KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂNI.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng : - Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các bảng số a,b phần bài học, các tia số trong
Trang 1KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng :
- Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản HS làm bài 1,2
- Rèn HS : đọc chính xác ,viết số rõ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các bảng số a,b phần bài học, các tia số trong bài tập 1, bảng số trong bài tập3 viết sẵn vào bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1) Ổn định:
2) KTBC:
- Gọi 2 HS lên sửa BT, đồng thời ktra VBT của HS
- Sửa bài, nhận xét & cho điểm
3) Bài mới:
*Hoạt động 1: Gthiệu
: Trong toán học và ttrong thực tế có những
lúc nếu dùng số tự nhiên hay phân số để ghi
giá trị của một đại lượng nào đó sẽ gặp khó
khăn Chính vì thế người ta đã nghĩ ra số
thập phân Số thập phan là gì? Giờ học hôm
nay các em dựa vào số đo chiều dài để xây
dựng những số thập phân đơn giản
- Ghi đề bài lên bảng
*Hoạt động 2: Gthiệu khái niệm ban đầu về
số thập phân:
a/ Ví dụ a:
-Treo bảng phụ có viết sẵn bảng số a ở phần
bài học, y/c HS đọc
- Chỉ dòng thứ 1 và hỏi: Có mấy mét, mấy
đề-xi-mét?
-Có 0m1dm tức là có 1dm 1dm bằng mấy
phần mười của mét?
- Viết lên bảng 1dm = 1/10m
- HS: Nhắc lại đề bài
- HS quan sát
-HS lần lượt trả lời
Trang 2- Giới thiệu 1dm hay 1/10m ta viết 0,1m.
Viết 0,1m lên bảng thẳng hàng với 1/10m
để có:
1dm =1/10m = 0,1m
- Chỉ dòng thứ hai và hỏi: Có mấy mét, mấy
đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét?
- Viết lên bảng 1cm = 1/100m
- Giới thiệu 1cm hay 1/100m ta viết 0,01m
Viết 0,01m lên bảng thẳng hàng với 1/10m
để có:
1dm =1/10m = 0,01m
-Tiến hành tương tự với các dòng còn lại
b/ Ví dụ b:
-Hướng dẫn tương tự như ví dụ a
HĐ3 :.Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số và y/c HS
quan sát , đọc các phân số
- Gọi HS đọc các phân số trên tia số
- Gọi HS đọc các số thập phân trên tia số
-Hỏi: Mỗi phân số thập phân bằng các số
thập phân nào?
Bài 2:
- Y/c HS đọc đề bài
- Viết lên bảng:
7 dm = m = m
– Hỏi: 7 dm bằng mấy phần mười của mét?
-Nêu: Vậy 7 dm = 7/10 m = 0,7 m
-Hưỡng dẫn tương tự các phần cong lại
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
-Vài HS đọc
- 1HS đọc y/c của đềø bài
- HS quan sát và tự đọc
- HS lên bảng vừa chỉ vừa đọc
-HS nêu
- 1HS đọc y/c của đềø bài
-HS nêu
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở, nxét bài làm của bạn
Trang 3Bài 3: Hướng dẫn HS khá giỏi làm.
- Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập, y/c
HS đọc đề
- Y/c HS làm bài
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
HĐ4 :Củng cố – dặn dò
-T/kết tiết học
-Dặn HS làm BT & CBB
- 1HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở, nhận xét bài làm của bạn
* RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng :
- Biết đọc, viết các số thập phân các dạng đơn giản thường gặp
- Cấu tạo về số thập phân gồm có phần nguyên và phần thập phân HS làm bài 1,2
- Rèn HS :nhanh nhẹn , làm chính xác bài
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ kẽ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1) Ổn định:
2) KTBC:
- Gọi 3 HS lên sửa BT, đồng thời ktra VBT của HS
- Sửa bài, nhận xét & cho điểm
3) bài mới :
*Hoạt động 1: Gthiệu:
Trong tiết học toán này chúng ta tiếp tục tìm
hiểu về số thập phân
- Ghi đề bài lên bảng
*Hoạt động 2: Gthiệu khái niệm về số thập
Trang 4phân( tiếp theo):
- Treo bảng phu viết sẵn bảng số ở phần bài
học, y/c HS đọc
- Chỉ dòng thứ 1 và hỏi: Có mấy mét, mấy
đề-xi-mét?
-Hãy viết 2m7dm thành số đo có 1 đơn vị đo
là mét?
- Viết lên bảng 2m7dm = 2
10
7
m
- Giới thiệu 2m7dm hay 2
10
7
m ta viết 2,7m
Viết 2,7m lên bảng thẳng hàng với 2
10
7
m để có:
2m7dm = 2
10
7
m = 2,7m -Giới thiệu: 2,7m đọc là hai phẩy bảy mét
-Chỉ dòng thứ hai và hỏi: Có mấy mét, mấy
đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét?
- Tiến hành tương tự với các dòng còn lại
-Kết luận: Các số 2,7 ; 8,56 ; 0,195 cũng là
các số thập phân
Cấu tạo của số thập phân:
-Viết lên bảng số 8,56
-Y/c đọc số, quan sát
-Hỏi: Các chữ số trong số thập phân 8,56
được chia thành mấy phần?
-Nêu: Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được phân
cách bởi dấu phẩy Những chữ số bên trái dấu
phẩy thuộc phần nguyên, những chữ số bên
phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân
-Y/c HS lên bảng chỉ các chữ số phần nguyên
và phần thập phân của số 8,56 ; 90,638
- HS: Nhắc lại đề bài
-HS quan sát và đọc -HS nêu
-Vài HS đọc
-HS nêu
-HS nghe và nhắc lại
-HS thực hiện y/c
Trang 5*Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1:
-Viết các số thập phân sau đó chỉ bảng cho
HS đọc từng số
Bài 2:
-Hỏi: Bài tập y/c chúng ta làm gì?
-Viết lên bảng hỗn số: 5
10
9
vày/c viết thành
số thập phân
-Y/c cầu HS tự viết các số còn lại
-Y/c HS đọc từng số thập phân sau khi đã
viết
Bài 3:
-Y/c HS đọc đề và tự làm bài
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
HĐ3 :Củng cố- dặn dò
- Tổng kết giờ học
- Dặn HS làm BT & CBB
-1HS lên bảng chỉ ,còn các HS khác theo dõi và nhận xét
-Vài HS đọc
-HS đọc y/c đề bài
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở, nxét bài làm của bạn
Hướng dẫn Hs khá giỏi làm bài
-2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở, nh/xét bài làm của bạn
* RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………