1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang day nge cho dan nuoi trong thuy san

88 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 13,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A - Giới thiệu chung các giai đoạn phát triển của cá.Cá cũng như tất cả các động vật có xương sống khác, vòng đời gồm một số khâu chủ yếu: Trong cơ thể trưởng thành hình thành các giao t

Trang 1

CHƯƠNG I : Kỹ Thuật Sản Xuất Cá Con

(220 tiết)

Bài 1 : Kỹ thuật sản xuất cá hương (19 tiết)

- Hiểu được khái niệm và đặc điểm sinh học của cá con; phân biệt được : Cá bột, cá hương cá

Trang 2

A - Giới thiệu chung các giai đoạn phát triển của cá.

Cá cũng như tất cả các động vật có xương sống khác, vòng đời gồm một số khâu chủ yếu: Trong cơ thể trưởng thành hình thành các giao tử( Trứng, tinh trùng), các giao tử kết hợp với nhau thành hợp tử, hợp tử trải qua một quá trình phát triển phức tạp tạo thành

cơ thể hoàn chỉnh.

Sự sinh sản sự sinh sản của cá cũng rất đa dạng, tuỳ theo từng loài, môi trường sống khác nhau mà sự sinh sản cũng khác nhau, hầu hết các loài cá đều đẻ ra trứng, thụ tinh ngoài Tuy vậy có loài thụ tinh trong, đẻ ra con ( Noãn thai sinh, không phải mang thai

sinh như động vật có vú) Trong nhóm cá đẻ trứng có loài đẻ trứng dính ( cá chép,c á diếc), có loài đẻ trứng nổi ( cá quả), có loài đẻ trứng trôi nổi ( cá trắm, cá mè, cá trôi, …), có loài ấp trứng trong miệng ( cá rô phi )… Trứng sau khi nở tra tiếp tục phát triển qua nhiều thời kì mới có cơ thể giống như cá trưởng thành Trong mỗi thời kì phát triển, đòi hỏi những điều kiện nhất định của môi trường phù hợp với sinh lí, sinh thái nhất định

Trang 3

Khi cá phát triển buồng trứng đòi hỏi môi trường thích hợp,

nếu không phù hợp, trứng trong buồng trứng cơ thể cá

mẹ sẽ tiêu biến đi ( cơ thể hấp thụ lại), cá không thể

sinh sản

I - Khái niệm về giai đoạn phát triển cá con

Mỗi giai đoạn phát triển náo đó trong đời sống của cá là một thời kì phát triển tương đối ổn định, Trong thời kì này cá chỉ lớn lên để dẫn đến sự thay đổi, còn về cấu tạo hình thái, hoạt động sinh lí, khả năng thay đổi để

thích nghi với điều kiện sống chung quanh không có sự thay đổi lớn Có thể chia các giai đoạn phát triển của cá thành 6 thời kì lớn là : Phôi , ấu thể (cá bột), cá con (cá hương, cá giống nhỏ ), cá chưa thành thục sinh dục

( cá giống, cá thịt ), cá thành thục sinh dục, cá già và

chết Trong nuôi cá cần lưu ý một số thời kì đặc biệt

sau :

1 Thời kì phôi cá

Là thời lì phát triển trong trứng, từ lúc trứng thụ tinh đến khi

Trang 4

Phôi phát triển trong màng trứng lấy noãn hoàng làm

chất dinh dưỡng

Hô hấp chủ yếu dựa vào bề mặ của phôi, chỉ ở cuồi thời

kì phôi mới dựa vào mạng lưới mao mạch trên túi noãn hoàng và mạch máu trên cơ thể bộ phận đuôi

Phôi chưa có năng lực tự chọn lựa điều kiện sống

Trang 5

2 Thời kì cá bột

Là cá con mới nở từ trứng cho đến (2-3) ngày sau ( tuỳ theo

nhiệt độ môi trường, tuỳ theo loài) Cá con dinh dưỡng

bằng chất dự trữ là noãn hoàng( chất lòng đỏ trứng) Giai đoạn cuối của thời lì này là cá có nhận thêm thức ăn từ môi trường nhưng vẫn còn dinh dưỡng bằng noãn hoàng

