1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập: công tác kế toán tại công tyTNHH Phong Châu

45 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển đa dạng về mọi mặt, với nền công nghệ hiện đại hoá ngày càng cao. Để một doanh nghiệp phát triển bền vững trên thị trường nhiều sự cạnh tranh quyết liệt, bắt buộc doanh nghiệp phải có những sự lựa chọn đúng đắn về chiến lược phát triển cũng như các định hướng tương lai. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển không tránh khỏi những thiếu sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp luôn phải phan tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để khắc phục sửa chữa những bất lợi hay phát huy những thế mạnh của doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh hơn về mọi mặt. Nhằm mục đích ứng dụng những kiến thức đã được học ở trường để phân tích tình hình hoạt động , phát triển kinh doanh của một doanh nghiệp, qua quá trình thực tập tốt nghiệp này sẽ giúp bản thân em hoàn thiện hơn về mặt lý thuyết khi ứng dụng vào thực tế. Để mở rộng kiến thức lý thuyết được áp dụng vào thực tế một cách đầy đủ nhất, em đã lựa chọn cơ sở thực tập là Công ty TNHH Phong Châu (gọi tắt là Phong Châu). Với gần15 năm xây dựng và phát triển, trước xu thế hội nhập quốc tế và sự tác động phức tạp của thị trường, Phong Châu đã nỗ lực không ngừng và đã trở thành 1 trong những doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn trong nước tuy gặp rất nhiều khó khăn. Đó chính là lý do em lựa chọn Phong Châu là nơi ứng dụng những kiến thức của mình nhằm hoàn thiện hơn giữa lý thuyết và thực tế. Em xin chân thành cảm ơn những người đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập cũng như sự giúp đỡ tận tình của GĐ.Nguyễn Ngọc Lượng cùng các anh, chị tại Phòng kế toán và các Phòng nghiệp vụ khác trong Phong Châu để em được ứng dụng vốn kiến thức đã trau dồi tại trường học vào thực tế. Đồng thời, xin gửỉ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Ths.Nguyễn Quốc Trung đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình để em được rõ hơn về thực tế và lý thuyết và cách ứng dụng học và hành hiệu quả nhất. Những nội dung chính của báo cáo: Phần I: Tổng quan về công ty TNHH Phong Châu. Phần II: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Phần III: Nhận xét đánh giá về công tác kế toán tại công ty Phong Châu.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHONG CHÂU 3

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Phong Châu 3

1.2Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty TNHH Phong Châu 4

1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phong Châu 4

1.3.1 Nội dung các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 4

1.3.2 Đặc điểm về xuất khẩu hàng hoá tại công ty TNHH Phong Châu.7 1.3.3 Cách thức tổ chức sản xuất và chính sách nguồn hàng của công ty TNHH Phong Châu 12

1.3.4 Quy trình xuất khẩu hàng mây tre đan của công ty TNHH Phong Châu 13

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Phong Châu 15

PHẦN II:ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH PHONG CHÂU 18

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Phong Châu18 2.2 Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại công ty TNHH Phong Châu”.18 2.2.1.Chính sách,chế độ kế toán mà công ty áp dụng 18

2.2.2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán 19

2.2.4 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán 22

2.2.5 Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán 23

2.3 Đặc điểm kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty TNHH Phong Châu 23

2.3.1 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp tại công ty Phong Châu 23

2.3.2 Kế toán nghiệp vụ công ty nhận uỷ thác xuất khẩu 27

2.3.3.Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31

2.3.4 Hạch toán chi phí bán hàng 32

2.3.5: Hạch toán dự phòng khoản phải thu khó đòi 34

Trang 2

PHẦN 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY PHONG CHÂU 35

3.1 Những thành tựu đã đạt được: 35

3.1.1 Về bộ máy kế toán của công ty: 35

3.1.2 Về hệ thống chứng từ kế toán sử dụng tại công ty 36

3.1.3 Về hệ thống tài khoản kế toán sử dụng 37

3.1.4 Về hệ thống sổ sách mà Công ty áp dụng: 37

3.1.5 Về phương pháp hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá tại Công ty TNHH Phong Châu: 38

3.2 Những hạn chế chủ yếu trong công tác hạch toán xuất khẩu hàng hoá tại công ty 39

3.2.1 Về hệ thống tài khoản kế toán 39

3.2.3 Về công tác hạch toán một số nghiệp vụ 40

KẾT LUẬ N 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

Sơ đồ 1.1: Quy trình xuất khẩu 14

Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty có thể khái quát như sau: 16

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: 18

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ 22

Sơ đồ 2.3: Trình tự tiến hành nghiệp vụ xuất khẩu 25

Sơ đồ 2.4: Hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp tại công ty TNHH Phong Châu 26

Sơ đồ 2.5: Hạch toán xuất khẩu uỷ thác (nhận uỷ thác) tại công ty TNHH Phong Châu 30

Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu mây tre đan của công ty Phong Châu 5

Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan 6

Bảng 1.3: Danh số tiêu thụ từ các thị trường 10

Bảng 2.1: Các loại báo cáo 23

Bảng 2.1: Các báo cáo khác 23

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển đa dạng về mọi mặt, vớinền công nghệ hiện đại hoá ngày càng cao Để một doanh nghiệp phát triểnbền vững trên thị trường nhiều sự cạnh tranh quyết liệt, bắt buộc doanhnghiệp phải có những sự lựa chọn đúng đắn về chiến lược phát triển cũng nhưcác định hướng tương lai Tuy nhiên, trong quá trình phát triển không tránhkhỏi những thiếu sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển Vì vậy, mỗidoanh nghiệp luôn phải phan tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp đểkhắc phục sửa chữa những bất lợi hay phát huy những thế mạnh của doanhnghiệp làm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh hơn về mọi mặt Nhằmmục đích ứng dụng những kiến thức đã được học ở trường để phân tích tìnhhình hoạt động , phát triển kinh doanh của một doanh nghiệp, qua quá trìnhthực tập tốt nghiệp này sẽ giúp bản thân em hoàn thiện hơn về mặt lý thuyếtkhi ứng dụng vào thực tế

Để mở rộng kiến thức lý thuyết được áp dụng vào thực tế một cách đầy

đủ nhất, em đã lựa chọn cơ sở thực tập là Công ty TNHH Phong Châu (gọi tắt

là Phong Châu) Với gần15 năm xây dựng và phát triển, trước xu thế hội nhậpquốc tế và sự tác động phức tạp của thị trường, Phong Châu đã nỗ lực khôngngừng và đã trở thành 1 trong những doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn trongnước tuy gặp rất nhiều khó khăn Đó chính là lý do em lựa chọn Phong Châu

là nơi ứng dụng những kiến thức của mình nhằm hoàn thiện hơn giữa lýthuyết và thực tế

Em xin chân thành cảm ơn những người đã giúp đỡ em trong thời gianthực tập cũng như sự giúp đỡ tận tình của GĐ.Nguyễn Ngọc Lượng cùng cácanh, chị tại Phòng kế toán và các Phòng nghiệp vụ khác trong Phong Châu để

Trang 5

em được ứng dụng vốn kiến thức đã trau dồi tại trường học vào thực tế Đồngthời, xin gửỉ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Ths.Nguyễn Quốc Trung đã hướngdẫn và chỉ bảo tận tình để em được rõ hơn về thực tế và lý thuyết và cách ứngdụng học và hành hiệu quả nhất.

Những nội dung chính của báo cáo:

Phần I: Tổng quan về công ty TNHH Phong Châu.

Phần II: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

Phần III: Nhận xét đánh giá về công tác kế toán tại công ty Phong Châu.

Trang 6

PHẦN I

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHONG CHÂU

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Phong Châu

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Phong Châu

- : Tầng 8-9 Toà nhà Mecanimex, số 4 Vũ Ngọc Phan, Đống Đa, Hà Nội

- Website: www.phongchau.com.vn, www.vietshoes.vn

Từ khi mới thành lập nhân viên công ty chỉ có 6 người đến nay số lượngnhân viên lên đến hơn 20 người

Trải qua giai đoạn khó khăn những năm 1996-1998, trước sự khủnghoảng tài chính chung của khu vực, công ty TNHH Phong Châu đã gặp phảinhững khó khăn nhất định trong việc duy trì thị trường xuất khẩu

Tuy nhiên, với sự nỗ lực cao của Ban lãnh đạo công ty gồm những ngườirất có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xuất khẩu, công ty đã vượt quađược khó khăn, xây dựng thêm được các ngành hàng xuất khẩu nằm trongnhóm các mặt hàng xuất khẩu chủ lực được nhà nước quan tâm đó là: giầydép, thủ công mỹ nghệ mây tre đan và đồ gỗ Công ty cũng mở rộng phạm vihoạt động ra nhiều tỉnh thành trong cả nước

Trang 7

1.2Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty TNHH Phong Châu:

Công ty Phong Châu đuợc phép xuất khẩu trực tiếp hoặc nhận uỷ thácxuất khẩu các mặt hàng giày dép, bảo hộ lao động, thủ công mỹ nghệ và đồ

gỗ phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống theo kế hoạch, theo yêu cầu của các

địa phương, các ngành, các xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo quy

định của nhà nước

Công ty có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các kế hoạch có liên quan Tự tạo nguồn vốn,quản lý và khai thác, sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế,quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụghi trong các hợp đồng kinh tế có liên quan, nâng cao chất lượng, gia tănglượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài, thu hút ngoại tệ và đẩymạnh hoạt động xuất khẩu, đào tạo cán bộ lành nghề đồng thời làm tốt côngtác xã hội

