1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty công ty Hải Hà Kotobuki

66 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 535,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, thị trường bánh kẹo trở nên hết sức sôi động. Các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo cạnh tranh ngày càng sôi động và gay gắt hơn trên thị trường. Bên cạnh hơn 30 nhà máy sản xuất bánh kẹo có quy mô vừa và lớn còn hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ tham gia kinh doanh trên thị trường. Sản phẩm bánh kẹo trên thị trường liên tục tăng về số lượng, đa dạng về chủng loại và đặc biệt bao bì, mẫu mã ngày càng cải tiến. Công ty Liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki là một công ty thành viên thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, liên doanh với Nhật Bản từ năm 1993. Ngày 151993 công ty Liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki chính thức đi vào hoạt động. Sự kết hợp giữa dây chuyền thiết bị và công nghệ Nhật Bản với hương vị truyền thống của Việt Nam cùng với qui trình quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000, cải tiến về mẫu mã sản phẩm, cùng với việc kiểm tra, lựa chọn nguyên liệu đầu vào nghiêm ngặt cho phép sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu phong phú của người tiêu dùng. Năm 2003, Công ty bánh kẹo Hải Hà tiến hành cổ phần hóa. Phần vốn góp của Hải Hà được chuyển giao cho Tổng công ty Thuốc láViệt Nam quản lý. Việc chuyển đổi sở hữu trên đã tạo ra thế chủ động hơn cho công ty Hải Hà Kotobuki trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư. Hiện nay, các sản phẩm của công ty đã và đang ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng, tạo dựng được uy tín cao trên thị trường. Để có được điều này, tập thể cán bộ công nhân viên của công ty đã không ngừng nỗ lực sáng tạo để cho ra đời những sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng. Trên thị trường bánh kẹo hiện nay, sản phẩm bánh kẹo của công ty phải cạnh tranh với sản phẩm của các công ty khác và sản phẩm ngoại nhập. Song thương hiệu Hải Hà Kotobuki vẫn có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Việt Nam và không chỉ dừng lại ở đây, công ty bước đầu xuất khẩu sản phẩm sang 1 số thị trường nước ngoài như Nhật, Nga, Mông Cổ... Trong khuôn khổ một báo cáo tổng hợp, em xin trình bầy những nét cơ bản về công ty bánh kẹo Hải Hà Kotobuki về quá trình hình thành và phát triển, các hoạt động hiện tại và phương hướng của công ty. Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của bài báo cáo tổng hợp gồm 3 chương: • Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki. • Chương 2: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà Kotobuki. • Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Do thời gian tìm hiểu, kinh nghiệm thực tế của bản thân còn ít , bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em hi vọng nhận được ý kiến đóng góp để bài viết được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Hường đã tận tình chỉ dẫn giúp em thực hiện báo cáo tổng hợp này.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU



Trong những năm gần đây, thị trường bánh kẹo trở nên hết sức sôi động Cácdoanh nghiệp sản xuất bánh kẹo cạnh tranh ngày càng sôi động và gay gắt hơntrên thị trường Bên cạnh hơn 30 nhà máy sản xuất bánh kẹo có quy mô vừa vàlớn còn hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ tham gia kinh doanh trên thị trường Sảnphẩm bánh kẹo trên thị trường liên tục tăng về số lượng, đa dạng về chủng loại

và đặc biệt bao bì, mẫu mã ngày càng cải tiến

Công ty Liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki là một công ty thành viênthuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, liên doanh với Nhật Bản từ năm 1993.Ngày 1/5/1993 công ty Liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki chính thức đi vàohoạt động Sự kết hợp giữa dây chuyền thiết bị và công nghệ Nhật Bản vớihương vị truyền thống của Việt Nam cùng với qui trình quản lý theo tiêu chuẩnISO 9001 – 2000, cải tiến về mẫu mã sản phẩm, cùng với việc kiểm tra, lựa chọnnguyên liệu đầu vào nghiêm ngặt cho phép sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn

vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu phong phú của người tiêu dùng.Năm 2003, Công ty bánh kẹo Hải Hà tiến hành cổ phần hóa Phần vốn gópcủa Hải Hà được chuyển giao cho Tổng công ty Thuốc láViệt Nam quản lý Việc chuyển đổi sở hữu trên đã tạo ra thế chủ động hơn cho công ty Hải Hà -Kotobuki trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư

Hiện nay, các sản phẩm của công ty đã và đang ngày càng chiếm được lòngtin của khách hàng, tạo dựng được uy tín cao trên thị trường Để có được điềunày, tập thể cán bộ công nhân viên của công ty đã không ngừng nỗ lực sáng tạo

để cho ra đời những sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.Trên thị trường bánh kẹo hiện nay, sản phẩm bánh kẹo của công ty phải cạnhtranh với sản phẩm của các công ty khác và sản phẩm ngoại nhập Song thươnghiệu Hải Hà- Kotobuki vẫn có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Việt Nam và

Trang 2

không chỉ dừng lại ở đây, công ty bước đầu xuất khẩu sản phẩm sang 1 số thịtrường nước ngoài như Nhật, Nga, Mông Cổ

Trong khuôn khổ một báo cáo tổng hợp, em xin trình bầy những nét cơ bản

về công ty bánh kẹo Hải Hà Kotobuki về quá trình hình thành và phát triển, cáchoạt động hiện tại và phương hướng của công ty Ngoài phần mở đầu và kếtluận, kết cấu của bài báo cáo tổng hợp gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki.

- Chương 2: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải

Hà - Kotobuki.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Do thời gian tìm hiểu, kinh nghiệm thực tế của bản thân còn ít , bài viết của

em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em hi vọng nhận được ý kiến đónggóp để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Hường đã tận tình chỉ dẫngiúp em thực hiện báo cáo tổng hợp này

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

LIÊN DOANH TNHH HẢI HÀ - KOTOBUKI

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY: 1.1.1 Quá trình hình thành

Công ty Liên doanh TNHH Hải Hà-Kotobuki

- Tên doanh nghiệp: Công ty Liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki

- Tên giao dịch: Joint Venture of Hai Ha – Kotobuki Company

- Trụ sở chính: 25 Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội

- Chi nhánh TPHCM: Lô 13,số 3 phố Chợ Lớn,Phường 11,Quận 6

(Điện thoại:08.8768117 Fax:08.8768117)

- Chi nhánh Hải Phòng:Số 50 Điện Biên Phủ,Quận Hồng Bàng

(Điện thoại:031.747356 Fax:031.747356)

Trang 4

Công ty Liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki được thành lập theo giấy phépđầu tư số 489/GP do Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư (nay là Bộ Kế hoạchđầu tư) cấp ngày 24/12/1992, với chức năng chủ yếu là sản xuất, kinh doanh vàxuất khẩu bánh kẹo

Liên doanh bánh kẹo Hải Hà - Kotobuki ra đời là kết quả của dự án liêndoanh giữa hai doanh nghiệp lớn trong ngành sản xuất bánh kẹo, đó là công tybánh kẹo Hải Hà của Việt Nam và tập đoàn Kotobuki của Nhật Bản