3 Thời kì cá hương

Là thời lì dinh dưỡng hoàn toàn bằng thức ăn lấy từ môi

trường Cá đạt kích thước (2-3) cm sau (20-30) ngày tuổi ( tuỳ theo loài và điều kiện nuôi dưỡng) Cơ thể dần dần hoàn thiện các bộ phận như vây, vẩy …

4 Thời kì cá giống

Là thời kì cá bắt đầu chuyển sang ăn thức ăn như cá trưởng

thành ( về mặt khoa học, thời kì này kéo dài đến khi cá đẻ lứa đầu ) Cá mè trắng ăn tảo phù du; mè hoa ăn động vật phù du, cá chép ăn sinh vật đáy

Trang 6

Thời kì này cơ thể cá hoàn thiện như cá trưởng thành ( trừ tuyến sinh dục chưa phát triển ),

kích thước cơ thể từ 3cm trở lên Trong thời kì cá giống người ta còn chia thành cá giống cấp 1,2 3… tuỳ theo độ lớn của cá, cách chia này không

có quan hệ gì đến đặc điểm sinh lí , sinh thái

của cá.

II - ĐẶC ĐIỂM GIAI ĐOẠN CÁ HƯƠNG

1 Về cấu tạo

Giai đoạn cá bột cơ thể cấu tạo đơn giản, một

số cơ quan chưa hoàn thiện : ruột là một ống

thẳng ngắn hơn thân, miệng lúc đầu chưa cử

động được, sau đó mới cử động và bắt mồi; vây lúc đầu là nếp vây, sau đó mới hình thành tia

vây và vây; bóng hơi về sau mới có hơi; cá vận động yếu; lẩn tránh kẻ thù kém; sức chịu đựng với sự biến động của môi trường không lớn, nếu

Trang 7

2 Về dinh dưỡng.

Lúc đầu cá sử dụng dinh dưỡng hỗn hợp là noãn

hoàng và thức ăn lấy từ môi trường, sau đó là hoàn

toàn bằng thức ăn lấy từ môi trường, chủ yếu là sinh vật phù du, đặc biệt là động vật phù du cỡ nhỏ như

Luân trùng, sau đó là động vật phù du lớn hơn… Điều đăc biệt là trong thời kì này tất cả các loài cá( không

kể cá dữ hay cá cá hiền, cá ẵn động vật hay các loại thức ăn khác) đều dùng thức ăn chính là động vật phù

du, Khi đạt cỡ khoảng từ 2 đến 3cm, một số loài

chuỷên sang ăn thức ăn như cá trửơng thành.

3 Tốc độ sinh trửơng.

Trong giai đoạn cá hương, tốc độ sinh trưởng của cá rất

nhanh, đặc biệt là khối lượng Nhu cầu thức ăn lớn Cuối giai đoạn này cần phải san thưa đê tránh hao

Trang 9

Trong vòng 19 ngày, nuôi cá trắm có tăng khối lượng

67 lần, nếu mật độ thưa, thức ăn thật đầy đủ thì mức tăng còn có thể cao hơn.

Ương nuôi cá con thường được chia làm 2 giai đoạn :

ương nuôi cá bột thành cá hương và nuôi cá hương lên cá giống.

Giai đoạn ương cá bột lên cá hương có những yêu cầu

kĩ thuật rất nghiêm ngặt Do đó công việc ương nuôi

cá bột phải hết sức cẩn thận và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chúng mới đạt được kết quả tốt.

Uơng cá con là một khâu rất quan trọng trong quá

trình nuôi cá Chất lượng cá giống sẽ ảnh hưởng đến quá trình nuôi cá thịt Có đủ cá giống về số lượng và đảm bảo chất lượng là điều kiện thuận lợi cho nuôi cá sau này Ương nuôi cá đòi hỏi thời gian không dài, lãi

Trang 10

III – ƯƠNG NUÔI CÁ BỘT THÀNH CÁ HƯƠNG.

1 Điều kiện ao ương.

