hiện những vấn đề phân định ranh giới, phân chia, phân bố các khoảnh đất, điều chỉnh các quá trình sản xuất và bảo vệ đất đai Tại những thời điểm ban đầu, việc sử dụng và phân định ranh giới mang tính ngẫu nhiên Càng về sau xã hội càng đòi hỏi phải mô tả cụ thể hơn những tính chất riêng của khoảnh đất và đánh giá chất lượng của đất đai, trên cơ sở này bắt đầu hình thành các hợp phần của nghiệp vụ địa chính
Xuất phát điểm của việc hình thành nghiệp vụ địa chính là vấn đề thuế đất, xác định trên cơ sở ranh giới chiếm hữu đất Để đảm bảo phân bổ thuế đất một cách công bằng, chính quyền cần phải biết các đặc trưng về vị trí, kích thước, đặc điểm tự nhiên
và giá trị của mảnh đất, do đó phải thiết lập một bộ phận chuyên môn phụ trách việc miêu tả, thống kê và đánh giá đất đai, tức là thực hiện các công việc địa chính [2]
Theo thời gian, vai trò của địa chính ngày càng được tăng cường và có những biến đổi cả về phương diện, nội dung và kỹ thuật Ngày nay địa chính được phát triển theo nhiều chức năng khác nhau tùy theo mức độ phát triển của nền kinh tế, truyền thống và chế độ chính trị của mỗi quốc gia
1.1.2 Chế độ sở hữu đất đai của nhóm các nước phát triển (nhóm G7)
Nhóm G7 bao gồm các nước: Anh, Đức, Canađa, Ý, Mỹ, Nhật Bản và Cộng hoà Pháp Xét về chế độ sở hữu nói chung, tại tất cả các quốc gia G7 đều thừa nhận quyền tư hữu là quyền cơ bản nhất Xét về chế độ sở hữu đất đai, các nước thuộc nhóm G7 đều thực hiện mô hình sở hữu đất đai đa sở hữu Đó là vừa thừa nhận sở hữu đất đai của tư nhân và vừa thừa nhận đất đai sở hữu của nhà nước
Tại Anh, quyền tư hữu về đất đai được pháp luật thừa nhận Cùng với đó, luật
Trang 13hữu này chỉ mang tính tượng trưng, nặng về ý nghĩa chính trị, không có ý nghĩa về mặt kinh tế và pháp luật) Bên cạnh đó nữ hoàng cũng có những diện tích đất thuộc QSH của hoàng gia mà không phải là sở hữu của Nhà nước [19]
Tại Pháp, cũng như các nước thuộc G7 khác, chế độ sở hữu đất đai gồm hai dạng: thứ nhất là đất đai thuộc SHNN và thứ hai là đất đai thuộc SHTN Đối với đất đai thuộc SHTN thì Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể sở hữu và khi Nhà nước lấy đất thì phải trả cho chủ đất tiền theo giá quy định Bộ phận đất đai thuộc SHNN bao gồm nhà nước trung ương và chính quyền các địa phương [19]
Tại Đức, quyền tư hữu đất đai được chính quyền cộng hoà LB bảo hộ Đồng thời, khu vực đất công được coi thuộc sở hữu của Nhà nước bao gồm nhà nước LB và chính quyền các bang [19]
Đối với Nhật Bản cũng gần như mô hình các quốc gia G7 khác, chế độ sở hữu đất đai thừa nhận sở hữu và thừa kế của tư nhân Các giao dịch về đất được tiến hành thông qua thị trường Việc giao dịch đó đặt dưới sự kiểm soát của các cơ quan quản lý [19]
Trường hợp Canađa, chế độ sở hữu được cấu trúc thành SHTN, sở hữu của chính quyền các vùng và sở hữu của Nhà nước Canada là một liên bang có 10 tỉnh, trong đó mỗi tỉnh có độc quyền về đất đai và tài nguyên, do đó chính phủ trung ương không có vai trò trong việc lập quy hoạch sử dụng đất, mỗi tỉnh đều có hệ thống quy hoạch riêng, các hệ thống này có sự khác biệt nhưng về nguyên tắc là giống nhau [19]
1.1.3 Chế độ sở hữu đất đai của nhóm các quốc gia thuộc khối XHCN
Hiện nay, chỉ còn có 5 quốc gia là Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cuba, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên, Lào và Việt Nam tiếp tục lựa chọn thể chế nhà nước XHCN, do các Đảng Cộng sản lãnh đạo Tuy nhiên, mô hình CNXH của các nước này cũng khác nhau và khác với mô hình CNXH hiện thực của Liên Xô cũ, khác với mô hình CNXH theo quan điểm của C.Mác Trong đó, Trung Quốc tự nhận là mô hình CNXH mang đặc sắc Trung Quốc (nhưng thực chất là mô hình CNTB nhà nước toàn trị một Đảng), các quốc gia còn lại không có chủ thuyết riêng, về tổ chức bộ máy và hình thái kinh tế xã hội cũng không rõ ràng theo mô hình nào Đặc trưng của mô hình CNXH hiện thực ở Liên Xô và các nước XHCN trước đây là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung cao độ, dựa trên chế độ công hữu về các TLSX chủ yếu (trong đó đặc biệt là đất đai) Tuy nhiên, chế độ công hữu về đất đai của các nước thuộc khối XHCN cũng không hoàn toàn giống nhau: Ở Trung Quốc trước năm 1978 là SHTD, sau này Hiến pháp năm 1982 của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa tại Điều 10 quy định rõ ràng: Đất đai đô thị thuộc SHNN, đất đai nông thôn và khu ngoại ô đô thị, đất làm nhà ở và đất
Trang 14nước Cộng hòa XHCN LB Xô Viết Nga thông qua ngày 10 tháng 6 năm 1918 nêu rõ:
“Để thực hiện xã hội hóa đất đai, công bố bãi bỏ SHTN về đất đai và toàn bộ quỹ đất được công bố là tài sản chung của toàn dân và được chuyển giao miễn phí cho nhân dân lao động sử dụng, trên cơ sở phân phối bình quân [20]
Toàn bộ đất rừng, lòng đất, mặt nước đều thuộc về Sở hữu toàn dân (SHTD) Chế độ SHTD về đất đai ở Liên xô trước đây và SHNN về cơ bản được hiểu đồng nhất, nhưng sau này, ở LB Nga, SHNN về đất đai được làm rõ hơn [20]
1.1.4 Chế độ sở hữu đất đai của các nước đang phát triển
Nhóm các nước đang phát triển hiện nay chiếm đa số các quốc gia trên Thế giới, có trình độ phát triển kinh tế vẫn ở mức trung bình và thấp Về chế độ chính trị, các nước đang phát triển theo đuổi những mô hình chế độ chính trị hết sức đa dạng Tuy nhiên, khái quát nhất có thể thấy nổi lên hai loại hình chế độ sở hữu đất đai, đó là chế độ SHTN và chế độ SHNH về đất đai Trong số đó, Trung Quốc, Việt Nam và Lào được xem là các trường hợp ngoại lệ [20]
Đối với Trung Quốc chế độ sở hữu đất đai là chế độ công hữu Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thi hành chế độ công hữu XHCN về đất đai – đó là chế độ SHNH
và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động [20]
Ở Ixraen, hầu hết đất đai thuộc SHNH, Nhà nước thực hiện cho thuê đối với các nông dân hoặc những doanh nghiệp với hợp đồng thuê đất có thời hạn từ 49 đến 99 năm Như vậy, đối với trường hợp Ixraen chế độ sở hữu là chế độ SHNN về đất đai [20]
Tại Mông Cổ, đất đai thuộc sở hữu của Nhà nước và tư nhân Các loại đất có thể thuộc QSH của các cá nhân người Mông Cổ hoặc các công ty, tổ chức người nước ngoài Như vậy, Mông Cổ thực hiện chế độ đa sở hữu, trong đó có thừa nhận cả SHTN của người nước ngoài về đất đai [20]
Đối với khu vực Mỹ Latinh, hầu hết các quốc gia đang phát triển ở khu vực này thực hiện chế độ đa sở hữu về đất đai, trong đó sở hữu của Nhà nước không phải