Công ty bánh kẹo Hải Hà được thành lập vào năm 1960 với tư cách là mộtdoanh nghiệp nhà nước, chuyên sản xuất kinh doanh bánh kẹo nhằm phục vụnhu cầu trong nước Vào năm 1992, Nhà nước xúc tiến việc thực hiện chính sách

mở cửa với nhiều ưu đãi nhằm khuyến khích đầu tư nước ngoài Với tiềm lựcmạnh, thị trường được mở rộng, môi trường kinh doanh nhiều thuận lợi, công tybánh kẹo Hải Hà đã tiến hành nhiều dự án liên doanh với các tập đoàn mạnh củanước ngoài để tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có dự án liêndoanh thành lập công ty Liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki

Tập đoàn Kotobuki là một tập đoàn đa quốc gia của Nhật Bản.Hiện nay, tậpđoàn này có quan hệ liên doanh với nhiều nước trên thế giới trong nhiều lĩnh vựcngành nghề Tuy nhiên thế mạnh của tập đoàn Kotobuki vẫn là sản xuất và kinhdoanh bánh kẹo Ở Việt Nam, tập đoàn đã thực hiện 3 dự án liên doanh tronglĩnh vực này, trong đó có dự án liên doanh với công ty bánh kẹo Hải Hà thànhlập công ty bánh kẹo Hải Hà - Kotobuki

Vào năm 2003, công ty bánh kẹo Hải Hà tiến hành cổ phần hoá, phần vốngóp của Hải Hà được chuyển giao cho Tổng công ty thuốc lá Việt Nam quản lý

Từ năm 2003, công ty Liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki được coi là Liêndoanh giữa Tổng công ty thuốc lá Việt Nam và tập đoàn Kotobuki Nhật Bản

Số vốn góp ban đầu của Liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki qui ra giá trịtiền mặt (gồm thiết bị máy móc, nhà xưởng, quyền sử dụng đất đai) là 4 triệu

Trang 5

USD do 2 bên đóng góp, trong đó vốn góp của Hải Hà chiếm 29% (gồm quyền

sử dụng đất và máy móc thiết bị nhà xưởng), vốn của phía Kotobuki chiếm 70%(gồm máy móc thiết bị sản xuất và tiền mặt) Cơ cấu góp vốn của công ty đượcthể hiện trong bảng:

Bảng 1: Cơ cấu góp vốn của công ty

Các chỉ tiêu Giá trị vốn góp

(USD)

Tỉ lệ(%)

A Bên Hải Hà

- Giá trị quyền sử dụng đất

- Máy móc thiết bị nhà xưởng

1.175.000300.000875.000

71

(Nguồn : Phòng Tài vụ)

Khi mới thành lập, lực lượng cán bộ công nhân viên của công ty ban đầu gồmmột số cán bộ có năng lực của công ty Bánh kẹo Hải Hà chuyển sang, một sốcán bộ được tuyển chọn mới và đại diện của tập đoàn Kotobuki dưới sự điềuhành của Tổng giám đốc người Việt Nam

Trải qua gần 20 năm, Liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki liên tục nỗ lực,phát triển và cho tới nay thương hiệu của công ty đã có 1 chỗ đứng vững chắctrên thị trường Việt Nam Nhãn hiệu của công ty được người tiêu dùng đánh giá

là có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đa dạng, phong phú, đáp ứng yêu cầu vệ sinh

an toàn thực phẩm, đặc biệt sản phẩm bánh tươi rất được ưa chuộng

Trang 6

1.1.2 Quá trình phát triển của công ty.

mô sản xuất

Mặt hàng chủ đạo của công ty trong giai đoạn này là sản phẩm kẹo cứng.Tuy nhiên, trong giai đoạn mới thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn Vốnđầu tư để nhập các dây chuyền công nghệ mở rộng qui mô sản xuất lớn khiếncho chi phí sản xuất tăng, doanh thu hàng năm của công ty có tăng song khôngcao vì sản phẩm chủ đạo kẹo cứng vốn là sản phẩm thế mạnh của công ty bánhkẹo Hải Hà, công ty chủ quản đại diện bên Việt Nam thành lập liên doanh

1.1.2.2 Giai đoạn 1996-2003:

Vào năm 1996: Hội đồng quản trị của công ty đã quyết định thay Tổng giámđốc là người của phía Kotobuki Nhật Bản, ông Tetsuya Suzuki và tiến hành tổchức lại sản xuất

Trong giai đoạn 1996-2003, công ty tập trung nâng cao năng suất lao động,khai thác hiệu quả sản xuất của các dây chuyền công nghệ hiện đại, tiến hành

mở rộng và chiếm lĩnh thị trường trong nước Công ty Hải Hà - Kotobuki nhậpthêm các dây chuyền sản xuất kẹo que, kẹo không đường và dây chuyền sản xuấtđường

Danh mục sản phẩm của công ty ngày càng mở rộng, đáp ứng kịp thời nhucầu thị trường Sự thay đổi này đã mang lại cho công ty những thành công đáng

Trang 7

kể, nhãn hiệu Hải Hà - Kotobuki đã xuất hiện nhiều trên thị trường toàn quốc,nhiều nhất là trên thị trường Hà Nội.

1.1.2.3 Giai đoạn từ năm 2003 cho tới nay.

Năm 2003, công ty Bánh kẹo Hải Hà tiến hành cổ phần hóa Phần vốn gópcủa Hải Hà được chuyển giao cho Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam quản lý Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam là một tổ chức kinh tế lớn, hoạt động đangành, có số vốn hơn 1600 tỷ đồng với doanh thu hàng năm trên 14 nghìn tỷđồng, nộp ngân sách trên 4000 tỷ đồng Việc chuyển đổi sở hữu trên đã tạo rathế chủ động cho Hải Hà - Kotobuki trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu

Năm 2006, Hải Hà - Kotobuki đã đầu tư một loạt hạng mục dây chuyền máymóc mới, như: kẹo chew, kẹo xốp, kẹo mềm phủ sôcôla…đặc biệt dây chuyềnsản xuất bánh trung thu bao nhân và dập hình tự động kết hợp với hệ thống lònướng của hãng MASDAC Nhật Bản Với dây chuyền thiết bị tiên tiến và hiệnđại, kết hợp với việc kiểm tra, lựa chọn nguyên liệu đầu vào nghiêm ngặt chophép công ty sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, đa dạng phong phú cả vềchủng loại, mẫu mã, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Hiện nay, công ty Liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki đã có 1 chỗ đứngvững chắc trên thị trường Việt Nam Không chỉ dừng lại ở đó, công ty bước đầu

đã xuất khẩu 1 số sản phẩm ra thị trường nước ngoài như thị trường Nhật Bản,Trung Quốc, Nga, Singapore, Mông Cổ Hải Hà - Kotobuki đang hoàn thiệnthủ tục để được cấp chứng nhận HACCP, ISO 22000 từng bước đáp ứng yêucầu của các hợp đồng xuất khẩu Doanh thu sản phẩm xuất khẩu của công ty tuymới chỉ chiếm 2% tổng doanh thu nhưng thể hiện tiềm năng xuất khẩu sảnphẩm của công ty ra thị trường nước ngoài trong tương lai

Trang 8

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

1.1.3.1 Chức năng của công ty.

Chức năng chủ yếu của công ty là sản xuất - kinh doanh trong nước và xuấtkhẩu các sản phẩm bánh kẹo có chất lượng cao bảo đảm quy định về vệ sinh antoàn thực phẩm

1.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty.