Ao nên thiết kế gần đường giao thông, thuận tiện cho

đi lại và vận chuyển cá Diện tích ao cá hương cá

giống khoảng 200 đến 700 m2 hoặc 1.000m2 đến

bờ mặt ao nên trồng cỏ, rau màu thấp cây đẻ bảo vệ

bờ ao và cung cấp thêm thức ăn cho cá Ao cần có

đăng, cống thuận tiện cho việc cấp và tiêu nứơc khi

Trang 12

Bón phân lót nếu ao kém màu mỡ bằng phân chuồng đã

được ủ hoại với liều lượng 30-40kg/100m2 , Phân xanh ( lá dầm ) 50-60 kg/100m2 Phân chuồng rải khắp đáy

ao, bừa hoặc trang phân lẫn với bùn đáy ao Lá dầm bó thành từng bó nhỏ ( 5-7)kg, dìm xuống góc ao đã có

nước Khi phân non và lá đã phân huỷ hết thì vớt thân cây đi ( ao đất màu mỡ , nhiều chất dinh dưỡng không cần phải bón phân lót )

Lấy vào ao từ ( 30 – 40) cm nước Nước được lấy vào

ao phải qua dụng cụ lọc như : Mành, lá, giai ương mắt nhỏ để loại bỏ các sinh vật hại cá Sau khi lấy nước ( 12 đến 14) giờ ( khi nước tự lắng trong ) có thể thả cá vào ao

3 Cách thả và mật độ ương nuôi.

Trước khi thả cá vào ao, lấy chậu nước múc từ 10 đến 15

lít nước, thả một ít cá bột vào chậu Sau 20 – 30 phút, nếu cá bình thường, có thể thả toàn bộ cá xuống ao

Thả cá vào lúc mát trời, không thả khi trời sắp mưa hoặc

Trang 13

- Cân bằng nhiệt độ nước trong dụng cụ chứa cá

( thường là túi nilong) với nhiệt độ nước ao Đặt túi chứa cá xuống ao từ 10 đến 15 phút Mở túi, dùng tay kiểm tra nhiệt độ nước trong túi và

nước ao, nếu tương đương thì từ từ thả cá

xuống ao Khi nhiệt độ nước trong túi và nước

ao chênh lệch nhau, cho thêm từng ít nước ao

và túi để cân bằng nhiệt độ, khi nhiệt độ nước trong túi bằng nhiệt độ nước ao, từ từ thả cá ra ao.

Trang 14

Bảng mật độ ương nuôi cá bột lên cá hương của một số loài

Trang 15

4 Chăm sóc và quản lý.

Chăm sóc và quản lý là một trong những khâu rất quan trọng

quyết định đến sự thành bại của quá trình ương nuôi cá

con

a.Thức ăn và phân bón

Thức ăn và phân bón là nhu cầu cấp thiết đối với cá Nếu

cung cấp đầy đủ thức ăn cho cá và bón phân hợp lí cho

ao sẽ tạo điều kiện cho cá sinh trưởng và phát triển tốt Lượng thức ăn và phân bón sẽ được trình bày tại bảng sau :

Bảng Lượng phân bón cho ao ương cá bột

Trang 16

Bảng Lượng phân bón cho ao ương cá bột

ST

T Loại cá

Phân Chuồng( kg/100m2/ 3 ngày/1

lần)

Phân Chuồng( kg/100m2/ 7 ngày/1

Trang 17

Tuần thứ nhất ( 7 ngày đầu) thức ăn tinh ( 25% bột cá nhạt,

25% bột đậu tương và 50% bộ ngô) phải nấu thành cháo; hoặc đậu tương( 100% ) ngâm, nghiền mịn, hoà loãng, té

đều xung quang ao, ngày 2 lần, sáng và chiều mát Thức ăn được nấu chín trong suốt quá trình ương nuôi cá bột lên cá hương là tốt nhất Nếu không có điều kiện, từ ngày thứ 8 trở

đi hoà loãng thức ăn sống, té đều xung quanh ao, càng xa càng tốt

Phân chuồng đã ủ hoai hoà tan với nước, té đều xung quanh

ao.

Lá dầm bó thành từng bó ( 5-7) kg/1bó, dìm ven bờ ao, 1

tuần trở bó 1 lần Khi thân non, lá cây thối rữa hết thì vớt bã rác bỏ đi.