là phần cơ bản
1.1.5 Chế độ sở hữu đất đai của một số nước ASEAN
1 Brunây Luật thu hồi đất 1949, Luật đất
2 Campuchia Luật đất đai 2001
Sở hữu Quốc vương
Sở hữu Tư nhân
Sở hữu Chính phủ
Sở hữu tập thể
Trang 15đai 2006 Sở hữu Tư nhân
4 Indônexia Quy định của Chính phủ về quản
lý đất đai 2004
Sở hữu Nhà nước
Sở hữu Tư nhân Đất nông nghiệp thuộc sở hữu
Nhà nước
6 Malaixia Luật đất đai 1960 Sở hữu Nhà nước Sở hữu Tư nhân
8 Singapore Luật đất đai 1978 Sở hữu Nhà nước Sở hữu Tư nhân
1.2.1 Hiện trạng đất đai Việt Nam
Theo số liệu thống kê năm 2002, tổng quỹ đất tự nhiên của nước ta là 33.104,22 ngàn ha, trong đó quỹ đất nông nghiệp năm 2000 có 32.924,1 ngàn ha chiếm 28,38%
Là nước có diện tích tự nhiên không lớn, xếp thứ 60 trong số 160 nước trên thế giới và xếp thứ 4 trong các nước Đông Nam Á Tuy nhiên, quỹ đất của nước ta mới đưa vào
sử dụng 67,57% ( 22.226.821 ha) còn 32,43% đất chưa sử dụng (10.667.557 ha), trong
đó chủ yếu là đất đồi núi gồm 8,5 triệu ha, phân bố ở những vùng có điều kiện khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng yếu kém, ít dân thiếu lao động [4] Đất bằng chưa sử dụng còn trên 850.000 ha Nước ta có 13 triệu ha đất trống đồi núi trọc, trong đó có 1,2 triệu ha
đã mất hẳn khả năng sản xuất trở thành đất hoang mạc hoá, nguyên nhân do phá rừng làm rẫy gây nên tình trạng rửa trôi và xói mòn
1.2.2 Chủ trương, đường lối về ruộng đất của Đảng và Pháp luật của Nhà nước
qua các thời kỳ
Dưới bất cứ một thời đại, một chế độ xã hội nào, đất đai luôn là vấn đề sống còn, là địa bàn, chỗ đứng của mỗi quốc gia; biểu hiện quyền lực thống trị của Nhà nước của mỗi quốc gia Vì vậy đất đai là vấn đề được quan tâm hàng đầu của bộ máy Nhà nước
1.2.2.1 Từ khi thành lập Đảng đến Cách mạng tháng tám thành công
Những năm thập niên 20, đất nước ta bị kẻ thù thực dân Pháp xâm lược và bè lũ bọn vua quan thối nát đã làm cho nhân dân ta sống trong cảnh màn trời chiếu đất, đầy rẫy những bất công và tội lỗi Đảng ta ra đời đúng vào lúc đó, mặc dù hoạt động trong điều kiện vô cùng khắc nghiệt, song Đảng ta đã đề ra những đường lối vô cùng sáng
Trang 16Ngay cương lĩnh đầu tiên Đảng ta đã nhận định: “Có đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá sản được giai cấp địa chủ và làm cách mạng thổ địa được thắng lợi, mà có đánh tan chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa” Qua sự nhận định đó, Đảng ta đã nêu lên khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ ngoại quốc, bổn sứ
và các giáo hội, giao ruộng đất cho trung và bần nông” [2]
Nhân dân ta từ lâu sống trong cảnh nô lệ cho bọn địa chủ và thực dân Pháp, với khẩu hiệu trên Đảng ta đã chinh phục hàng triệu trái tim khối óc của nông dân Khẩu hiệu trên có thay đổi ít nhiều cho phù hợp với tình hình thực tế trong những năm sau đó Lần đầu tiên trong lịch sử nước ta, cách mạng ruộng đất được đặt thành một trong những nhiệm vụ giải phóng dân tộc Đảng ta đã ra đời xuất phát từ lòng dân nên hiểu được tâm tư nguyện vọng của nhân dân Vì vậy, Đảng ta đã đặt ra và giải quyết đúng đắn vấn đề ruộng đất và nông dân nên Đảng đã dấy lên cao trào cách mạng và trở thành đội tiền phong lãnh đạo cả dân tộc đánh đổ ách thống trị của bọn thực dân phong kiến
để tăng gia sản xuất cứu đói
Ngày 18/6/1949, thành lập nha Địa chính trong bộ Tài chính và tập trung làm thuế nông nghiệp phục vụ cho kháng chiến
Tháng 7/1949, Chính phủ ra sắc lệnh số 78/SL quy định giảm 25% địa tô và theo sắc lệnh số 40/SL ngày 13/7/1951, ngành địa chính chính thức hoạt động theo chuyên ngành
Ngày 5/3/1952, Chính phủ ban hành điều lệ tạm thời về việc sử dụng công điền, công thổ chia cho dân nghèo
Trong 9 năm kháng chiến, Chính phủ đã quyết định nhiều chính sách sử dụng đất hoang, đất vắng chủ thuộc sở hữu của thực dân Pháp và bọn Việt gian phản động Từ năm 1950, người cày được giảm tô khi canh tác trên đất của địa chủ phong kiến
Ngày 14/12/1953 Quốc hội đã thông qua “Luật cải cách ruộng đất” thực hiện triệt
để khẩu hiệu “người cày có ruộng” Theo Hiến pháp 1946, quyền sở hữu đất đai được
Trang 17mình Nhà nước thực hiện hình thức tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng đất theo từng đối tượng sở hữu đất đai khác nhau để chia cho nông dân (chia được 72% số khẩu nông thôn) [3]
1.2.2.2 Thời kỳ từ năm 1954 đến năm 2002
Trong giai đoạn 1955–1959, cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương được thành lập vào ngày 3 tháng 7 năm 1958, đó là Sở Địa chính thuộc Bộ Tài chính với chức năng chủ yếu là quản lý diện tích ruộng đất để thu thuế nông nghiệp Ngày 05/5/1958
có Chỉ thị 334/TTg cho tái lập hệ thống địa chính trong Bộ Tài chính và UBND các cấp để làm nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ giải thửa và hồ sơ địa chính
Từ năm 1959, Đảng và Nhà nước ta chủ trương xây dựng hình thức kinh tế tập thể theo Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1959 đã xác định 3 hình thức sở hữu đất đai: Toàn dân, tập thể và tư nhân
Trong giai đoạn 1960- 1979, Chính phủ ra nghị định số 70/1960/NĐ-CP ngày 9/12/1960 quy định nhiệm vụ, tổ chức ngành địa chính và chuyển ngành địa chính từ
Bộ Tài chính sang Bộ Nông nghiệp và đổi tên là ngành quản lý ruộng đất Thời kì này công tác quản lý đất đai bị buông lỏng là cho đất đai bị bỏ hoang, bị lấn chiếm, đặc biệt nghiêm trọng là tình trạng cấp đất trái pháp luật
Ngày 9/11/1979, Chính phủ ban hành Nghị định số 404/CP về thành lập Hệ thống quản lý đất đai thuộc Hội đồng Bộ trưởng và UBND các cấp Mục đích của việc tách ngành địa chính riêng ra và thành lập hệ thống quản lý đất đai riêng biệt nhằm quản lý thống nhất toàn bộ đất đai nông nghiệp, phát triển sản xuất, bảo vệ đất, bảo vệ tài nguyên môi trường, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả [3]
Giai đoạn 1980 – 1991 được mở đầu bằng Hiến pháp 1980, trong đó đảm bảo thực hiện một nền kinh tế quốc dân chủ yếu có hai thành phần kinh tế: kinh tế quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân và kinh tế hợp tác xã thuộc sở hữu tập thể Hiến pháp đã quy định toàn bộ đất đai và tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân được Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật và quy hoạch Trong thời gian này, hệ thống