Bất kì một doanh nghiệp nào, dù qui mô của doanh nghiệp đó ra sao, hoạtđộng trong lĩnh vực nào muốn thực hiện mục tiêu thì cũng phải thực hiện rấtnhiều nhiệm vụ phức tạp Xét trên góc độ tổng quát với tư cách là một công tyliên doanh thì công ty Hải Hà - Kotobuki có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Một là: sản xuất bánh kẹo phục vụ nhu cầu trong nước, đảm bảo quyềnlợi, lợi ích cho người lao động theo quy định của Bộ lao động - Thương binh và

xã hội

Hai là: thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước về cáckhoản thuế (VAT, thuế lợi tức…) các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộpkhác

Ba là: đảm bảo chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn quy định, và tích cựctham gia chống hàng giả, hàng kém chất lượng… ảnh hưởng đến người tiêudùng

Bốn là: cam kết tuân thủ các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường.Năm là: tiến hành ghi chép sổ sách kế toán theo quy định chịu sự kiểmsoát của cơ quan tài chính

Sáu là: công ty phải luôn thực hiện tốt khâu kiểm tra chất lượng bành kẹo

để tránh tình trạng làm bừa, làm ẩu, mấy vệ sinh an toàn gây nên những tổn thấtkhông lường đối với doanh nghiệp

Trang 9

1.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong các giai đoạn.

1.1.4.1 Giai đoạn 1993-1996.

Trong các năm từ 1993 tới 1996, doanh thu của công ty tăng trưởng nhưngvới tốc độ chậm vì công ty mới ra đời, gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh trênthị trường Sản phẩm chủ đạo kẹo cứng của công ty thì lại là sản phẩm thế mạnhcủa chính công ty chủ quản thành lập liên doanh Hải Hà- Kotobuki, công ty Hải

Hà Song nhờ có sự hỗ trợ từ phía liên doanh về nguồn lực, công nghệ sản xuấtnên sản phẩm của công ty cũng được người tiêu dùng đón nhận

Năm 1996, doanh thu của Hải Hà - Kotobuki đạt 43.523 triệu đồng, đạt97,75% so với doanh thu của năm 1995 là 44.524 triệu đồng Sở dĩ doanh thu vàlợi nhuận của công ty năm 1996 giảm đi so với năm 1995 vì Hải Hà Kotobukitiến hành tổ chức lại sản xuất, đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị nên chi phísản xuất tăng lên, doanh thu và lợi nhuận giảm so với năm 1995

Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 1993-1996

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Hải Hà Kotobuki giai đoạn 1996 – 2003

(Đơn vị: Triệu đồng)

Các chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003

Trang 10

Doanh thu 49.739 53.176 53.937 54.739 56.732

Vốn kinh doanh 8.000 10.000 11.500 13.200 15.000

Nộp ngân sách 4.089 4.625 5.125 5.317 4.743

Tỷ suất lợi nhuận/DT -1,03 -0,19 1 2,4 5,4

( Nguồn : Phòng Kinh doanh)

Năm 1999 doanh thu của công ty không đủ bù chi phi và kéo theo khoản lỗ

510 triệu đồng Nguyên nhân là do mặt hàng bim bim bị cạnh tranh găy gắt bởicác đối thủ Kinh Đô làm cho doanh thu mặt hàng này giảm xuống chỉ còn mộtnửa Mặt khác do năm 1999 công ty sản xuất thêm 1 số sản phẩm mới, chi phísản xuất tăng lên, giá thành sản phẩm ban đầu còn cao mà sản phẩm chưa đượcngười tiêu dùng biết đến Cũng trong năm này công ty bị cắt một số hợp đồngquan trọng

Năm 2000, công ty đã đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, thay đổi mẫu mã,

mở rộng thị trường bằng cách mở thêm cửa hàng, đại lý khuyến khích hỗ trợ tiêuthụ, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến bán… đẩy chi phí bán hàng lên rất cao gần7,5 tỷ đồng Kết quả là doanh thu của công ty dã nâng lên mức 3,436 tỷ đồng sovới năm 1999 Tuy nhiên đây lại là năm công ty đầu tư với chi phí quá lớn làmcho công ty vẫn bị lỗ 160 triệu đồng

Năm 2001 toàn bộ đầu tư của công ty năm 2000 đã phát huy hiệu quả,doanh thu của công ty tiếp tục tăng 1,43 lần tương ứng với 53.937 triệu đồng vàlợi nhuận công ty đạt được 543 triệu đồng, tăng các khoản nộp ngân sách lên10,82%

Năm 2002, Hải Hà - Kotobuki tiếp tục củng cố và phát triển thị trường, mởrộng mạng lưới tiêu thụ, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm mới Trong nămnày, công ty đã tăng doanh thu lên mức 54.739 triệu đồng và dần khôi phụcđược mức lợi nhuận đã đạt được trong năm 1998 với tỉ suất lợi nhuận trêndoanh thu là 2,4% và đến năm 2003 doanh thu của công ty là 56.732 triệu đồngvới tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 2,4%

Trang 11

1.1.4.3 Giai đoạn từ năm 2003 cho tới nay.

Nhìn chung, kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn này tương đốikhả quan Doanh nghiệp đã đạt mức hợp lý trong các khoản chi phí như giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Doanh thu qua các năm của công ty liên tục tăng, có năm tốc độ tăng trưởngdoanh thu khá cao, như năm 2006 đạt tới 26%, lớn hơn cả tốc độ tăng trưởngbình quân toàn ngành bánh kẹo là 20% Vào năm 2008 doanh thu của công tyđạt tới 117.600 triệu đồng, tăng 12% so với năm 2007

Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2003 – 2008

Doanh thu

(triệu đồng)

61.660 63.540 80.280 105.000 117.600Sản lượng 2.695.198 2.777.374 3.353.926 4.375.148 4.900.166

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

1.2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ.

1.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất theo không gian.

Công ty bánh kẹo Hải Hà - Kotobuki có 1 phân xưởng sản xuất, được tổchức trong diện tích mặt bằng khoảng 9000 m2 Phân xưởng sản xuất bao gồmnhiều tổ sản xuất Đứng đầu các tổ sản xuất là các tổ trưởng, chịu trách nhiệmgiám sát toàn tổ Các tổ sản xuất được phân chia theo đối tượng gồm có các tổsản xuất như tổ kẹo cứng, tổ kẹo que, tổ bim bim, tổ sôcôla, tổ kẹo cao su, tổbánh tươi, tổ kẹo Isomalt, mỗi tổ sản xuất 1 loại sản phẩm Do kẹo cứng là mặt

Trang 12

hàng chủ đạo của công ty nên tổ sản xuất kẹo cứng có qui mô lớn hơn, chiathành 2 bộ phận, bộ phận nấu và bộ phận gói.

Đứng đầu mỗi phân xưởng sản xuất là quản đốc phân xưởng, là người cónhiệm vụ bố trí nhân sự, điều phối, cân đối dây chuyền, chịu trách nhiệm trướcphó tổng giám đốc Quản đốc có nhiệm vụ phối hợp với các phòng để lên kếhoạch sản xuất thông qua việc xem xét một cách chính xác khả năng sản xuấtcủa dây chuyền sao cho phù hợp với kế hoạch

Hệ thống đại lý của công ty được tổ chức theo khu vực địa lý Với hình thức

tổ chức này, sản phẩm của công ty bao phủ thị trường một cách rộng nhất Hiệnnay, công ty đã có 105 đại lý trên 53 tỉnh thành

Cửa hàng giới thiệu và bán lẻ sản phẩm: Các cửa hàng có chức năng giớithiệu sản phẩm, tổ chức tiêu thụ bánh kẹo qua bán lẻ và chịu trách nhiệm về dãysản phẩm bánh tươi của công ty Mỗi 1 cửa hàng có 1 tổ trưởng chịu trách nhiệm

về hoạt động của cửa hàng

Các cửa hàng giới thiệu và bán lẻ sản phẩm quản lý kênh phân phối trựctiếp, đưa sản phẩm của công ty tới người tiêu dùng cuối cùng Hiện nay, trên thịtrường Hà Nội, thị trường chủ đạo của công ty, công ty bánh kẹo Hải Hà -Kotobuki đã có 25 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và bán lẻ

1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị của công ty.