Có thể bón phân vô cơ cho ao ương cá bột lên cá hương thay

cho việc bón phân hữu cơ Đạm URE (200 – 300) g, lân (100 – 150) gam/100m2 , (4-5) ngày/ 1 lần thường bón vào sáng sớm ngày nắng Đạm hoặc Lân được hoà tan trong nước

sau đó té xung quanh ao, càng xa bờ càng tốt.

Trang 18

b Quản lý ao.

Hàng ngày thăm ao vào sáng sớm để nắm vững màu nước

ao, hoạt động của cá để xử lý kịp thời khi thời tiết thay đổi.Nếu cá nổi đầu nhiều, khi mặt trời đã lên cao (8 – 9 giờ sáng )

cá vẫn chưa lặn, màu nước xanh đậm, cần phải thêm

nước mới, ngừng bón phân, vớt hết lá dầm lên bờ

Cá bơi sục sạo ven bờ, nước nhạt màu điều này chứng tỏ

cá đói Cần tăng thêm phân bón và thức ăn

Trong 5 ngày đầu cần kiểm tra, loại trừ trứng ếch, nhái Buổi

sáng đi sát mép nước thấy ổ trứng ếch, nhái nổi hoặc chìm dưới mặt nước, bám vào cây cỏ, dùng vợt cá bột hoặc

chậu để hớt bỏ Đề phòng và diệt trừ các loại địch hại như rắn nước, chim….Nếu trong ao có bọ gạo ta phải diệt trừ bằng dầu hoả hoặc dầu Diezen

Trang 19

Buổi tối sử dụng ống nhựa ( Mềm hoặc cứng) Khoanh thành

khung tròn hoặc hình chữ nhật diện tích ( 1-2) m2 Đặt khung xuống ao phía cuối gió Treo nguồn sáng ( đèn dầu hoặc

bóng điện) vào giữa khung Đổ một lượng nhỏ dầu vào

khung, sao cho dầu loang đều toàn bộ diện tích khung Bọ gạo sẽ tập trung quanh vùng sáng, khi ngoi lên để thở dính dầu sẽ chết Làm như vậy 1 vài đêm có thể tiêu diệt được hết bọ gạo.

Thường xuyên kiểm tra bờ, đăng, cống, nếu hỏng và rò rỉ

phải tu bổ hoặc sửa chữa kịp thời Thêm nước ( 15 – 20 )

cm/1 tuần để tăng thể tích nước và kích thích cá sinh

trưởng.

7 ngày sau khi thả cá, cần quấy dẻo ( đùa ao ) lần đầu, sau đó

4-5 ngày quấy dẻo 1 lần Quấy dẻo bằng cách cho Trâu lội hoặc kéo lưới Quây dẻo có tác dụng đảo lộn nước, tăng độ màu mỡ của ao và sức khoẻ cho cá Quấy dẻo nên làm từ

từ, diện tích được đùa từ 1/3 ao đến cả ao tuỳ theo thời gian

Trang 20

Trước khi thu cá (4-5) ngày tiến hành luyện ép cá Mỗi

ngày luyện ép cá bằng cách dùng lưới dồn cá về 1 góc

ao, giữ( 15-20) phút rồi thả cá ra Mức độ dồn cá chật dần theo thời gian luyện.

10 ngày kiểm tra cá 1 lần Dùng vó tôm hoặc vợt để bắt cá

Mỗi lần bắt (25-30) con kiểm tra sự sinh trưởng, phát triển, no đói, bệnh tật của cá để có biện pháp xử lý kịp thời.

5 Thu cá hương.

Thu cá thường đựơc tiến hành vào sáng sớm Trước khi

thu cá tháo hoặc bơm bớt nước ao Khi nước ao còn từ khoảng 0.5 dến 0.6m, dùng lưới kéo (2-3) mẻ để thu cơ bản hết cá ở trong ao, số còn lại đựơc thu khi làm cạn ao Trong quá trình làm cạn ao, phải khơi rạch cho cá tập

trung lại, sử dụng vợt thu cho đến hết.

