1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập: Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị.

36 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt nam Từ một nước có nền kinh tế lạc hậu, chậm phát triển,nhưng từ những năm 90 trở lại đây nền kinh tế của Việt Nam có những bước phát triển vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu, hoà nhập chung cùng nền kinh tế của thế giới. Chính điều đó đã làm cho đời sống của người dân được cải thiện rất nhiều, nhu cầu sử dụng các loại thực phẩm hàng ngày như các loại bánh, kẹo cao cấp ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn, phong phú nhiều về chủng loại, mẫu mã, hình dáng… Trong ngành chế biến thực phẩm ở Việt Nam, chúng ta phải kể đến sự đóng góp rất to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước đó là Công ty Cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị. Hữu Nghị là một đơn vị tiên phong chuyên sản xuất các loại bánh, mứt, kẹo thực phẩm cao cấp được người tiêu dùng ưa chuộng và ủng hộ rất nhiều. Công ty luôn tích cực đổi mới dây chuyền công nghệ hiên đại được nhập từ nhiều nước như: Mỹ, Anh, Nhật, Italia… nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó Công ty luôn chú trọng đến công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Để làm tốt công tác này bộ máy kế toán của Công ty luôn phát huy tốt được vai trò của mình, giúp cho việc quản lý được tốt hơn từ khâu sản xuất cho đến khâu tiêu thụ và cung cấp những thông tin chính xác, kịp thời cho Ban Giám đốc để có hướng đi đúng đắn và kế hoạch lâu dài trong tương lai. Bộ máy kế toán của Công ty phải luôn đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán, chế độ tài khoản, chế độ chứng từ sổ sách và phải luôn cập nhật những thay đổi trong các quy định liên quan đến kế toán.... Chính vì vậy mà em chọn công ty cổ phấn bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị làm nơi thực tập của mình, nơi đây đã giúp em rất nhiều và có những kiến thức sâu hơn khi đi vào thực tiễn công tác kế toán. Sau một thời gian thực tập, được nghiên cứu về tổ chức bộ máy kế toán và một số phần hành kế toán cơ bản, em đã hoàn thành được báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Báo cáo thực tập bao gồm 3 phần: Phần 1: Tổng quan chung về Cụng ty Cổ phần bỏnh kẹo cao cấp Hữu Nghị. Phần 2: Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cáp Hữu Nghị. Phần 3: Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị. Do điều kiện thực tập và những hiểu biết của em còn hạn chế nên không thể tránh được nhiều thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của các thầy cô. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths. Nguyễn Thị Mỹ Khoa Kế Toán trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân cùng các anh (chị) cán bộ nhân viên trong Phòng Tài chính kế toán của Công ty Hữu Nghị đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tổng hợp này.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt nam! Từ một nước có nền kinh tế lạc hậu, chậm phát triển,nhưng

từ những năm 90 trở lại đây nền kinh tế của Việt Nam có những bước pháttriển vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu, hoà nhập chung cùng nền kinh tếcủa thế giới Chính điều đó đã làm cho đời sống của người dân được cải thiệnrất nhiều, nhu cầu sử dụng các loại thực phẩm hàng ngày như các loại bánh,kẹo cao cấp ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn, phong phú nhiều về chủngloại, mẫu mã, hình dáng… Trong ngành chế biến thực phẩm ở Việt Nam,chúng ta phải kể đến sự đóng góp rất to lớn vào sự phát triển kinh tế của đấtnước đó là Công ty Cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị Hữu Nghị là mộtđơn vị tiên phong chuyên sản xuất các loại bánh, mứt, kẹo thực phẩm cao cấpđược người tiêu dùng ưa chuộng và ủng hộ rất nhiều Công ty luôn tích cựcđổi mới dây chuyền công nghệ hiên đại được nhập từ nhiều nước như: Mỹ,Anh, Nhật, Italia… nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinhdoanh Bên cạnh đó Công ty luôn chú trọng đến công tác quản lý sản xuấtkinh doanh Để làm tốt công tác này bộ máy kế toán của Công ty luôn pháthuy tốt được vai trò của mình, giúp cho việc quản lý được tốt hơn từ khâu sảnxuất cho đến khâu tiêu thụ và cung cấp những thông tin chính xác, kịp thờicho Ban Giám đốc để có hướng đi đúng đắn và kế hoạch lâu dài trong tươnglai Bộ máy kế toán của Công ty phải luôn đảm bảo thực hiện đúng chế độ kếtoán, chế độ tài khoản, chế độ chứng từ sổ sách và phải luôn cập nhật nhữngthay đổi trong các quy định liên quan đến kế toán Chính vì vậy mà em chọncông ty cổ phấn bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị làm nơi thực tập của mình, nơiđây đã giúp em rất nhiều và có những kiến thức sâu hơn khi đi vào thực tiễncông tác kế toán