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐCHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 13

Hình 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Hải Hà - Kotobuki

Công ty được tổ chức theo chức năng, tách bạch giữa sản xuất và kinhdoanh, gắn liền trách nhiệm với quyền lợi, giảm bớt quyền lợi nhưng vẫn đảmbảo tập trung Các phòng ban chuyên môn chịu sự quản lý trực tiếp của tổnggiám đốc, phân xưởng sản xuất quản lý hệ thống dây chuyền sản xuất dưới sựđiều hành trực tiếp của phó tổng giám đốc Các phòng ban luôn có mối liên quan

hệ mật thiết với nhau Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của các đốitượng trong sơ đồ tổ chức của công ty như sau:

- Hội đồng quản trị: Là bộ phận quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.Thành viên hội đồng quản trị là đại diện của hai bên liên doanh gồm: Tổng giámđốc, Phó tổng giám đốc, Trưởng phòng nhân sự và hai thành viên giám sát Hộiđồng quản trị là nơi đưa ra những định hướng hành động kinh doanh của công

ty, quyết định bộ máy quản lý Điều hành sản xuất của công ty bao gồm Tổnggiám đốc và Phó tổng giám đốc

- Tổng giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty,chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi mặt hoạt kinh doanh động củacông ty Giúp việc cho giám đốc là phó tổng giám đốc và các trưởng phòng( phòng nhân sự, phòng Kinh doanh, phòng vật tư, phòng tài vụ, phòng kỹ thuật,văn phòng cửa hàng )

Phòng Kinh doanh

Văn phòng công ty

PhòngVật tư

Phòng

Kỹ thuật

PhòngTài vụ

Văn

phòng

cửa hàng

Phân xưởng

Dây chuyềnBánh Tươi

Dây chuyềnKẹo cứng

Dây chuyềnKẹo cao su

Dây chuyềnKẹo que

Dây chuyềnIsomalt

Trang 14

- Phó tổng giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc trong việc quản

lý, điều hành, phó tổng giám đốc trực tiếp quản lý văn phòng phân xưởng và hệthống dây chuyền sản xuất và chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động của

bộ phận này

Tiếp đó là 7 phòng ban, mỗi phòng gồm 1 trưởng phòng và các nhân viên.Các phòng ban hoạt động độc lập trong khuôn khổ quyền hạn và trách nhiệmđược giao Chức năng chính mỗi phòng ban như sau:

- Văn phòng: chịu trách nhiệm hoạt động hành chính, đoàn thể, nhân sự

- Phòng Kinh doanh: có nhiệm vụ điều độ sản xuất kinh doanh, nghiên cứuthị trường, thiết lập và quản lý hệ thống kênh phân phối, xây dựng chính sáchsản phẩm, chính sách giá, bao bì và các hoạt động xúc tiến Quản lý các hoạtđộng liên quan đến việc tham gia các giải thưởng của ngành, các hoạt động cóliên quan đến bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp

- Phòng Tài vụ: Gồm năm người có chức năng hạch toán kế toán các nghiệp

vụ kinh tế tại công ty và các chi nhánh, kiểm tra việc sử dụng vật tư, tài sản, vốn,phân tích tình hình tài chính, phối hợp với phòng thị trường và phòng vật tư, tàisản, vốn, phân tích tình hình tài chính, phối hợp với phòng thị trường và phòngvật tư tính toán giá thành kế hoạch và sản lượng thực hiện từng thời kỳ, lập dựtoán ngân sách và cơ cấu tài chính từng thời kỳ, chịu trách nhiệm tìm nguồn tàitrợ cho nhu cầu vốn của công ty

- Phòng Vật tư: chịu trách nhiệm cung ứng vật tư cho sản xuất quản lý cáckho vật tư nhằm đảm bảo cung cấp liên tục, giảm chi phí và phù hợp với tìnhhình kho bãi hiện có, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng năm, tínhgiá thành sản phẩm, tham gia vào công việc quyết định sản phẩm mới

- Phòng Kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật đối với các dây chuyền sảnxuất trong công ty, kiểm tra giám sát chất lượng sản phẩm trên từng dâychuyền , nghiên cứu cải tiến chất lượng sản phẩm; nghiên cứu sản xuất thử cácsản phẩm mới, phối hợp với các bộ phận khác giải quyết những trở ngại về công

Trang 15

nghệ; thử nghiệm mẫu vật tư, nguyên vật liệu, hương liệu, các tài liệu về côngnghệ, phụ gia thực phẩm…; đăng ký chất lượng sản phẩm với cơ quan có thẩmquyền và quản lý các hồ sơ về chất lượng sản phẩm.

- Văn phòng phân xưởng: chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt độngcủa hệ thống dây chuyền sản xuất Mỗi một dây chuyền sản xuất có 1 tổ trưởngquản lý

- Văn phòng cửa hàng: Chịu trách nhiệm về hệ thống cửa hàng giới thiệusản phẩm và bán lẻ của công ty Các cửa hàng có chức năng giới thiệu sảnphẩm, tổ chức tiêu thụ bánh kẹo qua bán lẻ và chịu trách nhiệm về dãy sản phẩmbánh tươi của công ty Mỗi 1 cửa hàng có 1 tổ trưởng chịu trách nhiệm về hoạtđộng của cửa hàng

1.3 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY.

1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm

Với mục tiêu hoạt động kinh doanh: “ Đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng mặthàng bánh kẹo của khách hàng tại mọi thời điểm, khu vực thị trường và có thểthiết lập mới trong tương lai”, công ty theo đuổi chiến lược đa dạng hoá sảnphẩm bằng cách gia tăng nhiều chủng loại với nhiều mẫu mã, kích cỡ, trọnglượng, cách thức đóng gói và mức giá khác nhau, không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng tiêu dùng Các sảnphẩm bánh tươi, Socola, bánh Cookies, Isomalt phục vụ cho người tiêu dùng cóthu nhập cao, sản phẩm kẹo cứng, Snack phục vụ cho người tiêu dùng có mứcthu nhập trung bình

Bảng 5: Danh mục nhóm sản phẩm công ty qua các năm 2006-2008.