Cá bột ương nuôi sau (20-25) ngày đạt cỡ (2.0 - 2.5)cm Tỉ

lệ sống của cá mè, trắm cỏ, Rôhu, Migan, Rô phi là

Trang 21

(50-Để xác định số lượng cá thu được ta sử dụng

công thức :

Z = a x

Trong đó :

Z : Số cá trong ao

A : Tổng khối lượng cá trong ao.

Y : Số cá con cân theo mẫu.

X : số lượng mẫu cân.

x y

Trang 22

Bài 2 ƯƠNG CÁ HƯƠNG LÊN GIỐNG

(19tiết)

-Biết được kĩ thuật ương cá hương lên cá giống : Mật độ thả, cách chăm sóc, quản lí ao

-Biết được cách thu cá giống

-Biết được cách ương ghép cá giống các loại phù hợp với tập tính sinh học để không xảy ra hiện tượng cạnh tranh thức ăn

Điều kiện ao và cách chuẩn bị ao ương nuôi

Điều kiện ao và cách chuẩn bị ao ương nuôi tương tự như ao

nuôi cá bột lên cá hương nhưng diện tích từ 1.000 đến

2.000m2 trở lên, nước sâu từ 1.2 đến 1.5m

Mật độ ương nuôi

Mật độ thả thưa hơn so với ương cá bột lên cá hương Các

loài ăn tảo và mùn thả dày hơn loài ăn đáy ( Rô phi ăn tạp nhưng là loài có kích thước nhỏ nên cũng thả thưa để

Trang 23

Bảng mật độ ương và thời gian nuôi cá hương lên cá giống

Công thức Loài cá

Cá giống cấp 1 Cá giống cấp 2

Mật độ (con/100m 2 )

Thời gian ( ngày)

Mật độ (con/100m 2 )

Thời gian ( ngày)

Trang 24

III Chăm sóc và quản lí

1 Thức ăn và phân bon

a Đối với cá mè trắng , mè hoa

Cho cá ăn thức ăn tinh với liều lượng từ 1.0 đến 1.2kg/1vạn

cá/ 1 ngày

Phân chuồng, lá dầm được bón tương tự như khi ương cá

bột lên cá hương

b Đối với cá trắm cỏ giống cấp I

- Cho cá ăn thức ăn tinh với liều lượng từ 1.2 đến

1.5kg/1vạn cá/ 1 ngày Thức ăn phải là dạng bột mịn, hoà nước té đều xung quanh ao

Cần phải cho cá ăn thức ăn xanh ( Bèo tấm, rau xanh, lá

sắn, rong nước…) thái nhỏ với lượng từ 20 đến 40kg/1 vạn cá/1 ngày

Trang 25

Trong 10 ngày đầu phân chuồng hoai mục được sử dụng để bón cho ao với lượng từ 5 đến 7kg/100m2/lần sau đó ngừng bón phân.

c Đối với cá trắm cỏ giống cấp II

- Cho cá ăn thức ăn tinh với liều lượng từ 2 đến 4kg/1vạn cá/ 1 ngày

- Cho cá ăn cỏ non, lá sắn, rong nứơc thái nhỏ với lượng từ 60 đến 80kg/1 ngày Khi cá đạt đến kích cỡ trên 5cm, thức ăn xanh không cẩn phải thái nhỏ

d Đối với cá chép, trôi, rôhu, mrigan, rôphi

Có thể cho cá ăn thức ăn công nghiệp ( Viên nổi ) cỡ hạt nhỏ

từ 1.5 đến 2m hoặc một trong các loại thức ăn tự thối trộn

với thành phần và tỉ lệ được trình bày như bảng sau :

Trang 26

STT Nguyên liệu

Công thức(1%) Công thức(2%) Công thức(3%)

Trang 27

Phân Chuồng hoai với từ lượng 15 đến 20kg/100m2/1 tuần/1 lần

Lá dầm từ 7 đến 10kg/100m2/1 tuần/1 lần

2 Quản lý ao

Quản lý ao cá giống như quản lý ao ương cá hương Quấy dẻo mỗi tuần 1 lần 15 ngày kiểm tra sinh trưởng của cá 1 lần trước khi thu hoạch cá (4-5) ngày cần luyện ép ki ( tương tự như

STT Tuần nuôi Cá giống cấp 1 Cá giống cấp 2

1 Tuần thứ nhất 1.0 – 1.5 5.0 – 5.5

2 Tuần thứ hai 1.5 – 2.0 6.0 – 7.0

3 Tuần thứ ba 2.5 – 3.0 8.0 – 9.0

4 Tuần thứ tư 3.5 – 4.0 10.0 – 11.0

Trang 28

IV Thu cá Giống.

