1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát chi phí ngoài y tế và chi phí gián tiếp của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại một số cơ sở y tế trên địa bàn bắc ninh năm 2017

59 377 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ước tính chi phí trực tiếp ngoài y tế và các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí trực tiếp ngoài y tế của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 tại một số cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.. Ước tính tổng gá

Trang 1

CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN BẮC NINH

NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN BẮC NINH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ds Kiều Thị Tuyết Mai -

Giảng viên Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Cô đã ân cần chỉ dạy, quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, dìu dắt và truyền ngọn lửa đam mê, nhiệt huyết cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và

hoàn thành khóa luận

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Ban Giám Hiệu, Phòng Đào

tạo và toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi

trong suốt quá trình 5 năm học tập tại trường, đã cho tôi tiếp thu những kiến thức bổ ích và nhiều kinh nghiệm quý báu làm hành trang bước vào cuộc đời

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, gia đình tôi đã sinh thành, nuôi dưỡng, gắn bó với tôi, là động lực cho tôi học tập và nghiên cứu Cám ơn bạn bè tôi luôn chia sẻ, động viên, giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và quá trình làm khóa luận

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Chu Thị Như

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Phân tích chi phí bệnh tật ( Cost of illness- COI) 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các thành phần chi phí trong nghiên cứu COI 3

1.1.3 Quan điểm nghiên cứu 6

1.1.4 Các phương pháp xác định chi phí 7

1.2 Đại cương về bệnh đái tháo đường 9

1.2.1 Định nghĩa 9

1.2.2 Phân loại đái tháo đường 9

1.2.3 Chẩn đoán 10

1.2.4 Điều trị 11

1.3 Tác động của bệnh đái tháo đường 13

1.3.1 Trên thế giới 13

1.3.2 Việt Nam 14

1.3.3 Chi phí trực tiếp 16

1.3.4 Chi phí gián tiếp 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 18

2.3.2 Quan điểm nghiên cứu 19

2.3.3 Phương pháp tiếp cận 19

2.3.4 Mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu 19

2.3.5 Xác định biến số 20

2.3.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 22

Trang 5

2.3.7 Một số đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Chi phí trực tiếp ngoài y tế của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 27

3.1.1 Chi phí đi lại của bệnh nhân 27

3.1.2 Chi phí ăn uống của bệnh nhân 28

3.1.3 Chi phí ở trọ của bệnh nhân 28

3.1.4 Chi phí của người đi cùng 29

3.1.5 Một số chi phí khác 29

3.1.6 Chi phí trực tiếp ngoài y tế trung bình cho một lần đi khám 30

3.1.7 Mối liên hệ giữa một số yếu tố tới chi phí trực tiếp ngoài y tế 31

3.2 Chi phí gián tiếp của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 33

3.2.1 Chi phí mất đi do bệnh nhân nghỉ làm để đến cơ sở khám chữa bệnh 33

3.2.2 Chi phí mất thời gian lao động của người chăm sóc 34

3.2.3 Chi phí giảm năng suất lao động của bệnh nhân 34

3.2.4 Chi phí gián tiếp trung bình trong một tháng đi khám 35

3.2.5 Mối liên hệ giữa một số yếu tố tới chi phí gián tiếp 36

3.3 Chi phí ngoài y tế và chi phí gián tiếp trung bình năm của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 38

3.3.1 Chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp trung bình năm của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 38

BÀN LUẬN 39

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Association Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kì

IDF

International Diabetes Federation Liên đoàn đái tháo đường thế giới

tỉnh Bắc Ninh

WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới

T2DM Type 2 Diabetest Mellius Đái tháo đường typ 2

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1-1: Ví dụ về các loại chi phí liên quan đến sức khỏe 4

Bảng 1-2: Các loại chi phí bệnh tật trong các quan điểm nghiên cứu 6

Bảng 1-3: Các phương pháp tiếp cận 8

Bảng 1-4: Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai 11

Bảng 2-5: Danh sách biến số nghiên cứu 20

Bảng 2-6: Chỉ số nghiên cứu 22

Bảng 2-7: Một số đặc điểm xã hội học của mẫu nghiên cứuError! Bookmark not defined Bảng 3-8: Chi phí đi lại của bệnh nhân 27

Bảng 3-9: Chi phí ăn uống của bệnh nhân 28

Bảng 3-10: Chi phí của người đi cùng 29

Bảng 3-11: Chi phí phát sinh khác 29

Bảng 3-12: Chi phí trực tiếp ngoài y tế trung bình cho một bệnh nhân ĐTĐ typ 2 trong một tháng 30