Công ty được phép đề xuắt với Bộ Thương mại về việc xây dựng các chỉtiêu kế hoạch có liên quan đến hoạt động của công ty Trong hoạt động kinhdoanh được phép vay vốn bằng tiền mặt và ngoại tệ, trực tiếp ký kết các hợpđồng kinh tế trong nước và nước ngoài được mở rộng và buôn bán các sảnphẩm, hàng hoá theo quy định của Nhà nước Công ty được phép tham dự cáchội chợ triển lãm để giới thiệu các sản phẩm của công ty ở trong và ngoàinước, và đặt đại diện và chi nhánh ở nước ngoài, xây dựng kế hoạch đào tạo,tuyển dụng, sử dụng, dề bạt, kỷ luật cán bộ, công nhân viên

1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phong Châu.

1.3.1 Nội dung các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cùng với sự vận động của thương mại hoá toàn cầu, công ty cũng xâydựng cho mình những chiến lược kinh doanh táo bạo để thích ứng với nhịp độ

Trang 8

phát triển nhanh chóng của thị trường.

Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm: sản xuất, kinh doanh hàngthủ công mỹ nghệ; sản xuất, kinh doanh giầy dép và nguyên liệu giầy, nhậpkhẩu đồ chơi và thiết bị giáo dục Nhưng thực tế thì hiện nay nhiệm vụ chínhcủa công ty là chuyên kinh doanh xuất khẩu mặt âfng thủ công mỹ nghệ như:tre đan, tre ghép (Nam Định); các sản phẩm từ cói (Ninh Bình); các sản phẩm

từ cây dừa (Bến Tre); đồ nội thất gia đình từ gỗ và tre (Bắc Ninh)

Từ năm 1994 mới thành lập đến năm 2003 công ty TNHH Phong Châuchủ yếu sản xuất gia công cung cấp các sản phẩm mây tre đan cho các công tylớn như IKEA, T&C, INTERMAX, BAROTEX, ARTETPORT, LICOLA,NAORIVEX…

Đầu năm 2002 công ty mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất, nguồn vốn trựctiếp xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Mặt hàng chủ yếu công ty kinh doanhlà: thu mua, sản xuất các sản phẩm từ mây tre, tre ghép dùng trang trí nội thấtxây dựng

Công ty TNHH Phong Châu chuyên sâu kinh doanh mặt hàng mây tređan xuất khẩu, qua thời gian công ty đã tích luỹ rất nhiều kinh nghiệm nămbắt được thị hiếu khách hàng, xu hướng thị trường về mẫu mã, chất lượng,màu sắc của hàng hoá Hiểu rõ quy trình kỹ thuật sản xuất, có hướng đầu tưđúng đã đẩy kim ngạch xuất khẩu tăng lên qua từng năm cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu mây tre đan của công ty Phong Châu

Đơn vị tính: USD

Năm 2003 2004 2005 2006 2007 đầu năm6 tháng

2008 Kim

ngạch 159.689.04 353.913.43 361.767.00 507.228.96 675.562.62 450.375.08

(Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH Phong Châu) năm 2008.

Qua bảng trên ta thấy được kim ngạch xuất khẩu mây tre đan của công ty

Trang 9

tăng khá ổn định qua từng năm Năm 2003, kim ngạch chỉ đạt 159.698.04 usd

sở dĩ là do thời điểm này công ty bắt đầu chuyển đổi cơ cấu kinh doanh từ nhàcung cấp hàng sang trực tiếp xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài Năm

2004 kim ngạch tăng nhanh do thị trường Nhật Bản tăng mạnh về nhập khẩu,mặt hàng mây tre đan đạt 353.613.43 usd Đây cũng là tình hình chung củakim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong cả nước đến năm 2006 kim ngạchlại tăng vọt 507.228.96 usd do công ty ký hợp đồng với Đan Mạch cung cấphàng rào Tre trị giá 200.000 usd và trong năm 2007 tổng kim ngạch của công

ty tăng lên 675.562.62 usd Từ cuối năm 2007, đến nay các thị trường đểutăng nhờ công ty có phương án kinh doanh, khai thác mở rộng thị trường, thểhiện 6 tháng đầu năm 2008 kim ngạch đạt 450.375.08 usd

Doanh số tiêu thụ từ các thị trường qua các năm thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan

Đơn vị tính: usd

Nước nhập

khẩu 2003 2004 2005 2006 2007

6 tháng 2008 Nhật 95.970.87 253.025.61 127.049.13 77.997.25 108.866.36 75.775.73 Đan mạch 13.796.76 7.313.03 29.070.56 115.199.85 176.673.75 116.782.25 Pháp 1.954.50 5.883.53 20.155.59 14.355.37 17.152.53 11.435.02