tổ chức quản lý đất đai chưa đủ mạnh trên phạm vi toàn quốc cho mọi loại đất, chưa có quy hoạch sử dụng đất toàn quốc, Nhà nước mới chỉ quan tâm tới quản lý và các chính sách đối với đất nông nghiệp nên đã dẫn đến việc giao và sử dụng tuỳ tiện các loại đất khác, chuyển đổi mục đích sử dụng đất không theo quy hoạch
Từ năm 1980 đến năm 1991, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước thống nhất quản lý được xác lập Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã quyết định thành lập Tổng cục Quản lý Ruộng đất vào năm 1979 thuộc Chính phủ và các cơ quan quản lý ruộng đất ở địa phương trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp Thủ tướng Chính phủ đã
Trang 18ra Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 về việc triển khai đo đạc giải thửa nhằm nắm lại quỹ đất toàn quốc, đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn mới Đầu năm 1981, Chỉ thị 100-CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác
xã nông nghiệp Tiếp theo, Đại hội Đảng khóaVI năm 1986 đã đưa vấn đề lương thực - thực phẩm trở thành một trong ba chương trình mục tiêu đổi mới kinh tế Năm 1987 Luật Đất đai lần đầu tiên của nước ta được chuẩn y, có hiệu lực từ năm 1988 Dấu mốc tiếp theo có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp là Nghị Quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 5/4/1989, một văn kiện quyết định nhằm đổi mới chế độ sử dụng đất nông nghiệp Nghị Quyết đã khẳng định việc chuyển nền nông nghiệp tự cung tự cấp theo hướng sản xuất hàng hóa Đây là những bước đi có tính then chốt nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn trên cơ sở Nhà nước giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài
Để triển khai Luật Đất đai 1988, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 2 khóa VII, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã phê chuẩn hai Pháp lệnh, Chính phủ đã ban hành một Nghị định, Thủ tướng Chính phủ đã
có một Chỉ thị Tổng cục Quản lý Ruộng đất đã ban hành một số Quyết định và Thông
tư hướng dẫn
Giai đoạn từ năm 1992 tới nay, bắt đầu bằng Hiến pháp 1992 xác định điểm khởi đầu công cuộc đổi mới hệ thống chính trị Chế độ sở hữu và quản lý đất đai được ghi vào Hiến Pháp, trong đó quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân” (Điều 17)
“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp
lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật” (Điều 18) Như vậy, Hiến pháp 1992 đã quy định rõ ràng về chế độ sử dụng đất cũng như phương thức quản lý sử dụng đất trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta
Sự nghiệp đổi mới đất nước đòi hỏi sửa đổi Luật Đất đai cho phù hợp với cơ chế thị trường, đặc biệt để tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và lao động nông nghiệp theo công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Luật Đất đai mới đã được Quốc hội (khóa XI) thông qua tại kỳ họp lần thứ 4, Chủ tịch nước đã ký Lệnh công bố ngày 31/7/1993 Nhà nước khẳng định đất đai được sử dụng toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, đất đai được giao ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Người sử dụng đất được trao 5 quyền giúp chủ sử dụng đất yên tâm đầu tư nâng
Trang 19Ngay sau khi ban hành Luật Đất đai 1993, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ đã ban hành hàng loạt các văn bản luật, Pháp lệnh, Nghị định, Chỉ thị, Thông tư để triển khai công tác quản lý Nhà nước về Đất đai Luật Đất đai năm 1993 có 07 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhà nước ta đã liên tục sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý và sử dụng đất đai trong toàn quốc
Luật Đất đai năm 1993 được sửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001 là những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta Kết quả đạt được góp phần tích cực, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị, nâng cao đời sống của người dân
1.2.2.4 Thời kỳ từ 2002 đến nay
Trong giai đoạn này, Bộ Tài nguyên và môi trường là cơ quan trực thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai Công tác quản lý đất đai trong giai đoạn này đã được hoàn thiện trên nhiều lĩnh vực luật pháp, trình độ khoa học công nghệ, năng lực cán bộ… Thuật ngữ chế độ quản lý hành chính về đất đai được hiểu là toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế và xã hội phát sinh trong quá trình quản lý đất đai
Chính sách, pháp luật đất đai đã trở thành một trong những động lực chủ yếu để đưa nước ta vào nhóm những nước hàng đầu thế giới về xuất khẩu nông sản và thủy sản Kinh tế nông nghiệp đã thoát khỏi tình trạng tự cấp tự túc và chuyển sang sản xuất hàng hóa; bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn được cải thiện Diện tích đất có rừng che phủ từ chỗ bị suy giảm mạnh, gần đây đã được khôi phục và tăng nhanh
Công tác quản lý nhà nước về đất đai dựa trên nền tảng hệ thống pháp luật đất đai ngày càng hoàn thiện, đã đạt được những tiến bộ rõ rệt; hệ thống quản lý nhà nước
về đất đai được tăng cường, từng bước phân cấp và phát huy tự chủ của địa phương Tuy nhiên, tình hình quản lý và sử dụng đất đai đang có nhiều yếu kém Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn, tính khả thi thấp; việc quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch chưa trở thành ý thức trong các cơ quan
và người quản lý, sự tuỳ tiện khá phổ biến Hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai còn nhiều bất cập, cơ chế quản lý tài chính về đất đai thiếu hiệu quả Thị trường bất động sản hoạt động tự phát, nhiều giao dịch về đất đai không qua cơ quan nhà nước
Cơ quan quản lý đất đai các cấp nhìn chung yếu kém, cán bộ địa chính ở cơ sở năng lực còn yếu, lại thường xuyên thay đổi công tác Hệ thống đăng ký đất đai còn mang tính thủ công, thiếu đồng bộ và chưa phát huy được vai trò là công cụ để thống
Trang 20Để khắc phục những nhược điểm, bất cập trong hệ thống pháp luật đất đai hiện hành, ngày 26-11-2003 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI
kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật Đất đai 2003 và bắt đầu có hiệu lực vào ngày
1-7-2004
Thông qua 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai của Luật Đất đai 2003 đã xác định vai trò quản lý Nhà nước về đất đai là rất quan trọng và luôn khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Ngày 29-11-2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa 13 đã thông qua Luật Đất đai