Bảng 3-13: Chi phí trực tiếp ngoài y tế trung bình cho một lần khám bệnh 31

Bảng 3-14: Chi phí giảm số ngày làm việc do bệnh nhân nghỉ việc để đến cơ sở khám chữa bệnh 33

Bảng 3-15: Chi phí mất thời gian lao động của người chăm sóc 34

Bảng 3-16: Chi phí giảm năng suất lao động của bệnh nhân trong một tháng 34

Bảng 3-17: Chi phí gián tiếp trung bình của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 trong một tháng 35

Bảng 3-18: Chi phí gián tiếp trung bình hàng tháng của bệnh nhân 36

Bảng 3-19: Chi phí bình quân trên một năm của bệnh nhân 38

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1-1: : Phác đồ điều trị 12 Hình 1-2: Tình hình ĐTĐ tại Việt Nam 15 Hình 1-3: Chi phí điều trị ĐTĐ tại Việt Nam 15 Hình 3-4: Cơ cấu chi phí trực tiếp ngoài y tế của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 trong một tháng 30 Hình 3-5: Cơ cấu chi phí gián tiếp của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 trong một tháng 35

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính ngày càng phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới với tốc độ phát triển rất nhanh Theo ước tính của Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF), năm 2017, cứ mười người trưởng thành sẽ có một người bị mắc ĐTĐ, điều này cũng có nghĩa hiện nay trên thế giới có khoảng 425 triệu người mắc bệnh và dự đoán đến năm 2045 số người mắc bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới sẽ là 625 triệu người Cũng theo IDF, Việt Nam có tới 3,53 triệu người đang chung sống với bệnh đái tháo đường Tỉ lệ gia tăng ĐTĐ tại Việt Nam so với các nước trong khu vực và toàn cầu giai đoạn 2017-2045 là 78,5% và chi phí điều trị sẽ tăng 42% từ 2017-2045 từ 765,6 triệu USD lên 1,085 tỷ USD [24]

Đái tháo đường tạo ra gánh nặng khổng lồ cho nền kinh tế, cho bệnh nhân và toàn xã hội Ở các nước công nghiệp phát triển chi phí cho bệnh ĐTĐ thường chiếm từ 5-10% ngân sách dành cho Y tế Đến năm 2013, theo ước tính, chi phí trực tiếp và gián tiếp cho bệnh ĐTĐ khoảng 827 tỉ đô la Mỹ Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế ước tính chi phí cho căn bệnh ĐTĐ đã tăng gấp 3 lần từ năm 2003 đến năm 2013 Một nghiên cứu khác ước tính chi phí toàn cầu cho bệnh ĐTĐ hàng năm là 1,7 nghìn tỉ USD, trong đó 900 tỉ USD là của các nước phát triển, 800 tỉ USD là của các nước có thu nhập thấp và trung bình Năm 2017, 12% chi phí cho y tế của toàn thế giới được chi cho ĐTĐ (727 tỷ USD), ước tính vào năm 2045 con số này sẽ vượt quá 776 tỷ USD [24]

Những gánh nặng khổng lồ của bệnh ĐTĐ không chỉ là do tác động của chi phí điều trị Bên cạnh các chi phí y tế trực tiếp, các khoản chi phí gián tiếp, các khoản chi ngoài y tế cũng tạo ra hao phí rất lớn cho xã hội Kết quả nghiên cứu tác động kinh tế của ĐTĐ ở Mỹ năm 2012 cho thấy tổng chi phí ước tính của bệnh ĐTĐ là 245 tỷ đô

la, bao gồm 176 tỷ đô la cho chi phí y tế trực tiếp và 69 tỷ đô la trong chi phí gián tiếp [8] Từ đó, ta thấy được chi phí gián tiếp cũng là một thành phần quan trọng trong chi phí bệnh ĐTĐ Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam còn có rất ít nghiên cứu về chi phí gián tiếp và chủ yếu được tiến hành tại các thành phố lớn như đề tài của Nguyễn Hoàng Lan (thành phố Huế) [7], Nguyễn Tử Đặng Lê và cộng sự (thành phố Hồ Chí Minh) [30]

Trang 10

Với mong muốn tìm hiểu thêm về chi phí trực tiếp ngoài y tế, chi phí gián tiếp

và một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí này, đề tài được thực hiện với hai mục tiêu:

1 Ước tính chi phí trực tiếp ngoài y tế và các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí trực tiếp ngoài y tế của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 tại một số cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2 Ước tính chi phí gián tiếp và các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí gián tiếp của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 tại một số cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Phân tích chi phí bệnh tật (Cost of illness- COI)