Kẹo cứng, kẹo que, kẹo cao su, Isomalt, snack, socola,

Kẹo cứng, kẹo que, kẹo cao su, Isomalt, snack, socola,

Trang 16

cookies, bánh tươi cookies, bánh tươi,

kẹo dẻo, bánh Trung Thu, mứt Tết

cookies, bánh tươi, kẹo dẻo, bánh Trung Thu, mứt Tết

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Nhóm sản phẩm của công ty qua các năm liên tục được mở rộng, với mụctiêu đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng phong phú của người tiêu dùng Bên cạnh

đó, mỗi năm công ty cho ra đời 10-15 sản phẩm mới, bên cạnh việc đa dạng hoáchủng loại sản phẩm, Hải Hà - Kotobuki không ngừng cải tiến nâng cao chấtlượng và mẫu mã các loại sản phẩm Với đặc thù ngành sản xuất bánh kẹo mangtính thời vụ, cạnh tranh trong ngành diễn ra khá gay gắt, công ty không ngừng

mở rộng danh mục sản phẩm về nhóm sản phẩm và chủng loại mặt hàng

Trang 17

Bảng 6: Danh mục chủng loại sản phẩm mới các năm 2006 – 2008

Kẹo nhân khoai

môn 130g, kẹo nhân

Gato kem tươi, Gato Noel, Bánh tươi Oreca và Chocobits, Cookiescây thông, Bánh cắtKran, Caramen cuốn cà phê, SocolaAvespour

(Nguồn: Phòng Kinh doanh )

* Đặc điểm 1 số nhóm sản phẩm cần chú ý trong kinh doanh

- Sản phẩm bánh tươi: Công ty định hướng sản phẩm là mặt hàng cao cấpphục vụ chủ yếu trên thị trường các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng Sảnphẩm này có nhiều ưu điểm nổi trội so với đối thủ cạnh tranh cả về hình thức vàchất lượng sản phẩm Giá sản phẩm này khá cao, nhất là các loại kích cỡ lớn vàloại phủ hoa quả tươi Tuy vậy đặc tính sản phẩm là nhanh hỏng, gặp khó khăntrong quá trình vận chuyển, có thể không sử dụng được nếu nơi bảo quản khôngtốt Do đó, mặt hàng này chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng và giới thiệusản phẩm bán chủ yếu thông qua các cửa hàng giới thiệu và bán lẻ sản phẩm củacông ty

- Kẹo Isomalt: Đây là loại sản phẩm kẹo dành cho đối tượng khách hàngmục tiêu là những người ăn kiêng và trẻ em Giá sản phẩm này cũng khá cao nênchủ yếu tiêu thụ trên thị trường các thành phố như Hà Nội, Hải Phòng Đặc tínhsản phẩm: kẹo không làm từ đường mà làm từ nguyên liệu Isomalt nên có vị đặctrưng, thơm ngon, độ ngọt vừa phải, mẫu mã đẹp hấp dẫn Sản phẩm này hấpdẫn người tiêu dùng do có hình thức, mùi vị mới lạ

Trang 18

- Kẹo cứng: hợp túi tiền với những người có thu nhập thấp, thị trường tiêuthụ sản phẩm này của công ty chủ yếu ở miền Trung

- Kẹo cao su: hướng tới đối tượng khách hàng là thanh thiếu niên Sản phẩmkẹo cao su của công ty được đa dạng hoá với nhiều loại sản phẩm hương vị bạc

hà, chanh, dâu, quế để đáp ứng nhu cầu phong phú của người tiêu dùng Sảnphẩm kẹo cao su được tiêu thụ nhiều nhất tại miền Trung

- Socola: được người tiêu dùng đánh giá là có chất lượng cao không thua kémhàng nhập ngoại, có mẫu mã bao bì cuốn hút, giá cả rẻ hơn nhiều so với hàngnhập ngoại nên thu hút được nhiều khách hàng tại các thành phố lớn, đặc biệt tạicác thành phố như Hà Nội, Hải Phòng

1.3.2 Đặc điểm về lao động.

Số lượng lao động của công ty tương đối ổn định trong các năm, nhìn chungkhông có biến động lớn Năm 2005, công ty có 302 người, năm 2007, có 305người tới năm 2008 có 307 người công ty đã thực hiện tốt chủ trương tinh giảnbiên chế của Nhà nước, hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của bộ máy làm cho

nó gọn nhẹ, dễ điều hành quản lý và đáp ứng tốt yêu cầu của sản xuất kinhdoanh

Bảng 7: Cơ cấu lao động các năm 2005-2008

(Nguồn: Văn phòng công ty)

Phần lớn lao động của công ty là nữ giới vì các công việc (trừ kĩ thuật vàquản lý) là tương đối đơn giản cần nhiều tới sự cần cù, khéo léo của công nhânnhư công việc đóng gói, gói kẹo Lao động nữ chiếm bình quân 65% trong cácnăm, lao động nam chiếm 35% Năm 2008 công ty có 307 người trong đó namchiếm 107 người, chiếm 35,35%, nữ là 200 người chiếm 64,65%

Trang 19

Bảng 8: Số lượng và cơ cấu lao động Công ty năm 2008.

Theo hình thức lao động

- Lao động gián tiếp sản xuất

+ Cán bộ lãnh đạo

+ Trưởng phòng

+ Nhân viên kinh doanh

+ Nhân viên kỹ thuật

+ Nhân viên hành chính

+ Nhân viên khác

- Lao động trực tiếp sản xuất

+ Công nhân kỹ thuật

+ Lao động thủ công

- Tổng số

684728891223915981

307

Theo trình độ học vấn

- Đại học

- Cao đẳng

- Trung học chuyên nghiệp

- Phổ thông trung học

- Tổng số

571220

218

307

(Nguồn: Văn phòng công ty)

Số người có trình độ đại học trong đội ngũ cán bộ công nhân viên của công

ty là 57 người, chiếm 18,86% số người có trình độ cao đẳng là 12 người, chiếm3.9% số người có trình độ trung học chuyên nghiệp là 20 người chiếm 6,5% 218người trình độ phổ thông trung học, chiếm 71%

Lao động trực tiếp chiếm một tỷ lệ lớn do yêu cầu của công việc cần nhiềulao động thủ công và kỹ thuật Lực lượng lao động trực tiếp gồm 239 người,chiếm 77,85% lao động toàn công ty, trình độ chuyên môn từ bậc thợ 1-3, cókhả năng làm việc trong tất cả các dây chuyền sản xuất Trong đó số lượng laođộng thủ công là 81 người, lao động kỹ thuật làm việc trên dây truyền sản xuấtgiữ một số lượng lớn (159 lao động) chiếm 26,38% lao động toàn công ty Đây

là lực lượng mà công ty giữ tương đối ổn định nhằm mục đích đáp ứng nhu cầusản xuất trong điều kiện bình thường

Tổng số lao động gián tiếp là 68 người chiếm 23% trong tổng số lao độngcủa công ty Nhân viên kỹ thuật là 8 người, bằng 11% lực lượng lao động giántiếp và chiếm 2% lao động toàn công ty Nhân viên kinh doanh là 28 người,

Trang 20

chiếm tới 41,11% tổng số lao động gián tiếp và chiếm 9% lao động cả công ty.Ngoài ra các nhân viên và cán bộ khác chiếm 47,89% lao động gián tiếp

Ngoài ra, công ty có lực lượng lao động theo hợp đồng không thường xuyên,làm các công việc thủ công như đóng gói, khuôn vác hàng hoá, dọn dẹp vệ sinh

* Thuận lợi của công ty về đội ngũ lao động:

Nhìn chung, mặt bằng trình độ của nhân viên trong công ty ở mức khá, tất

cả các nhân viên công ty đều tốt nghiệp phổ thông trung học Đây thực sự là 1 cơ

sở tốt vì với trình độ này, nhân viên có thể dễ dàng nhanh chóng tiếp thuphương pháp sản xuất mới

