tính giá trị rừng trồng thong ba lá. cách tính trữ , sản lượng giao vốn cho các công ty lâm nghiệp .tính giá trị rừng trồng thong ba lá. cách tính trữ , sản lượng giao vốn cho các công ty lâm nghiệp .tính giá trị rừng trồng thong ba lá. cách tính trữ , sản lượng giao vốn cho các công ty lâm nghiệp .tính giá trị rừng trồng thong ba lá. cách tính trữ , sản lượng giao vốn cho các công ty lâm nghiệp .tính giá trị rừng trồng thong ba lá. cách tính trữ , sản lượng giao vốn cho các công ty lâm nghiệp .tính giá trị rừng trồng thong ba lá. cách tính trữ , sản lượng giao vốn cho các công ty lâm nghiệp .
Trang 1UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
LÂM NGHIỆP DI LINH
Số: … /TTr-CTLNDL
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Di Linh, ngày tháng năm 2018
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị thẩm định kết quả kiểm kê diện tích, trữ, sản lượng rừng
để làm cơ sở xác định giá trị rừng trồng
Kính gửi:
- Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm Đồng;
- Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ Quyết định số 1802/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của UBND tỉnh Lâm
Đồng về việc Phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh;
Căn cứ Công văn số 146/UBND-LN ngày 09/01/2018 của UBND tỉnh Lâm Đồng
về việc khẩn trương thực hiện việc giao vốn rừng trồng tại các Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Công văn số 41/ TT-LS ngày 13/01/2003 của Liên Sở NN & TCVG về việc đề nghị giao vốn rừng trồng cho Lâm trường Di Linh;
Căn cứ Văn bản số 1326/HD-LS ngày 06/8/2016 của liên Sở: Tài chính – Nông nghiệp PTNT về việc hướng dẫn xác định giá trị rừng sản xuất là rừng trồng của các công
ty TNHH một thành viên lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Công văn số 68/STC-TCDN ngày 11/01/2018 của Sở tài chính về việc xác định giá trị tài sản tại các Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh;
Căn cứ Biên bản kiểm tra hồ sơ kiểm kê diện tích và tr lư ng rừng để phục vụ xác định giá trị rừng trồng theo Đề án sắp xếp, đổi mới của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh ngày 29/01/2018 của Chi cục Kiểm lâm Lâm Đồng;
Căn cứ Hồ sơ kiểm kê diện tích và tr lư ng rừng để phục vụ xác định giá trị rừng trồng theo Đề án sắp xếp, đổi mới của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh do Công ty cổ phần tư vấn Lâm Nông nghiệp Lâm Đồng lập
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh kính đề nghị Sở Nông Nghiệp
& PTNT, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng thẩm định kết quả kiểm kê diện tích và tr
lư ng rừng trồng như sau:
1 Vị trí
Khu vực kiểm kê diện tích và tr lư ng để phục vụ xác định giá trị rừng trồng theo
Đề án sắp xếp, đổi mới của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh thuộc một phần các tiểu khu – các xã như sau:
+ Tiểu khu 660A, 660B; 686A - xã Liên Đầm;
+ Tiểu khu 650, 661A, 662B, 684, 685, 695, 709A - xã Gung Ré;
+ Tiểu khu 708, 733, 735, 718, 736, 732, 719- xã Gia Bắc;
+ Tiểu khu 716, 717, 709B – xã Sơn Điền
2 Ðối tượng rừng
Trang 2Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-UBND, ngày 19/2/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng
“Về việc Phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008-2020”, thì khu vực kiểm kê diện tích rừng trồng thuộc đất quy hoạch lâm nghiệp, đối tư ng rừng sản xuất do Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh quản lý
3 Kết quả kiểm kê:
- Tổng diện tích rừng trồng theo hồ sơ quản lý của công ty : 2.160,92 ha
- Tổng diện tích rừng trồng theo kiểm kê thực tế : 2.147,65 ha
- Diện tích bị giảm so với hồ sơ quản lý của công ty : -13,27 ha