Sau một thời gian thực tập, được nghiên cứu về tổ chức bộ máy kế toán

và một số phần hành kế toán cơ bản, em đã hoàn thành được báo cáo thực tậptổng hợp của mình

Trang 2

Báo cáo thực tập bao gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan chung về Cụng ty Cổ phần bỏnh kẹo cao cấp Hữu

Nghị

Phần 2: Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Cao

Cáp Hữu Nghị

Phần 3: Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần

Bánh Kẹo Cao Cấp Hữu Nghị

Do điều kiện thực tập và những hiểu biết của em còn hạn chế nênkhông thể tránh được nhiều thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự đónggóp chân thành của các thầy cô

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths Nguyễn Thị Mỹ Khoa Kế Toán trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân cùng các anh (chị)cán bộ nhân viên trong Phòng Tài chính - kế toán của Công ty HữuNghị đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tổng hợp này

-Hà Nội, ngày tháng năm 2009

Sinh viên

Nguyễn Thu Hương

Trang 3

PHẦN I TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH

KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ

Xí nghiệp Bánh kẹo Trần Hưng Đạo được đổi tên là Nhà máy bánh kẹoHữu nghị, trực thuộc Tổng Công ty thực phẩm Miền Bắc, quá trình hìnhthành và phát triển của Công ty gắn liền quá trình phát triển của Tổng công

ty thực phẩm Miền Bắc

Tổng Công ty thực phẩm Miền Bắc được thành lập theo Quyết định số699TM-TCCP ngày 13/8/1996 của Bộ Thương mại, là một doanh nghiệp Nhànước đi đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hàng hoá và dịch vụ… Saumột thời gian xây dựng cơ sở vật chất, Nhà máy bánh kẹo Hữu Nghị đượchình thành và đi vào hoạt động theo quyết định số 1260 ngày 8/12/1997 củaBan Giám đốc Công ty thực phẩm Miền Bắc Ngay từ khi mới thành lập Công

ty đã gặp phải rất nhiều khó khăn như vốn đầu tư ít, sản phẩm sản xuất rachưa được người tiêu dùng ủng hộ nhiều Đứng trước nhiều khó khăn và sựcạnh tranh khốc liệt của các sản phẩm cùng loại trên thị trường, Ban Giámđốc Công ty thực phẩm Miền Bắc quyết định đầu tư trang thiết bị hiện đại với

hệ thống dây chuyền sản xuất bốn trục lăn của Italia có thể tạo ra sản phẩmvới nhiều loại hoa văn với nhiều loại bánh khác nhau, dây chuyền sản xuấtbánh cookies của Cộng hoà Liên Bang Đức với công suất 10 tấn/ngày Đây là

Trang 4

dây chuyền sản xuất tiên tiến về trang thiết bị hiện đại với lò nướng được điềukhiển bằng khí ga tự động…