Mỹ - 7.803.83 8.255.15 9.662.61 6.441.74 Tây ban nha - 4.306.75 3.085.09 6.011.18 4.007.74 Đức - - 8.358.34 8.781.55 5.854.36 Thị trường khác 5.950.41 4.630.68 18.338.14 26.363.43 5.486.47 3.657.64 Tổng 117.672.24 270.852.84 206.724.00 253.614.48 332.634.44 223.954.48

(Nguồn: kế toán công ty TNHH Phong Châu năm 2008)

Đây là mặt hàng mũi nhọn của công ty nên được đầu tư và khai thác triệt

để từ khâu mẫu mã đến kinh phí sản xuất Hàng năm kim ngạch của mặt hàngnày chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch

1.3.2 Đặc điểm về xuất khẩu hàng hoá tại công ty TNHH Phong Châu.

Trang 10

a.Hàng hoá xuất khẩu của công ty:

Hàng hoá xuất khẩu chủ yếu là:

và phun sơn dầu, gần đây đã xuất hiện những mẫu mã như: tủ, bàn ghế,giường…những sản phẩm này thực sự đã đáp ứng được nhu cầu đang đòi hỏithị trường và dần khẳng định vị trí của nó qua kim ngạch mỗi ngày một tăng

và trở thành một trong những mặt hàng mũi nhọn của công ty

* Mặt hàng tre đan: đây là nguồn hàng dồi dào nhất của doanh nghiệp cả

về nguồn cung cấp và mẫu mã Nhưng do đặc tính của mặt hàng có giá trịthấp và có nhiều rủi ro mốc, mọt và cồng kềnh nên khách hàng rất kỹ và cẩntrọng trong việc đặt hàng Mặc dù vậy, nhu cầu về mặt hàng này cũng rất lớnthị trường của nó chỉ tập trung chủ yếu là Nhật Bản, các nước trong khu vực.Đây chính là lợi thế và cũng là nhược điểm của mặt hàng này

* Mặt hàng cói: mặt hàng này được làm kết hợp với các nguyên liệu làthực vật: như bèo tây, vỏ than cây chuối, vỏ cây đay…nên nếu các nguyênliệu thực vật này không được khai thác đúng mùa vụ, không đủ tuổi và khôngđược xử lý tốt thì rất dễ bị mối mọt xâm nhập làm hư hỏng Hơn nữa, các mặt

Trang 11

hàng này dễ bị mốc ngay cả trong lúc sản xuất, lưu kho và trong quá trìnhchuyển giao đi nước ngoài.

Việt nam lại là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa – nóng ẩm, vì vậyhàng mây tre đan nói chung và hàng cói nói riêng khi xuất sang các nước cókhí hậu khô hanh và lạnh rất dễ bị cong vênh, nứt, nổ…

Tuy vậy, mỗi tháng doanh nghiệp cũng xuất khẩu được 3 container, giábình quân là 3.000 USD/container cả năm sản xuất và xuất khẩu khoảng 40container với trị giá là 120.000USD ( chiếm 5% kim ngạch) và thị trường chủyếu của nhóm mặt hàng này cũng tập trung tại thị trường EU

b.Thị trường hàng hoá xuất khẩu:

Vì công ty có số vốn nhỏ so với các doanh nghiệp lớn trên thế giới, chưa

kể đến việc thiếu kinh nghiệm và phải đối mặt với cạnh tranh quốc tế ngàycàng cao thì công ty TNHH Phong Châu chỉ có thể quan tâm tới một số cácthị trường trọng điểm nhất định

♦ Thị trường Nga và Đông Âu, Nga, Ba Lan, Tiệp Khắc, Bungari,Rumani…

Đây là khu vực thị trường rộng lớn và có quan hệ lâu dài với nước ta.Vào những năm trước thập kỷ 90 của thế kỷ trước thì các sản phẩm mây tređan xuất khẩu chủ yếu là được xuất vào thị trường này vẫn là một thị trườngđáng được lưu ý

♦Thị trường Châu Á – Thái Bình Dương

Châu Á là một khu vực kinh tế năng động, có tỷ lệ tăng trưởng cao vàkhá nóng nhưng vẫn là khu vực kinh tế phát triển nhanh nhất và trở thành mộttrung tâm kinh tế thế giới Và đây cũng là khu vực có dung lượng thị trườnglớn, đa dạng, kim ngạch nhập hàng mấy tre đan cũng đứng thứ 2 trên thế giới.Trọng điểm cho nhập khẩu mặt hàng này vẫn là các nước lớn như: Nhật Bản,Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Đài Loan và các nước trong khu vựcASEAN Đây là những nước chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu và bán thành

Trang 12

phẩm về để chế biến thành phẩm hoàn thiện Trong đó, đứng đầu nhập khẩusản phẩm mây tre đan của thị trường này vẫn là thị trường Nhật Bản, một thịtrường có sức tiêu thụ của nước này chủ yếu là các sản phẩm thô, nguyên liệu,bán thành phẩm khá lớn trong kim ngạch xuất sang Châu Á và trong cả kimngạch xuất khẩu sản phẩm này.

