Chủ Đề: Phân tích, làm rõ hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự 1 A MỞ ĐẦU 1 B NỘI DUNG 2 I Khái quát chung về hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự 2 1. Khái niệm kháng nghị về thi hành án dân sự 2 2. Đặc điểm của kháng nghị về thi hành án dân sự 2 3. Mục đích của hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự 3 II Hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự 3 1. Thẩm quyền kháng nghị thi hành án dân sự 3 2. Thời hạn kháng nghị thi hành án dân sự 4 3. Đối tượng bị kháng nghị về thi hành án dân sự 5 4. Giải quyết kháng nghị về thi hành án dân sự 5 5. Yêu cầu đối với kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân về thi hành án dân sự 8 III Thực tiễn hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự 10 1. Thực trạng hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự 10 2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự 13 C KẾT LUẬN 16 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 1Chủ Đề: Phân tích, làm rõ hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự
A- MỞ ĐẦU
Thi hành án dân sự là hoạt động khá phức tạp, dễ xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể, do đó, việc kiểm sát các hoạt động thi hành án dân sự là thực sự cần thiết Kháng nghị về thi hành án dân sự của Viện kiểm sát nhân dân là một trong những hoạt động nhằm kiểm sát việc thi hành án dân sự Trong công tác kiểm sát thi hành án dân sự, kháng nghị là một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của Viện Kiểm sát được quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân (VKSND) năm 2014; Điều 12 Luật Thi hành án dân sự năm
2008 sửa đổi, bổ sung năm năm 2014 Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động thi hành án nói chung và hoạt động kiểm sát thi hành án nói riêng, bài tiểu luận
xin được trình bày về vấn đề: “Hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự”.
Trang 2B- NỘI DUNG
I- Khái quát chung về hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự
1 Khái niệm kháng nghị về thi hành án dân sự
Kháng nghị về thi hành án dân sự là một trong các công tác thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của Hiến pháp và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 Trong khoa học pháp lý, việc Viện kiểm sát phát hiện các vi phạm trong các quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự và đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, giải quyết được gọi là hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự
Có thể hiểu, kháng nghị về thi hành án dân sự là hoạt động của Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật phản đối các quyết định hoặc hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên, đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi vi phạm pháp luật đó
2 Đặc điểm của kháng nghị về thi hành án dân sự
Thứ nhất, chủ thể có thẩm quyền kháng nghị về thi hành án dân sự là Viện
kiểm sát, bao gồm Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và Viện kiểm sát quân sự trung ương Theo quy định của pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân là chủ thể duy nhất có quyền kháng nghị về thi hành án dân sự
Thứ hai, đối tượng của kháng nghị về thi hành án dân sự là quyết định và
hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự
Thứ ba, chủ thể có thẩm quyền giải quyết kháng nghị về thi hành án dân sự là
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, bao gồm Thủ trưởng cơ quan thi hành
Trang 3án dân sự cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc
Bộ Quốc phòng; Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng, Bộ Quốc phòng
Thứ tư, hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự còn có ý nghĩa trong việc
nâng cao trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong việc thi hành án dân sự, sửa chữa những sai phạm nảy sinh trong quá trình thi hành
án dân sự, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Nhà nước, của các tổ chức
và công dân
3 Mục đích của hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự
Kháng nghị về thi hành án dân sự bảo đảm cho Viện kiểm sát thực hiện có hiệu quả công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các hoạt động thi hành
án dân sự, khắc phục những vi phạm trong hoạt động tư pháp, bảo đảm cho hoạt động tư pháp được thực hiện nghiêm minh, công bằng, dân chủ và khách quan, bảo vệ quyền con người, các quyền và lợi ích chính đáng của Nhà nước, của các tổ chức và công dân đã được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận; góp phần quan trọng trong việc khẳng định và nâng cao vị thế của ngành Kiểm sát trong hệ thống các cơ quan tư pháp Ngoài ra, kháng nghị về thi hành án dân sự còn có ý nghĩa trong việc nâng cao trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong việc thi hành án dân sự, sửa chữa những sai phạm nảy sinh trong quá trình thi hành án dân sự, góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
Trang 4II- Hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự
1 Thẩm quyền kháng nghị thi hành án dân sự
Thông qua kiểm sát việc thi hành án, khi phát hiện quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự có vi phạm pháp luật, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân có thẩm quyền phải ban hành văn bản kháng nghị yêu cầu khắc phục vi phạm