1.1.1 Khái niệm

Ngày này già hóa dân số và sự gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh không lây nhiễm đang tạo ra gánh nặng kinh tế to lớn đối với toàn xã hội Với nguồn lực hạn hẹp, các nhà hoạch định chính sách, bác sĩ và bệnh nhân luôn luôn phải cân nhắc làm sao để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý Việc thu thập và phân tích các số liệu về chi phí bệnh tật (Cost of illness- COI) sẽ giúp ước tính tổng gánh nặng của một căn bệnh cụ thể đối với các bên liên quan, từ đó, có thể đưa ra những quyết định, chính sách phù hợp [1] Ước tính tổng gánh nặng của một căn bệnh cụ thể đối với xã hội là xác định

và đo lường tất cả các chi phí của một bệnh cụ thể bao gồm cả chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí vô hình và đầu ra sẽ được thể hiện bằng tiền tệ

Chi phí bệnh tật (COI) là kỹ thuật đánh giá kinh tế được sử dụng trong lĩnh vực

y tế Mục đích chính là để đo lường gánh nặng kinh tế của bệnh tật đối với xã hội [36] Các nghiên cứu về chi phí bệnh tật sẽ đánh giá các nguồn lực được sử dụng và mất đi

do một bệnh cụ thể, có thể phân tích gánh nặng y tế và kinh tế lên một tổ chức, cá nhân hay thậm chí là toàn xã hội [15], [18] Ngoài ra, các nhiên cứu COI còn là bước nghiên cứu cơ bản phục vụ cho cho các đánh giá kinh tế y tế như phân tích hiệu quả - chi phí nhằm so sánh các can thiệp y tế [18]

1.1.2 Các thành phần chi phí trong nghiên cứu COI

Theo các lí thuyết về kinh tế y tế, chi phí bệnh tật bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và chi phí vô hình Trong đó, chi phí trực tiếp sẽ bao gồm chi phí y tế và chi phí ngoài y tế

Trang 12

Bảng 1-1: Ví dụ về các loại chi phí liên quan đến sức khỏe

Phí khám ngoại trú Các dịch vụ xã hội như tư

vấn, đào tạo lại Bệnh tật, nghỉ làm

Chăm sóc sức khỏe tại nhà Sửa chữa tài sản bị hư

Tàn tật do bệnh

Dịch vụ hỗ trợ như dinh dưỡng,

vật lí trị liệu, xe cứu thương Chăm sóc con cái Tử vong sớm do bệnh Phân bổ các chi phí đầu tư ban

đầu, xây dựng cơ sở vật chất,

chi phí thiết bị

Thuốc kê đơn và không kê đơn

Thuốc, vật tư, trang thiết bị do

Đào tạo giáo dục: Tập huấn tự

chăm sóc cho bệnh nhân, hỗ trợ

kĩ năng sống cho cộng đồng…

Trang 13

1.1.2.1 Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp là gánh nặng kinh tế mà người bệnh và gia đình họ phải chi trả cho việc khám chữa bệnh (tiền thuốc, xét nghiệm, phục hồi chức năng…) và các chi phí khác như chi phí đi lại, tiền trọ, tiền thuê người chăm sóc… nói cách khác chi phí trực tiếp đại diện chi phí cơ hội của tất cả các loại tài nguyên được sử dụng để điều trị bệnh Đây là gánh nặng rất lớn với người bệnh và gia đình bởi đây là chi phí bắt buộc Ước tính chi phí trực tiếp liên quan đến bệnh mạn tính cao hơn các bệnh cấp tính hoặc bệnh truyền nhiễm với điều kiện là phương pháp điều trị và phòng ngừa có hiệu quả và được sử dụng hiệu quả [5]

Trong chi phí trực tiếp lại được chia làm 2 loại:

Chi phí trực tiếp y tế

Chi phí trực tiếp y tế bao gồm chi phí chăm sóc bệnh nhân nội trú tại bệnh viện, chăm sóc bệnh nhân ngoại trú, cấp cứu, chăm sóc tại bệnh viện, phục hồi chức năng, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc theo đơn và dịch vụ y tế [23], [33]

Chi phí trực tiếp ngoài y tế

Chi phí trực tiếp ngoài y tế đề cập đến những chi phí phát sinh của bệnh nhân

và gia đình họ có liên quan trực tiếp với bệnh nhưng không phải là các chi phí y tế, chẳng hạn như chi phí vận chuyển, chi phí di chuyển và chăm sóc không chính thức khác như ăn uống, ở trọ… [33], [39]