♦ Thị trường Châu Âu: Anh, Pháp, Italia, Tây Ban Nha, Hà Lan…Châu

Âu là một thị trường lớn, đa dạng, mức thu nhập của dân cư cao, tập quán tiêudung khác nhau và có quy chuẩn tương đối khắt khe với các sản phẩm, nhất làcác sản phẩm có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường Sảnphẩm mây tre đan của công ty xuất sang thị trường này là lớn nhất, đứng đầu

là thị trường Tây Ban Nha

♦ Thị trường Châu Mỹ: Châu Mỹ chiếm khoảng 19% lượng nhập khẩumây tre của toàn thế giới Các nước nhập khẩu chính là Mỹ, Canada,Achentina và người tiêu dung ở các thị trường này rất thích các sản phẩm mâytre đan Trong tương lai, đây sẽ là một thị trường lớn và rất có triển vọng đểxuất khẩu

Với sản phẩm mây tre đan của công ty thì thị trường Mỹ là thị trường lớnthứ 3 trong toàn bộ các thị trường của công ty Thị trường này được đánh giá

là thị trườngcó thị hiếu dễ tính hơn so với thị trường Nhật và Đức, và đâycũng là thị trường mà công ty xác định là một trong những thị trường cần giữvững và mở rộng

Doanh số tiêu thụ từ các thị trường qua các năm thể hiện qua bảng sau:

ĐVT: Đô la mỹ

Trang 13

Bảng 1.3: Danh số tiêu thụ từ các thị trường

d.Quan hệ đối tác, nhà cung cấp:

Trong những năm gần đây công ty Phong Châu đã xây dựng được nhữngquan hệ dối tác chiến lược trong cả 3 ngành hàng xuất khẩu nói trên:

- Quan hệ đối tác chiến lược là đại lý marketing và bán hàng dài hạn choCông ty Shinec - Hải phòng thuộc tập đoàn Vinashin, cũng như một số công

ty sản xuất đồ gỗ tên tuổi khác như: Đức Thành – TP Hồ Chí Minh, Thế Vũ –

Trang 14

Phát huy những điểm mạnh nói trên, công ty TNHH Phong Châu đã đặtquan hệ với một số tập đoàn lớn trên thế giới như Walmat, Tschibo…Trongkhuôn khổ phương án kinh doanh dự án xuất khẩu hàng rào cây thanh hao chotập đoàn Intermas Nets S.A Tây Ban Nha.

e Phương thức thanh toán quốc tế trong hợp đồng xuất khẩu hàng hoá ở công ty:

Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động thanh toán, trong thờigian qua công ty đã vận dụng hết sức linh hoạt các phương thức thanh toánquốc tế đối với bạn hàng đồng thời cố gắng xây dựng 1 quy trình thanh toán

an toàn và hiệu quả trong khả năng của mình

+ Về đồng tiền thanh toán: đồng tiền sử dụng trong thanh toán của công

ty chủ yếu là VNĐ Ngoài ra, trong 1 số hợp đồng xuất khẩu, công ty còn sửdụng đơn vị USD và EURO

+ Về thời gian thanh toán: để đảm bảo cho việc thanh toán nhanh, công tymuốn điều kiện trả tiền là trả tiền trước nhưng thực tế thì tuỳ từng bạn hàng màcông ty áp dụng linh hoạt thời gian thanh toán, có thể trả tiền trước, trả tiền ngayhoặc thậm chí trả tiền sau Đối với những khách hàng mới giao dịch thì công tythường áp dụng phương thức trả tiền trước hoặc trả tiền ngay còn đối với nhữngbạn hàng lâu năm thì phương thức thanh toán sau được sử dụng phổ biến

+ Về địa điểm thanh toán: để đảm bảo cho việc thanh toán, công tythường thoả thuận với bạn hàng thanh toán qua ngân hàng Indovina bankhoặc ngân hàng BIDV

+ Về phương thức thanh toán: công ty sử dụng nhiều phương thức thanhtoán quốc tế khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu thanh toán của khách hàng Cácphương thức thanh toán hay được áp dụng là phương thức chuyển tiền bằngđiện (TTR) trả trước hoặc trả sau, phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/C),phương thức thư tin dụng (L/C) và các phương thức thanh toán quốc tế khácnhư : séc, hối phiếu….Tuy nhiên phương thức thanh toán chủ yếu vẫn làphương thức nhờ thu kèm chứng từ và l/C vì các phương thức này bảo đảmlợi ích cho công ty về tiền hàng do bên nhập khẩu thanh toán Còn các

Trang 15

phương thức thanh toán khác chỉ áp dụng với những khách hàng quen thuộc

và có sư tin tưởng lẫn nhau

1.3.3 Cách thức tổ chức sản xuất và chính sách nguồn hàng của công

ty TNHH Phong Châu.