* Tổng diện tích kiểm kê: 2.147,65 ha cụ thể như sau:
3.1 Diện tích rừng trồng thời kỳ kiến thiết cơ bản và phát triển: [Từ năm thứ
nhất đến năm thứ 19 (Thông)]: 710,21 ha; toàn bộ là diện tích rừng trồng Thông ba lá (từ
năm 1999 – 2017)
3.2 Diện tích rừng trồng đã thành thục công nghệ: [Từ năm thứ 20 (đối với
thông) trở lên]: 1.437,44 ha; toàn bộ là diện tích rừng trồng Thông ba lá (từ năm 1998 trở
về trước)
Cụ thể như sau:
STT Năm trồng Tổng cộng Rừng trồng giai đoạn
thành thục
Rừng trồng giai đoạn kiến thiết cơ bản và phát triển
Trang 3STT Năm trồng Tổng cộng Rừng trồng giai đoạn
thành thục
Rừng trồng giai đoạn kiến thiết cơ bản và phát triển
(Chi tiết xem biểu 1A, 1B)
4 Trữ lượng gỗ rừng trồng thành thục công nghệ:
Tổng trữ lượng gỗ: 316.717,00 m 3 Trong đó cụ thể từng năm như sau:
(Chi tiết xem biểu 3)
5 Sản lượng gỗ rừng trồng thành thục công nghệ:
5.1 Sản lượng gỗ theo đường kính D 1,3:
Tổng Sản lượng gỗ: 221.700,68 m 3 Cụ thể như sau:
STT
Cấp kính D1.3
(cm)
Sản lượng
Cấp kính D1.3 (cm)
Sản lượng (m3)
Trang 4STT
Cấp kính D1.3
(cm)
Sản lượng
Cấp kính D1.3 (cm)
Sản lượng (m3)
(Chi tiết xem biểu 6)
5.2 Sản lượng gỗ từ đường kính D1,3 được quy đổi ra đường kính giữa cây: Tổng Sản lượng gỗ quy đổi: 221.700,68 m 3 Trong đó cụ thể như sau:
Cấp kính giữa
D GL (cm)
Sản lượng (m3)
(Ghi chú: Hệ số quy đổi cấp kính D1.3 thành cấp kính D GL giữa thân là 0,7;
Chi tiết xem biểu 6)
6 Giá trị rừng trồng ghi trên sổ sách 31/12/2017: 34.572.884.638 đồng
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh kính trình Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Lâm Đồng thẩm định kết quả kiểm kê diện tích và tr
lư ng rừng rừng trồng theo Đề án sắp xếp, đổi mới của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh để đơn vị c cơ sở xác định giá trị rừng, Hội đồng xác định giá trị tài sản thẩm định trình UBND Tỉnh phê duyệt./
-Sở Tài chính Lâm Đồng;
-Lưu: VT, KT-QLBVR
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ chính trị nêu rõ “Công tác đổi mới, sắp xếp các công ty nông, lâm nghiệp là nhiệm vụ quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, nhất là vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, phù h p với chủ trương, định hướng, tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước, chiến lư c phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, phù
h p với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và nền kinh tế để g p phần gi v ng ổn định chính trị, xã hội, phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới theo hướng bền v ng.”
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, cuối năm 2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 118/2014/NĐ-CP để triển khai các giải pháp đổi mới, sắp xếp các công ty nông lâm nghiệp (công ty) Nội dung cơ bản Nghị định số 118/2014/NĐ-CP, nêu rõ về nguyên tắc, việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông lâm nghiệp phải phù h p với chủ trương, định hướng phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước
Trong đ , đất và tài nguyên rừng phải đư c giao cho người quản lý, tránh trường
h p sở h u toàn dân nhưng không c người quản lý và không c người sử dụng Việc sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động các công ty nông, lâm nghiệp nhằm xác định rõ người sử dụng đất, rừng; nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả sử dụng đất đai, bảo vệ và phát triển rừng, tài nguyên rừng, tạo sự chuyển biến về phương thức quản lý và quản trị doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người dân trên địa bàn, đồng thời bảo đảm l i ích hài hòa gi a Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về “Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới Công ty lâm nghiệp thuộc tỉnh Lâm Đồng” ngày 04/12/2015 đối với 8 công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp: Đơn Dương, Tam Hiệp, Bảo Thuận, Di Linh, Bảo Lâm, Lộc Bắc, Đạ Tẻh, Đạ Huoai Trước khi sắp xếp phải rà soát, xác định nhu cầu sử dụng đất, rừng của từng công ty; diện tích dự kiến giao hoặc cho các doanh nghiệp thuê sau khi sắp xếp phải phù h p với quy hoạch sử dụng đất của địa phương; các công ty lâm nghiệp phải sử dụng đất đúng mục đích, khi thay đổi mục đích sử dụng đất phải đư c cấp