Thực hiện chủ trương hoá doanh nghiệp Nhà nước và góp phần nângcao được hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp, Nhà máy Bánh kẹo Hữu Nghịchuyển đổi thành "Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị" theo quyết định

số 1175/QĐ-BTH ngày 20/7/2006 và 3026/QĐ-BTM ngày 30/12/2006 của BộThương mại

Tháng 12/2006, Công ty chính thức đi vào hoạt động với 51% vốn Nhànước và 49% vốn được bán cho các cổ đông nhân viên của Công ty Từ đó đếnnay Công ty đã không ngừng lớn mạnh mở rộng quy mô đa dạng nhiều loại hànghoá, mở rộng thị trường, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động Mỗi nămCông ty đưa ra thị trường hơn 11.000 tấn sản phẩm các loại bao gồm: Bánh kemxốp, bánh lương khô, bánh trung thu, mứt tết các loại đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm, hàng hoá đa dạng và phong phú, giá cả hợp lý Vì vậy các sản phẩmmang thương hiệu của Hữu Nghị đã đạt huy chương vàng, huy chương bạc trongcác Hội chợ triển lãm, được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chấtlượng cao trong nhiều năm

Trong những năm tới Công ty đặt ra một số định hướng mới, thực hiệnđầu tư dây chuyền sản xuất bánh kẹo cao cấp, đa dạng hoá, mẫu mã trên dâychuyền cũ, mở rộng thị trường sang các nước như Anh, Hàn Quốc, Đức

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị:

Theo phương án cổ phần hoá của Công ty thì ngành nghề sản xuất kinhdoanh chính của Công ty bao gồm

- Sản xuất các loại bánh kẹo (gồm các loại bánh kem xốp, bánh tipo, bánhsubshine, bánh lucky, bánh kẹp kem, bánh party cracker, kẹo suri, bim bimsnack các loại đủ các vị cua, cá, ngọt, cay và các loại bánh kẹo khác Ngoài raCông ty còn sản xuất một số sản phẩm đặc thù vào dịp lễ tết như bánh nướng,bánh dẻo, mứt tết cao cấp các loại

Trang 5

- Sản xuất các loại thực phẩm chế biến như thịt nguội, thịt hun khói, giò,chả, ruốc Đồ uống có cồn như rượu vang, rượu vodka, champagne.

- Kinh doanh các mặt hàng nông sản xuất khẩu phục vụ nhu cầu trongnước, thực phẩm chế biến đồ uống, thuốc lá, đường, bánh, mứt, kẹo kinhdoanh các dịch vụ như thịt hộp các loại, thức ăn nhanh, dịch vụ nhà hàng, giảikhát, thức ăn nhanh, dịch vụ cho thuê kho bãi

Do hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các loại bánh kẹo,thực phẩm,đồăn nên khách hàng của công ty cũng rất rộng bao gồm cả trong nước và ngoàinước.Công ty có những chi nhánh , đại lý lớn,cửa hàng ở khắp các tỉnh trongnước để thuận tiện đưa sản phẩm tới người tiêu dùng

Một số khách hàng lớn của công ty như:

+Hà nội: siêu thị BigC,siêu thị Intimex,siêu thi Fivimax

+Sài gòn: siêu thị Hafaco,công ty TNHH Hiền độ

+Đà nẵng: công ty TNHH Linh nga - TP Đà nẵng

+Bắc giang:công ty TNHH Chiến nga- TP Bắc giang

1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức kinh doanh của Công ty

1.3.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty

Hiện nay Công ty có 6 phân xưởng sản xuất chính đó là: Phân xưởngbánh quy, phân xưởng bánh kem xốp, phân xưởng lương khô, phân xưởng kẹo,phân xưởng bánh tươi, phân xưởng bánh Cracker Công ty cũng đã đầu tư xâydựng được 4 Nha máy với hàng chục dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại:

- Nhà máy sản xuất tại ngõ 122 Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội

- Nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Đồng Văn - Duy Tiên - Hà Nam

- Nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Quang Trung - Quy Nhơn - Bình Định

- Nhà máy sản xuất tại Thủ Dầu Một - Bình Dương

1.3.2 Đặc điểm bộ máy quản lý tại Công ty

Trang 6

Do đặc thù của Công ty là Công ty Cổ phần nên tổ chức bộ máy quản lýCông ty là:

Đại Hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết

là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty

Hội đồng quản trị: Gồm 3 người Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý

của Công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyềnlợi của Công ty, từ những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đổng

