Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, đất nước ta đang chuyển mình trong công cuộc đổi mới, nền kinh tế đang vận hành theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết và quản lý vĩ mô của Nhà nước. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh phải hoạt động có hiệu quả. Do vậy, lợi nhuận là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp duy nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận không chỉ là nguồn tài chính tích luỹ để mở rộng sản xuất mà còn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nuớc, tăng thu nhập quốc dân và khuyến khích người lao động gắn bó với công việc của mình. Sau khi nghiên cứu và thưc tập tại công ty Xi măng Nghi Sơn, em thấy tỷ suất lợi nhuận qua 3 năm đều giảm, tốc độ tăng lợi nhuận chưa cao trong khi đó chí phí sản xuất lại rất lớn,do đó em đã chọn đề tài :’’Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty Xi măng Nghi Sơn’’. Bằng việc sử dụng các phương pháp so sánh, thồng kê, bảng biểu và phân tích, em tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản về lợi nhuận từ đó phân tích tình hình lợi nhuận tại công ty xi măng Nghi Sơn. Trên cở sở đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận tại công ty. Ngoài phần mở đầu, mục lục,tên bảng biểu, tài liệu tham khảo và kết luận thì đề tài được chia làm 3 chương:Chương 1: Lợi nhuận của doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng về tình hình lợi nhuận tại công ty Xi măng Nghi Sơn.Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty Xi măng Nghi Sơn.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
TÊN CÁC BẢNG – BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp 2
1.1.1.Khái niệm 2
1.1.2.Mục tiêu của doanh nghiệp 3
1.1.3.Vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế 4
1.2.Lợi nhuận của doanh nghiệp 4
1.2.1.Các quan điểm về lợi nhuận 4
1.2.2.Kết cấu của lợi nhuận 6
1.2.3.Vai trò của lợi nhuận 8
1.2.4.Ý nghĩa của lợi nhuận 12
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận 13
1.3.1 Nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm 14
1.3.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành toàn bộ 17
1.3.3.Nhân tố chính sách vĩ mô của Nhà nước 20
1.3.4 Nhân tố vốn của doanh nghiệp 20
1.4.Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp 21
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY XI MĂNG NGHI SƠN 2.1.Giới thiệu chung về công ty Xi măng Nghi Sơn 25
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 25
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty 28
2.1.3.Các đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của công ty 30
Trang 22.1.4 Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty 2006-2008 32
2.1.4.1.Khái quát về tình hình tài chính của công ty 32
2.1.4.2.Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 38
2.2.Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2006-2008 .40
2.2.1.Tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công ty giai đoạn 2006-2008 42
2.2.2.Tình hình quản lí chi phí của Công ty Xi măng Nghi Sơn 49
2.3.Đánh giá thực trạng tình hình lợi nhuận của Công ty 56
2.3.1.Những thuận lợi của công ty 56
2.3.2.Thành tựu đạt được 58
2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 58
2.3.3.1.Hạn chế 58
2.3.3.2.Nguyên nhân của hạn chế 60
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY XI MĂNG NGHI SƠN 3.1.Định hướng phát triển của ngành công nghiệp xi măng tại Việt Nam trong thời gian tới 68
3.2.Định hướng phát triển của công ty 72
3.3.Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty xi măng Nghi Sơn 73
3.3.1.Các biện pháp giảm chi phí 73
3.3.2.Các biện pháp tăng doanh thu tiêu thụ 80
3.4.Kiến nghị 84
KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3TÊN CÁC BẢNG – BIỂU
BẢNG
Sơ đồ : Các đặc tính kỹ thuật của PCB40 Nghi Sơn 31
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty 2006-2008 34
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính trong 3 năm qua 37
Bảng 2.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2006-2008 38
Bảng 2.4 Tình hình sản lượng clinker và xi măng 42
Bảng 2.5: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 43
Bảng 2.6: Tình hình tiêu thụ và doanh thu của một số sản phẩm 45
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện gía bán của một số sản phẩm 47
Bảng 2.8 Tình hình thay đổi giá bán 48
Bảng 2.10 :Khoản mục chi phí nguyên vật liệu tính cho số sản phẩm tiêu thụ 2 năm 2007-2008 50
Bảng 2.11: Chi phí sản xuất chung của công ty năm 2007-2008 52
Bảng 2.11:Tình hình thực hiện chi phí bán hàng 57
Bảng 2.12:Tình hình thực hiện chi phí quản lí doanh nghiệp 57
Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2006-2008 63
Bảng 2.14: Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2006 65
Bảng 2.15:Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2007 66
Bảng 2.16: Biểu kê nguồn vốn và sủ dụng vốn năm 2008 67
Bảng 2.17: Dự báo nhu cầu xi măng 2010-2015 72
Bảng 2.18: Cân đối cung cầu xi măng cả nước từ 2007 đến 2012 (Đơn vị: triệu tấn/năm) 72
Biểu 2.1:Sản lượng clanke và sản lượng sản xuất xi măng 42
Biểu 2.2: tỷ suất lãi gộp trên doanh thu thuần 60
Biểu 2.3: tỷ suất LNST/DTT 61
Biểu 2.4:Tỷ suất LNTT và lãi vay/TTS 61
Biểu 2.5: tỷ suất LNST/VCSH 62
Biểu 2.6: Tỷ suất LN/ giá thành 62
Biểu đồ 3.1: sản lượng cung cấp cho thị trường và doanh thu 69
Biểu đồ 3.2: Thị phần xi măng trong nước 70
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, đất nước ta đangchuyển mình trong công cuộc đổi mới, nền kinh tế đang vận hành theo cơ chếthị trường, có sự điều tiết và quản lý vĩ mô của Nhà nước Để tồn tại và pháttriển, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh phải hoạt động có hiệuquả Do vậy, lợi nhuận là một trong những mối quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp, bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp duy nhất để đánhgiá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận không chỉ lànguồn tài chính tích luỹ để mở rộng sản xuất mà còn là nguồn tài chính quantrọng để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nuớc, tăng thu nhập quốc dân
và khuyến khích người lao động gắn bó với công việc của mình Sau khinghiên cứu và thưc tập tại công ty Xi măng Nghi Sơn, em thấy tỷ suất lợinhuận qua 3 năm đều giảm, tốc độ tăng lợi nhuận chưa cao trong khi đó chí
phí sản xuất lại rất lớn,do đó em đã chọn đề tài :’’Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty Xi măng Nghi Sơn’’ Bằng việc sử dụng các phương pháp so
sánh, thồng kê, bảng biểu và phân tích, em tập trung nghiên cứu các vấn đề cơbản về lợi nhuận từ đó phân tích tình hình lợi nhuận tại công ty xi măng NghiSơn Trên cở sở đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng lợi nhuậntại công ty Ngoài phần mở đầu, mục lục,tên bảng biểu, tài liệu tham khảo vàkết luận thì đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về tình hình lợi nhuận tại công ty Xi măng
Nghi Sơn.
Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty Xi măng Nghi Sơn.