Cách thức được tiến hành tương tự như thu cá hương

+ Cá nuôi sau ( 25-30) ngầy thành cá giống cấp 1 với kích cỡ có

thể đạt từ 4 đến 6 cm (3-6 gam/con), tỉ lệ sống (70-80)%.+ Cá giống cấp 1 nuôi sau ( 25-30) ngầy thành cá giống cấp 2

với kích cỡ có thể đạt từ 8 đến 12 cm (20-35 gam/con), tỉ

lệ sống (80-90)%

Để xác định số lượng cá thu được, sử dụng công thức tính

số lượng cá hương như đã nêu ở phần trên

V Ương nuôi ghép cá giống

Trong thời kì ương cá giống có thể nuôi ghép các loài với

nhau với điều kiện ít cạnh tranh thức ăn, loài nuôi ghép phải thả mật độ thấp hơn loài nuôi chính

Trang 29

Để tận dụng thức ăn, có thể nuôi ương ghép cá hương của vào 3 loài trong một ao Trong ao ương ghép, chọn một loài

cá ương chính còn cá loài khác là phụ Thường chọn cá

trắm cỏ là đối tượng chính, cá mè, cá chép là đối tượng phụ

Trong phương pháp ương ép này, chất thải của cá trắm cỏ

sẽ cung cấp chất dinh dưỡng cho ao, do đó không cần bón phân thường xuyên cho ao( chỉ bổ sung khi cần thiêt) Sử dụng các loại thức ăn tinh và cách chăm sóc giống như

phần ương cá giống

Bảng mật độ ương ghép cá giống cấp 1 cấp 2 :

Trang 30

Công

thức

Đối tượng chính Đối tượng phụ

Tổng số(con/100m2)Loài cá (con/100Mật độ

m2) Loài cá

Mật độ(con/100

m2)

2 Trắm cỏ 1.000

Mè trắngChép ( rôphi, trôi ấn, Mrigan

400

200 1.600

Trang 31

Bài 3 : Kỹ thuật sản xuất cá chép con(19tiết)

- Biết được kĩ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ

- Biết được chăm sóc cá bố mẹ sinh sản

- Biết được kĩ thuật thu cá bột và cá hương

Cá chép là loài cá được đưa vào nuôi dưỡng lâu đời nhất Cá chép ăn tạp, thức ăn thiên về sinh vật đáy, có sức chịu đựng tốt đối với các điều kiện môi trường Thịt cá chép là loại thực phẩm ngon, đựơc người tiêu dùng rất ưa chuộng Cá chép được nuôi ở ruộng, đầm hồ nước nông (1-2)m, cũng được nuôi trong ao nước chảy, lồng, bè cho kết quả tốt

Cá chép có thể đẻ tự nhiên trong Sông, ao, hồ, ruộng Trong

sinh sản nhân tạom người ta có thể cho cá chép đẻ trứng và giá thể ( Phương pháp truyền thống) hoặc vuốt trứng và thụ tinh

khô ( gọi là phương pháp thụ tinh khô )

Trang 32

I Nuôi vỗ cá bố mẹ

1 Ao nuôi vỗ

Ao nuôi vỗ cá bố mẹ nên chọn ao có các điều kiện sau :