2013 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-7-2014) thay thế cho Luật Đất đai 2003 Theo
đó, Luật Đất đai 2013 có nhiều điểm mới quan trọng đã khắc phục những bất cập tại Luật đất đai năm 2003 và khẳng định công tác quản lý nhà nước về đất đai cần thiết phải phát triển cả chiều sâu và chiều rộng để đảm bảo quản lý chặt chẽ và khai thác tốt nhất quỹ đất cho các mục đích phát triển
Ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam, việc quản lý đất đai còn nhiều bất cập như: chuyển nhượng trái phép, cho mượn sai quy định, đất được giao hoặc cho thuê nhưng chưa sử dụng… Các tập đoàn, tổng công ty quản lý và sử dụng số lượng lớn diện tích đất đai nhưng chưa được ký hợp đồng cho thuê hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm NSNN thất thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất… Theo báo cáo kết quả kiểm toán, một số địa phương còn để đất đai bị lấn chiếm, tranh chấp, chuyển nhượng trái phép, cho mượn sai quy định; đất được giao hoặc cho thuê nhưng chưa triển khai
sử dụng Công tác lập quy hoạch sử dụng đất còn chậm, quản lý quy hoạch sau khi được phê duyệt còn nhiều bất cập, sai sót Ở hầu hết các địa phương được kiểm toán, phần lớn các dự án giao đất, cho thuê đất đều chậm tiến độ
Chiềng Khoi là xã thuần nông, việc nhận thức của người dân về pháp luật cũng như các chính sách về đất đai còn nhiều hạn chế, cán bộ quản lý về đất đai còn chưa vững về năng lực chuyên môn Vì vậy việc nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã là quan trọng
Từ những lí do trên, em tiến hành làm đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài nguyên đất tại xã Chiềng Khoi- huyện Yên Châu- tỉnh Sơn La”
Trang 21Phần 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu
Đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý tài nguyên đất, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên đất tại khu vực nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Chuyên đề nghiên cứu tại xã Chiềng Khoi, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn xã
2.3.2 Nghiên cứu quá trình thực hiện các chính sách trong công tác quản lý
đất đai trên địa bàn xã
2.3.3 Nghiên cứu công tác lập, quản lý hồ sơ địa giới hành chính và đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.3.4 Nghiên cứu quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong quản lý và sử dụng
2.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu nghiên cứu
Kế thừa các số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung của đề tài nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, dân sinh của xã
- Số liệu về diện tích đất đai, tình hình sản xuất của xã
- Các chuyên đề, khóa luận nghiên cứu có liên quan
- Các văn bản pháp luật, qui định, nghị định, thông tư liên quan đến quản lý tài nguyên đất như: Luật đất đai, luật bảo vệ tài nguyên rừng
- Thu thập các loại bản đồ của xã như bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng
- Các tài liệu có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp của xã
- Số liệu, báo cáo hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất của xã
- Các báo cáo, quyết định, định hướng quy hoạch sử dụng đất của các cấp trên đối với xã
Trang 222.4.2 Công tác điều tra ngoại nghiệp
- Khảo sát khu vực nghiên cứu
2.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
+ Sử dụng công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)
+ Khảo sát sơ bộ tài nguyên đất khu vực nghiên cứu để thấy được tình hình sử dụng đất, quan sát các hoạt động sử dụng đất, quản lý tài nguyên đất
+ Phỏng vấn bán định hướng các cá nhân và đơn vị quản lý Tại đây tiến hành phỏng vấn lãnh đạo xã, lãnh đạo bản, và người dân
1 Xin ông/bà cho biết hiện nay tổng diện tích đất của xã là bao nhiêu ?
2 Xin ông/bà cho biết các loại đất và diện tích của các loại đất trên địa bàn xã hiện nay?
3 Xin ông/bà cho biết hiện nay xã đã có những hình thức, hệ thống quản lý đất đai nào? Do ai lập ra?
4 Xin ông/bà cho biết trong công tác quản lý đất đai tại xã có những thuận lợi, khó khăn gì không? Và cách khắc phục thế nào?
5 Xin ông/bà cho biết hiện nay có những văn bản gì của xã trong công tác quản lý đất đai tại xã? Do ai lập ra ?
6 Xin ông/bà cho biết hiện nay xã đang sử dụng các chính sách, văn bản nào của nhà nước trong công tác quản lý đất đai ?
Trang 237 Xin ông/bà cho biết trong quá trình áp dụng các chính sách, văn bản của nhà nước
về quản lý đất đai vào công tác quản lý đất đai của xã có khó khăn, thuận lợi gì? Và cách khắc phục?
8 Xin ông/bà cho biết những nội dung trong các văn bản, chính sách về quản lý dất đai của nhà nước có phù hợp với hoàn cảnh hiện tại của xã không? Vì sao ?
9 Xin ông/bà cho biết trên địa bàn xã có những bất cập gì về đất đai đã và đang xảy ra? Và có bao nhiêu trường hợp bất cập xảy ra trên địa bàn xã theo từng năm?
10 Xin ông/bà cho biết trong các trừơng hợp bất cập trên thì cách thức giải quyết của
15 Xin ông/bà cho biết giá cả các loại đất trên địa bàn xã như thế nào? Căn cứ vào cơ
sở nào mà có mức giá như vậy ?
16 Xin hỏi ông/bà thấy cách thức quản lý đất đai của nhà nước đã hợp lý chưa? Và có
ý kiến giúp cho công tác quản lý đất đai được hiệu quả hơn không?
Trang 241 Xin hỏi gia đình sinh sống ở nơi hiện tại được lâu chưa?
2 Xin hỏi đất của gia đình là mua hay của cha, ông nhượng lại?
3.Xin hỏi gia đình có tổng diện tích đất là bao nhiêu?
4 Xin hỏi diện tích các loại đất của gia đình?
5 Xin hỏi diện tích các loại đất của gia đình đã được cấp giấy CNQSDĐ chưa? Cấp bao giờ?
6 Xin hỏi gia đình có các hình thức nào để quản lý đất gia đình? Và có khó khăn, thuận lợi gì trong việc quản lý đất ?
7 Xin hỏi gia đình có bất cập gì trong vấn đề quản lý đất đai của gia đình không? là những bất cập gì? Có được nhà nước, các ban nghành tham gia, giải quyết bất cập không?
8 Xin hỏi gia đình có phải hiến đất, bị thu hồi đất không? Và có được bồi thường theo đúng qui định của nhà nước không?
9 Xin hỏi gia đình có chung quyền sử dụng đất với gia đình khác không? Và hình thức thống nhất giữa hai gia đình thế nào trong việc quản lý đất đai chung?
10 Xin hỏi gia đình có được giải quyết đơn từ về đất đai không? Giải quyết nhanh hay muộn? Cách thức giải quyết có thỏa đáng không?