Trang 6CHƯƠNG I: LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm
Nền kinh tế nước ta được vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nhà nước đang tiếp tục đởimới cơ chế chính sách để tạo mội trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạtđộng mang lại hiệu quả kinh tế cao
Có rất nhiều quan điểm về doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt độngkinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu
Doanh nghiệp là 1 cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cánhân Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể hoạt động được bởi các doanhnghiệp chứ không phải các cá nhân
Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch cố định, được đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh-tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trìnhđầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi
Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, công ty
cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty liên doanh, các doanhnghiệp tư nhân
Doanh nghiệp nhà nước: Theo Điều 1 Luật doanh nghiệp nhà nước “Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập
và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thựchiện các mục tiêu kinh tế-xã hội do Nhà nước giao cho Doanh nghiệp Nhà
Trang 7nước có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu tráchnhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanhnghiệp quản lý’’ Doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh là doanhnghiệp Nhà nước hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận Doanh nghiệpNhà nước hoạt động công ích là doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất,cung ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của Nhà nước hoặc trực tiếpthực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Công ty ( Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần) là doanhnghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu
lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình và chịu trách nhiệm về các khoản nợcủa Công ty trong phạm vị phần góp của mình
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tựchịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanhnghiệp
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp liên doanh,doanh nghiệp 100% vốn đầu tu nước ngoài Doanh nghiệp liên doanh làdoanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên
cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và chínhphủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanhhợp tác với nhà đầu tu nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài do nhà dầu tư nước ngoài100% vốn tại Việt Nam
1.1.2.Mục tiêu của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu Đối với cácdoanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thì mục tiêu của họ không phải làtạo ra lợi nhuận mà nhằm hướng tới những mục tiêu khác mang tính xã hội
Trang 8Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong tùng thời
kỳ họ lại có những mục tiêu khác nhau: tối đa hóa doanh thu trong ràng buộctối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanhnghiệp , tối đa hóa lợi nhuận Xét trên giác độ tạo ra giá trị, tối ưu hóa lợinhuận là mục tiêu chính của doanh nghiệp hoạt động sản cuất kinh doanh.Mục tiêu này không ngừng gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu doanhnghiệp hơn nữa nó không chỉ cho thấy doanh nghiệp mong muốn đạt được lợinhuận tối đa nhất mà còn hướng tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
1.1.3.Vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế
Trong bất cứ một nền kinh tế nào, doanh nghiệp cũng đóng vai trò hếtsức quan trọng
Doanh nghiệp vừa là người tiên phong, vừa đóng vai trò trung tâm,chủlực trong mọi nền kinh tế Không có các doanh nghiệp thì không có bất kỳnền kinh tế hàng hóa nào Không có doanh nghiệp nào lại không là người tiêudùng, nói cách khác nó còn đóng cả vai trò quan trọng của người tiêu dùng
Doanh nghiệp còn là thành viên của các hiệp hội và góp phần tích cựctrong hoạt động của các hiệp hội Nó cũng có thể trực tiếp vận động, đốithoại, kiến nghị để chính phủ thay đổi cơ chế, tạo điều kiện thuận lợi để chocác thành phần kinh tế hoạt động, giữ vững ổn định nền kinh tế
Doanh nghiệp còn giữ vai trò trung tâm tạo ra hàng hóa và dịch vụ,phân phối hàng hóa và cung cấp dịch vụ, tiến hành đổi mới, phát triển côngnghệ, tạo công ăn việc làm, tạo vốn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực,đóng góp vào ngân sách quốc gia và quan trọng nhất là tạo ra lợi nhuận chomình - cũng chính là tạo ra sự thịnh vượng và giàu có của quốc gia
1.2.Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.1.Các quan điểm về lợi nhuận
Ngay khi có hoạt động sản xuất, trao đổi, mua bán hàng hóa, lợi nhuậntrong kinh doanh đã là một đề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trườngphái, nhiều nhà lý luận kinh tế
Trang 9 Adam-Smith là người đầu tiên trong số các nhà kinh tế học cổ điển đãnghiên cứu khá toàn diện về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận Ông xuấtphát từ quan điểm, giá trị trao đổi của mọi hàng hóa là do lao động sản xuất rahàng hóa đố quyết định, để từ đó đặt nền tảng cho các lý thuyết về kinh tế thịtrường Theo A.Smith, lợi nhuận của nhà tư bản được tạo ra trong quá trìnhsản xuất, là hình thái biểu hiện khác cảu giá trị thặng dư tức là phần giá trị dolao động không được trả công tạo ra Ông định nghĩa:" Lợi nhuận là khoảnkhấu trừ vào giá trị sản phẩm do người lao động tạo ra".Nguồn gốc của lợinhuận là do toàn bộ tư bản đầu tư đẻ ra trong cả lĩnh vực sản xuất và lưuthông Lợi nhuận là nguồn gốc của các thu nhập trong xã hội và của mọi giátrị trao đổi.
D.Ricacdo và những người kế tục đã xây dựng học thuyết của mìnhtrên cơ sở những tiền đề và phát kiến của A.Smith,D.Ricacdo cũng hoàn toàndựa vào lý luận giá trị lao động để phân tích chỉ rõ nguồn gốc và bản chất củalợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh tư bản chủ nghĩa.Ông chorằng: "Lợi nhuận là phần giá trị lao động thừa ra ngoài tiền công"
Kế thừa những nguyên lý đúng đắn, khoa học của những nhà lý luậntiền bối, C.Mác đã nghiên cứu một cách toàn diện và triệt để về nguồn gốc vàbản chất của lợi nhuận trong kinh doanh tư bản chủ nghĩa Ông cho rằng:"Lợinhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư, là kết quả của lao dộngkhông được trả công, do nhà tư bản chiếm đoạt, là quan hệ bóc lột và nô dịchlao động của xã hội tư bản chủ nghĩa Khi truy tìm nguồn gốc, bản chất củalợi nhuận,C.Mác viết:" Giá trị thặng dư được quan niệm là toàn bộ của tư bảnứng trước, mang hình thái chuyển hóa là lợi nhuận" và giá trị thặng dư(là lợinhuận) là phần giá trị dôi ra của phần giá trị hàng hóa so với chi phí sản xuấtcủa nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng số lượng lao động chứa đựng trong hànghoá với số lượng lao dộng được trả công chứa đựng trong hàng hóa"
Trang 10Như vậy, C.Mác là người đầu tiên chỉ rõ được nguồn gốc sâu xa của lợinhuận và quan điểm của ông là hoàn toàn đúng đắn Do đó khi nghiên cứu vềlợi nhuận chúng ta đều nghiên cứu dựa trên quan điểm của C.Mác.
Đứng trên góc độ doanh nghiệp hiện nay , Lợi nhuận của doanh nghiệp
là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
để đạt được doanh thu đó.
1.2.2.Kết cấu của lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất -kinh doanh, làchỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu qủa kinh tế hoạt động của doanh nghiệp.Nếu xét theo nguồn hình thành thì lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồmcác bộ phận sau :
LNDN = LN SXKD + LN HDTC + LN HDBT
1.2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữadoanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí của hoạt động đó baogồm toàn bộ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã thực hiện và thuế phải nộp theoquy định ( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
LN từ tiêu thụ sản phẩm= DTT-GVHB-CFBH-CFQLDN
Trong đó:
Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán thành phẩm, hàng hoá, cung ứng
dịch vụ trên thi trường sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại(nếu có chứng từ hợp lệ) Ngoài ra, trong doanh thu còn bao gồm cáckhoản trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước, giá trị sản phẩm, hànghoá đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ
Các chi phí của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
* Giá vốn hàng bán: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra đểtạo ra hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Trang 11* Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ Đó là các chi phí như: chi phí bao góisản phẩm, bảo quản hàng hoá, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo, phụcấp lương cho nhân viên bán hàng.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí cho việc quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến toànhoạt động của doanh nghiệp
1.2.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa doanh thu hoạtđộng tài chính và chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳxác định
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phíhoạt động tài chính
Thu nhập hoạt động tài chính: Là khoản thu do doanh nghiệp tiến hành
các hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh vốn đem lại bao gồm hoạtđộng góp vốn liên doanh liên kết, đầu tư chứng khoán, thu nhập từ việc chothuê tài sản, thu lãi tiền gửi…
Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí cho các hoạt động đầu
tư tài chính và các chi phí liên quan đến hoạt động về vốn gồm chi phí về liêndoanh không tính vào giá trị vốn góp, lỗ liên doanh, lỗ do bán chứng khoán,chi phí đầu tư tài chính, chi phí liên quan đến vay vốn, chi phí liên quan đếnviệc mua bán ngoại tệ, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuê tài chính…
1.2.2.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập khác vàchi phí khác
Thu nhập khác: Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính
trước và không xảy ra một cách thường xuyên:
Trang 12Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định.
Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước.Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập
Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
Các khoản thu khác
Chi phí khác: Là những khoản chi phí hoạt động do nguyên nhân khách
quan xảy ra như tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản ghi nhầm sổsách kế toán…
Vì doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước là nộp thuế vìvậy để thấy rõ được khoản thu nhập mà doanh nghiệp thực sự thu được chính
là lợi nhuận sau thuế
LNST= LNTT- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
Tỷ trọng mỗi bộ phận lợi nhuận trong lợi nhuận của doanh nghiệp có sựkhác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau vàthuộc môi trường kinh tế khác nhau Việc xem xét kết cấu lợi nhuân có ýnghĩa quan trọng trong việc cho ta thấy được các khoản mục tạo nên lợinhuận và tỷ trọng của tùng khoản mục trong tổng lợi nhuận,từ đó xem xétđánh giá kết quả, tìm ra mặt tích cực cũng như mặt tiêu cực tồn tại trong từnghoạt động để đề ra những quyết định gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2.3.Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại pháttriển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung cũng nhưđối với người lao động và bên thứ ba Cụ thể như sau:
*)Đối với doanh nghiệp
Thứ nhất: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì, dựa vào đó doanh nghiệp có thể biết
Trang 13được tình hình hoạt động của mình có hiệu quả hay không Từ đó giúp cácnhà quản lý xem xét và đưa ra các quyết định cũng như biện pháp nhằm cảithiện, nâng cao tình hình hoạt động sản xuất.
Thứ hai: Lợi nhuận là mục tiêu, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp
nâng cao năng suất, là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng tác độngđến việc hoàn thiện các mặt hoạt động của doanh nghiệp Đó là nguồn thu đểcải thiện điều kiện sản xuất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngườilao động, góp phần khơi dậy tiềm năng của người lao động vì sự phát triểnvững chắc của doanh nghiệp trong tương lai Hơn nữa, lợi nhuận còn là nguồn
để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước, thông qua đógóp phần vào sự phát triển kinh tế quốc dân
Thứ ba: Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuấtnhằm tiết kiệm chi phí nguyên nhiên vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượngcao, giá thành hạ Từ đó giúp doanh nghiệp có điều kiện tạo dựng và nâng cao
uy tín trên thị trường, thu hút vốn đầu tư, bổ sung vốn kinh doanh, tăng thêmvốn chủ hở hữu và trả các khoản nợ, tạo sự vững chắc về tài chính cho doanhnghiệp Không những thế lợi nhuận còn là nguồn tài chính để doanh nghiệp bùđắp các khoản chi phí không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh như cáckhoản lỗ năm trước, những khoản chi phí vượt định mức…
Thư tư: Lợi nhuận cao cho thấy được triển vọng phát triển của doanh
nghiệp đó trong tương lai nhờ đó doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong các mốiquan hệ kinh tế như có thể huy động thêm vốn dễ dàng, mua chịu hàng hoávới khối lượng lớn Doanh nghiệp còn có điều kiện trích lập các quỹ(quỹ đầu
tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi ) để phục vụcho việc tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng, phục vụ cho công tácphúc lợi
Trang 14Thứ năm: Lợi nhuận còn là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh
của doanh nghiệp Một doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao khi tăng đựơcdoanh thu và đảm bảo tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chiphí Tức là doanh nghiệp sẽ tăng được lợi nhuận khi công tác quản lý kinhdoanh có hiệu quả Điều này được thể hiện trên tất cả các khâu từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm Khi lợi nhuận giảm sút, nếu loại trừ nhân tố khách quan, cóthể đánh giá rằng doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác quản lý kinh doanh.Như vậy, lợi nhuận không chỉ là vấn đề sống còn đối với bản thân mỗidoanh nghiệp mà còn là uy tín của doanh nghiệp đối với Nhà nước và các đốitác, là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cán bộ nhân viên, đồng thời lànguồn động lực tạo nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
*)Đối với xã hội
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ bản quyết định đến sự thành bại củathị trường do vậy lợi nhuận phản ánh hiệu quả của nền kinh tế Lợi nhuận lànguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước, lợi nhuận của doanh nghiệpmột phần sẽ được chuyển vào ngân sách Nhà nước thông qua các sắc thuế vànghĩa vụ đóng góp của mỗi doanh nghiệp với Nhà nước Nếu doanh nghiệpkinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao thì ngân sách nhà nước sẽ có khoản thulớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp Và ngược lại, nếu doanh nghiệp kinhdoanh kém hiệu quả, lợi nhuận giảm thì khoản thu này sẽ giảm xuống Vớikhoản đóng góp ngày càng lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sáchNhà nước sẽ góp phần thoả mãn nhu cầu chi tiêu của nền kinh tế quốc dân,củng cố và tăng cường lực lượng quốc phòng, cải thiện và nâng cao đời sốngvật chất và văn hoá, tinh thần cho nhân dân Nền kinh tế phát triển sẽ tạo điềukiện thuận lợi về môi trường kinh doanh, tài chính, đầu tư…cho doanhnghiệp Từ đó doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi
và nó có tác động trở lại thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Trang 15Lợi nhuận còn có vai trò quan trọng với sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế của nền kinh tế, việc tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế pháttriển mạnh mẽ Bởi nền kinh tế phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớnvào tích luỹ, quy mô của tích luỹ quyết định quy mô tăng trưởng Doanhnghiệp muốn tăng trưởng nhanh thì phải làm ăn đạt lợi nhuận cao Có được lợinhuận doanh nghiệp sẽ tăng được quy mô tích luỹ, một khi đã có tích luỹ đủlớn thi doanh nghiệp có thể tái sản xuất mở rộng, đây là tiền đề thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Ngược lại, nền kinh tế tăng trưởng sẽ tác đông trở lại doanhnghiệp , tạo môi trường thuận lợi và động lực cho doanh nghiệp phát triển
Đối với người lao động
Lao đông là một trong ba yếu tố không thể thiếu được của quá trình sảnxuất kinh doanh Để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì doanhnghiệp phải quan tâm thoả đáng đến người lao động, cả về vật chất lẫn tinhthần Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao thì sẽ
có điều kiện trích lập các quỹ như quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dựphòng trợ cấp mất việc làm là cơ sở để từng bước nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Lợi nhuậncòn là đòn bẩy kích thích người lao động đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năngsuất lao động và hăng say sáng tạo trong công việc Từ đó góp phần nâng caothu nhập cho người lao động trong doanh nghiệp, tăng tích luỹ để mở rộngsản xuất kinh doanh
Đối với bên thứ ba
Bên thứ ba là những người có quan hệ với doanh nghiệp như các nhàcung cấp, ngân hàng, các nhà đầu tư… nếu doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, có lợi nhuận và tăng được lợi nhuận thì doanh nghiệp dễdàng vay thêm vốn từ các ngân hàng, thu hút vốn của các nhà đầu tư, tạo lậptín dụng thương mại với các nhà cung cấp
Trang 161.2.4.Ý nghĩa của lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, làmục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và đóng góptích cực vào sự tăng trưởng của nền kinh té quốc dân.Vì vậy lợi nhuận có ýnghĩa to lớn không những đối với việc tăng cường hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mà cả đối với cả nền kinh tế quốc dân.Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với động cơkinh tế là tìm kiếm lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mụctiêu của kinh doanh, là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, làđộng lực kinh tế thúc đẩy các doanh nghiệp cũng như mỗi người lao độngkhông ngừng sử dụng hợp lý tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất,chất lượng và hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài rađộng cơ lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp luôn cải tiến kỹ thuật đưa ra thịtrường những sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con ngườidẫn đến làm cho xã hội loài người ngày càng phát triển