c thẩm quyền phê duyệt phù h p với quy hoạch đư c duyệt của tỉnh và quy định của pháp luật
Để thực hiện đư c mục tiêu nêu trên, UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Công văn
số 4880/UBND-TH2 ngày 18/8/2016 V/v chỉ đạo thực hiện một số nội dung về Đề án sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh”, trong đ việc kiểm kê diện tích, xác định tr lư ng để tính toán giá trị rừng trồng nhằm mục đích giao vốn cho doanh nghiệp quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh là cần thiết
Trên cơ sở đất đã c rừng trồng, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh đã phối h p với Công ty CP Tư vấn Lâm Nông nghiệp Lâm Ðồng tiến hành kiểm kê đo đạc lại diện tích rừng trồng và xác định tr lư ng rừng ở giai rừng trồng thành thục công nghệ theo đề án đã đư c phê duyệt
2 Căn cứ pháp lý:
Căn cứ luật đất đai sửa đổi 2013 đư c Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
Trang 6tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 01/4/2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ “V/v thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng”;
Căn cứ Nghị định 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 22/4/2015
gi a Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Tài chính V/v Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị rừng trồng, vườn cây để sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 450/QÐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Lâm Ðồng V/v Phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Lâm Ðồng giai đoạn
2008 – 2020;
Căn cứ Công văn số 3250/UBND-TH2 ngày 13/6/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v rà soát, làm rõ một số nội dung của Đề án sắp xếp, đổi mới của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Công văn số 4880/UBND-TH2 ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v chỉ đạo thực hiện một số nội dung về Đề án sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Văn bản số 1326/HD-LS ngày 06/8/2016 của liên Sở Tài chính – Nông nghiệp PTNT V/v hướng dẫn xác định giá trị rừng sản xuất là rừng trồng của các công ty TNHH MTV Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ Văn bản số 6784/UBND-TH2
ngày 02 tháng 11 năm 2016 V/v khẩn trương hoàn chỉnh một số nội dung trình phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Nội dung hồ sơ kiểm kê diện tích rừng trồng gồm các phần chính như sau:
Mở đầu Phần thứ nhất: Ðiều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội
Phần thứ hai: Đo đạc kiểm kê diện tích rừng trồng
Phần thứ ba: Tính toán trữ sản lượng rừng trồng đã thành thục công nghệ
Kết luận
Trang 7Phần thứ nhất ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Vị trí địa lý
Khu vực kiểm kê diện tích và tr lư ng để phục vụ xác định giá trị rừng trồng theo
đề án sắp xếp, đổi mới của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh thuộc một phần các tiểu khu 708, 718, 732, 733, 736 - xã Gia Bắc; tiểu khu 650, 661A; 662B, 684, 695, 709A - xã Gung Ré; tiểu khu 660A, 660B, 686A - xã Liên Đầm; tiểu khu 709B, 716 - xã Sơn Điền
2 Đặc điểm địa hình:
Trong khu vực thuộc dạng địa hình cao nguyên Khu vực trung tâm và phía Nam