Ban kiểm soát: Được lập ra để kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép kế toán và báo cáo tài chínhđồng thời kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức, quản lýđiều hành

Phó Giám đốc phụ trách lao động: Phụ trách các vấn đề về tổ chức tuyển

dụng hay sa thải, quản lý lao động làm việc t rong Công ty

Phó Giám đốc kinh doanh: Có trách nhiệm quản lý việc tiêu thụ sản phẩm

của Công ty

Phó Giám đốc kỹ thuật: Phụ trách công tác kỹ thuật sản xuất, công nghệ

và sản xuất và xuất khẩu của Công ty

Công ty có 10 phòng ban chức năng:

Phòng tài chính kế toán: Trực tiếp điều hành mọi hoạt động kế toán

tài chính trong Công ty theo đúng chế độ mà Nhà nước quy định, hoạch địnhquá trình sản xuất kinh doanh của Công ty từ khâu sản xuất cho đến khâutiêu thụ Ghi chép tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy

đủ về tình hình tài sản hoạt động của tiền vốn và kết quả hoạt động sản xuất

Trang 7

kinh doanh của đơn vị Quản lý về mặt tài chính của Công ty, tính toán tríchnộp đầy đủ đúng thời hạn các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước và tríchlập các quỹ của Công ty.

Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách các vấn đề về nhân lực trong Công

ty, trả lương cán bộ công nhân viên, đảm bảo các tiêu chuẩn chế độ cho cán bộcông nhân viên như : BHXH, BHYT, trợ cấp,tuyển dụng

Phòng kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch ngắn hạn,

trung hạn, dài hạn về vật tư, sản phẩm Nghiên cứu vè các loại vật tư, nguyênliệu đầu vào, bao bì đóng gói

Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm quản lý các vấn đề về kỹ thuật sản xuất.

Các quy trình được thực hiện theo đúng kĩ thuật, đúng tiêu chuẩn và đúng chấtlượng sản phẩm

Phòng cơ điện: Phụ trách về các vấn đề liên quan đến điện, máy

móc, thiết bị văn phòng, đảm bảo cho Công ty hoạt động liên tục vàkhông bị gián đoạn.,tư vấn cho ban giám đốc nhập khảu thiết bị điệnnăng giảm chi phí trong công ty

Phòng Markêting: Chịu trách nhiệm về sản phẩm và đưa sản phẩm

ra thị trường.phân phối sản phẩm theo các kênh đã có, nắm bắt giácả thiết kế quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi sản phẩm của công ty

Tóm lại: Công ty có bộ máy quản lý tương đối đầy đủ với các phòng banchuyên môn tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành từ khâu sản xuất đếnkhâu tiêu thụ

Trang 8

1.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY

HĐQT

Tổng Giám đốc

Ban kiểm soát

Phó tổng GĐ nhân sự

Phó tổng GĐ phụ trách kỹ thuật

Phó tổng GĐ kinh doanh

Phòng

Marketting

Phòng tổ chức LĐTL

Phòng

cơ điện

Phòng kế toán Phòng kỹ thuật hoạch vật Phòng kế

Phòng

CN thông tin

Phòng

ĐT KD NXK

Phòng NC SPM

Phòng bán h ngàng

Nha máy tại H àng nhánh Chi

Chi nhánh Bình

Chi nhánh TP nhánh TP Chi

Trang 9

Do điều kiện công ty có tới 4 nhà máy đặt tại những địa điểm cách xa nhaunhưng các công ty đều hạch toán phụ thuộc vào công ty cổ phần bánh kẹo caocấp Hữu Nghị Tại 4 nhà máy này các chứng từ sổ sách sử dụng đều giống nhautheo quy đinh của bộ tài chính ban hành.