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp mà thông qua việc phân tích chỉtiêu lợi nhuận sẽ giúp nhà quản lý có thể xem xét, đánh giá các mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp từ khâu sản xuất, tiêu thụ, công tác quản lý, tài chính… đểđưa ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất mở rộng, tiếp tụcphát triển quá trình sản xuất kinh doanh để có hiệu quả cao hơn, bù đắp rủi rotrong kinh doanh, tăng vốn chủ sở hữu, thực hiện khuyến khích vật chất, cảitiến đời sống cho người lao động như: thông qua việc trích lập quĩ đầu tư pháttriển doanh nghiệp có điều kiện mua sắm thêm máy móc, thiết bị, hiện đại hóadây chuyền công nghệ, thực hiện tái sản xuất mở rộng; thông qua việc tríchlập quĩ dự phòng tài chính để bù đắp những mất mát vốn kinh doanh, làm lành
Trang 17mạnh tình hình tài chính, doanh nghiệp không bị suy sụp khi có những rủi ro
về tài chính; thông qua việc trích lập quĩ khen thưởng, phúc lợi doanh nghiệp
có thể cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động,
từ đó khơi dậy lòng nhiệt tình, hăng say làm việc, phát huy nhiều sáng kiếncải tiến kỹ thuật làm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận còn là nguồn tài chính để các doanh nghiệp trả lãi cho các cổđông Các cổ đông có thể là người trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanhnghiệp nhưng đều có một điểm chung là ngoài phần tiền lương mà họ đượchưởng theo công sức lao động bỏ ra, họ sẽ còn một khoản thu nhập từ cổphiếu mà họ được hưởng, chính số tiền tăng thêm này sẽ làm ổn định và pháttriển cuộc sống của bản thân và gia đình họ Họ tiêu dùng hàng hóa lại làmcho các doanh nghiệp bán được hàng từ đó tăng lợi nhuận, quan hệ nhân quảnày sẽ làm cho xã hội càng tiến bộ, phát triển
Lợi nhuận của doanh nghiệp là bộ phận quan trọng của thu nhập thuầntúy của doanh nghiệp, là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước, và là
cơ sở để tăng thu nhập quốc dân ở mỗi nước Các doanh nghiệp thực hiệnnghĩa vụ tài chính với Nhà nước thông qua việc nộp thuế tạo nên nguồn thucho Nhà nước Nhà nước sử dụng nguồn thu này để trang trải các chi tiêu cho
sự hoạt động của bộ máy nhà nước, thực hiện các chương trình phát triển anninh – kinh tế – xã hội, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.Điều này lại có tác động tích cực ngược trở lại với sự phát triển của cácdoanh nghiệp Đây là mối quan hệ rất khăng khít, tạo nên sự phát triển bềnvững của toàn bộ nền kinh tế
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận là lợi nhuận từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từhoạt động bất thường Trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là
Trang 18bộ phận chủ yếu, thường chiếm tỷ trọng lớn và là trọng tâm quản lý củadoanh nghiệp Do đó, muốn tăng được lợi nhuận, doanh nghiệp cần phảinghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, trong đề tài này em tậptrung đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định theo công thức:Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giáthành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ hoặc LN_hdkd = DTT- GVHB-CFBH- CFQLYDN
Như vậy, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpphụ thuộc chủ yếu vào hai nhân tố là doanh thu tiêu thụ sản phẩm và giáthành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ Tuy nhiên doanh thu tiêu thụ sản phẩm
và giá thành toàn bộ của hàng hoá tiêu thụ lại phụ thuộc vào nhiều nhân tốkhác nhau
1.3.1 Nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ là toàn bộ số tiền bánhàng hóa dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ hàngbán, hàng bán bị trả lại(nếu có) và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều các nhân tố khácnhau cụ thể :
Nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
Đây là nhân tố trục tiếp ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm hànghóa-dịch vụ.Nếu khối lượng hàng hóa sản xuất ra và tiêu thụ được càng nhiềuthì doanh thu càng lớn Song nếu sản phẩm sản xuất ra mà vượt nhu cầu thịtrường thì dẫn tới cung vượt cầu, sản phẩm không tiêu thụ hết, hàng hoá bị ứđọng, gây hậu quả xấu cho sản xuất kinh doanh điều này ảnh hưởng tới lợi
Trang 19nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhỏhơn nhu cầu thị trường thì doanh thu sẽ giảm Do đó, doanh nghiệp cần nắm
rõ nhu cầu thị trường, khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác địnhkhối lượng sản xuất cho phù hợp Đây được coi là nhân tố mang tính chủquan thuộc về doanh nghiệp, nó phản ánh những cố gắng của doanh nghiệptrong công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
Chất lượng sản phẩm là một trong những điều kiện quyết định mức độtín nhiệm đối với người tiêu dùng, nó là một trong ba yếu tố cơ bản tạo ra lợithế trong cạnh tranh, là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Chất lượng sản phẩm thường thể hiện ở phẩm cấp, kiểu dáng mẩu mã,màu sắc, khả năng thoả mãn thị hiếu người tiêu dùng , do đó đây là mộttrong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm.Nếu sản phẩm có chất lượng cao giá bán sẽ cao hơn, tiêu thụ sẽ đễ dàng hơn,
dễ mở rộng thị trường và ngược lại Đây cũng được xem là nhân tố chủ quanthuộc về doanh nghiệp, thể hiện trình độ tay nghề của người lao động và khảnăng ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, các kinh nghiệm quản lý vào sảnxuất kinh doanh
Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ngàycàng đa dạng và phong phú Mỗi doanh nghiệp đều có thể tiến hành sản xuấtkinh doanh và tiêu thụ nhiều mặt hàng với kết cấu khác nhau Kết cấu mặthàng là tỷ trọng về giá trị của mặt hàng đó so với tổng giá trị các mặt hàng củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trong thực tế, nếu tăng tỷ trọng mặthàng có mức sinh lời cao, giảm tỷ trọng bán ra những mặt hàng có mức sinh lờithấp dù mức lợi nhuận cá biệt của từng mặt hàng không thay đổi thì tổng lợinhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên và ngược lại, tăng tỷ trọng mặt hàng có mức
Trang 20sinh lời thấp, giảm tỷ trọng những mặt hàng có mức sinh lời cao sẽ làm cho lợinhuận của doanh nghiệp bị giảm đi
Như vậy, thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ sẽ làm cho doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp thay đổi tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh ngàycàng khốc liệt việc giữ “chữ tín” với khách hàng là đặc biệt quan trọng, quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần phảixây dựng một kết cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hợp lý để mang lại lợi nhuậntối ưu.Đây vừa là nhân tố mang tính chủ quan, vừa mang tính khách quan
Nhân tố giá bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
Giá bán là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng Trongđiều kiện các yếu tố khác không thay đổi, giá bán sản phẩm hàng hoá dịch vụtăng lên thì doanh thu bán hàng sẽ tăng lên và ngược lại, giá giảm sẽ làmdoanh thu giảm đi Tuy nhiên, thông thường khi tăng giá bán sản phẩm thìkhối lượng tiêu thụ lại có xu hướng giảm xuống và ngược lại, khi giảm giá thìkhối lượng tiêu thụ lại có xu hướng tăng lên Vì vậy, trong nhiều trường hợptăng giá không phải là biện pháp thích hợp để tăng doanh thu, nếu việc tănggiá bán không hợp lý sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, gâynên tình trạng ứ đọng hàng hoá và sẽ làm cho doanh thu giảm xuống Nhưvậy, giá bán tăng hay giảm một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trênthị trường quyết định Do vậy, để đảm bảo được doanh thu và lợi nhuận,doanh nghiệp cần phải có một chính sách giá bán hợp lý,linh động Giá bánvừa đuợc xem là nhân tố khách quan, vừa đuợc xem là nhân tố chủ quan ảnhhưởng tới lợi nhuận
Nhân tố thị trường tiêu thụ và chính sách bán hàng hợp lý
Thị trường tiêu thụ là nhân tố khách quan ảnh hưỏng đến doanh thu tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp vớinhu cầu thị trường và được thị trường chấp nhận thì việc tiêu thụ sẽ dễ dàng
Trang 21hơn Hơn nữa việc mở rộng thị truờng không chỉ trong nước mà còn ở nướcngoài sẽ khiến doanh nghiệp dễ dàng tăng khối luợng tiêu thụ hàng hoá nhờ
đó tăng doanh thu
Mặt khác, một chính sách bán hàng hợp lý cùng với việc vận dụng cácphương thức thanh toán khác nhau sẽ tác động tốt đến công tác tiêu thụ Dovậy, muốn tăng doanh thu bán hàng, một mặt phải biết vận dụng các phươngthức thanh toán hợp lý, có chính sách tín dụng thương mại phù hợp, mặt khácphải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc kiểm nhập xuất giao hàng hóa Đặc biệt
là trong thanh toán quốc tế, để đảm bảo thu hồi tiền hàng một cách đầy đủ và
an toàn, doanh nghiệp phải tuân thủ một cách đầy đủ các điều kiện về tiền tệ,
về địa điểm, về thời gian và phương thức thanh toán
1.3.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành toàn bộ
Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm là tuỳ thuộc vào kết quảcủa việc quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp.Thực chất hầu hết các nhân tố ảnh hưởng đến giá thànhtoàn bộ là nhân tố chủ quan trong công tác quản lí của doanh nghiệp