1.1.2.2 Chi phí gián tiếp

Chi phí gián tiếp bao gồm tổn thất năng suất lao động liên quan đến bệnh tật và

tử vong [33] Thiệt hại về năng suất bao gồm cả việc nghỉ làm do ốm và giảm năng suất do mắc bệnh những bệnh nhân vẫn tiếp tục làm việc (tàn phế, nghỉ hưu sớm) [20] Chi phí gián tiếp còn bao gồm cả những sản phẩm lao động do người phục vụ người bệnh phải nghỉ việc để chăm sóc cho người bệnh hay đi khám cùng người bệnh [5] Chi phí gián tiếp thường chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí hầu hết các nghiên cứu COI [33], [39] Trong thực tế, chi phí gián tiếp tạo thành một phần thiệt hại không nhỏ

về phúc lợi xã hội do bệnh tật [21] Những chi phí này phần lớn do xã hội phải chi trả [5]

1.1.2.3 Chi phí vô hình

Chi phí vô hình còn được gọi là gánh nặng tâm lý của người bệnh, gia đình và

xã hội, bao gồm các stress, sự lo lắng của bản thân người bệnh, thân nhân và cả cộng

Trang 14

đồng về tất cả các khía cạnh có liên quan đến bệnh như tình trạng bệnh, diễn biến của bệnh, ảnh hưởng của bệnh đến công việc, đến tương lai… [5] Các chi phí vô hình hiếm khi được định lượng trong các nghiên cứu COI do những khó khăn về đo lường

và những tranh cãi liên quan

1.1.3 Quan điểm nghiên cứu

Bảng 1-2: Các loại chi phí bệnh tật trong các quan điểm nghiên cứu [27]

Quan điểm Chi phí y tế

Chi phí

do bệnh tật

Chi phí do

tử vong sớm

Chi phí ngoài y

tế

Chi phí do chính phủ chi trả

Công ty bảo hiểm

Phần chi phí bảo hiểm y

tế chi trả

-

Phần chi phí bảo hiểm y tế chi trả

Người sử dụng lao

động

Chi phí bảo hiểm y tế chi trả

Giảm năng suất

Giảm năng suất do tử vong sớm

Chính phủ

Chi phí bảo hiểm y tế chi trả

Chi phí tư pháp hình

tự chi trả

Số tiền được chính phủ

hỗ trợ

Bên cạnh các loại chi phí khác nhau, một yếu tố quan trọng khác trong nghiên cứu COI là quan điểm tiến hành nghiên cứu Tùy thuộc vào quan điểm được chọn, ước tính chi phí sẽ thay đổi Các quan điểm có thể có bao gồm các quan điểm của bệnh nhân (ví dụ: chi phí tự bỏ tiền túi), quan điểm của người sử dụng lao động (ví dụ: chi phí bồi thường bảo hiểm lao động và mất năng suất lao động), quan điểm của công ty bảo hiểm (ví dụ: chi phí khiếu nại), quan điểm của Chính phủ (ví dụ: chi phí dịch vụ y

Trang 15

tế công cộng) hoặc quan điểm xã hội (tất cả các chi phí về bệnh tật, tử vong, vận chuyển )

Quan điểm xã hội là cách tiếp cận toàn diện nhất và thường được sử dụng trong nghiên cứu chi phí-đái tháo đường [35] bởi vì nó bao gồm tất cả các chi phí y tế trực tiếp và chi phí gián tiếp cho tất cả các thành viên trong một xã hội nhất định mà họ tham gia và thường được ưu tiên vì nó cho phép phân tích đầy đủ tất cả các chi phí cơ hội có thể quy cho cho một căn bệnh và được khuyến cáo cho các phân tích chi phí có như CBA, CEA và CUA Do phạm vi chi phí lớn, quan điểm của hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng và xã hội có xu hướng dẫn đến ước tính chi phí cao hơn bất kỳ cách tiếp cận nào khác, nói theo một cách khác là nó tránh đánh giá sai lầm một chi phí, không đưa ra một chi phí thấp hơn so với thực tế [16], [33]

1.1.4 Các phương pháp xác định chi phí

Phương pháp phổ biến để xác định COI ước tính:

Cách thứ nhất (incidence-based) là cách tiếp cận dựa trên xem xét tỷ lệ chi phí của một nhóm bệnh nhân từ khi chẩn đoán cho đến khi chết (chi phí suốt đời) [22], [23]

Cách thứ hai (prevalence-based) là cách tiếp cận dựa trên xem xét tỷ lệ chi phí của một nhóm bệnh trong một khung thời gian nhất định chứ không phải là quá trình

cả đời, nó là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu chi phí của bệnh tiểu đường [34], [35]

Cách tiếp cận thứ ba (present cost method) là chi phí hiện tại, tương tự như phương pháp tiếp cận tỷ lệ hiện mắc nhưng là loại nghiên cứu duy nhất trong đó có ước tính tổn thất về năng suất [14]

Cách tiếp cận để ước tính chi phí gián tiếp:

Chi phí gián tiếp có thể được rút ra theo ba cách: (1) cách tiếp cận vốn con người, (2) cách tiếp cận chi phí ma sát và (3) cách tiếp cận sẵn sàng chi trả

Cách tiếp cận vốn con người (the human capital approach) là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu chi phí của bệnh tiểu đường [35] Nó xem xét thu nhập đã mất đi của bệnh nhân và người chăm sóc và tính đến lúc tử vong sớm và tàn tật vĩnh viễn [33]

Trang 16

Ngược lại, chi phí ma sát (the friction cost approach) là phương pháp đo lường những tổn thất về sản xuất trong thời gian cần để thay thế một người lao động [28], [29]

Cuối cùng, phương pháp tiếp cận sẵn sàng chi trả (the willingness-to-pay approach) sử dụng các phương pháp khác nhau, chẳng hạn như các cuộc khảo sát, để xác định số tiền mà một cá nhân đồng ý trả tiền để giảm nguy cơ mắc đái tháo đường hoặc tử vong [16], [33]

Tiếp cận dựa trên cơ

động

Lựa chọn 1: Cho giá trị bằng

0 Lựa chọn 2: định giá theo mức lương trung bình của những bệnh nhân có việc

làm

Lựa chọn 3: Định giá theo mức thu nhập bình quân trước khi mắc bệnh của những bệnh nhân thuộc cùng một nhóm thu nhập

Lensberg.B

và cộng sự

2013 [31]

Tiếp cận dựa trên cơ

sở đầu ra: Tiếp cận

vốn con người

(không giải quyết sự

mất cân đối)

Số giờ hoặc số ngày nghỉ nhân với mức thu nhập của bệnh nhân trước khi mắc bệnh

Như ở trên

Đề xuất bởi WHO, 2002 Drummond

và cộng sự năm 2007 [17]

Trang 17

1.2 Đại cương về bệnh đái tháo đường

1.2.1 Định nghĩa

Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [2]

1.2.2 Phân loại đái tháo đường

a Đái tháo đường típ 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối)

Đái tháo đường típ 1 do tế bào beta bị phá hủy nên bệnh nhân không còn hoặc còn rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (típ 1 A), 5% vô căn (típ 1 B) Bệnh nhân bị thiếu hụt insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên Bệnh nhân cần insulin để ổn định glucose huyết

b Đái tháo đường typ 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin)

Đái tháo đường typ 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ Thể bệnh này bao gồm nhưng người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin

c Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, typ 2 trước đó)

ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, typ 2 trước đó Nếu phụ nữ có thai 3 tháng đầu được phát hiện tăng glucose huyết thì chẩn đoán là ĐTĐ chưa được chẩn đoán hoặc chưa được phát hiện và dùng tiêu chí chẩn đoán như ở người không có thai

d Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…[2]

Trang 18

b Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

c HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥

126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ

Trang 19

Glucose huyết tương mao

mạch lúc đói, trước ăn 80-130 mg/dL (4.4-7.2 mmol/L)

Đỉnh glucose huyết tương

mao mạch sau ăn 1-2 giờ < 180 mg/dL (10.0 mmol/L)

Huyết áp Tâm thu < 140 mmHg, Tâm trương < 90 mmHg

Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp < 130/85-80 mmHg

mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ

Trang 20

Hình 1-1: : Phác đồ điều trị 1.2.4.2 Lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị [9]

Trang 21

1.3 Tác động của bệnh đái tháo đường

Gánh nặng chi phí xã hội

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) trong đó chủ yếu là ĐTĐ typ 2 thường được phát hiện muộn với những biến chứng nặng nề, chi phí điều trị và quản lý bệnh rất tốn kém, bệnh đang trở thành dịch bệnh nguy hiểm trên toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển Năm 1997 toàn thế giới chi cho chữa bệnh ĐTĐ vào khoảng 1.030 tỉ đôla Mỹ, riêng nước Mỹ với 15 triệu người mắc bệnh ĐTĐ đã phải tiêu tốn 98,2 tỉ đôla Ở các nước công nghiệp phát triển chi phí cho bệnh ĐTĐ thường chiếm từ 5-10% ngân sách dành cho Y tế Đến năm 2013, theo ước tính chi phí trực tiếp và gián tiếp cho bệnh