11 Xin hỏi gia đình có thấy cách thức quản lý đất đai của bản, xã đã hợp lý chưa? Gia
đình có ý kiến gì cho công tác quản lý đất đai của bản, xã được hiệu quả không?
2.4.3 Công tác xử lý nội nghiệp
Trang 252.4.3.2 Từ kết quả phỏng vấn hộ gia đình có được bảng :
Cá nhân – Tổ chức
Tổ chức – Tổ chức
- Phầm mềm: Microsoft Word, Microsoft Excel
III Kết quả và thảo luận
Trang 26PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Xã Chiềng Khoi là một xã miền núi thuộc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La, cách trung tâm thị trấn Yên Châu khoảng 3,5km, có ranh giới hành chính tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp xã Chiềng Hặc, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
- Phía Tây bắc giáp với xã Viềng Lán, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
- Phía Nam giáp xã Phiêng Khoài, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
- Phía Bắc giáp xã Sặp Vạt, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
Địa hình núi cao: Khoảng 1/3 diện tích xã ở phía Nam có độ cao khoảng 900- 1000m, rất dốc và tạo thành một bình phong ngăn cách, độ cao này xuống bậc 500m rất đột ngột Đỉnh cao nhất nằm ở phía Đông Nam cao 1.194m, còn lại các đỉnh cao sàn sàn như nhau, thường cao khoảng 900m
3.1.3 Thổ nhưỡng
Xã Chiềng Khoi có 3 loại thổ nhưỡng chính sau:
Đất dốc tụ: Phân bố ở các vùng trũng, bằng phẳng hoặc được cải tạo thành các ruộng bậc thang cấy lúa 2 vụ lúa Loại đất này có hàm lượng đạm, lân, kali và mùn ở mức trung bình Tầng đất dày mỏng phụ thuộc vào địa hình, đất chứa sét mức độ trung bình Loại đất này đang được sử dụng trồng lúa và hoa màu
Đất Feralit biến đổi do trồng lúa: Là các loại đất ở sườn thoải các thung lũng được cải tạo thành các bậc thang trồng lúa 1 vụ hoặc hoa màu Do có 1 thời gian bị khô trong năm nên đất bị biến đổi, có tầng sắt tích tụ ở dưới thành màu loang lổ Tầng đất không dày, thường chặt, thô và kém phì nhiêu
Đất Feralit vàng đỏ trên đá trầm tích: Loại đất này thường dốc trên các đồi và núi Màu sắc của đất phụ thuộc khá nhiều vào đá mẹ mặc dù chúng là loại đất Feralit vàng đỏ Trên các đá bột kết màu huyết dụ đất thường có màu nâu đỏ, tầng đất dày, mức độ phong hóa tốt, giữ nước tốt, thành phần cơ giới chứa nhiều sét Trên các vùng
Trang 27thấp thường được trồng sắn, ngô, đỗ tương, có ít lúa nương Ở các vùng cao phía Nam được trồng rừng
3.1.4 Khí hậu, thủy văn
Nền nhiệt khu vực giảm theo độ cao địa hình Ở vùng thấp dưới 750- 800m, nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 20- 22,50C, thuộc chế độ nhiệt hơi nóng Đến độ cao 1.150m nhiệt độ trung bình năm còn khoảng 180C
Tổng lượng mưa năm dao động trong khoảng 1200- 1600mm Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 với lượng mưa chiếm 79- 85% tổng lượng mưa năm Mùa khô với lượng mưa nhỏ hơn 50mm/ tháng, từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Độ ẩm tương đối trung bình năm ở khu vực xã khá thấp, khoảng 79- 80%
3.1.4.2 Thủy văn
Nằm ở khu vực mưa ít, địa hình dốc từ Nam lên Bắc nên nguồn tụ thủy của xã chủ yếu chỉ có ở vùng thấp, khu vực giữa và phía Bắc xã Khoảng 1/3 diện tích phía Nam giáp xã Phiêng Khoài chỉ có các suối nhỏ, khô cạn về mùa khô Vùng trung tâm
xã có hồ Chiềng Khoi, suối Tủm và một số ao hồ, suối nhỏ Tổng diện tích các sông suối khoảng 55,51ha, là vùng trung lưu, các suối đổ về phía sông Đà
3.1.5 Tài nguyên rừng, thảm thực vật và động vật
Ở các vùng thấp vẫn thấy các cây rụng lá như bằng lăng cườm, gạo Các cây trồng nhân tán chủ yếu vẫn là tếch, cây ăn quả như xoài do về mùa xuân (ra hoa) không bị mưa nên hoa ít rụng, tre nứa rất phát triển
Ở vùng cao phía Nam các loài á nhiệt đới phát triển tuy nhiên không đặc trưng, chỉ còn lại các cây nhỏ trong rừng thứ sinh như giẻ, kháo Hiện nay vùng này đang được tu bổ làm rừng phòng hộ tự nhiên và trồng thêm Ở vùng thấp chủ yếu là trồng rừng sản xuất, cây ăn quả Tuy nhiên về chủng loại cây trồng còn nghèo, chủ yếu là nương rẫy trồng sắn, ngô Thế mạnh của khu vực thấp này là tuy lượng mưa không lớn nhưng đất giữ ẩm tốt, có thể phát triển tre măng giống Đài Loan và chuối tây ven sông suối rất tốt
3.1.6 Tài nguyên nước
Trang 28Nước mặt: Đây là nguồn nước chính phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Nguồn nước mặt chủ yếu là nước mưa được lưu giữ trong các hồ, ao, ruộng và hệ thống khe suối Chất lượng nguồn nước tương đối sạch
Nước ngầm: Nguồn nước ngầm hiện tại chưa khảo sát đầy đủ, song trong thực
tế nhiều khu vực có thể khai thác được nước ngầm, để đưa vào phục vụ trong đời sống của nhân dân trong vùng (đào giếng lấy nước) Với cấu trúc địa chất và địa hình (địa hình thấp là nơi tụ thủy và hệ thống thủy lợi tốt) có thể nói trữ lượng nước ngầm ở đây tương đối tốt
3.1.7 Vấn đề thiên tai
Trên địa bàn xã chưa có hiện tượng lũ quét xảy ra, mưa chỉ gây sạt lở và xói mòn hoặc tạo các vạt gấu gây bồi lấp ruộng vườn, vùng lòng hồ lại có ít dân cư nên ảnh hưởng của mùa mưa không lớn lắm
3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội
3.2.1 Nguồn nhân lực
3.2.1.1 Dân số, dân tộc
Tính đến 31/12/2014 toàn xã có 666 hộ với 3062 nhân khẩu, lao động chủ yếu
là nông nghiệp Hiện tại 100% số dân sống trên địa bàn xã là dân cư nông thôn Thành phần dân tộc gồm: Thái, Kinh Dân tộc Thái chiếm đa số, chiếm 99% còn một số hộ là dân tộc Kinh tập trung ở khu vực bản Tủm
Trình độ dân trí: Phần lớn nhân dân trong xã có nhận thức hạn chế về pháp luật, tuy nhiên nhân dân luôn áp dụng thành tựu khoa học vào trong đời sống sinh hoạt, đã từng bước thay đổi phương thức canh tác sản xuất lạc hậu
3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
3.2.2.1 Một số chỉ tiêu tổng hợp
Tổng giá trị sản xuất năm 2016 đạt 40,960 tỷ đồng, tăng 10% so với năm trước Bình quân thu nhập trên đầu người đạt 13,221 triệu đồng/người/năm Tỷ trọng ngành nông- lâm nghiệp chiếm 60%, giá trị đạt 23,347 tỷ đồng; tiểu thủ công nghiệp chiếm 25% giá trị đạt 10,649 tỷ đồng; dịch vụ chiếm 15%, giá trị đạt 6,963 tỷ đồng Tỷ trọng sản xuất hàng hoá của các ngành tiểu thủ công nghiệp được phát triển cao hơn so các