Hầu hết các cán bộ lãnh đạo, nhân viên kinh tế, kỹ thuật của công ty đều quađào tạo đại học Chứng tỏ công ty luôn muốn đội ngũ trí thức vào làm việc ở các

vị trí chủ chốt, đây là một chính sách đúng đắn cần được phát huy ở doanhnghiệp cũng như là bài học cho doanh nghiệp khác Chất lượng quản lý tốt sẽlàm nền móng cho công ty phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suấtlao động, chất lượng sản phẩm

* Khó khăn của công ty về đội ngũ lao động:

Lao động ở đây phần nhiều là nữ giới vì các công việc ( trừ kĩ thuật và quảnlý) là tương đối đơn giản cần nhiều tới sự cần cù, khéo léo của công nhân nhưcông việc đóng gói, gói kẹo Tuy vậy việc thai sản, công việc gia đình củangười phụ nữ ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất, chất lượng sản phẩmđặc biệt khi thị trường có mức tiêu thụ cao

Đặc điểm lao động của công ty là mang tính thời vụ Có sự biến động nhỏ

về lao động của công ty khi có dịp tiêu thụ mạnh trong năm như tết, trung thu

để đáp ứng cho việc tăng năng suất đáp ứng tối đa nhu cầu Công ty phải trả chiphí cao hơn cho lao động bổ sung thời vụ như chi phí cho việc đào tạo nghề, họcviệc đối với lao động mới tuyển dụng đồng thời khi cho lao động thôi việc, phảitrả chi phí cho công nhân có liên quan đến bảo hiểm, tiền trả cho người lao độngkhi họ chờ tìm việc làm theo quy định của luật

Trang 21

Số nhân viên có trình độ đại học và cao đẳng là 67 người, chỉ chiếm21,82% tổng số nhân viên của công ty còn quá ít Công tác đào tạo chưa đượcchú trọng, công ty không trực tiếp tổ chức các lớp đào tạo tập trung nâng caotrình độ của nhân viên, đặc biệt là nhân viên lao động và bán hàng, nên các nhânviên chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm, chưa áp dụng kiến thức khoa học mớitrong công việc.

1.3.3 Đặc điểm về công nghệ và thiết bị.

Trong suốt quá trình hoạt động, công ty không ngừng đổi mới công nghệmáy móc Từ việc chỉ có dây chuyền sản xuất kẹo, công ty đã có thêm dâychuyền sản xuất bánh Công suất thực hiện hàng năm của công ty từ 1000-2000tấn/năm, song vẫn chưa sử dụng hết công suất thiết kế Nhưng nếu nhu cầu thịtrường tăng cao thì công ty còn có thể tiếp tục tăng hơn nữa sản lượng đầu rahàng năm

Một nguyên tắc sản xuất của công ty là thành phẩm chỉ đạt chất lượngtốt khi nguồn nguyên liệu đầu vào đảm bảo chất lượng Vì vậy công ty rất quantâm tới vấn đề tìm nguồn nguyên liệu đủ về số lượng và chất lượng

Với các nguồn nguyên liệu mà thị trường trong nước sẵn có như đường,bột mì, bột nở, cacao, vani, công ty thiết lập mối quan hệ với các nhà cung ứngtrong nước để chủ động nguồn hàng, tiết kiệm chi phí Nhưng với 1 số nguyênliệu vi lượng mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đạt yêu cầunhư chất phụ gia, hương liệu tinh dầu, giấy nhãn, hương liệu sản xuất kẹo cao

su, công ty thiết lập mối quan hệ thường xuyên với các công ty nước ngoài

Công ty có 7 phân xưởng sản xuất Mỗi phân xưởng sản xuất đều sử dụngmột dây chuyền công nghệ hiện đại và khép kín từ lúc bắt đầu bỏ nguyên vậtliệu vào sản xuất cho đến khi một sản phẩm được hoàn thành

Sau đây là qui trình sản xuất kẹo cứng và qui trình sản xuất bánh (Hình1.2 và 1.3):

Trang 22

- Quy trình sản xuất kẹo cứng:

Hình 1.2: Quy trình sản xuất kẹo cứng

Nguyên liệu

Làm nguội

khôi kẹo

Tạo hình nhânkẹoPhụ liệu

Làm nguội

Lựa chọn

Bao gói

Đóng góiđóng thùng

Nhập kho

Tạo hình

Trang 23

- Xây dựng, cung cấp tiêu chuẩn kỹ thuật cho phân xưởng chế biến, kết hợpvới định mức nguyên phụ liệu, định mức thời gian cho sản phẩm.

- Chuẩn bị thiết bị cho từng loại sản phẩm

Nước, bột mì, đường và khối phụ liệu và các chất phụ gia

Tạo hình

Nướng bánh

Đóng thành phẩm

Nhập kho

Trang 24

Với quy trình như trên, các bộ phận phải làm việc ăn khớp nhịp nhàng, nếucông việc ở bộ phận nào bị chậm chễ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các bộ phận liênquan.

Mỗi quy trình sản xuất đều được công ty trang bị hệ thống máy móc tươngđối hiện đại Ví dụ như vào năm 2006, công ty đã đầu tư mới các dây chuyền sảnxuất bánh thay thế cho dây chuyền cũ làm cho sản phẩm làm ra ngày một tốthơn, đa dạng hơn về chủng loại mẫu mã để tham gia cạnh tranh trên thị trường Hiện nay, máy móc thiết bị sản xuất của công ty bao gồm nhiều chủng loạithế hệ, có những máy móc từ ngày mới thành lập như: Kẹo cứng, bánh tươi, bimbim nhưng cũng có những dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của người tiêu dùng như dây chuyền kẹo que, Isomalt

Bảng 9: Hệ thống dây chuyền sản xuất hiện có của công ty

Tên dây

chuyền sản

xuất

Nguyên giá (triệu đồng)

Nguồn gốc thiết bị (quốc gia)

Nămnhập

Công suất thiết kế (kg/ca)

Công suất

sử dụng (kg/ca)

% công suất khai thác

Tổng giá trị ban đầu của máy móc thiết bị: 42.550 triệu đồng

(Nguồn: Phòng kỹ thuật của công ty)

Trang 25

Những thông tin trên cho thấy khả năng sản xuất của công ty còn rất lớn,công ty mới chỉ khai thác được hơn 60% công suất thiết kế, trừ dây chuyền côngnghệ kẹo cứng khai thác có thời điểm tối đa được 80-85% công suất Nguyênnhân vì đa phần các doanh nghiệp chỉ chuyển giao được phần cứng của côngnghệ, còn phần mềm chủ yếu do đội ngũ cán bộ của công ty mày mò nghiên cứunên doanh nghiêp chưa hoàn toàn làm chủ công nghệ Mặt khác, đầu ra của sảnphẩm mới chỉ bảo đảm được công suất hiện tại của công ty Việc này ảnh hưởngkhá nhiều tới việc khai thác tối đa công suất và tính năng của máy móc thiết bị.