Trang 22

ĐTĐ khoảng 827 tỉ đô la Mỹ Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế ước tính chi phí cho căn bệnh ĐTĐ đã tăng gấp 3 lần từ năm 2003 đến năm 2013 Một nghiên cứu khác ước tính chi phí toàn cầu cho bệnh ĐTĐ hàng năm là 1,7 nghìn tỉ USD, trong đó 900 tỉ USD là của các nước phát triển, 800 tỉ USD là của các nước có thu nhập thấp và trung bình [24] Chi phí cho bệnh ĐTĐ, chi phí cho điều trị bệnh ĐTĐ là một chi phí phức tạp, tổng hợp của nhiều yếu tố Vì sự phát triển của bệnh luôn gắn với sự gia tăng tỷ lệ các biến chứng mạn tính gây hao tổn không nhỏ đến sức khỏe, kinh tế, xã hội của mọi quốc gia Tác động xã hội của ĐTĐ,tác động của tử vong và biến chứng lên sức sản xuất, chi phí tài chính và xã hội là rất lớn Tác động cá nhân của ĐTĐ, đối với cá nhân khi được chẩn đoán ĐTĐ, người bệnh thường có chấn thương lớn về tâm lý Họ sẽ buộc phải có những thay đổi về quan niệm và lối sống, bao gồm việc hoạch định và sắp xếp thời gian ăn uống, thường xuyên tự kiểm tra đường máu, tiêm insulin hoặc uống thuốc, để phòng chống các biến chứng trước mắt và lâu dài Người mắc ĐTĐ luôn bị đe dọa bởi các biến chứng cấp và mạn tính Nguy cơ hạ đường huyết hoặc nhiễm khuẩn thông thường cũng có thể trở nên nguy hiểm đối với tính mạng của họ [4]

Gánh nặng chi phí cho người bệnh

Bệnh ĐTĐ đã thực sự trở thành một gánh nặng cho mỗi gia đình có người mắc bệnh, cho cả hệ thống y tế và cho toàn xã hội Chi phí cho chăm sức khỏe của người mắc bệnh ĐTĐ gấp 2-4 lần người không bị ĐTĐ [4]

1.3.2 Việt Nam

Nước ta nằm trong khu vực Tây Thái Bình dương-Khu vực bị ảnh hưởng nặng

nề nhất của đại dịch thế kỷ “Bệnh đái tháo đường” Bệnh ĐTĐ phát triển nhanh ở Việt Nam Năm 2014, theo ước tính của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế, Việt Nam là quốc gia có số người mắc ĐTĐ nhiều nhất trong số các quốc gia Đông Nam Á với 3.299 triệu người mắc ĐTĐ chiếm khoảng 5,8% người trưởng thành từ 20-79 tuổi, có tới 69,9% không biết mình bị bệnh 85% chỉ phát hiện ra bệnh khi đã có biến chứng nguy hiểm như: tim mạch, suy thận, thần kinh, biến chứng bàn chân đái tháo đường

Có đến 80% người bệnh đái tháo đường chết do biến chứng tim mạch [24]

Trang 23

Người bệnh mắc ĐTĐ ở nước ta thường được phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn

và thường đến bệnh viện với những biến chứng nặng nề Chi phí cho điều trị bệnh ĐTĐ ở Việt Nam trong năm 2007 đã vượt quá 660 triệu đô-la Mỹ (theo điều tra của Quỹ International Insulin Foundation) [4]

Hình 1-3: Chi phí điều trị ĐTĐ tại Việt Nam [25]

USD765,6

Triệu

2017

USD1085,3

Hình 1-2: Tình hình ĐTĐ tại Việt Nam [24]

Trang 24

tỷ đô la, trong đó chi phí trực tiếp là 116 tỷ đô la (chi phí điều trị bệnh ĐTĐ là 27 tỷ đô

la, 58 tỷ cho điều trị các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ và 31 tỷ cho các chi phí y

tế khác) [10] Tại Brazil năm 2011, ước tính tổng chi phí cho một bệnh nhân là 2108

đô la, trong đó ước tính chi phí trực tiếp (bao gồm cả chi phí trực tiếp y tế và ngoài y tế) là 1335 đô la Mỹ cho mỗi bệnh nhân (chiếm 63,3% tổng chi phí) Chi phí thuốc chiếm phần lớn trong chi phí trực tiếp với 48,2% [11] Trong phân tích đái tháo đường typ 2 ở Iran năm 2009, tổng chi phí quốc gia của ĐTĐ typ 2 được chẩn đoán trong năm 2009 ước tính là 3,78 tỷ đô la Mỹ (USD) bao gồm 2,04 ± 0,28 tỷ chi phí trực tiếp (y tế và phi y tế) Chi phí trực tiếp bình quân đầu người lần lượt là 842,6 ± 102 USD [26] Theo mô hình ước tính có khoảng 2,6 triệu bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ở