Ao loại tốt, thoáng, không bị cớm rợp, tốt nhất là ao đã được sử dụng (2-3) năm

Ao gần nguồn nứơc sạch, có thể chủ động thay và thêm nước khi cần thiết

Diện tích (500-1000)m2 , nếu cho đẻ ít có thể dùng ao nhỏ

hơn, diện tích khoảng 200-300 m2

Các điều kiện khác và cách chuẩn bị ao giống như ao nuôi

cá thịt

2 Nuôi cá bố mẹ

Chọn cá có ngoại hình đẹp, cân đối , Khoẻ mạnh, không

bị bệnh tật

Trang 33

Cần làm , máng nước hoặc làm mưa nhân tạo váo nơi cho cá

đẻ Diện tích nơi cho đẻ tuỳ số lượng cá định cho đẻ hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện nơi cho cá đẻ mà định số lượng cá bố mẹ tham gia sinh sản Khi cho cá đẻ trong bể xây, giai chứa mật độ

cá cái có thể từ 3-5kg/m2

Ổ đẻ :

Có thể sử dụng bèo tây( bèo lục bình), cỏ me, xơ nilong…làm giá thể tạo ổ đẻ cho cá Cần loại bỏ rễ, Lá già ( nếu sử dụng bèo tây ), rửa sạch và nhúng qua nước muối loãng tất cả các vật liệu làm bằng giá thể trứơc khi đưa vào ổ đẻ Giá thể đựơc ép chặt trong khung gọi là ổ đẻ Nếu sử dụng bèo tây làm ổ đẻ cho cá thì diện tích ổ đẻ cần thiết cho 1kg cá từ 0.2 - 0.3 m2

Tiêm kích dục tố:

+ Để kích thích cá đẻ có thể dùng não thùy thể của cá chép, cá

mè, cá trôi… tươi hoặc ngâm trong Axêton Hiện nay người ta

Trang 34

3 Cách ấp trứng.

a Ấp Khô

Khi trời lạnh, nên ấp khô cho đến khi phôi quẫy mạnh để hạn

chế nấm thuỷ mi làm hỏng trứng

Ấp khô được chia làm 2 công đoạn :

+ Công đoạn thứ nhất : Ấp trứng từ sau khi cá đẻ đến giai đoạn

phôi quẫy lạnh ( có thể quan sát rõ ràng sự phát triển của phôi dưới kính hiển vi) Công đoạn này được tiến hành như sau : để giá thể dính trứng trong phòng Đặt phần giá thể có trứng ngược lên trên, phần giá thể không dính trứng sát với giá đỡ 2-3 giờ tưới nước 1 lần giữ ẩm cho trứng thông qua giữ ẩm giá thể Đặc điểm này là đặc trưng cho cách ấp khô Công đoạn này có thể kéo dài 2-3 ngày tuỳ thuộc vò nhiệt

độ không khí khi ấp trứng

Trang 35

+ Công đoạn thứ 2 : Ấp trứng từ khi phôi quẫy mạnh đến cá bột Công đoạn này đựơc tiến hành như sau : Khi thấy phôi quẫy mạnh, đưa giá thể cũng trứng vào bể xây, bề vòng, ao , ruộng… đã được chuẩn bị chu đáo

có nước sạch không có địch hại để cá nở Công đoạn này ấp trứng thích hợp nhất là bể vòng với lưu tốc nước (0.1 – 0.2)m/giây Có thể xếp giá thể sit nhau tương tự như khi ta làm ổ đẻ cho cá Một vài ngày sau cá sẽ

nở Kiểm tra nếu thấy cá đã bơi ngang, rũ sạch cá bột khỏi giá thể và vớt hết giá thể khỏi bể.

Thu cá bột : Giảm van cấp nứơc, sử dụng vợt thu cá bột đẩy nhanh theo chiều dòng chảy của bể hoặc 2 người sử dụng vợt thu trứng đẩy ngược chiều nhau để thu cá bột Đổ cá bột vào chậu, sau đó đổ trở lại vợt để róc nước rồi đong cá bằng cốc có chia vạch ml cứ 100ml

tương đương với 5 vạn cá bột Từ đó ta tính được lượng cá đưa ra ao ương hoặc xuất bán cho khách Nếu chưa chuẩn bị kịp ao ương hoặc

xuất bán cho khách mà khách chưa lấy, to cho cá bột ăn lòng đỏ trứng gà lộc chín, bóp nhuyễn, lọc qua vải màn Một lòng đỏ trứng cho 30-40 vạn

cá bột ăn 1 lần Cứ sau 4-6 giờ cho cá ăn 1 lần Cho ăn như vậy có thể giữ cá thêm được vài ngày ( Chú ý : không đựơc thu cá bột sau khi cho