* Tổ chức sản xuất: sáng tác mẫu mã hoặc làm theo mẫu yêu cầu củakhách hàng, nghiên cứu công nghệ, xử lý nguyên liệu thô, mẫu thô, hoànthiện sản phẩm khi ký được hợp đồng xuất khẩu, công ty giao cho các xưởng

và các cơ sở bên ngoài theo chuyên môn hoá sản phẩm theo khả năng sản xuấtcủa làng nghề Cán bộ XNK người trực tiếp bàn luận, đàm phán, quyết địnhchịu trách nhiệm hướng dẫn công nghệ và lắp ghép hoàn chỉnh sản phẩm xuấtkhẩu cho thật chính xác theo yêu cầu của khách hàng Ngoài ra CB KCS cótrách nhiệm cùng CB XNK giám sát nghiêm khắc những cơ sở sản xuất Nhưvậy vừa bảo đảm chất lượng sản phẩm đồng đều, lại vừa nắm bắt được những

ưu nhược điểm của sản phẩm đáp ứng nhu cầu của bạn hàng Sau hi hoànthành sản phẩm, công ty tổ chức nghiệm thu đóng gói, tiếp đến tổ chức thuhoá từng đơn vị hàng Người thu hoá phải kiểm tra cẩn thận và ký nhận vàosản phẩm, tránh tình trạng cảm tình riêng làm ẩu để dẫn đến ảnh hưởng tínnhiệm của công ty, thậm chí bị phạt Sau khi nghiệm thu xong hàng được đưavào bao bì và xếp bảo quản trong kho chuẩn bị xuất hàng

* Chính sách nguồn hàng:

Để nguồn hàng xuất khẩu được ổn định công ty đã có chính sách: liêndoanh, liên kết: doanh nghiệp trực tiếp liên kết với các chủ doanh nghiệp tưnhân cả hai cùng bỏ vốn kinh doanh, tỷ lệ lãi lỗ chia theo vốn góp nhằm đểđảm bảo nguồn hàng cho xuất khẩu, với hình thức này công ty đã giúp ngườisản xuất về nguyên liệu, phương tiện sản xuất, ký hợp đồng bao tiêu vớiphương châm hai bên cùng có lợi vì vậy các nhà sản xuất yên tâm về thịtrường tiêu thụ của sản phẩm về phía công ty Đồng thời vì có nguồn hàng chủđộng và thường xuyên nên công ty không bị ảnh hưởng của biến động giá cảnhững mặt hàng này, tận dụng được cơ hội xuất khẩu khi giá tăng Tuy nhiênhình thức này có hạn chế là: nguồn vốn của doanh nghiệp hạn hẹp và bị chia

Trang 16

sẻ cho nhiều hoạt động khác như đầu tư nhà xưởng, phòng trưng bày…nênhiệu quả sử dụng vốn không cao.

Hỗ trợ sản xuất: đây là hình thức giúp đỡ của doanh nghiệp với một sốđơn vị khi họ mở rộng sản xuất, khi một hoặc một số mặt hàng thủ công mỹnghệ có sức tiêu thụ lớn tren thị trường mà các đơn vị, phân xưởng của doanhnghiệp không có đủ vốn để tăng cường sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trườngbằng những hợp đồng có tính ràng buộc hai bên, doanh nghiệp sẽ giúp họ một

số vốn nhất định( thường là 30% trị giá hợp đồng) để họ có thể nâng cao chấtlượng sản phẩm cũng như mở rộng sản xuất Bù lại học phải cam kết với công

ty là bán toàn bộ sản phẩm của họ với giá ưu đãi hơn so với giá thị trường đồngthời có trách nhiệm bảo mật mật mã của doanh nghiệp và đặc biệt là phải chịutrách nhiệm về chất lượng hàng hoá đến tay người nhập khẩu nước ngoài

1.3.4 Quy trình xuất khẩu hàng mây tre đan của công ty TNHH Phong Châu.

Nguồn khách hàng chủ yếu của công ty là những hội chợ thương mạiquốc tế, nên công việc chuẩn bị cho một hội chợ là vô cùng kỹ lưỡng cả vềchiến lược, mẫu mã, giá cả và tinh thần để sẵn sàng cho một cuộc chiến đấurất gay gắt trên thương trường Trên cơ sở nghiên cứu thị hiếu của thị trường

và mặt hàng đã lựa chọn từ các nguồn cung cấp, công ty tính giá chào bán tốtnhất và gửi cho khách thư chào hàng (thường là chào gái FOB Việt Nam) Sau