1.1 Kết quả hoạt động của Công ty một số năm gần đây

VT: Tri u ĐVT: Triệu đồng ệu đồng đồngng

ST

T

1 Doanh thu thuần 160.200 218.213 323.621

2 Giá vốn 93.175 130.175 216.230

3 Lợi nhuận gộp 67.025 88.038 107.391

4 Lợi nhuận từ hoạt động TC & khác 1.327 3.116 3.420

5 Chi phí bán hàng & QLDN 18.281 19.216 22.147

6 Lợi nhuận trước thuế 50.281 70.938 88.664

7 Lợi nhuận sau thuế 36.020,32 51.075,36 63.838,08

Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh thu của các năm đều tăng Ta thấy năm 2007 ĐTBH tăng so với năm 2006: 58013(lần), năm 2008 tăng so với năm

2007 :105408(lân) tốc độ tăng này là khá mạnh Chứng tỏ hoạt động sản xuất vàkinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục Mặc dù ta biết rằng trong nền kinh tế thị trường như hiện nay để đứng vững và phát triẻn là rất khó nhưng công ty CP bánh kẹo cao cấp Hữu nghị đã có nhiều thành tích trong việc cho ra những sản phẩm phù hợp với ngưòi tiêu dùng Doanh thu bán hàng tăng nó kéo theo lợi nhuận doanh nghiệp tăng chứng tỏ DN đã biết tiết kiệm các laọi cji phí

để từ đó hạ giá thành sản phẩm phù hợp với thu nhập đại bộ phận dân cư trong

xã hội Đây chính là chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý cũng như đặc điểm về tổ chức sản

xuất, Công ty Cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị xây dựng bộ máy kế toántheo mô hình kế toán tập trung

1 Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp các công

việc của phòng kế toán (lập các báo cáo tài chính theo đúng thời hạn quy định)

Kế toán trưởng là người có trách nhiệm bao quát toàn bộ tình hình tài chính củaCông ty, thông báo cụ thể cho Giám đốc về mọi hoạt động tài chính và giúp BanGiám đốc có quyết định hoạt động kinh doanh mới Công ty

2 Phó phòng kế toán: Giúp việc cho kế toán trưởng, có nhiệm vụ thay

mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc khi kế toán trưởng đi vắng, cùngchịu trách nhiệm với trưởng phòng các phần việc được phân công

3 Kế toán tiền lương, tập hợp chi phí và tính giá thành: Là người có trách

nhiệm hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương để phân bổ cán bộ côngnhân viên vào chi phí trong kỳ, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho từng loạisản phẩm, trên cơ sở đó tính đúng và đủ giá thành trong kỳ

4 Kế toán tiền mặt: Là người chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết về tiền

mặt lên sổ chi tiết tiền mặt các nghiệp vụ liên quan, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệcủa các chứng từ gốc, từ đó lập các phiếu thu, phiếu chi cho các nghiệp vụ tiềnmặt, theo dõi công nợ nội bộ, huy động vốn

5- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Là người chịu trách nhiệm hạch toán các

nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, thực hiện các quá trình thanh toángiữa Công ty và các đối tượg khác thông qua hệ thống ngân hàng, định kỳ, lậpbiểu thuế về các khoản mà Công ty phải thanh toán với Nhà nước, giám sát việcthu - chi qua hệ thống ngân hàng

6- Kế toán tiêu thụ: Là người chịu trách nhiệm hạch toán quá trình tiêu

thụ sản phẩm của Công ty và doanh thu, theo dõi giá vốn hàng bán, tình hình

Trang 11

thanh toán nợ của khách hàng và tình hình của khách hàng với Công ty trongtương lại.

7- Kế toán công nợ phải trả: Là người chịu trách nhiệm hạch toán theo

dõi công nợ phải trả của Công ty Hàng tháng tổng hợp hàng nhập, đối chiếu vớithủ kho và lên cân đối hàng nhập gửi báo cáo tới kế toán trưởng, kê khai thuếđầu vào theo đúng quy định của Ngân hàng, đề xuất các vấn đề cần giải quyếtliên quan đến công việc của mình

8- Kế toán TSCĐ: Theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của

TSCĐ, tính ra mức khấu hao TSCĐ, phản ánh các chi phí và quyết toán côngtrình đầu tư xây dựng cơ bản

9- Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ tiền

mặt, kịp thời theo quy định, nhận và phát hành lương cho toàn bộ CNV

2.SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Kế toántiền gửiNgân

h ngàng

Kế toánTSCĐ

Kế toántiềnlươngchi phí,giá

th nhàng

Kế toáncông nợphải trả

Kế toántiêu thụcông nợphải thu

Thủ quỹ

Nhân viên thống kê tại các phân

xưởng

Trang 12

2.2 Đặc điểm vận dụng kế toán tại Công ty tại Công Ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị:

- Trị giá vốn hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ

2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kế toán:

Theo quyết định số 1177 TC/ QĐ/ CĐKT ngày 23/12/1996 và quyếtđịnh số 144 / 2001/ QĐ - BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính.Các TàiKhoản mà công ty sử dụng được chi tiết hoá theo từng đối tượng sử dụng cụthể để phù hợp với yêu cầu quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty cụ thể:

- Nhóm 1: Các TK phản ánh tiền và các khoản tương đương tiền

111 (tiền mặt) 111.1 - tiền mặt Việt Nam Đồng

Trang 13

111.2 - tiền mặt ngoại tệ.

112 (tiền gửi ngân hàng) 112.1 - tiền gửi ngân hàng bằng VNĐ

112.2 - tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ

131 - phải thu của khách hành (chi tiết theo từng đối tượng khách hàng)

141 - tạm ứng (chi tiết theo tùng đối tượng)

152 - nguyên vật liệu (chi tiết theo yêu càu quản lý)

153 - công cụ, dụng cụ (chi tiết theo từng đối tượng)

155 - sản phẩm dở dang (chi tiết theo yêu cầu quản lý)

- Nhóm 2: Tài sản dài hạn:

211 - tài sản cố định hữu hình 211.1 - tài sản cố định hữu hình 211.2 – tài sản cố định thuê TC

213 - tài sản cố định vô hình (chi tiết theo từng đối tượng)

214 - hao mòn tài sản cố định 214.1 - hao mòn tài sản cố định HH 214.2 - hao mòn tài sản cố định thuê TC

214.3 – hao mòn tài sản cố định VH

- Nhóm 3: Tài khoản phản ánh các khoản nợ phải trả:

331 - phải trả người bán (chi tiết theo yêu cầu quản lý),334 - phải trả người lao động, 331 - vay ngắn hạn, 341 - vay dài hạn

- Nhóm 4: Tài khoản phản ánh các khoản thuế :

133 - thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

133.1 - thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hàng hoá, dụng cụ, 133.2 - thuế GTGT đầu vào được khấu trừ TSCĐ

333 - thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trang 14

333.11 - thuế GTGT đầu ra, 333.12 - thuế GTGT hàng nhập khẩu,333.3 - thuế GTGT xuất khẩu, nhập khẩu.

- Nhóm 5: Tài khoản phản ánh doanh thu – chi phí :

* Doanh thu: 511 - doanh thu bán hàng (chi tiết theo từng hoạt động)

* Chi phí : 632 - giá vốn hàng bán, 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, 632 – chi phí nhân công trục tiếp, 627- chi phí sản xuất

- Nhóm 6: Tài khoản phản ánh vốn chủ sở hữu:

411 – nguồn vốn kinh doanh, 413 – quỹ khen thưởng phúc lợi

2.2.3 Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán:

Công ty vận dụng hệ thống chứng từ kế toán trong doanh ngiệp theo quyết định số 15/2006/ QĐ - BTC và một số các văn bản pháp luật khác

Nhom1: Lao động tiền lương

1 Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm

xã hội

Nhóm 2: Hàng tồn kho

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,biên bản kiểm nghiệm vật tư,công

cụ, sản phẩm, hàng hoá, bảng kê mua hàng,bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

Trang 15

Biên bản giao nhận tài sản cố định, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.