Trang 29Sản lượng lương thực có hạt đạt 2.915,09 tấn, bình quân lương thục đầu người ước đạt 320 kg/ người/ năm Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 91,9% Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 85% Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp đạt 100% Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục vào THPT , bổ túc, học nghề là 88% Tỷ lệ lao động được đào tạo tập huấn kĩ thuật 5% Tỷ lệ hộ nghèo còn 8,85%
3.2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
3.2.2.2.1 Thực trạng phát triển ngành nông- lâm- ngư nghiệp
a Nông nghiệp
- Về trồng trọt: Trong những năm qua, ngành nông nghiệp của xã đã có xu hướng
biến đổi tích cực Trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp của xã Cây lương thực được tập trung phát triển, trong đó chú trọng cây lúa, ngô, cây
ăn quả đã và đang được đầu tư mạnh, những cây trồng khác cũng được quan tâm phát triển Tổng hợp tình hình chung về sản xuất lương thực của xã năm 2011 như sau:
Biểu 3.1 Tổng diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính
năm 2016
STT Cây trồng Diện tích thực
hiện (ha)
Năng suất đạt (tạ/ ha)
Sản lượng đạt ( tấn)
b Lâm nghiệp
Là một trong những xã coi trọng công tác quản lý, bảo vệ rừng Xã đã thường xuyên chỉ đạo các bản các tổ an ninh lâm nghiệp thực hiện tốt công tác tuần tra, quản
Trang 30lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng Trong năm 2011, trong phạm vi xã đã không xảy
ra trường hợp vi phạm lâm luật và cháy rừng nào Xã đã biết gắn việc tăng cường công việc bảo vệ rừng với công tác khôi phục và trồng thêm rừng bằng các nguồn kinh phí đầu tư phát triển Gía trị sản xuất ngành lâm nghiệp của xã năm 2011 chủ yếu thu được
từ nguồn khoanh nuôi bảo vệ rừng và khai thác tre, gỗ, củi…
c Nuôi trồng thủy sản
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của xã tương đối lớn nên ngành thủy sản cũng là mũi nhọn của xã, cung cấp nguồn cá thịt cho khu vực thị trấn và bà con nhân dân trong xã
3.2.2.2.2 Thực trạng phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng chưa cao trong cơ cấu kinh tế, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng năm 2011 ước
đạt 4,637 tỷ đồng, chiếm 14,2% trong tổng giá trị sản xuất
Các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực như: khai thác cát sỏi, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản sau thu hoạch… Bước đầu đã hình thành đầu tư theo hướng phát triển hàng hóa nhưng mức độ vẫn còn chậm so với tiềm năng
3.2.2.2.3 Thực trạng phát triển ngành thương mại dịch vụ
Xã vẫn chưa có chợ trung tâm, mới chỉ có các địa điểm bán nhỏ lẻ nên việc giao lưu hàng hóa chưa được chú trọng phát triển, chủ yếu người dân giao thương với chợ trung tâm thị trấn Yên Châu Để phát triển dịch vụ thương mại, trong thời kì quy hoạch đất cần đưa quy hoạch chợ nhằm đưa hàng hóa của nhân dân trong xã ra lưu thông với thị trường Gía trị ngành thương mại dịch vụ năm 2011 ước đạt 2,924 tỷ đồng, chiếm 9% trong tổng giá trị sản xuất
3.2.2.3 Đánh giá đời sống dân cư trên đại bàn xã
Trong mấy năm qua cùng với sự lãnh đạo của Đảng ủy, HĐND và UBND xã cùng với sự cố gắng của nhân dân các dân tộc trong xã, kinh tế- xã hội có những chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện Năm 2016, thu nhập bình quân đầu người đạt 13,221 triệu đồng/ người/ năm Chương trình xóa nhà tạm, giảm
hộ nghèo được quan tâm và thực hiện có hiệu quả đến nay tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới năm 2011 là 8,85%, tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh 85%, tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 91,9%
Vấn đề vệ sinh môi trường trong xã tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, hiện tượng chăn thả gia súc, gia cầm vẫn còn bừa bãi, các công trình công cộng chưa có Nước thải hầu hết đều đổ dồn vào các khe, suối gây ô nhiễm nguồn
Trang 313.2.2.4 Thực trạng văn hóa, xã hội
3.2.2.4.1 Công tác giáo dục đào tạo
Công tác giáo dục luôn được quan tâm, Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo các bản tu sửa lớp học cắm bản, bàn ghế để đảm bảo tốt các cho năm học Vận động con em đến tuổi, đến lớp học theo quy định của Bộ giáo dục & đào tạo và duy trì sĩ số học sinh ở các cấp học
Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất trường học Triển khai chương trình kiên cố hoá trường lớp học Duy trì phổ cập tiểu học và THCS đúng độ tuổi
Hiện nay, Chiềng Khoi có 1 trường THCS, 1 trường tiểu học, có 1 trường mầm non trung tâm và các lớp học cắm bản
3.2.2.4.2 Thực trạng y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Xã có 1 trạm y tế, nhìn chung công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân và thực hiện các chương trình Y tế Quốc gia như: Tiêm chủng 6 loại vác xin cho trẻ em dưới 1 tuổi, tiêm phòng viêm não Nhật Bản Bên cạnh đó, y tế xã tham gia tích cực công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, chương trình phòng chống sốt rét, chống bướu cổ, tư vấn tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS… 6/6 bản có y tế bản và tủ thuốc
- Trên địa bàn xã không có dịch bệnh lớn xảy ra; công tác quản lý, kiểm tra trạm chuẩn Quốc gia và kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn xã đúng theo kế hoạch của UBND huyện số đợt kiểm tra an toàn thực phẩm trong năm 2016 là 01 đợt
- Tổ chức tốt việc sơ cấp cứu, khám chữa bệnh đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân Trong năm 2016 khám chữa bệnh được 1.549 lượt người, trong đó nội trú 09 lượt người; ngoại trú 1.501 lượt người; chuyển tuyến trên 39 lượt người
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho nhân dân, tuyên
truyền vận động nhân dân thực hiện KHHGĐ Triển khai sâu rộng việc tuyên truyền
về phòng chống bệnh dịch cho trẻ em và tổ chức khám thai định kỳ
3.2.2.4.3 Thực trạng văn hóa, xã hội, thể dục thể thao
Phát động các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng các ngày lễ lớn trong năm Các phong trào được tổ chức thực hiện từ bản và hoạt động có chiều sâu tạo ra mooi trường văn hóa lành mạnh trên địa bàn
Trang 32Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được quan tâm chỉ đạo Số hộ đạt chuẩn văn hóa năm 2011 là 388/633 hộ đạt 61,3% so với tổng số hộ 100% các cơ quan đơn vị và 3/6 bản đạt danh hiệu văn hóa năm 2011
3.2.2.4.4 Đặc điểm tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán
Về mặt văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo đồng bào các dân tộc Tây Bắc đều có những nét riêng, độc đáo tạo nên nền văn hóa Việt Nam đa dạng Hầu hết các dân tộc vùng Tây Bắc vẫn giữ tín ngưỡng như thờ cúng tổ tiên… Tất cả đều mang đậm sắc thái văn hóa của cư dân nông nghiệp, cầu mong mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu
3.2.2.4.5 Quốc phòng- an ninh
Trong những năm qua công tác quân sự ở địa phương có sự chuyển biến về mọi mặt, duy trì tốt chế độ sẵn sàng chiến đấu, chất lượng dân quân tự vệ ngày càng được nâng cao, đảm bảo chỉ tiêu về xây dựng dân quân tự vệ, dự bị động viên tuyển quân đạt chỉ tiêu được giao
Công tác an ninh chính trị luôn được đảm bảo và giữ vững an ninh nông thôn
ổn định Làm tốt công tác tuyên truyền, phát động phong trào an ninh Tổ quốc giáo dục quần chúng nhann dân luôn đề cao cảnh giác Triển khai hiệu quả các chương trình phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý tại cơ sở xây dựng toàn lực lượng an ninh đủ số lượng và chất lượng tại các thôn bản
3.2.2.5 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
Về giao thông, ngoài tuyến đường xuống huyện là tuyến đường giao thông chính rải đá cấp phối được nhân dân bảo dưỡng hàng năm Từ các bản toả ra các đường đi nương dù xa hay gần cũng khá rộng, ngoài ra còn có những tuyến đương liên
xã, liên bản phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong vùng Do đó những năm gần đây sản phẩm ở nương về được nhanh gọn hơn đảm bảo chất lượng sản phẩm Tuy vậy
do mưa nhiều gây nên lũ lụt xói mòn làm cho mặt đường trở nên gồ ghề, đọng nước, lầy lội về mùa mưa
Về thuỷ lợi, đã hình thành hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh và phân đủ tới các chân ruộng nhưng vẫn bị xói mòn hàng năm, chất lượng chưa cao Hồ Chiềng Khoi là công trình phục vụ sản xuất lớn chung của huyện còn lại không có gì đáng kể, chủ yếu do nhân dân tự tạo phục vụ cho gia đình
Các công trình văn hóa phúc lợi, xã có trụ sở uỷ ban, trạm xá, trường trung học
cơ sở, các bản có các phân trường Nhìn chung các công trình có chất lượng tương đối tốt, đáp ứng đủ nhu cầu văn hoá xã hội của nhân dân
3.2.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng tới sử dụng đất
* Thuận lợi
Trang 33Nhìn chung tầng đất dày, chất đất tốt, khí hậu nhiệt đới gió mùa nên phù hợp cho việc phát triển trồng các loại cây nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm Nền kinh tế bước đầu phát triển tạo đà cho việc phát triển về sau
Xã Chiềng Khoi là một xã vùng núi của huyện Yên Châu cách quốc lộ 6 khoảng
4 km nên thuận lợi cho việc giao thương buôn bán với các tỉnh lân cận cũng như với các huyện xã trong tỉnh nhà Có điều kiện để phát triển nhiều ngành nghề kinh doanh dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã
Ngoài ra nhân dân xã có truyền thống đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau, tin tưởng vào
sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
Tuy còn nhiều khó khăn, song luôn được sự quan tâm, chỉ đạo của UBND tỉnh, huyện, nền kinh tế của xã đang dần được cải thiện Vấn đề y tế, giáo dục ngày càng được quan tâm hơn, an ninh được đảm bảo Đặc biệt là sự quan tâm của chính phủ về các chương trình, dự án như: chương trình 135/CP, chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao, dự án 5 triệu ha rừng, khai hoang theo quyết định 186/CP… đã tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn, đưa nền kinh tế phát triển, góp phần từng bước nâng cao chất lượng đời sống của người dân
Bên cạnh đó với lợi thế xã có nguồn lao động dồi dào là nguồn nhân lực lớn cho quá trình sản xuất, góp phần ngày càng nâng cao đời sống của nhân dân trong xã
* Khó khăn
Trong những năm qua, tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã còn nhiều phức tạp Việc sử dụng đất không lập quy hoạch, kế hoạch hoặc có quy hoạch nhưng không thực hiện đúng theo quy hoạch đã được duyệt Tình trạng lấn chiếm đất đai, cất nhà trái phép, chuyển nhượng trái phép, diễn ra thường xuyên, những thay đổi và phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, công tác quản lý đất đai còn bộc lộ nhiều yếu kém
- Do địa hình và nguồn nước khó khăn nên việc sử dụng đất còn gặp rất nhiều hạn chế Việc sử dụng đất có hiệu quả chỉ ở những khu vực có địa hình thấp, bằng phẳng và gần nguồn nước, gần đường giao thông
- Quá trình sử dụng đất, việc quản lý chưa chặt chẽ, nhất là các cấp cơ sở đã dẫn đến việc sử dụng đất chưa hợp lý, kém hiệu quả và sai mục đích
- Nhận thức của người dân về chính sách đất đai không đồng đều, ý thức của người sử dụng đất chưa cao, chưa chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật đất đai
- Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp trên một một đơn vị diện tích còn thấp, do mức độ thâm canh chưa cao, chưa áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Đồng thời do tác động của của biến đổi khí hậu, thời tiết thất thường nên
Trang 34- Tiềm năng đất đai của một số ngành còn khai thác ở mức độ quá thấp như đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Trong tương lai cần đầu tư hạ tầng để khai thác tốt các mục đích sử dụng đất này
- Ô nhiễm môi trường do các hoạt động chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy vẫn xảy ra
- Chưa phát huy hết tiềm năng đất đai của xã vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Diện tích đất chưa đất chưa sử dụng còn cao, chiếm 1,83% tổng diện tích tự nhiên của xã
Trang 35PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thực trạng quản lý sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn xã
4.1.1 Thực trạng quản lý, sử dụng tài nguyên đất theo lãnh thổ hành chính
Qua số liệu điều tra, tổng hợp cơ cấu các loại đất thể hiện nhƣ sau: Tổng diện
tích tự nhiên theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015 xã Chiềng Khoi là: 3.188,80 ha
Biểu 4.1: Thực trạng quản lý tài nguyên đất theo cơ cấu, mục đích sử dụng
trên địa bàn xã trong năm 2015
Tổng diện tích các loại đất trong địa giới hành chính
Cơ cấu diện tích loại đất
so với tổng diện tích tự nhiên
Trang 362.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 21,59 0,68
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, NHT
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 4,40 0,14