1.3.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Với ngành sản xuất bánh kẹo, nguyên vật liệu đầu vào đóng vai trò rất quantrọng Chuẩn bị tốt nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất được đồng

bộ, tránh bị gián đoạn, cung cấp kịp thời sản phẩm cho thị trường

Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất bánh kẹo của Công ty chiếm một tỷtrọng lớn trong tính giá thành sản phẩm: kẹo cứng: (73,4%), kẹo mềm (71,2%),bánh (65%) Trong khi đó, hầu hết nguyên vật liệu khó bảo quản , dễ hư hỏng,thời gian sử dụng ngắn vì vậy mà gây khó khăn cho công ty trong việc thu mua,bảo quản, dự trữ

Hàng năm Công ty phải sử dụng một khối lượng nguyên liệu tương đối lớnnhư: đường, gluco, sữa béo, váng sữa, bột mì, cà phê, bơ, hương liệu Một phầnnguyên liệudo thị trường trong nước cung cấp còn lại phải nhập ngoại Giá cả,thị trường cung ứng nguyên liệu không ổn định, chịu ảnh hưởng của các nhân tốkinh tế và chính trị trong và ngoài nước

*Các nguyên liệu cần thiết cho quá trình sản xuất

- Đường: nguyên liệu đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc sản xuâtbánh kẹo, chi phí cho việc nhập đường chiếm tới 5% chi phí sản xuất bánh,18,5% chi phí sản xuất kẹo Hải Hà - Kotobuki nhập mặt hàng đường từ các nhàcung ứng trong nước vì ngành đường Việt Nam được bảo hộ nên khi doanhnghiệp muốn nhập khẩu đường từ nước ngoài thì gặp nhiều khó khăn về thuế

Trang 26

quan và thủ tục hành chính Hiện nay, công ty bánh kẹo Hải Hà - Kotobuki thiếtlập mối quan hệ đối tác thường xuyên với công ty đường Quảng Ngãi, BiênHoà Hàng năm công ty nhập 4000 tấn đường từ các đối tác trong nước.

- Các nguyên liệu như bột mì, bột nở, cacao, vani, tinh dầu, sáp ong, chất tạomàu công ty nhập chủ yếu trong nước vì chi phí nhập các nguyên vật liệu nàytrong nước rẻ hơn so với việc nhập ngoại, nguồn hàng khá bảo đảm vì công tythiết lập mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, bảo đảm nguồn nguyên liệu đầu vàođược ổn định

- Các nguyên liệu vi lượng trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuấtchưa đạt yêu cầu như các chất phụ gia, hương liệu, tinh dầu, nguyên liệu sảnxuất kẹo cao su, giấy nhãn công ty thiết lập mối quan hệ làm ăn thường xuyênvới các bạn hàng nước ngoài, các mặt hàng này chủ yếu nhập từ Singapore

- Các phụ gia thực phẩm: bao gồm: chất tạo xốp, chất tạo màu, chất tạo

hương và chất bảo quản Nguyên liệu này được công ty nhập từ các công ty lớn

và uy tín trên thế giới được đảm bảo chất lượng về an toàn thực phẩm rất cao.Đặc biệt với các chất tạo màu và chất bảo quản nếu dùng nhiều có hại cho sứckhoẻ cuả con người nên công ty sử dụng rất hạn chế

1.3.5 Đặc điểm về vốn và nguồn vốn.

Cũng như nhiều doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nói chung, với công ty Liêndoanh TNHH Hải Hà - Kotobuki nguồn vốn đóng vai trò quyết định tới hoạtđộng kinh doanh của công ty

Vốn là yếu tố của mọi hoạt động kinh doanh, là tiền tệ cho sự ra đời củadoanh nghiệp, la cơ sở để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tao công

ăn việc làm cho người lao động yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vihoạt động của doanh nghiệp Không những vậy vốn còn là yếu tố quan trọngquyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thếcủa doanh nghiệp trên thương trường

Trang 27

Là kết quả của dự án liên doanh giữa tổng công ty thuốc lá Việt Nam và tậpđoàn Kotobuki, công ty bánh kẹo Hải Hà - Kotobuki có thuận lợi khá lớn vềnguồn vốn khi cả 2 bên tham gia trong liên doanh đều là những tập đoàn kinh tếlớn, đa ngành của Việt Nam và Nhật Bản: Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam vàtập đoàn Kotobuki của Nhật Bản.

Về nguồn vốn lưu động, công ty vay vốn ở các tổ chức tài chính tong nước vàngoài nước, các bên trong liên doanh sẽ bảo lãnh cho khoản vay theo phần chứkhông liên đới theo tỷ lệ vốn góp Ngoài ra công ty có nguồn vốn góp do 2 bêntrong liên doanh góp theo tỉ lệ Việt Nam 70, Kotobuki 30

Bảng 10: Nguồn vốn kinh doanh của công ty

Với đặc thù doanh nghiệp sản xuất nói chung và sản xuất bánh kẹo nói riêngphải có phân xưởng, kho tàng xe cộ vận chuyển, Hải Hà - Kotobuki cũng nhưnhiều doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo khác có tỉ trọng vốn cố định trong tổngnguồn vốn khá cao Tỉ trọng nguồn vốn cố định trong cơ cấu nguồn vốn luônchiếm tới hơn 80%. Mặt khác, công ty chủ quản của Hải Hà - Kotobuki, Tổng

Trang 28

công ty thuốc lá Việt Nam là một tổ chức kinh tế lớn hoạt động đa ngành nênnguồn vốn cố định của công ty tương đối ổn định Vốn cố định chiếm tỉ trọngkhá cao tới hơn 80% tổng nguồn vốn của công ty, tỉ lệ tăng bình quân trong cácnăm là 5% từ năm 2005 tới năm 2008.

Nguồn vốn lưu động chiếm tỉ trọng trung bình 18% trong tổng nguồn vốncủa công ty trong các năm từ năm 2005 tới 2008 Nguồn vốn lưu động chiếm tỉtrọng lên tới 20% vào năm 2006 vì vào năm này, công ty đầu tư nhiều hạng mụcmới về dây chuyền thiết bị sản xuất

Trang 29

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY.

2.1 LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY.

Trải qua gần 20 năm hình thành phát triển, và kể cả khi tiến hành cổ phầnhoá, chuyển đổi vốn góp cho Tổng công ty thuốc lá vào năm 2003, công ty Liêndoanh TNHH Hải Hà Kotobuki vẫn tập trung hoạt động trên lĩnh vực kinh doanhsản xuất, kinh doanh và xuất khẩu bánh kẹo

Trong các năm gần đây, cơ cấu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty có sựthay đổi thể hiện trong bảng sau:

Bảng 11: Cơ cấu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Tỉ trọng doanh thu sản phẩm xuất khẩu trên doanh thu của công ty tăng dầntrong các năm, từ 1,93% lên tới 2,16% vào năm 2008 Tốc độ tăng tỉ trọng sảnphẩm xuất khẩu của công ty tuy còn chậm, nhưng cũng thể hiện công ty đangdần dần đẩy mạnh hơn việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nước ngoài

Trong các năm, tỉ trọng doanh thu sản phẩm kẹo trên doanh thu của công tyluôn chiếm cao nhất, lên tới hơn 50% doanh thu Tuy vậy, tỉ trọng doanh thu sảnxuất bánh của công ty tăng dần theo các năm thể hiện chiến lược bám sát thịtrường, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm của công ty Sở dĩ tỉ trọng doanh thubánh tăng lên trong các năm gần đây vì công ty đầu tư dây chuyền sản xuấtbánh, tập trung đa dạng hoá sản phẩm, nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu thị trường