Ngoài ra ông ty còn sử dụng các chứng từ do công ty lập phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đã được Bộ Tài Chính chấp nhận

- Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng : dùng để kế toán tiền gửi theo dõi chi tiết các

nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, thực hiện quá trình thanh toán giữa công ty và các đối tượng khác thông qua ngân hàng

- Sổ chi tiết vật liệu: dùng để kế toán nguyên vật liệu theo dõi chi tiết các khoản liên quan đến nguyên vât liệu phát sinh

- Sổ chi tiết công cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hoá : dùng để theo dõi chi tiết các khoản liên quan đến công cụ, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá phát sinh

- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu : dùng để kế toán nguyên vật liệu theo dõi, tổng hợp nhập – xuất – tồn của vật liệu phát inh trong kì

- Sổ tài sản cố địh : kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình tăng, giảm và hiện

có của tài sản cố định trong doanh nghiệp

- Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật kí chứng từ số 1,2,5,8,9,10, bảng kê số

1,2,4,8,10,11, sổ cái được mở cho tất cả các tài khoản mà công ty sử dụng

Ngoài ra công ty còn sử dụng một số loại sổ chi tiết do công ty tự thiết kế, đã được sự cho phép của bộ tài chính nhằm phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như : sổ chi tiết bao bì

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty như sau:

Trang 16

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếuHàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra hợp pháp,hợp lệ kế toán sẽ nhập số liệu vào máy vi tính Máy tính sẽ chuyển thông tin trựctiếp vào các nhật kí – chứng từ hoặc sổ chi tiết, bảng kê, nhật ký chứng từ liênquan Đối với nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thìcăn cúu vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệuvào Nhật ký chứng từ

Cuối tháng máy tính cũng chuyển số liệu tổng cộng trên các nhật kýchứng từ liên quan để lập các sổ cái và tổng cộng số liệu trên các sổ chi tiết đểlập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản

Công việc lập, luân chuyển và quản lý chứng từ là do kế toán thủcông thực hiện, việc ghi sổ nhập xuất thành phẩm tại kho do thủ kho thực

Báo cáo kế toán

Nhật ký chứng từ

Trang 17

hiện Báo cáo tài chính và báo cáo tổng hợp khác do mạng máy tính thựchiện dưới sự quản lý của kế toán viên Các đối tượng kế toán như hệ thốngchứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế toán đều được mã hoá đểchương trình tự động tiến hành.

2.2.5 Đặc điểm vận dụng chế độ báo cáo kế toán tại công ty:

Được lập theo quý, theo năm do Phó phòng kế toán chịu trách nhiệm lập dưới sự giám sát chỉ đạo của kế toán trưởng, ban hành theo QĐ số 15/ 2006/

QĐ - BTC ngày 20/3/2006, bao gồm các báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN) Ngoài ra doanh nghiệp không sử dụng thêm các loại báo cáo tài chính khác

Trang 18

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ

2.1 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾƯ TẠI CÔNG TY

2. 1.1 Đặc điểm chung và phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại Công ty.

Công ty Cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị do đặc thù là doanh nghiệpsản xuất nên sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty là tương đối lớn và nhiều loại.Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phếliệu thu hồi và nguyên vật liệu nhập kho của Công ty hoàn toàn là mua ngoài.Nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế

- Giá th c t nguyên v t li u mua ngo i nh p kho ực tế nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho được xác nhận ế nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho được xác nhận ật liệu mua ngoài nhập kho được xác nhận ệu đồng àng ật liệu mua ngoài nhập kho được xác nhận được xác nhậnc xác nh nật liệu mua ngoài nhập kho được xác nhậntheo công th c sau: ức sau:

Giá thực tế NVL

mua ngoài nhập kho =

Giá mua chưa có thuế GTGT +

Chi phí thu mua thực tế -

Các khoản giảm trừ (nếu có)

- Công ty xác định giá thực tế NVL xuất kho theo phương pháp bình quân

cả kỳ dự trữ

Giá đơn vị bình quân cả

kỳ dự trữ

= Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong

kỳ

Từ đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ sau khi tính được vào cuối tháng, giátrị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính:

Giá thực tế NVL

xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân

2.1.2 Hạch toán kế toán NVL tại Công ty

2.1.2 1 Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT do nhà cung cấp lập, biên

bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá do Ban kiểm nghiệm ký xác nhận,giấy đề nghị cấp vật tư do người nhận hàng viết, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

do kế toán lập

Ngày đăng: 29/06/2018, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w