Trang 36

Thu cá bột : Nếu ấp trứng tại ao hoặc ruộng thì không phải thu cá bột Đây lại là một nhược điểm của việc ấp

chứng tại ao, bởi không thể xác định được số lượng cá bột.Thu cá bột của ấp trứng trong bể vòng làm tương tự cách

ấp trưng khô

III – ƯƠNG CÁC BỘT LÊN CÁ HƯƠNG

Ương cá bột lên cá hương của cá chép tương tự ương cá bột lên cá hương ( ương nuôi cá non ) của các loài cá khác

Trang 37

Bài 4 : KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÁ RÔ PHI

- Biết được kĩ thuật nuôi vỗ cá mẹ

- Biết được kĩ thuật chăm sóc cá bố mẹ sinh sản

- Biết được lĩ thuật thu cá bột và cá hương

Cá Rô phi là một trong những loài cá nuôi đã và đang phát triển mạnh ở nước ta Cá có thể đẻ tự nhiên trong

ao, bể xi măng, trong giai sau khi đẻ Cá cái ấp trứng

trong miệng khi nở ra cá mẹ tiếp tục chăm sóc con một thời gian, do đó có nhiều cách sản xuất cá rô phi con tuỳ theo yêu cầu điều kiện vật chất kĩ thuật của cơ sở sản xuất

Dưới đây giới thiệu phương pháp sản xuất cá rô phi con quy

mô hộ gia đình

Trang 38

1 Chuẩn bị ao.

Ao để cho cá rô phi đẻ có các điều kiện như ao nuôi cá bố mẹ ( phần ương cá con ), Ngoài ra cần có các điều kiện khác như : Diện tích ao từ 100m2 đến 1000m2

Độ sâu (0.5 – 1.0)m, không cần sâu vì ao nông, cá đẻ tốt hơn vì nhiệt độ cao hơn Đáy ao dang vòng chảo, xung quang nông 5m, giữa sâu 1m Nền đáy ao là đất thịt,

hoặc đất thịt pha cát, bùn dày từ 5 đến 10cm

và lỗ niệu sinh dục)

Trang 39

Khi cá trên 3 tuổi, hoặc cá cái trên 300g/con và cá đực trên

500g/con, nên thay cá bố mẹ mới

Mật độ thả cá bố mẹ : 40 con đến 50 con/100m2

Tỉ lệ cá đực /cái từ ½ đến 1/3

3 Chăm sóc và quản lý

a Thức ăn và phân bón khi trong ao chưa có cá bột

Vì là loài cá đẻ nhiều lần trong năm nên lượng thức ăn cung cấp

phải đầy đủ

Thức ăn tinh : Cám gạo, bột ngô (1-2)% khối lượng cá/ngày

(100g-240g/100m2/ngày)

Bón phân :

+ Phân chuồng đã đựơc ủ hoai (6-7)kg/100m2/tuần/lần

+ Phân vô cơ : đạm Urê : 0.6kg/100m2/tuần/lần

+ Lân super : 0.3kg/100m2/tuần/lần

Trang 40

b Thức ăn và phân bón khi trong ao có cá con.

Thức ăn tinh : Cám gạo, bột ngô từ (300-700)g/100m2/ngày

Phân bón : Giữ mức bón như khi trong ao chưa có cá bột

c Quản lý ao

Giống như ao ương các loài khác

4 Cách thu cá con

Ở nhiệt độ thích hợp 24 đến 300C, sau khi thả cá bố mẹ (1-2)

tuần, cá bắt đầu đẻ Có thể thu cá con bằng 1 trong 2

cách sau :

a Thu cá hương

- Sau khi thả cá bố mẹ 45 ngày, tiến hành thuc á hương lần thứ

nhất Các lần tiếp theo, có hương được thu theo chu kì (20-25) ngày thu 1 lần

Ngày đăng: 29/06/2018, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w