Trang 30

2.2 CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH.

Ngay từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, cũng như một số thị trường cácsản phẩm khác, thị trường bánh kẹo trở nên hết sức sôi động với sự tham giacủa nhiều loại hình sản xuất, ngoài sự tham gia của các cơ sở chuyên sản xuấtbánh kẹo còn có sự tham gia của một số nhà máy đường, nhà máy sữa…Trongnhững năm gần đây các sản phẩm bánh kẹo tăng dần cả về số lượng và chấtlượng, đa dạng về chủng loại, mẫu mã bao bì đẹp Đứng trước thực trạng trên,tập thể ban lãnh đạo và công nhân viên công ty bánh kẹo Hải Hà Kotobukikhông ngừng cố gắng, đưa ra chiến lược và kế hoạch sản phẩm để có được mộtchỗ đứng vững chắc trên thị trường Muốn xây dựng được một chiến lược sảnphẩm tốt phải dựa vào các yếu tố đó là: kế hoạch dài hạn của công ty, đối thủcạnh tranh, khả năng của công ty Các yếu tố này phải được xác định một cách

cụ thể trên góc độ định tính và định lượng

Hiện nay Công ty chưa có chiến lược kinh doanh cho nên việc xây dựngchiến lược sản phẩm dựa vào kế hoạch dài hạn của Công ty là một tất yếu.Nguyên nhân Công ty chưa có chiến lược kinh doanh là:

- Tuy chiến lược kinh doanh đã xuất hiện từ lâu trên thế giới và đã được rấtnhiều doanh nghiệp nước ngoài áp dụng thành công nhưng nó lại khá mới mẻđối với doanh nghiệp Việt Nam

- Cho đến hiện nay thì các phương thức kinh doanh truyền thống vẫn còn cóhiệu quả nhất định nên nó tạo một lực cản cho sự thay đổi

- Muốn xây dựng được một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh thì cần phảiđầu tư một lượng lớn về tài chính cũng như con người, trong khi đó Công tykhông thể đáp ứng một cách tốt nhất cho tất cả các điều kiện nêu trên

Với chiến lược sản phẩm bám sát thị trường, coi sự thoả mãn của khách hàng

là động cơ hành động, là động lực thúc đẩy sự phát triển của công ty, công tyHải Hà - Kotobuki đã tiến hành đầu tư mới trang thiết bị, đa dạng hoá chủng loạisản phẩm, nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm

Trang 31

Hiện nay, mỗi năm công ty cho ra đời 10- 15 sản phẩm mới, không ngừng nỗlực đáp ứng nhu cầu thị trường Với đại lý và hệ thống trên 20 cửa hàng bánhngọt Hải Hà - Kotobuki trải khắp các quận nội thành được thiết kế theo tiêuchuẩn của tập đoàn Kotobuki Nhật Bản, Hải Hà - Kotobuki luôn mong muốnmang lại sự tiện ích cho khách hàng Số lượng các cửa hàng giới thiệu và bán lẻsản phẩm của công ty tăng lên thể hiện sự tín nhiệm của khách hàng với thươnghiệu Hải Hà Kotobuki Kết quả sản xuất kinh doanh tăng trưởng qua từng năm

đã thể hiện sự tín nhiệm của khách hàng với các sản phẩm của Hải Hà –Kotobuki

Trong những năm gần đây, công ty đã bước đầu đẩy mạnh việc xuất khẩu sảnphẩm ra thị trường nước ngoài Tuy tỉ trọng sản phẩm xuất khẩu chỉ chiếmkhoảng 2% doanh thu song thể hiện tiềm năng thâm nhập thị trường nước ngoàitrong tương lai của Hải Hà-Kotobuki Hiện nay, công ty chủ yếu xuất khẩu sảnphẩm thông qua đơn đặt hàng của đối tác, hình thức thâm nhập thị trường nướcngoài này khá phù hợp vì hạn chế được rủi ro với những công ty mới bước đầuthâm nhập thị trường nước ngoài như Hải Hà - Kotobuki

2.3 SẢN PHẨM CHỦ YẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ.

Đối tượng tiêu dùng sản phẩm bánh kẹo rất phong phú, mỗi nhóm đốitượng lại có nhu cầu khác nhau với sản phẩm Khi nền kinh tế phát triển, đờisống của nhân dân ngày một nâng cao, sản phẩm ngoài việc phải đảm bảonhu cầu của người tiêu dùng về chất lượng và sự tiện lợi sản phẩm phải độcđáo, mới lạ phù hợp với lối sống hiện đại mới đáp ứng được sự mong đợicủa khách hàng

Trong thời gian qua, công ty bánh kẹo Hải Hà-Kotobuki đã đáp ứng liêntục kịp thời thị hiếu người tiêu dùng nhờ vận dụng chính sách đa dạng hoásản phẩm Hàng năm , công ty cho ra đời 10 – 15 sản phẩm mới, danh mụcnhóm sản phẩm và sản phẩm của công ty ngày một mở rộng, nhằm đáp ứngtốt nhất nhu cầu người tiêu dùng với sự không ngừng nỗ lực sáng tạo của tậpthể cán bộ công nhân viên của công ty

Trang 32

Bên cạnh việc đa dạng hoá sản phẩm, công ty cũng không ngừng nângcao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, bao bì sản phẩm

Bảng 12: Danh mục sản phẩm chủ yếu của công ty qua các năm

Nhóm sản phẩm Kẹo cứng, kẹo

que, kẹo cao su, Isomalt, snack, socola, cookies, bánh tươi

Kẹo cứng, kẹo que, kẹo cao su, Isomalt, snack, socola, cookies, bánh tươi, kẹo dẻo, bánh Trung Thu, mứt Tết

Kẹo cứng, kẹo que, kẹo cao su, Isomalt, snack, socola, cookies, bánh tươi, kẹo dẻo,bánh Trung Thu, mứt Tết

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Thị trường của công ty : Vào năm 1993, khi mới hoạt động, thị trường củacông ty chỉ giới hạn ở địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận Hiện nay, thị trườngcủa công ty đã mở rộng sang miền Trung và miền Nam và không chỉ có vậycông ty bước đầu xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài như Trung Quốc,Nhật, Nga, các nước Đông Âu Song thị trường chủ yếu là ở miền Bắc, luônchiếm tới 80% doanh thu của công ty

Bảng 13: Cơ cấu thị trường của công ty qua các năm 2006-2008

Trang 33

Thị trường miền Bắc tương đối ổn định, chiếm tỉ trọng doanh thu luôn đạt tớigần 80% Tỉ trọng doanh thu tại thị trường miền Bắc có tăng nhưng tốc độ tăngchậm vì trong các năm gần đây, sản phẩm của công ty cạnh tranh gay gắt với cácđối thủ như Hải Hà, Hải Châu, Hữu Nghị, Kinh Đô

Thị trường miền Nam, tỉ trọng doanh thu của công ty có xu hướng giảm.Trong năm 2008, tỉ trọng doanh thu tại miền Nam đạt 2,2% , giảm đi 17% so vớinăm 2007 Nguyên nhân vì tại thị trường này, công ty phải cạnh tranh với nhữngđối thủ mạnh như Kinh Đô, Bảo Ngọc

2.4.HOẠT ĐỘNG MARKETING.

2.4.1 Thị phần của công ty trên thị trường bánh kẹo Việt Nam.

Thị trường bánh kẹo ở nước ta hiện nay có sự cạnh tranh khá quyết liệt Bêncạnh hơn 30 nhà máy sản xuất bánh kẹo có quy mô vừa và lớn còn hàng trăm cơ

sở sản xuất nhỏ Có thể kể một số đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty như:Kinh Đô, Hải Châu, Tràng An

Bảng 14: Thị phần của các hãng bánh kẹo trên thị trường năm 2008

Ngày đăng: 29/06/2018, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w