Điều 5 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 quy định quyền kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân Theo đó, khi hành vi, bản án, quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Viện kiểm sát nhân dân phải kháng nghị
Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 160 Luật thi hành
án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 và khoản 8 Điều 28 Luật tổ chức VKSND năm 2014, cơ quan có thẩm quyền kháng nghị về thi hành án dân sự là Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và cấp trên trực tiếp Cụ thể: Cơ quan có thẩm quyền kháng nghị đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh Cơ quan có thẩm quyền kháng nghị đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân tối cao Cơ quan có thẩm quyền kháng nghị đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành
án, Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu là Viện kiểm sát quân sự quân khu và Viện kiểm sát quân sự trung ương
2 Thời hạn kháng nghị thi hành án dân sự
Việc kháng nghị của Viện kiểm sát được thực hiện trong một thời hạn nhất định Theo quy định tại khoản 2 Điều 160 Luật thi hành án dân sự năm 2008,
Trang 5sửa đổi bổ sung năm 2014 thì thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc phát hiện hành vi vi phạm
Như vậy, về nguyên tắc, khi hết thời hạn kháng nghị thì Viện Kiểm sát không được kháng nghị nữa Tuy nhiên, Viện Kiểm sát có quyền kiến nghị yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với quyết định, hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (khoản 2 Điều 35 Quy chế công tác kiểm sát thi hành án dân sự ngày
20 tháng 12 năm 2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
3 Đối tượng bị kháng nghị về thi hành án dân sự
Đối tượng bị kháng nghị về thi hành án dân sự là các quyết định hoặc hành vi
vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự
Theo quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 và khoản 8 Điều 28 Luật tổ chức VKSND năm 2014, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị đối với các quyết định và hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự sau đây:
Một là, các quyết định vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án
dân sự và Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự như Quyết định thi hành án; Quyết định ủy thác thi hành án; Quyết định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án, trả lại đơn yêu cầu thi hành án; Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án…
Hai là, các hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án
dân sự và Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự Ví dụ: vi phạm pháp luật trong việc xác minh, phân loại việc có Điều kiện hoặc không có Điều kiện thi hành án; vi phạm pháp luật trong việc tổ chức cưỡng chế thể hiện trong tài liệu thi hành án…
Trang 64 Giải quyết kháng nghị về thi hành án dân sự
Khi nhận được kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với quyết định hoặc hành vi vi phạm pháp luật trong việc thi hành án dân sự của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự thì phải thực hiện việc trả lời theo quy định của pháp luật
Việc trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát được quy định tại Điều 161 Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 Theo đó:
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với quyết định, hành vi về thi hành án của mình hoặc của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị
Trường hợp chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản trả lời kháng nghị, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân Như vậy, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là chủ thể có thẩm quyền giải quyết kháng nghị về thi hành án dân sự của Viện kiểm sát Kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân phải được trả lời trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị Tức là, sau 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản trả lời kháng nghị Nếu chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản trả lời kháng nghị
Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không nhất trí với kháng nghị của Viện kiểm sát thì giải quyết như sau:
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi có quyết định, hành vi
bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh phải xem xét, trả lời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
Trang 7được báo cáo; văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành;
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân tối cao Thủ trưởng cơ quan quản
lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;
Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và Viện kiểm sát quân sự trung ương Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng phải xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được báo cáo Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành
Như vậy, nếu không đồng ý với kháng nghị của Viện kiểm sát thì Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự được báo cáo phải xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo Văn bản trả lời của Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành
Trường hợp xét thấy văn bản trả lời kháng nghị được quy định tại khoản 2 Điều này không có căn cứ thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét lại
Trang 8văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu
Quy định này nhằm tránh trường hợp văn bản trả lời kháng nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành
án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng không có căn cứ bởi
vì văn bản trả lời kháng nghị của những người này có hiệu lực thi hành ngay Đây là hành vi của những người thuộc sự quản lý của Bộ tư pháp và Bộ quốc phòng nên Bộ trưởng Bộ tư pháp và Bộ trưởng Bộ quốc phòng có trách nhiệm xem xét và trả lời đối với yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân tối cao Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
5 Yêu cầu đối với kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân về thi hành án dân sự
Theo quy định tại Điều 34 Quy chế công tác kiểm sát thi hành án dân sự
ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
việc kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện như sau:
Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền kháng nghị đối với quyết định và hành vi của Thủ trưởng, Chấp hành viên Cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp
và cấp dưới khi có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong thi hành án dân sự và trong giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự để yêu cầu đình chỉ việc thi hành án, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định có vi phạm pháp Luật trong việc thi hành án và trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
về thi hành án; chấm dứt hành vi vi phạm pháp Luật theo Điều 28 và Điều 30
Trang 9Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, Điều 12 và Điều 160 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Việc kháng nghị phải bảo đảm đúng thời hạn theo quy định tại Điều 160 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014; phải bằng văn bản theo mẫu quy định, do lãnh đạo Viện ký Nội dung kháng nghị phải nêu rõ tên cơ quan bị kháng nghị; chức vụ, chức danh của cá nhân bị kháng nghị; quyết định hoặc hành vi vi phạm pháp Luật bị kháng nghị; các yêu cầu cần thực hiện, thời hạn trả lời kháng nghị Khi nêu các vi phạm, cần viện dẫn đầy đủ các quy định của pháp Luật làm căn cứ xác định vi phạm
Như vậy, để đảm bảo tính chính xác và có căn cứ của văn bản kháng nghị, yêu cầu nội dung kháng nghị phải được thực hiện đúng quy định tại Quy chế công tác kiểm sát thi hành án dân sự (ban hành kèm theo Quyết định 255/QĐ-VKSTC-V10 ngày 19/6/2013 của Viện trưởng VKSND tối cao) Văn bản kháng nghị phải có nội dung rõ ràng, phân tích, chứng minh khúc chiết và đủ căn cứ Phần nhận định: Xác định và chỉ rõ vi phạm pháp luật, hệ quả của vi phạm, nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên…,
vi phạm điều, khoản cụ thể của luật hoặc các văn bản pháp lý có liên quan và viện dẫn chính xác điều khoản này để làm rõ vi phạm Phần kết luận: Nêu rõ yêu cầu đối với đối tượng bị kháng nghị nhằm khắc phục vi phạm
Kháng nghị được gửi cho đối tượng bị kháng nghị, cho cơ quan chủ quản của
họ và cho Viện kiểm sát cấp trên để báo cáo
Viện kiểm sát đã kháng nghị có trách nhiệm theo dõi việc trả lời và thực hiện kháng nghị theo quy định tại Điều 161 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 Khi cần thiết thì tổ chức phúc tra việc thực hiện các yêu cầu trong kháng nghị; hoặc thông qua trực tiếp kiểm sát định kỳ để phúc tra việc thực hiện kháng nghị
Trường hợp đối tượng bị kháng nghị không nhất trí với kháng nghị thì Viện kiểm sát đã kháng nghị phải báo cáo Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp (cả trong trường hợp Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị với hành vi, quyết định của Cơ
Trang 10quan thi hành án dân sự cấp dưới), kèm theo tài liệu cần thiết Báo cáo phải nêu
rõ nội dung sự việc, quan điểm của Viện kiểm sát về kháng nghị và về quan điểm không chấp nhận kháng nghị của cơ quan bị kháng nghị
Kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm theo của Viện kiểm sát cấp dưới và báo cáo của Cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới bị kháng nghị, Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm xem xét và trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc phải ban hành văn bản trả lời Trường hợp đồng ý với kháng nghị của Viện kiểm sát cấp dưới thì nêu rõ quan điểm của mình Trường hợp không đồng
ý với một phần hoặc toàn bộ kháng nghị của Viện kiểm sát cấp dưới thì nêu rõ quan điểm, đồng thời yêu cầu Viện kiểm sát đã kháng nghị rút, sửa đổi kháng nghị hoặc trực tiếp ra quyết định rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị của Viện kiểm sát cấp dưới
Trường hợp xét thấy văn bản trả lời của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ
Tư pháp không có căn cứ, trái với quan điểm của Viện kiểm sát thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh báo cáo Vụ kiểm sát thi hành án dân sự để báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao Nếu thấy kháng nghị có căn cứ, đúng pháp Luật thì Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao có văn bản yêu cầu lãnh đạo
Bộ Tư pháp xem xét lại văn bản trả lời của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp
III- Thực tiễn hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự
1 Thực trạng hoạt động kháng nghị về thi hành án dân sự
Những năm qua, Viện kiểm sát nhân dân các cấp đã thực hiện kiểm sát chặt chẽ các quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự bằng nhiều phương thức kiểm sát khác nhau Qua đó phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật trong các quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
cơ quan thi hành án dân sự, thu hồi, hủy bỏ các quyết định thi hành án ban hành