Ý năm 2016 Tổng gánh nặng kinh tế của bệnh nhân đái tháo đường ở Ý lên tới 20,3 tỷ euro/năm (95% CI € 18,61 đến 22,29 tỷ euro 46 % với chi phí trực tiếp (95% CI € 8,11 đến 11,06 tỷ €) [32] Tại Việt Nam cũng đã có rất nhiều nghiên cứu về chi phí đái tháo đường tiêu biểu như nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Lan kết quả thu cho thấy chi phí trung bình của bệnh đái tháo đường là 5,0756 triệu đồng cho một bệnh nhân trong một năm Bệnh nhân có biến chứng chi phí cho bệnh nhiều hơn bệnh nhân chưa có biến chứng Chủ yếu là chi phí trực tiếp 92,9% [7] Một nghiên cứu gần đây của Nguyễn Tử Đặng Lê và cộng sự về chi phí ĐTĐ typ 2 tại thành phố Hồ Chí Minh cho kết quả: Chi phí hàng năm cho mỗi bệnh nhân là 246,10 USD (95% CI 228,3, 267,2) cho 392 bệnh nhân, chiếm khoảng 12% (95% CI 11, 13) của tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người vào năm 2017 Bao gồm 127,30 USD cho chi phí y tế trực tiếp, 34,40 USD chi phí trực tiếp ngoài y tế Trong đó chi phí thuốc chiếm phần lớn tổng chi phí trong nghiên cứu cụ thể là 27,5% tổng chi phí và 53,2% chi phí y tế trực tiếp [30]

Trang 25

1.3.4 Chi phí gián tiếp

Một loại chi phí khác cũng hay được đề cập đến trong nghiên cứu chi phí ĐTĐ

đó là chi phí gián tiếp Chi phí gián tiếp đôi khi có thể còn cao hơn cả chi phí trực tiếp như nghiên cứu tại Italia năm 2016 Tổng gánh nặng kinh tế của bệnh nhân đái tháo đường ở Italia là 20,3 tỷ euro/năm (95% CI € 18,61 đến 22,29 tỷ euro), trong đó chi phí gián tiếp chiếm tới 54% (95% CI € 10,10 đến 11,62 tỷ €) cao hơn so với chi phí trực tiếp [32] Một nhiên cứu khác tại Mỹ năm 2007 chi phí gián tiếp chiếm tới 57 tỷ

đô la trong 174 tỷ đô la tổng chi phí điều trị bệnh ĐTĐ [10] Nghiên cứu tại Iran năm

2009, chi phí gián tiếp chiếm 1,73 tỷ đô la trong tổng số 3,78 tỷ đô la Mỹ tổng chi phí bệnh ĐTĐ Chi phí gián tiếp bình quân đầu người là 864,8 USD Chi phí gián tiếp bao gồm khuyết tật tạm thời (335,7 triệu), khuyết tật vĩnh viễn (452,4 triệu) và giảm năng suất do tử vong sớm (950,3 triệu) [26] Nghiên cứu tại Brazil cho thấy trong tổng chi phí 2018 đô la Mỹ trên một bệnh nhân ĐTĐ thì chi phí gián tiếp chiếm tới 773 đô la

Mỹ tương ứng với 36,7% [11] Nghiên cứu tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Lan về gánh nặng kinh tế cửa bệnh ĐTĐ ở thành phố Huế cho kết quả chi phí gián tiếp chiếm 7,1% trong tổng chi phí 5,0756 triệu đồng trên một năm [7], còn tại nghiên cứu của Nguyễn Tử Đăng Lê và cộng sự về chi phí ĐTĐ typ 2 tại thành phố

Hồ Chí Minh cho kết quả chi phí gián tiếp chiếm 84,40 USD trên tổng số 246,10 USD (95% CI 228,3, 267,2) cho 392 bệnh nhân [30]

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán Đái tháo đường typ 2 khám chữa bệnh ngoại trú tại

Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bắc Ninh (Cơ sở A) và bệnh viên đa khoa huyện Tiên

Du (Cơ sở B)

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành từ 01/10/2017 đến 31/10/2017

Địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu được triển khai tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bắc Ninh và bệnh

viện đa khoa huyện Tiên Du

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thực hiện khảo sát chi phí trực tiếp ngoài y tế và gián tiếp của bệnh nhân

ĐTĐ typ 2 thông qua việc điền vào bộ câu hỏi khảo sát đã in sẵn và được

trình bày ở Phụ lục Trong quá trình phát phiếu khảo sát vì đi lại khá khó

khắn, mỗi tuần chỉ có thể xuống địa bàn 3 ngày với số lượng mẫu lớn nên

trong quá trình phát phiếu khảo sát có sự giúp giúp đỡ của các nhân viên y tế

cụ thể là điều dưỡng Khi đến bệnh viện sẽ chờ ở phòng khám ngoại trú, sau

đó nếu có người bệnh ĐTĐ đường đến khám điều dưỡng sẽ báo và đến phát

phiếu khảo sát, những hôm không có mặt điều dưỡng sẽ là người thu hộ

phiếu khảo sát Tính hợp lí về chi phí trong phiếu khảo sát sẽ được kiểm

chứng bằng các câu hỏi khác nhau trong phiếu khảo sát được trình bày ở phụ

lục

- Phiếu khảo sát hoàn thiện (Phụ lục) bao gồm: dạng câu lựa chọn một hoặc

nhiều đáp án, câu hỏi có-không, câu hỏi mở với nội dung chính như sau:

+ Thông tin chung bệnh nhân (giới, tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp…)

+ Các câu hỏi liên quan đến chi phí trực tiếp ngoài y tế (đi lại, ăn, ở…) của cả

bệnh nhân và người đi cùng

+ Các câu hỏi liên quan đến chi phí gián tiếp (số ngày nghỉ để đi đi khám, số

Trang 27

ngày công bị mất của người bệnh và người đi khám cùng, năng suất lao động

xã hội bị mất…)

2.3.2 Quan điểm nghiên cứu

Quan điểm nghiên cứu theo quan điểm xã hội:

Bao gồm tất cả các chi phí về bệnh tật, tử vong, chi phí ngoài y tế…

2.3.3 Phương pháp tiếp cận

Phương pháp tiếp cận là phương pháp tiếp cận vốn con người:

- Bệnh nhân có việc làm ổn định: số ngày nghỉ nhân với mức lương trung bình

của người lao động

- Bệnh nhân không có việc làm ổn định: Định giá thu nhập bằng thu nhập bình

quan đầu người của tỉnh Bắc Ninh (theo số liệu thống kê năm 2016) 2.3.4 Mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu

2.3.4.1 Mẫu nghiên cứu

 Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ typ 2

+ Khám chữa bệnh ngoại trú trên hai địa bàn Trung tâm y tế Dự phòng tỉnh bắc Ninh và bệnh viện đa khoa huyện Tiên Du

+ Bệnh nhân đến khám trong khoảng thời gian 01/10/2017 – 31/10/2017

+ Bệnh nhân có bảo hiểm y tế

+ Bệnh nhân đồng ý tham gia khảo sát

 Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Bệnh nhân dưới 18 tuổi

+ Bệnh nhân không biết chữ

+ Bệnh nhân đã trả lời khảo sát này

Trang 28

α: mức ý nghĩa thống kê (α=0,05)

S: độ lệch chuẩn (theo một nghiên cứu đã được tiến hành S= 0,51 [30]

d: ước lượng khoảng sai lệch cho phép (ước lượng là 5%)

Z(1- α/2): hệ số tin cậy (Z(0,975)= 1,96)

2.3.4.3 Cách chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện tại 2 bệnh viện Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bắc Ninh và bệnh viện đa khoa huyện Tiên Du Nghiên cứu viên ở phòng khám ngoại trú xác định các đối tượng thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ Sau đó, tiến hành

phỏng vấn và phát phiểu khảo sát đã chuẩn bị sẵn theo mẫu phụ lục để thu thập thông

tin từ bệnh nhân

2.3.5 Xác định biến số

Toàn bộ biến số được thu thập thông qua phiếu khảo sát và mã hóa lại như sau:

Bảng 2-5: Danh sách biến số nghiên cứu

Đăc điểm nhân khẩu học

Trang 29

Tên biến Khái niệm/mô tả Loại biến

Đăc điểm nhân khẩu học

Nghề nghiệp

Mã hóa:

1: Công nhân viên chức;

2: Nhân viên văn phòng;

3: Nông dân; 4: Hưu trí;

5: Kinh doanh; 6: khác

Biến định danh

Thu nhập

Thu nhập hàng tháng của bệnh nhân:

1: ≤ 1,5 triệu; 2: 1,5 < x ≤3 triệu;

3: 3 < x ≤ 5 triệu; 4: 5 < x ≤ 8 triệu 5: > 8 triệu

Biến định danh

Chi phí trực tiếp ngoài y tế

Khoảng cách Tính từ nhà bệnh nhân đến nơi khám chữa

Phương tiện đi lại

Ô tô, xe máy, xe đạp, xe bus, các loại khác…

1: ô tô; 2: xe máy; 3: xe đạp; 4: xe bus/xe khách; 5: phương tiện khác

Biến định danh

Chi phí trực tiếp ngoài y tế

Chi phí đi lại của bệnh

Chi phí đi lại của

Chi phí ăn uống của

Chi phí ăn uống của

người đi cùng

Tiền ăn trong mỗi lần đi khám cùng bệnh

Ngày đăng: 29/06/2018, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w