Nhân tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Là những khoản chi phí liên quan tới việc sử dụng nguyên liêu, vật liêuphục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Đối vớicác doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí, Do vậy, nếu tiết kiệm được khoản chi phí này sẽ góp phầnlàm giảm giá thành và tăng lợi nhuận Chi phí nguyên vật liệu được xác địnhnhư sau:
Chi phí nguyên vật liệu = Định mức tiêu hao nguyên vật liệu x Giá đơn
vị nguyên vật liệu
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu: Nhân tố này có quan hệ tỷ lệ thuận
với khoản chi phí nguyên vật liệu Việc thay đổi mức tiêu hao có thể do thay
Trang 22đổi mẫu mã, do công tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu và đặc biệt do quytrình công nghệ Trong điều kiện hiện nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậtphát triển hết sức mạnh mẽ, nhiều phát minh mới, nhiều công nghệ hiện đạimới ra đời, nhiều vật liệu mới ra đời thay thế vật liệu cũ… nếu doanh nghiệp
có khả năng ứng dụng được những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vàosản xuất kinh doanh thì sẽ không ngừng nâng cao được năng suất lao động, tiếtkiệm nguyên nhiên vật liệu, giảm chi phí, hạ giá thành, từ đó làm tăng lợinhuận của doanh nghiệp Việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sảnxuất còn nâng cao được chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, công tác tiêu thụ
sẽ thuận lợi hơn và doanh thu sẽ tăng lên Vì vậy, các nhà quản lý phải xâydựng kế hoạch sản xuất, đổi mới công nghệ và kiểm tra thường xuyên nhằm
sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu cho sản xuất
Giá đơn vị nguyên vật liệu xuất dùng: Nhân tố này tỷ lệ thuận với khoản
chi phí nguyên vật liệu Việc thay đổi giá nguyên vật liệu xuất dùng lại tuỳthuộc vào giá mua trên thị trường và các chi phí bỏ ra liên quan tới quá trìnhthu mua vật tư Do đó, đây là nhân tố ảnh hưởng vừa khách quan vừa chủquan đến giá thành sản phẩm nên khi xem xét ảnh hưởng của nó phải dựa vàođiều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, từng nguồn hàng cụ thể để có kếtluận chính xác về tác động của giá nguyên vật liệu xuất dùng đến khoản chinguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm
Như vậy, các nhân tố định mức tiêu hao nguyên vật liệu, giá muanguyên vật liệu, chi phí thu mua đều ảnh hưởng tới tổng chi phí và tác độngtới lợi nhuận của doanh nghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệp không những tìmcác biện pháp để giảm thiểu các khoản chi phí trên mà còn phải xác địnhmức ảnh hưởng của từng nhân tố đến khoản chi nguyên vật liệu để có biệnpháp thích hợp
Trang 23Nhân tố chi phí nhân công trực tiếp
Là chi phí để trả lương và các khoản trích theo lương cho công nhân sảnxuất trực tiếp Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay do cơ sở vật chất trangthiết bị kỹ thuật còn lạc hậu, năng suất lao động chưa cao, còn sử dụng nhiềulao động trực tiếp vào sản xuất Do đó chi phí nhân công trực tiếp còn chiếm
tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất Để giảm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biệnpháp để giảm chi phí tiền lương công nhân trực tiếp trên một đơn vị sảnphẩm Tuy nhiên, việc hạ thấp chi phí tiền lương phải hợp lý bởi vì tiền lương
là một hình thức trả thù lao cho người lao động, cũng là động lực của ngườilao động
Cùng với sự phát triển của xã hội đời sống ngày càng được cải thiện đòihỏi tiền lương cũng phải được tăng cao Do đó doanh nghiệp phải tăng cườngđầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, tăng năngsuất lao động, có một chính sách sử dụng lao động hợp lý, có nhiều biện phápkhuyến khích như tạo điều kiện để người lao động học tập nâng cao trình độ,quan tâm đến đời sống và điều kiện làm việc của công nhân, khuyến khíchbằng vật chất và tinh thần cho người lao động thì sẽ kích thích được người laođộng làm việc nhiệt tình, sáng tạo, cống hiến hết mình cho sự phát triển củadoanh nghiệp
Nhân tố chi phí sản xuất chung
Là các chi phí cho hoạt động của phân xưởng trực tiếp tạo ra hàng hoádịch vụ, bao gồm các chi phí: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấuhao tài sản cố định phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằngtiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng… Các doanh nghiệp cần có kế hoạchđào tạo nâng cao trình độ quản lý sản xuất liên quan đến nhiều khâu như nângcao trang thiết bị máy móc, trình độ kỹ thuật công nhân viên, tăng hiệu suấtlàm việc điều đó sẽ góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp
Trang 24Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp
Gồm các chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và các chi phíchung khác có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như tiềnlương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ởcác phòng ban, lãi vay vốn kinh doanh, dự phòng phải thu khó đòi, chi phítiếp tân… Các khoản chi phí này là nhỏ nhất trong tổng giá thành nhưng càngtiết kiệm thì càng giảm giá thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.3.Nhân tố chính sách vĩ mô của Nhà nước
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của nókhông chỉ chịu tác động của luật kinh tế thị trường mà còn chịu sự chi phốicủa Nhà nước thông qua các chính sách thuế, tín dụng, tiền tệ, các vă bản vaquy chế quản lý tài chính Tất cả những điều đó đều làm ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp đến khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp Đây hoàn toàn lànhân tố mang tính khách quan của doanh nghiệp
1.3.4 Nhân tố vốn của doanh nghiệp
Vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh, muốn đầu tư phát triển phải cóvốn Sự tuần hoàn của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
Trang 25nghiệp được hiểu như sụ tuần hoàn máu trong cơ thể sống của con người Vìvậy việc nâng cao hiểu quả sủ dụng vốn sẽ có tác động mạnh tới lợi nhuậncủa doanh nghiệp.Yếu tố này mang tính chủ quan phụ thuộc vào trình độ quản
lí của cán bộ công ty
1.4.Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
Để đánh giá một cách đây đủ và chính xác nhất hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, chúng ta còn sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá lợinhuận của doanh nghiệp cũng như khả năng sinh lợi của nó
- Chỉ tiêu 1 : Tỷ suất lợi nhuận gộp doanh thu
Lợi nhuận gộp
Tỷ suất lợi nhuận gộp doanh thu thuần = x 100
Doanh thu thuầnChỉ tiêu trên thể hiện trong một đồng doanh thu thuần tạo ratrong kỳ thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này chủ yếu được sửdụng để đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động SXKD Mức lợi nhuận gộpcàng lớn thì chỉ tiêu trên càng cao, là cơ sở làm tăng hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh
- Chỉ tiêu 2 : Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế)
lợi nhuận = x100doanh thu DTBH và CCDV+DT HĐTC+Thu nhập khác
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu và thu nhập tạo ra từ tất cảcác hoạt động trong kỳ thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sauthuế Người ta sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá khả năng sinh lời từ tất cả cáchoạt động của doanh nghiệp Chỉ tiêu trên càng lớn thì hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp càng cao và ngược lại
Trang 26Chỉ tiêu 3 : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản trước lãi vay và thuế
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
trên tổng tài sản = x 100 (1.3)trước lãi vay và thuế Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu trên phản ánh một tài sản đưa vào sử dụng cho hoạt độngSXKD trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận mà không tính đến nguồngốc của tài sản Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lời thực
sự của tài sản, vì khi tài sản được đưa vào sử dụng trong kỳ dù là hình thành
từ vốn tự có hay vốn đi vay thì khả năng sinh lời là như nhau Chỉ tiêu nàycàng lớn thì khả năng sinh lời của tài sản càng cao và ngược lại
- Chỉ tiêu 4 : Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)
trên tài sản = x 100 (1.4) dài hạn Tài sản dài hạn bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lời của tài sản dàihạn, phản ánh một đồng tài sản dài hạn đưa vào sử dụng cho sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sauthuế, chỉ tiêu trên càng lớn thì khả năng sinh lời của tài sản dài hạn càng cao
và ngược lại
- Chỉ tiêu 5 : Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)
trên tài sản = x 100 (1.5) ngắn hạn Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
Trang 27Chỉ tiêu trên thể hiện một đồng vốn lưu động đưa vào sử dụng cho sảnxuất kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuếhoặc sau thuế Chỉ tiêu trên càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càngcao và ngược lại.
- Chỉ tiêu 6 : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)
lợi nhuận trên = x 100 (1.6) tổng tài sản Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lời của tổng tài sản,phản ánh một đồng tài sản đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳthì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Chỉ tiêu trêncàng lớn thì khả năng sinh lời của tài sản càng cao và ngược lại
- Chỉ tiêu 7 : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)
trên vốn chủ = x 100
sở hữu VCSH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sauthuế Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng lớn.Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm nhất, vì thông qua chỉ tiêu này
có thể đánh giá được khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, giúp họ đưa racác quyết định đầu tư vốn đúng đắn
Chỉ tiêu 8: Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ sản phẩmtrong kỳ với giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Trang 28Công thức xác định: Tsg = P / Zt 100%
Trong đó: Tsg : Tỷ suất lợi nhuận giá thành
P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Zt : Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận giá thành chỉ ra rằng: Cứ bỏ ra 100 đồng chi phí cho
việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận hay nói một cách khác đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả của những chi phí bỏ ra cho việc sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Từ đó giúp doanh nghiệp định hướng sản xuất loại mặt hàng có mức doanhlợi cao, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tối đa
Chỉ tiêu này có thể tính chung cho toàn bộ sản phẩm tiêu thụ hay từngloại sản phẩm tiêu thụ
Trang 29CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY XI MĂNG NGHI SƠN
2.1.Giới thiệu chung về công ty Xi măng Nghi Sơn
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty xi măng Nghi Sơn ( Nghi Son CementCorporation )
- Tên viết tắt: NSCC
- Mã số thuế: 2800464741
- Cơ sở pháp lý của công ty :
Công ty xi măng Nghi Sơn được thành lập ngày 11-4-1995 theo giấyphép đầu tư số 1200/GP của Uỷ Ban Nhà nước Hợp tác & Đầu tư (nay là BộKH&ĐT)
- Loại hình công ty: Công ty liên doanh
Tổng vốn đầu tư ban đầu: 347 triệu USD, thực tế 373 triệu USD
Vốn pháp định ban đầu : 108.100.000 USD
Phía nước ngoài: Công ty XM Taiheyo và Cty Vật liệu Mitsubishi,Nhật Bản góp 65%, bằng 70.265.000 USD
Phía Việt Nam: Tổng Công ty XM Việt Nam, góp 35%, bằng37.835.000 USD
Năm 2007, các bên liên doanh góp thêm 35.000.000 USD theo tỷ
lệ tương ứng, nâng tổng vốn chủ sở hữu của công ty lên 143.100.000 USD
Phía nước ngoài: Công ty Taiheyo và Công ty Vật liệu Mitsubishi, NhậtBản góp 65%, bằng 93.015.000 USD
Phía Việt Nam: Tổng công ty XM Việt Nam, góp 35% , bằng50.085.000 USD
- Ban điều hành: Ông Yoshiro Tawara - Tổng giám đốc
Ông Hoàng Văn Lược - Phó Tổng giám đốc
Trang 30Công ty xi măng Nghi Sơn là công ty liên doanh giữa tổng công ty xi măngViệt Nam và hai tập đoàn đa quốc gia lớn, có uy tín của Nhật Bản là TaiheyyoCement Corporation-TCC và Mitsubishi Materials Corporation-NMC)
Tổng công ty xi măng Việt Nam là nhà sản xuất Xi măng lớn nhấtViệt Nam với hơn 30 công ty thành viên như Hoàng Thạch, Bỉm Sơn và cáccông ty liên doanh như xi măng Nghi Sơn, xi măng Holcim…
Tập đoàn xi măng Taiheiyo là nhà sản xuất xi măng tư nhân lâu đời vàlớn nhất Nhật Bản được thành lập năm 1881 với 11 nhà máy trong nước và 10nhà máy ở nước ngoài Đến tháng 12-2006, công ty đã có 324 công ty con và
Trải qua nhiều khó khăn, Công ty đã đi vào sản xuất và bắt đầu đưa sảnphẩm ra thị trường vào năm 2001 và sau 2 năm công ty đã bắt đầu có lãi Công
ty đã 5 lần đoạt giải thưởng Rồng Vàng và giải thưởng Quả cầu vàng năm 2008.Hiện công ty đang xây dựng dây chuyền sản xuất 2 tại nhà máy chính cócông suất 2,15 triệu tấn/năm (bằng công suất của dây chuyền 1) và Trạm Phânphối xi măng tại Khánh Hoà Dự kiến hoàn thành và đưa vào hoạt động vàođầu quý IV/2009
Trong đó: Dự án dây chuyền 1:
Công suất của Nhà máy chính: 2,15 triệu tấn / năm
Công suất của Trạm Phân phối: 1,4 triệu tấn / năm
Năng lực vận chuyển bằng tàu chở xi măng rời:
Trang 31o Tàu Development: ~ 10.000 DWT
o Tàu Heritage: ~ 7.000 DWT
Dự án dây chuyền 2:
Tổng vốn đầu tư : 240 triệu USD
Công suất của nhà máy chính : 2,15 triệu tấn/ năm
Công suất của trạm phân phối: 0.5triệu tấn/ năm
Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu
Tổ chức sản xuất chủng loại xi măng theo kế hoạch, bảo đảm kỹthuật, chất lượng sản phẩm và an toàn trong lao động
Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý của nhà nước, áp dụng
KH-KT vào sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suấtlao động
Quản lý và sử dụng tốt mọi tài sản, vật tư, máy móc thiết bị lao động,tiền vốn
Phối hợp với các đoàn thể quần chúng, tổ chức các phong trào thi đua,coi trọng việc bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụcho các cán bộ công nhân viên Vun đắp văn hóa cho công ty mang bản sắcriêng biệt- quan hệ hợp tác Việt-Nhật
Đóng góp vào quá trình phát triển của cộng đồng tại địa phương cũngnhư cả Việt Nam
Trang 322.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sản xuất
Sản xuất
Chất lượng&ISO
Vận chuyển
Marketing xuất khẩu
Trang 332.1.2.1.Chức năng, Nhiệm vụ của cấp quản lý và các đơn vị
*) Tổng Giám Đốc
Hoàn thành mọi kế hoạch được HĐQT chính thức phê duyệt Ký kếthoặc chấm dứt các hợp đồng kinh tế Xây dựng, điều chỉnh các nguyên tắc,quy tắc quản lý công việc Đại diện cho công ty trong quan hệ với nhà nước,tòa án và các tổ chức kinh tế về những vấn đề liên quan đến công ty
*) Giám đốc ( khối / nhà máy )
Lập kế hoạch, xây dựng và ban hành các công tác quản lý chung đối vớicác công việc nội bộ Giám đốc nhà máy, khối MKT có trách nhiệm hợp tác
và thực hiện các yêu cầu của giám đốc khối hành chính, khối Tài chính-Kếtoán trong những công việc chuyên môn để đảm bảo tuân thủ các nguyên tắccủa những quy chế nội bộ
*) Giám đốc chi nhánh
Thực thi quyền hạn theo chức năng & nhiệm vụ Chịu trách nhiệm về toàn
bộ công việc và kết quả hoạt động, bảo quản và sử dụng con dấu của chi nhánh
*) Nhà máy ( Khối sản xuất )
Đảm bảo sản xuất hiệu quả, ổn định và an toàn theo công suất thiết kế,trong phạm vi định mức kinh tế kỹ thuật và khống chế chi phí sản xuất ở mứcthấp nhất có thể Đảm bảo số lượng, chất lượng sản phẩm
Quản lý kế hoạch mua sắm vật tư, sửa chữa lớn, bảo dưỡng hàng năm,chương trình đầu tư phát triển của Nhà máy Thực hiện hiệu quả các hoạtđộng liên quan đến an toàn LĐ, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường
*) Khối Marketing
Quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến phân phối sảnphẩm, bán hàng Xác định chiến lược Marketing phù hợp với từng giai đoạn
Trang 34Giải quyết các yêu cầu, khiếu kiện và đề nghị liên quan đến sản phẩm và đảmbảo chứng từ bán hàng hóa đơn theo yêu cầu.
*) Khối tài chính và kế toán
Tổ chức, đào tạo và chỉ đạo các đơn vị trong việc ghi chép chứng từ kế toán thích hợp Kiểm tra đơn giá hàng hóa - dịch vụ mua vào và giá bán sản phẩm của công ty
*) Khối hành chính
Thực hiện quản lý nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật),quản lý tài sản chung, công việc văn phòng, quan hệ với cơ quan, tổ chức antoàn, an ninh, môi trường và bảo hiểm Tiến hành các công tác liên quan đếnvăn thư, lưu trữ và lễ tân
Hướng dẫn nội bộ công ty về nhân sự, tiền lương, bảo hiểm, chi phíhành chính, yêu cầu trình độ và hàng tháng đánh giá công tác của nhân viên
*) Khối dự án mở rộng
Thực hiện dự án mở rộng theo kế hoạch Quản lý, lập kế hoạch, kiểm tra,giám sát, quản lý chất lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn, kiểm soát ngân sách và lập báo cáo cần thiết cho lãnh đạo cấp cao, giải quyết mọi thủ tục theo yêu cầu nhằm đảm bảo thành công dự án
2.1.3.Các đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của công ty
*)Sản phẩm
Công ty luôn phấn đấu xây dựng mối quan hệ hợp tác chiến lược và lâudài với các nhà cung ứng Mối quan hệ đó vừa đáp ứng những lợi ích chungcủa đơn vị sản xuất và các nhà cung ứng, vừa đem lại lợi ích cho khách hàngcủa Xi măng Nghi Sơn theo phương châm "Hợp tác để cùng Phát triển" Việccung ứng vật tư, hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam, và cả nhập khẩu được tổ
Trang 35chức thực hiện trên cơ sở cân nhắc tính cạnh tranh về chất lượng, giá cả, khảnăng cung cấp và các yếu tố thương mại khác
Sản phẩm chính của công ty là xi măng Pooclang có pha phụ gia Đây làsản phẩm thu được bằng cách nghiền mịn clinke với thạch cao và phụ gia Kíhiệu là PCB40.Xi măng của công ty đưa ra thị trường tiêu thị đều thỏa mãntiêu chuẩn : TCVN6260/1997
Sơ đồ : Các đặc tính kỹ thuật của PCB40 Nghi Sơn
6260/1997 Nghi Sơn PCB 40Cường độ chịu nén (N/mm2) 3 ngày ± 45’ ≥ 18 28 ± 1.5
*) Quá trình sản xuất xi măng được chia thành 3 hoạt động chính:
1 Công đoạn khai thác
2 Công đoạn sản xuất
3 Công đoạn xuất hàng và phân phối
Công đoạn khai thác
Đá vôi, đất sét và cát chủ yếu được ép và vận chuyển tới băng chuyềncủa nhà máy và các phương tiện vận chuyển Những nguyên liệu này lànhững nguyên liệu trực tiếp cho công đoạn tiếp theo – Nghiền thô
Công đoạn sản xuất
Trang 36a) Công đoạn nghiền liệu: Đá vôi, đất sét, quặng sắt được định lượng đểcung cấp cho máy nghiền đứng.Ở đây chúng được làm khô nhờ khi nóng hút
tù hệ thống lò nung và thưucj hiện theo phương pháp nghiền sấy liên hợp.b)Công đoạn nung
Tháp trao đổi nhiệt 5 tầng ít bị sụt áp có chức năng thu hồi nhiệt của khíthải Buồng phân hủy đồng bộ (MFC) đảm bảo phân hủy đạt hiệu suất caongay cả nhiên liệu khó bắt cháy như than anthracite, nhờ vậy bột liệu đượcphân hủy hoàn toàn trước khi nạp vào lò nung xi măng Vòi đốt chính của lònung sử dụng vòi phun xoắn lốc đảm bảo chức năng thiêu đốt than anthraciteđạt hiệu suất cao và duy trì tính ổn định của quá trình thiêu kết clinker.Nguyên liệu được nung luyện ở nhiệt độ 1450 độ
c) Công đoạn nghiền xi măng
Sau khi làm nguội clinker được chuyển lên silô clinker Từ đây clinkerđược nạp vào máy nghiền xi măng cùng thạch cao và các phụ gia điều chỉnhvới hệ thống nghiền sơ bộ có thiết bị lọc bụi hiệu suất cao
Công đoạn xuất hàng và phân phối
Xi măng Nghi Sơn có thể xuất hàng bằng đường bộ, đường biển vàđường sắt Cầu cảng chuyên dụng đa chức năng có thể cho phép tàu trọng tảitới 35.000 tấn cập mạn, tạo thuận lợi và giảm thiểu chi phí cho việc xuất hàng
và nhập nguyên liệu
2.1.4 Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2006-2008
2.1.4.1.Khái quát về tình hình tài chính của công ty
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời củadoanh nghiệp mà còn là một trong các yếu tố giữ vai trò quyết định trong quátrình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Nó được coi là tiềm lực trongkinh doanh góp phần đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Vấn đề đặt ra làphải quản lý và sử dụng vốn như thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Để có thể đánh giá khái quát thực trạng về tình hình tài chính của doanh
Trang 37nghiệp, ta đi xem xét tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty.
2007 nguyên nhân là do cuối năm công ty thu được tiền bán hàng và cũngmột phần do chính sách của công ty giữ một khoản lớn tiền gửi trong ngânhàng để thanh toán tiền hàng, các khoản hoạt động thường xuyên vào cuốinăm.Việc gia tăng vốn bằng tiền chứng tỏ mức độ an toàn ngân quỹ của công
ty tăng lên, đảm bảo khả năng toán Tuy nhiên, vốn bằng tiền mà vượt quánhu cầu gây tình trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nên công
ty xác định mức tăng vốn bằng tiền phù hợp. Bên cạnh đó công ty luôn duy trìmột lượng hàng tồn kho đủ để đảm bảo cho nhu cầu sản xuất, lượng hàng tồnkho tăng liên tục qua các năm cả về tỷ trọng lẫn số tuyệt đối Hàng tồn khotăng do rất nhiều nguyên nhân nhưng cơ bản là do công ty có kế hoạch dữ trữnguyên vật liệu để tự bảo vệ trước những biến động giá trong năm tới cũngnhư việc mua phụ tùng thay thế, CCDC cung cấp cho việc bảo dưỡng, SCLđảm bảo quá trình sản xuất được liên tục Cuối năm 2007, tỷ lệ lạm pháttương đối cao khoảng 12,63% nhưng trong năm 2008 tỷ lệ này đã tăng có khilên tới 27% và việc dự trữ hàng tồn kho nhiều đã giúp cho công ty tránh việctăng giá bán một cách quá cao, gây giảm sút doanh thu
Trang 38Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty 2006-2008
I.Tài sản lưu động 65,255,061 57,113,301 36,038,467 21,074,834 58.48% 8,141,760 14.26% 1.Tiền và các khoản tương đương tiền 31,591,927 28,487,326 15,842,566 12,644,760 79.82% 3,104,601 10.90% 2.Các khoản phải thu và trả trước 5,497,801 4,627,693 2,041,355 2,586,338 126.70% 870,108 18.80% 3.Hàng tồn kho 22,896,629 18,924,332 16,771,514 2,152,817 12.84% 3,972,297 20.99% 4.Tải sản lưu động khác 5,268,704 5,073,950 1,383,032 3,690,918 266.87% 194,754 3.84% II.Tài sản cố định 258,717,765 206,754,389 194,600,176 12,154,213 6.25% 51,963,377 25.13% 1.Tài sản cố đinh hữu hình 170,044,298 182,363,337 192,246,633 (9,883,296) -5.14% (12,319,039) -6.76% 2.Tài sản cố định vô hình 606,204 577,241 535,746 41,495 7.75% 28,963 5.02% 3.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 88,067,263 23,813,811 1,817,797 21,996,014 1210.04% 64,253,452 269.82% Tổng tài sản 323,972,826 263,867,690 230,638,643 33,229,047 14.41% 60,105,137 22.78%
I.Nợ phải trả 80,237,126 75,193,092 92,400,989 (17,207,897) -18.62% 5,044,034 6.71% 1.Nợ ngắn hạn 34,989,234 34,408,963 29,672,698 4,736,265 15.96% 580,271 1.69% _Vay ngắn hạn 23,654,169 25,429,020 21,147,392 4,281,628 20.25% (1,774,851) -6.98% _Phải trả nhà cung cấp và các
khoản phải trả khác 10,645,885 8,620,490 7,723,088 897,402 11.62% 2,025,395 23.50% _Thuế hiện hành phải nộp 689,180 359,453 802,218 (442,764) -55.19% 329,727 91.73% 2.Nợ dài hạn 45,247,892 40,784,129 62,728,291 (21,944,162) -34.98% 4,463,763 10.94% II.Vốn chủ sở hữu 243,735,700 188,674,598 138,237,654 50,436,944 36.49% 55,061,102 29.18% 1.Vốn pháp định đã góp 180,185,000 143,100,000 108,100,000 35,000,000 32.38% 37,085,000 25.92% 2.Lợi nhuận giữ lại 63,550,700 45,574,598 30,137,654 15,436,944 51.22% 17,976,102 39.44% Tổng nguồn vốn 323,972,826 263,867,690 230,638,643 33,229,048 14.41% 60,105,136 22.78%
Trang 39Kế đến là khoản phải thu.Tỷ trọng khoản phải thu trong tổng tài sản lưuđộng chiếm tỷ lệ nhỏ Năm 2007 khoản phải thu và trả trước tăng 126,7% sovới năm 2006 bởi vì trong năm 2007 công ty đã trả trước cho nhà cung cấpcủa mình Còn trong năm 2008 thì tỷ lệ tăng các khoản phải thu so voi năm
2007 chỉ có 18.8% điều này chứng tỏ trong năm 2008 sản phẩm của công tybán chạy trện thị trường nên hầu hết các nhà phân phối đều thanh toán chocông ty đúng hẹn Hơn nữa chính sách của công ty là bán hàng theo phươngthức thanh toán tiền hàng ngay nên các khoản phải thu không có nhiều
Về phần tài sản cố định ta có thể thấy, được thành lập từ năm 1995 vàđưa sản phẩm ra thị trường năm 2001 nên cơ sở vật chất khá ổn định.Bắt đầu
từ tháng 10-2009 dự án dây chuyền 2 bắt đầu đi vào hoạt động Do vậy chiphí xây dựng cơ bản dở dang tăng lớn qua các năm đặc biệt là năm 2008,công ty đang đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng đủ nhu cầu ximăng toàn cả nước trong năm 2010.Nắm bắt được thông tin trên công ty đãđầu tư vào khoản này rất mạnh và nhanh chóng xúc tiến cho dự án sơm đượchoàn thành nhằm giúp công ty ngày càng phát triển và mở rộng quy mô hơnnữa
Hệ thống máy móc phục vụ cho sản xuất của công ty tương đối hoànchỉnh và hiện đại, năm 2008 công ty đầu tư xây dựng nhà máy phục vụ chodây chuyền 2,trạm phân phối xi măng, tàu chuyên dùng chở xi măng còn hầuhết dây chuyền 1 chủ yếu là nâng cấp, sủa chữa lại Chi phí hàng năm vàthường xuyên cho việc sủa chữa là tương đối lớn
Nhìn chung tổng tài sản của công ty đã tăng lên rõ rệt, trong 3 năm vừaqua chính sách quản ly và sử dụng tài sản cảu công ty nhìn chung là tốt Bêncạnh đó công ty cần phải quan tâm hơn đến lượng vốn bằng tiền tránh để quánhiều gây ứ đọng vốn cũng như chính sách dự trữ hàng tồn kho
Trang 40*)Tình hình nguồn vốn
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn sẽgiúp cho các nhà đầu tư, các bạn hàng, các nhà cung cấp, các ngân hàng… cócái nhìn đúng đắn về cơ cấu nguồn vốn của công ty lẫn các đơn vị liên quanbởi nó giúp cho họ đưa ra quyết định đúng đắn về công ty Tuy nhiên, cơ cấunguồn vốn như thế nào là hợp lý lại tuỳ thuộc vào từng loại hình doanhnghiệp cụ thể Sau đây sẽ xem xét cơ cấu nguồn vốn của công ty Xi măngNghi Sơn
Về mặt nguồn vốn được hình thành từ hai nguồn: nợ phải trả và nguồnvốn chủ sở hữu
Xem xét về các khoản nợ phải trả: năm 2007 các khoản nợ phải trảgiảm đáng kể điều này là do công ty đã trả được các khoản nợ dài hạn chủyếu của ngân hàng Năm 2008 khoản nợ phải trả có tăng tương đối ít đó lànhờ các khoản chiếm dụng vốn (phải trả nhà cung cấp và người mua trảtiền trước) ,trong khi đó do chú trọng trong thanh toán nợ ngắn hạn nênkhoản vay ngắn hạn đã giảm 1.774.851USD, giảm 6,3% tỷ trọng Để thựchiện dự án đầu tư mở rộng trong năm công ty cũng tiến hành vay thêm vốn
từ ngân hàng Nhật Bản , nên quy mô nợ dài hạn tăng 4.463.763 USD với
tỷ lệ 10,94%, đây được xem là lượng vốn khá lớn công ty đã chiếm dụngđược bởi thời gian sử dụng dài Bổ sung vốn góp của các bên liên doanh,chia lãi lũy kế tương ứng theo tỷ lệ vốn góp nhưng không được tri trả bằngtiền mặt mà được tái đầu tư vào công ty đã làm vốn chủ sở hữu tăng37.085.000 USD với tỷ lệ 25,92%, tạo điều kiện cho công ty chủ độngtrong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng liên tục qua các năm, năm 2007 tăng50436944$ năm 2008 tăng 55061102$ Sự gia tăng vốn chủ sở hữu qua cácnăm chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả và cũng nhằm đáp ứng nhu cầu mở