là các dãy đồi liền nhau Khu vực phía Bắc và Tây thuộc dạng địa hình cao nguyên Phía Bắc địa hình chia cắt mạnh, đồi núi dốc C độ cao bình quân so với mặt nước biển trong khu vực thiết kế khoảng 950 m
- Độ dốc bình quân toàn khu vực 10-250
3 Đặc điểm khí hậu – thủy văn:
3.1 Khí hậu:
Nằm trong vùng nhiệt đới gi mùa cận xích đạo nhưng bị chi phối bởi quy luật độ cao và ảnh hưởng của địa hình khí hậu của Lâm Đồng n i chung và Di Linh n i riêng c
nh ng điểm đặc biệt so với nh ng vùng xung quanh như mưa nhiều, mùa khô ngắn,
lư ng bốc hơi thấp, không c bão, tạo nên nh ng l i thế phát triển kinh tế n i chung và phát triển nông lâm nghiệp n i riêng
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
3.2 Thủy văn:
Nằm trong khu vực thuộc dạng địa hình cao nguyên, địa hình bị chia cắt tương đối mạnh và lư ng mưa lớn nên hệ thống suối trong khu vực rất phong phú, ngoài hệ thống suối nhỏ nước chảy theo mùa còn c các suối lớn nước chảy quanh năm bao bọc xung quanh
- Theo số liệu quan trắc Trạm khí tư ng thủy văn Liên Khương thì khu vực Di Linh c các yếu tố sau:
+ Nhiệt độ không khí: Trung bình năm: 21,7oC (Năm cao nhất: 23,4 o C; Năm thấp nhất: 18,2 o
C)
+ Lư ng mưa: Trung bình năm: 1.581 mm (Năm cao nhất: 1.827 mm; Năm thấp nhất: 1.280 mm)
4 Đặc điểm đất đai - thổ nhưỡng :
Phần lớn trong khu vực là đất Bazan vàng đỏ phát triển trên đất mẹ Granit.Thành phần cơ giới trung bình, độ dày tầng đất > 100 cm, ngoài ra nh ng vùng đất ven các khe suối là đất dốc tụ tầng đất thịt dầy
5 Điều kiện kinh tế - xã hội:
5.1 Về dân số lao động:
Trang 8Theo số liệu điều tra của xã trong năm 2016 huyện Di Linh có 159.051 người, trong đ số người trong dân số tại các vùng nông thôn của huyện 131.324 người chủ yếu
là người dân tộc bản địa như K’Ho, Châu mạ, Tày, Nùng và người kinh Trong đ người K’Ho và người kinh chiếm phần đông dân số của huyện
Số người lao động trong độ tuổi lao động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất nông – lâm nghiệp chiếm 75,09%, còn lại là lao động công nghiệp – thương mại-dịch vụ Với nguồn nhân lực lao động tại địa phương dồi giàu nên việc thuê mướn, huy động để thực hiện các kế hoạch sản xuất của đơn vị rất thuận l i, đảm bảo thường xuyên liên tục đạt hiệu quả cao
Đặc điểm quan trọng c ảnh hưởng đến công tác QLBVR là các điểm dân cư nằm xen kẻ với rừng do Công ty quản lý nên quá trình bảo vệ rừng và đất rừng rất kh khăn
và phức tạp
5.2 Về kinh tế- xã hội:
Kinh tế chủ yếu là dựa vào nông nghiệp, chủ yếu canh tác cây lâu năm là cây cà phê và các cây trồng gieo theo mùa vụ như: Bắp, lúa, hoa màu… nhưng điều kiện và khả năng dùng nước tưới lại phụ thuộc vào tự nhiên Người dân sống gần và trong khu vực chủ yếu là người đồng bào thiểu số và một số ít hộ người Kinh sống ổn định Nhìn chung cuộc sống còn kh khăn nhiều vì khu vực xa khu dân cư
6 Tình hình giao thông:
Mạng lưới giao thông trên địa bàn quản lý của Công ty TNHH MTV lâm nghiệp
Di Linh có các trục đường chính như: Quốc lộ 28, Quốc lộ 20 và các tuyến đường nhựa liên xã, ngoài ra còn c các đường be dẫn vào các khu vực c rừng trồng do đơn vị quản
lý Tuy nhiên các đường be lâm nghiệp cũ, và địa hình phức tạp nên chỉ thuận l i trong mùa khô, còn mùa mưa tình hình đi lại cũng gặp rất nhiều kh khăn
7 Tình hình khoán quản lý bảo vệ rừng:
Toàn bộ diện tích rừng trồng do đơn vị quản lý đều thực hiện chăm s c và quản lý bảo vệ rừng theo đúng quy trình, quy định của cấp thẩm quyền phê duyệt Cụ thể:
- Đối với diện tích rừng trồng hết giai đoạn chăm s c (rừng trồng giai đoạn II trở lên) Công ty tiến hành giao khoán quản lý bảo vệ rừng theo nguồn vốn chi trả Dịch vụ môi trường rừng (1.322,44 ha) và nguồn vốn ngân sách tỉnh (533,43ha)
- Đối với diện tích rừng trồng trong giai đoạn chăm s c (290,73ha) Công ty tiến hành chăm s c và quản lý bảo vệ theo kế hoạch của đơn vị
Trang 9Phần thứ hai
ĐO ĐẠC KIỂM KÊ DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG
1 Cơ sở thực hiện:
Căn cứ Công văn số 4880/UBND-TH2 ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v chỉ đạo thực hiện một số nội dung về Đề án sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Văn bản số 1326/HD-LS ngày 06/8/2016 của liên Sở: Tài chính – Nông nghiệp PTNT V/v hướng dẫn xác định giá trị rừng sản xuất là rừng trồng của các công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Hệ thống ranh giới huyện, xã, tiểu khu, khoảnh của kết quả kiểm kê rừng tỉnh Lâm Đồng năm 2014 đã đư c phê duyệt;
File bản đồ rừng trồng do do Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh xây dựng
và quản lý;
Các bản đồ thiết kế trồng rừng, bản đồ hoàn công đư c cấp c thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đồ pháp lý khác;
Các Quyết định chuyển đổi mục đích trên diện tích rừng trồng tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh quản lý đã đư c cấp thẩm quyền phê quyệt;
Hồ sơ quản lý diện tích rừng trồng của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh
2 Phương pháp thực hiện:
2.1 Xác định vị trí lô rừng trồng:
Căn cứ vào file bản đồ rừng trồng do Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh cung cấp để xác định vị trí gi a bản đồ và thực địa
Đối với ranh giới lô, tên lô chủ yếu đư c kế thừa từ hệ thống ranh lô, tên lô theo bản đồ trồng rừng do Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh quản lý
Đối với hệ thống ranh giới hành chính huyện, xã, tiểu khu, khoảnh đư c lấy theo kết quả kiểm kê rừng toàn tỉnh năm 2014 và c sự hiệu chỉnh phù h p với hệ thống tiểu khu, khoảnh mới
Đối với nh ng lô cũ nằm cắt ngang qua hệ thống ranh này thì tiến hành chia lô mới cho phù h p với hệ thống khoảnh, tiểu khu mới
2.2 Phương pháp tiến hành:
Sau khi đã xác định đư c vị trí lô rừng trồng, tiến hành đo ranh giới rừng trồng trên thực địa bằng máy GPS 76CSx và tiến hành tính toán diện tích lô rừng trồng bằng phần mềm Mapinfo cho phù h p với thực tế
3 Ðối tượng rừng:
Căn cứ Quyết định số 450/QÐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Lâm Ðồng V/v Phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Lâm Ðồng giai đoạn
2008 – 2020 Thì khu vực kiểm kê diện tích rừng trồng thuộc đất quy hoạch lâm nghiệp,
Trang 10đối tư ng rừng sản xuất và đất quy hoạch ngoài lâm nghiệp do Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh quản lý
4 Kết quả kiểm kê :
* Kết quả lô, khoảnh như sau: gồm 4 xã, 17 tiểu khu, 87 khoảnh, 599 lô, đư c phân chia cụ thể như sau:
Gia Bắc 708 1 11 a, a1, a2, a3, a4, a6, b1, c1, c2, d, d1
2 10 a, a1, a2, a3, b, b2, d, e, e1, e2
3 8 a2, a3, a4, a5, a6, b1, c, d
4 13 a, a1, a2, a3, a4, b, b1, b2, b3, c, c1, d, f
5 8 a, a1, a3, b, b1, b2, b3, d
6 4 a1, a3, a4, c
7 7 a1, a2, a3, b, c, e, h1
10 4 a1, a2, a3, b1
5 6 a, a1, a2, a3, c, e
6 3 a1, a2, a5
733 2 4 a, a1, a2, a3
3 8 a, a1, a2, a3, a4, a5, b, c
4 4 a, a1, a2, a3
7 3 a, a1, b
8 3 a2, c, h
11 4 a1, a3, a4, c
736 6 4 c, c1, d1, g
9 15 a, a1, a2, a3, a4, a5, b, c, c1, c2, d, d1, g, i, k 661A
a, a1, b, b1, b2, b3, b4, b5, c, c1, c2, c3, d, d1, e, f, f1, f2, g, g1, i, i1, k, k1, k2, k3, k4, k5, l, l1, m
2 5 a1, a2, a4, a5, b
a1, a10, a3, b, b1, c1, d, e, f, g, h, h2, h3, h5, k, k1, m1
4 8 a, a2, a3, f, k, t, u, y
5 11 a, a2, a5, a6, a7, a8, a9, b, c, d2, e
7 9 a, b, c1, d, d1, e, g, h, i
8 15 a1, a2, a3, a4, a5, b, c, c1, d, e, e1, g, m, n, n1
684 1 15 a, a1, a2, a3, a4, a5, b, b1, c1, f, h, h1, i, i1, k
3 6 a, b, d, e, g1, g2