đó tiến hành gửi mẫu đến địa chỉ hội chợ (theo thủ tục xuất khẩu bìnhthường) Tại hội chợ công ty trưng bày sản phẩm, đàm phán và ký hợp đồngvới khách hàng Đây cũng chính là đặc điểm kinh doanh riêng của hàng thủcông mỹ nghệ

Quy trình xuất khẩu của hàng mây tre đan của công ty Phong Châu đượcdiễn ra bao gồm các bước sau:

và gửi mẫu

Đàm phán

ký kết hợp đồng

Thực hiện hợp đồng – Giao hàng

Gửi chứng

từ và thanh toán

Trang 17

Sơ đồ 1.1: Quy trình xuất khẩu

- Chuẩn bị mẫu mã tham gia hội chợ quốc tế: trên cơ sở giấy mời vànhững thông báo của ban tổ chức hội chợ triển lãm về kế hoạch tham dự hộichợ, công ty lập kế hoạch công tác, kế hoạch mua bán, danh mục hàng sẽ trưngbày, lên phương án thiết kế mẫu mã và chuẩn bị gửi hàng đến địa chỉ gian hàngtại hội chợ Khi mẫu hội chợ đã sản xuất xong được tập trung tại công ty vàchọn lọc theo thị hiếu từng thị trường cụ thể Mẫu này được đánh mã ký hiệu,kích thước, giá dự định chào bán, đóng gói…và đóng gói cẩn thận để gửi tớiđiạ chỉ gian hàng đã đăng ký tại hội chợ Song song với nó là việc nghiên cứuthị trường (tình hình kinh tế, môi trường, pháp luật, chính trị , thương mại, thịhiếu, giá cả, quảng cáo, giấy mời, mẫu đơn chào hàng, hợp đồng…) được giámđốc công ty là người kinh nghiệm lập ra một cách kỹ lưỡng, chi tiết và thôngbáo chương trình cho toàn thể cán bộ công nhân viên nghe và đóng góp ý kiến

để kế hoạch hoàn hảo nhất Nguồn thu gom sản phẩm mẫu của công ty chủ yếuqua các nguồn như: mẫu do xưởng và các cơ sở làng nghề cung cấp, mẫu đimua hoặc tham khảo từ các nguồn catalogue, website bạn, mẫu từ các trungtâm thương mại trong và ngoài nước cung cấp…

- Giao dịch gưỉ thư chào bán, gửi mấu đối cho khách hàng: trước khiquyết định tham gia hội chợ quốc tế nào đó công ty đã phải tự xây dựng chomình một chiến lược sản phẩm mẫu, chiến lược khách hàng, và mang tính đầu

tư lớn của toàn bộ công nhân viên công ty

- Đàm phán ký kết hợp đồng: dựa trên những thoả thuận trong khi giaodịch của thư chào hàng và các nguyên tắc quốc tế về ký kết hợp đồng thươngmại, hai bên thống nhất đi đến ký kềt hợp đồng xuất nhập khẩu

- Tổ chức thực hiện hợp đồng, giao hàng: khi hai bên xác nhận ký kếtvào hợp đồng, thì công ty yêu cầu người mua mở thư tín dụng (L/C), hoặc yêu

Trang 18

cầu chuyền tiền đặt cọc nếu thanh toán bằng chuyển tiền ( thường là 30% trịgiá hợp đồng xuất khẩu ).

Công việc chuẩn bị cho việc giao hàng được cán bộ xuất khẩu và cán bộkiểm tra chất lượng hàng hoá phối hợp thực hiện thống nhất, triệt để từ việc thugom hàng đủ, đúng phẩm chất đến khâu đóng gói bao bì, kỹ mã hiệu, mã vạch…Trên thực tế, công ty chào bán cho khách hàng là giá FOB lẽ ra việc thuêtàu chuyên chở là do bên mua thực hiện hoặc chỉ định hãng tàu, nhưng phầnlớn là khách hàng yêu cầu công ty thuê và tiến hành giao hàng theo yêu cầu.-Thanh toán và gửi chứng từ cho khách: sau khi hàng được làm thủ tụcthông quan, cán bộ chứng từ kiểm tra số lượng hàng thực xuất sau đó gửi bộchứng từ qua Fax để khách hàng xác nhận lại tất cả các thông tin về lô hàng:mặt hàng, số lượng, số vận đơn, C/O, trị giá thanh toán….khách xác nhận lạinhững thông tin trên và chuyển tiền thanh toán Cán bộ kế toán kiểm tiềntrong tài khoản thấy báo có tiền về thì thông báo cho cán bộ chứng từ gửỉ chokhách bộ chứng từ gốc đầy đủ để khách làm thủ tục nhận hàng

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Phong Châu

- Là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, tổ chức bộ máy hoạt động củacông ty đơn giản, gọn nhẹ, hợp lý

Trang 19

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty có thể khái quát như sau:

Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty có thể khái quát như sau:

Giám đốc là người chỉ đạo toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ các vấn đềnhư: tình hình khách hàng, hợp đồng nội - hợp đồng ngoại, giao hàng, thanhtoán, đời sống của cán bộ công nhân viên

Các cán bộ cấp dưới trên cơ sở sự hướng dẫn của Phó giám đốc cùngphối hợp xử lý một thương vụ có hiệu quả nhất Từ khâu báo giá, triển khaimẫu, soạn hợp đồng, kiểm tra chất lượng hàng hoá, thuê phương tiện vận tải,giao hàng, hoàn tất bộ chứng từ thanh toán và theo dõi tiền về ngân hàng

Xưởng sản xuất Phòng mẫu

Cơ sở

sản xuất 1 sản xuất 2 Cơ sở

Kiểm tra hàng

Kho nguyên liệu thành phẩm Kho Phòng kế toán

Trang 20

Xưởng sản xuất của công ty có trách nhiệm trực tiếp sản xuất những mặthàng theo đơn đặt hàng của khách hàng Mặc dù quy mô của xưởng vẫn cònnhỏ nhưng vẫn đáp ứng được tất cả các đơn hàng và góp phần không nhỏ chochiến lược giá cả của công ty – do trực tiếp sản xuất nên hạ được giá thành(chi phí nguyên vật liệu, vận chuyển chất lượng đảm bảo tạo khả năng cạnhtranh trên thị trường Tuy nhiên để đáp ứng hết được yêu cầu sản xuất của cácđơn hàng của bộ phận xưởng nên công ty phải đặt mối quan hệ thương mạivới các cơ sở sản xuất ở các làng nghề: Hà Tây, Hưng Yên, Nam Định, NinhBình, Thanh Hoá.

Phòng mẫu là nơi tập trung trưng bày những mẫu hàng, bảo quản mẫuđối vừa có mục đích giới thiệu sản phẩm vừa là nơi khách hàng đến thamquan, làm việc và đặt hàng

Mặc dù đội ngũ nhân viên chỉ có hơn 20 thành viên, nhưng được trang bịđầy đủ các phương tiện giao dịch hiện đại nhất: hơn 15 máy vi tính được kếtnối nội bộ và nối mạng quốc tế cùng với trình độ chuyên môn cao, năng động,sáng tạo đã duy trì và đáp ứng được hầu hết các yêu cầu của khách hàng mộtcách kịp thời và chính xác nhất

Trang 21

PHẦN II

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH PHONG CHÂU

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Phong Châu

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty là mô hình tập trung Hiệntại phòng kế toán của công ty gồm có 3 người: 1 kế toán trưởng ,1 kế toánviên và 1 thủ quỹ

Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chính trước ban giám đốccông ty về tài chính và tổ chức công tác kế toán

Kế toán viên: là người chịu trách nhiệm theo dõi và nhập số liệu

Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm quản lý và theo dõi tiền mặt tại quỹcủa công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Do đặc điểm tổ chức của công ty có quy mô nhỏ nên hình thức tổ chức

kế toán của công ty là tổ chức kế toán tập trung Theo hình thức này công tác

kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty

2.2 Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại công ty TNHH Phong Châu”

Trang 22

_Niên độ kế toán: niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 vàkết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, theo năm dương lịch.

_Công ty nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

_Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phươngpháp chuyển đổi các đồng tiền khác: VNĐ là đơn vị tiền tệ được sử dụngthống nhất trong hạch toán kế toán của Công ty Phương pháp chuyển đổingoại tệ mà công ty áp dụng là phương pháp tỷ giá thực tế

_Phương pháp kế toán TSCĐ: nguyên giá TSCĐ được xác định theonguyên giá thực tế Khấu hao TSCĐ đựoc xác định theo phương pháp khấuhao theo đường thẳng

_Phương pháp kế toán hàng tồn kho: nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho

là đánh giá theo giá thực tế Hàng hoá xuất đi tiêu thụ và tồn cuối kỳ đượcđánh giá theo giá thực tế bình quân gia quyền Phương pháp hạch toán hàngtồn kho được áp dụng là kê khai thường xuyên

Một bộ chứng từ xuất khẩu thường bao gồm: hợp đồng ngoại thương( sales contract), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói(Packing list), vận đơn hàng không hoặc đường biển ( Bill of Lading) ( khixuất theo giá CIF), giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of Origin),

Ngày đăng: 29/06/2018, 16:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình KTTC trong các doanh nghiệp_nxb thống kê_trường ĐH Kinh tế quốc dân Khác
2. Hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ kế toán mới Khác
3. Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán_nxb tài chính_trường ĐH Kinh tế quốc dân Khác
4. Trang web:www.mof.gov.vn www.webketoan.com 5. Các luận văn khác Khác
6. Các báo cáo và tài liệu tổng hợp tại công ty TNHH Phong Châu Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w