Từ kết quả điều tra phỏng vấn cán bộ xã, lãnh đạo các bản và để thấy rõ hơn kết quả bảng 4.1 thì thực trạng quản lý, sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn xã đƣợc thể hiện ở biểu đồ sau:
Hình 4.1 Biểu đồ thực trạng quản lý tài nguyên đất theo cơ cấu, mục đích sử dụng
trên địa bàn xã trong năm 2015
Từ biểu đồ trên ta thấy rằng đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất, chiếm 96,32% so với tổng diện tích đất tự nhiên, tiếp đó là diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 3,68% diện tích dất tự nhiên Diện tích đất chƣa sử dụng của xã đến năm 2015
là không còn
4.1.1.1 Thực trạng nhóm đất nông nghiệp
Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp đến 31/12/2014 là: 3.071,54 ha chiếm 96,32 % so với tổng diện tích tự nhiên toàn xã, cụ thể nhƣ sau:
4.1.1.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp đến 31/12/2014 là: 1.216,17 ha chiếm 38,14 % so với tổng diện tích tự nhiên của toàn xã, gồm:
3071.54
117.26
0 0
Trang 37Đất trồng cây hàng năm: (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác)
Tổng diện tích đất trồng cây hàng năm là: 890,70 ha chiếm 30,75 % so với tổng diện
tích đất tự nhiên toàn xã, gồm:
- Đất trồng lúa: Diện tích 85,47 ha chiếm 2,68 % so với tổng diện tích đất tự
nhiên toàn xã, tập trung ở các xứ đồng Na Tủm, Na Cong, Na Thồng, Na Ke, Na
Ngoàng, Đồng Noang
- Đất trồng cây hàng năm khác: (ngô, sắn, đậu, đỗ…): Diện tích 895,23 ha
chiếm 28,07 % so với tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã, tập trung chủ yếu ở các bản
Pút, bản Me, bản Ngoàng, bản Hiên và nằm rải rác các bản trong toàn xã
Đất trồng cây lâu năm: (gồm cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm và
cây lâu năm khác) Tổng diện tích đất trồng cây lâu năm là 325,47 ha chiếm 7,38 % so
với tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã, trong đó cây nhãn xoài là chiếm chủ yếu bản
Hiền, bản Pút, bản Tủm và nằm rải rác các bản trong toàn xã
Từ kết quả phân tích ở trên ta có biểu đồ thực trạng quản lý tài nguyên đất nông
nghiệp trên địa bàn xã năm 2015:
Hình 4.2 Biểu đồ thực trạng quản lý tài nguyên đất nông nghiệp trên địa bàn xã
năm 2015
Đất trồng cây hằng năm nhƣ: ngô, sắn, đậu, đỗ đây là những cây trồng cho sản phẩm nhiều và giá trị kinh tế cao nên diện tích trồng khá lớn (895,23 ha) Có diện tích ít hơn là đất trồng cây lâu năm (325,47 ha) và đất trồng lúa (85,47 ha)
4.1.1.1.2 Đất lâm nghiệp
Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn xã đến 31/12/2014 là: 1.779,68 ha chiếm
55,81 % so với tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã Trong đó:
- Đất rừng sản xuất: Diện tích 466,54 ha chiếm 14,63 % so với tổng diện tích
đất tự nhiên toàn xã, tập trung chủ yếu ở các bản Ngoang, bản Hiền, bản Na Đông và
năm ở hầu hết các bản trên địa bàn xã
[VALUE]%
28.07%
[VALUE]%
Đất trồng lúa Đất trồng cây hằng năm khác Đất trồng cây lâu năm
Trang 38- Đất rừng phòng hộ: Diện tích 1.313,15 ha chiếm 41,18 % so với tổng diện
tích đất tự nhiên toàn xã, tập trung chủ yếu ở các bản Pút, bản Na Đông, và nằm rải rác
các bản trong toàn xã
Từ kết quả phân tích ở trên ta có biểu đồ thực trạng quản lý tài nguyên đất lâm
nghiệp trên địa bàn xã năm 2015:
Hình 4.3 Biểu đồ thực trạng quản lý tài nguyên đất lâm nghiệp
trên địa bàn xã năm 2015
Là xã miền núi có địa hình phức tạp, hay xảy ra thiên tai nên phải trồng nhiều
rừng phòng hộ (1.313,15 ha), rừng sản xuất có diện tích ít hơn (466,54 ha)
4.1.1.1.3 Đất nuôi trồng thủy sản: (gồm các ao, hồ thả cá)
Tổng diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản là: 75,69 ha chiếm 2,37 % so với tổng
diện tích đất tự nhiên toàn xã, tập trung chủ yếu ở các bản Tủm, bản Pút, bản Na Đông
và nằm rải rác trong toàn xã
4.1.1.1.4 Tình hình quản lý tài nguyên đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng ở năm
2015 so với năm 2011
Biểu 4.2 Phân tích thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp
xã Chiềng Khoi năm 2015 với năm 2011
Cơ cấu Diện tích
Trang 39Từ kết quả điều tra và phỏng vấn cán bộ xã và các hộ dân ta có biểu đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã chiềng Khoi năm 2015:
Hình 4.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Chiềng Khoi năm 2015
Từ kết quả trên ta thấy rằng, diện tích đất nông nghiệp có sự biến động, cụ thể: Năm 2015 diện tích đất trồng cây lâu năm, diện tích đất nuôi trồng thủy sản có tăng so với năm 2011, đặc biệt là đất trồng nuôi trồng thủy sản tăng 11,29 ha Các loại đất nông nghiệp khác có giảm nhƣng không đáng kể
4.1.1.2 Thực trạng nhóm đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của toàn xã đến 31/12/2014 là: 117,26 ha
chiếm 3,68 % so với tổng diện tích tự nhiên toàn xã Đƣợc phân bố sử dụng vào các mục đích sau:
4.1.1.2.1 Đất ở:
- Đất ở tại nông thôn: 26,01 ha chiếm 0,82 % so với tổng diện tích tự nhiên
toàn xã
4.1.1.2.2 Đất chuyên dùng:
Tổng diện tích đất chuyên dùng đến ngày 31/12/2014 là: 27,00 ha chiếm 0,85 %
so với tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã, bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 0,32 ha chiếm 0,01 % so với tổng diện tích đất
Đất trồng cây lâu năm Đất rừng sản xuất Đất rừng phòng hộ Đất nuôi trồng thủy sản
Trang 40- Đất có mục đích công cộng: 21,59 ha chiếm 0,68 % so với tổng diện tích đất
tự nhiên toàn xã
4.1.1.2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa:
Tổng diện tích đất nghĩa trang nghĩa địa là: 26,88 ha chiếm 0,84 % so với tổng
diện tích đất tự nhiên toàn xã; chiếm 22,92 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp trong
toàn xã
4.1.1.2.4 Đất sông suối mặt nước chuyên dùng:
Tổng diện tích đất có mặt nước chuyên dùng là: 32,97 ha chiếm 1,03 % so với
tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối : 4,40 ha chiếm 0,14 % so với tổng diện tích
đất tự nhiên toàn xã
4.1.1.2.5 Tình hình quản lý tài nguyên đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng ở
năm 2015 so với năm 2011
Biểu 4.3 So sánh thực trạng quản lý, sử dụng đất phi nông nghiệp
xã Chiềng Khoi năm 2015 với năm 2011
STT Đất phi nông nghiệp
Diện tích (ha)
Cơ cấu Diện
tích (ha)
Từ kết quả điều tra và phỏng vấn cán bộ xã và các hộ dân ta có biểu đồ hiện
trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã chiềng Khoi năm 2015: