HỘI CHỨNG WPW• Hình ảnh ECG của kích thích sớm sẽ tùy thuộc: * Tốc độ của đường dẫn truyền phụ và nút A-V: - Nếu đường phụ dẫn tốt hơn so với nút A-V: Thất gần như chỉ còn được khử cực q
Trang 2MỞ ĐẦU
• năm 1930, Wolff, Parkinson, White đã mô tả 11 người trẻ, khỏe có ECG:
PR ngắn kèm dạng block nhánh + những cơn nhịp tim nhanh tái phát.
• Bệnh tim bẩm sinh có đường phụ bất thường nhĩ – thất (cầu Kent).
• Tỷ lệ 0,1 – 0,3%/ người đo ECG.
• Lâm sàng: Nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất (NNVVLNT) hoặc Rung nhĩ (RN) đáp ứng thất nhanh ± Rung thất.
Trang 3SƠ ĐỒ GIẢI PHẪU TIỀN KÍCH THÍCH
(ANATOMY)
heart showing the fibrous rings surrounding the valves)
Ngăn dòng điện đi qua (Impermeable to
electrical propagation)
Trang 5Đường phụ nối nhĩ và thất gây ra hội chứng WPW và cơn AVRT
Trang 8H ội chứng tiền kích thích WPW
(Wolff-Parkinson-White Syndrome)
Trang 9HỘI CHỨNG WPW
• Hình ảnh ECG của kích thích sớm sẽ tùy thuộc:
* Tốc độ của đường dẫn truyền phụ và nút A-V:
- Nếu đường phụ dẫn tốt hơn so với nút A-V: Thất gần như chỉ còn được khử cực qua đường phụ, QRS rộng nhất.
- Nếu đường phụ dẫn truyền kém hơn nút A-V: Thất chỉ bị kích thích sớm rất ít, QRS chỉ hơi rộng hoặc thậm chí bình thường.
Trang 10Tốc độ dẫn truyền của đường phụ
Trang 11Vị trí của đường dẫn truyền phụ
Trang 12Các đường phụ ẩn (concealed)
• Chỉ có dẫn truyền ngược thất - nhĩ mà không có dẫn truyền xuôi nhĩ – thất
• Có thể có các cơn nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất dẫn truyền xuôi theo đường chính thống (orthodromic AVRT) mà không có kích thích sớm lúc nhịp xoang
• Có 2 dạng đường phụ ẩn:
- Loại dẫn truyền nhanh: RP ngắn trong cơn nhịp nhanh (thường gặp)
- Loại dẫn truyền chậm: RP > PR trong cơn nhịp nhanh (hiếm gặp)
Trang 13Đường phụ ẩn (Concealed Accessory
Pathway)
No Delta wave during NSR (but AP capable
of retrograde
conduction)
Sinus
beat
Trang 14Đường phụ ẩn
Trang 15H/c wpw và rung nhĩ
Đe dọa tính mạng do đáp ứng thất rất nhanh shock điện
Trang 16NHỊP NHANH VÒNG VÀO LẠI NHĨ THẤT (AVRT)
Các kiểu vòng vào lại
Trang 17a Nhịp xoang với hội chứng tiền kích thích
b Orthodromic AVRT (chiếm 95%)
c Antidromic AVRT (chiếm 5%)
Trang 18Nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất (AVRT)
• Phổ biến nhất là orthodromic AVRT (QRS hẹp)
• Ít gặp hơn là các loại nhịp nhanh với hội chứng tiền kích thích (QRS rộng)
– Antidromic AVRT
– Nhịp nhanh nhĩ/cuồng nhĩ với hội chứng tiền kích thích.
– Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất với hội chứng tiền kích thích.
– Rung nhĩ với hội chứng tiền kích thích (đe dọa tính mạng bệnh nhân do đáp ứng thất rất nhanh)
Trang 19Khởi phát của cơn nhịp nhanh
Orthodromic AVRT
Trang 20Orthodromic AVRT
Dẫn truyền từ nhĩ xuống thất theo đường chính thống nên phức bộ QRS hẹp
Trang 21AVRT orthodromic conduction
Trang 22Khởi phát của cơn nhịp nhanh Antidromic
AVRT
Trang 23AVRT antidromic conduction
Trang 24Định vị sơ bộ vị trí đường phụ dựa vào ECG bề mặt (sóng Denta là chìa khóa vàng)
Trang 25Đường phụ bên trái
- Vector khử cực thất đi từ trái qua phải cùng chiều dương của V1, do đó Denta và QRS dương ở V1
Trang 26Đường phụ (assessory pathway) ở thành tự do thất trái
Denta dương ở V1 bên trái
Denta và QRS âm ở DI, VL thành tự do
Trang 27AP ở sau vách thất trái
Denta dương ở V1 thất trái
Denta và QRS âm ở II, III, VF sau vách
Trang 28Đường phụ bên phải
- Thất phải khử cực trước thất trái, vector khử cực đi từ phải qua trái ngược chiều dương của V1, do đó Denta và QRS âm
ở V1.
Trang 29AP ở sau vách thất phải
Denta âm V1 thất phải
Denta và QRS âm ở II, III, VF sau vách
Trang 30AP ở thành tự do thất phải
Denta âm V1 thất phải
Trục trái thành tự do
Trang 31AP ở trước vách thất phải
Denta âm ở V1 thất phải
Trục trung gian (+20o) trục dưới trước vách
Trang 32ĐIỀU TRỊ AVRT VÀ H/C WPW
Trang 33Điều trị cấp cứu cắt cơn AVRT
• Trường hợp huyết động không ổn định: bệnh nhân có tụt huyết áp, huyết áp tâm thu <90mmHg; rối loạn tri giác,co
giật; chân tay lạnh; đau thắt ngực, phù phổi cấp: tiến hành sốc điện cấp cứu cắt cơn nhịp nhanh ngay.
Beta Bloker: Propranolol, metoprolol, atenolol
Ức chế calci: verapamil, diltiazem
Digitalis: Kéo dài thời gian trơ và dẫn truyền NT, thời gian trơ đường phụ 30% bệnh nhân đáp ứng thất khi có rung nhĩ chỉ được cho khi chắc không có nguy cơ đáp ứng thất nhanh lúc RN.
Trang 34Điều trị cấp cứu cắt cơn AVRT (tt)
• Thuốc có tác dụng ưu thế trên đường phụ:
- Procainamide, Disopyramide và Quinidine.
- Lidocaine có thể tăng thời gian trơ và dẫn truyền một số đường phụ, giảm thời gian trơ một số đường phụ đã có thời gian trơ ngắn trước đó.
* Nếu sử dụng một thuốc điều trị không hiệu quả phối hợp 1 thuốc tăng thời gian dẫn truyền nút nhĩ thất + 1 thuốc tăng thời gian trơ của đường phụ thành công.
* Amiodarone: ngoài tác dụng thời gian dẫn truyền và trơ của nút nhĩ thất và đường phụ, thuốc còn có tác dụng ngừa cơn nhịp nhanh nhờ tác dụng giảm ngoại tâm thu ( là nguyên nhân dẫn đến cơn nhịp nhanh).
Trang 35Điều trị cấp cứu cắt cơn AVRT (tt)
Sơ đồ tác dụng của các thuốc chống loạn nhịp trong hội chứng tiền kích thích thích
Trang 36Điều trị cấp cứu cắt cơn AVRT (tt)
- Tạo nhịp: Thường được chỉ định khi các biện pháp trên không hiệu quả. Máy tạo nhịp phát ra một loạt các xung động với mục đích một trong các xung động
đó xâm nhập được vào vòng vào lại và như vậy sẽ phá vỡ vòng vào lại làm cắt được cơn tim nhanh
- Sốc điện chuyển nhịp:
+ Huyết động không ổn định
+ các thuốc adenosin, verapamil có chống chỉ định hoặc không có hiệu quả (tiền
mê trước khi sốc)
Trang 37ĐIỀU TRỊ LÂU DÀI
1. Các rối loạn nhịp tiền kích thích, có triệu chứng, dung nạp tốt ở bệnh nhân WPW:
- Triệt bỏ đường dẫn truyền phụ qua Catheter (Chỉ định loại I)
- Dùng Flecainide, Propafenone (Chỉ định loại IIa)
- Sotalol, amiodarone, chẹn beta giao cảm (Chỉ định loại IIa)
- Không dùng: Digoxin, diltiazem, verapamil (Chỉ định loại III)
Trang 38Điều trị lâu dài (tt)
dung nạp kém:
- Triệt bỏ đường dẫn truyền phụ qua Catheter (Chỉ định loại I)
3. Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất có dung nạp kém (không có tiền kích thích):
- Triệt bỏ đường dẫn truyền phụ qua Catheter (Chỉ định loại I)
- Flecainide, Propafenone (Chỉ định loại IIa)
- Sotalol, amiodarone (Chỉ định loại IIa)
- chẹn beta giao cảm (Chỉ định loại IIb)
- Không dùng: Digoxin, diltiazem, verapamil (Chỉ định loại III)
Trang 39Điều trị lâu dài (tt)
4. Cơn NNVLNT lần đầu hoặc thưa
- Không cần điều trị gì (Chỉ định loại I)
- Thủ thuật cường phế vị (Chỉ định loại I)
- Luôn mang thuốc trong túi: verapamil, diltiazem, chẹn beta giao cảm (Chỉ định loại I)
- Triệt bỏ bằng RF (Chỉ định loại IIa)
- Sotalol, amiodarone (Chỉ định loại IIb)
- Flecainide, propafenone (Chỉ định loại IIb)
- Không dùng Digoxin.
5. Tiền kích thích không có triệu chứng
- Không điều trị gì (Chỉ định loại I)
- Triệt bỏ bằng RF (Chỉ định loại IIa)
Trang 40MỘT SỐ HÌNH ẢNH ĐIỆN SINH LÝ THĂM DÒ VÀ ĐỐT ĐƯỜNG PHỤ
Trang 41Vị trí catheter trong buồng tim
Trang 43Cắt đốt RF
nhịp nhanh vào lại nhĩ thất
Trang 44Xác định vị trí đường phụ
• Định vị sơ bộ vị trí đường phụ dựa vào ECG bề mặt
• Thăm dò ĐSL khi nhịp xoang có hội chứng tiền kích thích hoặc pacing ở nhĩ: vị trí nào có thời gian nhĩ – thất (AV) ngắn nhất đó chính là vị trí của đường phụ
• Thăm dò ĐSL trong cơn orthodromic AVRT hoặc pacing ở thất phải: vị trí nào có thời gian thất – nhĩ (VA) ngắn nhất đó chính là vị trí đường phụ
• Vị trí nào thấy điện thế của đường phụ rõ nhất đó chính là vị trí của đường phụ
Trang 46• Thăm dò điện sinh lý trong cơn orthodromic AVRT có block nhánh phải và
đốt đường phụ thành công
Trang 48Thăm dò đường phụ
• Đường phụ bên phải: đơn giản hơn bên trái: catheter được luồn vào các buồng tim phải theo đường tĩnh mạch.
• Đường phụ bên trái:
- Sử dụng catheter 6F có 8 hoặc 10 điện cực luồn vào xoang vành
- Để mapping và đốt: điện cực đốt có thể vào đường động mạch chủ hoặc xuyên vách liên nhĩ qua lỗ bầu dục.
Trang 49Cắt đốt đường dẫn truyền phụ
Cắt đốt RF đường phụ bên trái
Trang 50Thăm dò và đốt
đường phụ bên trái
Trang 51Đường phụ bên trái: pacing ở nhĩ tạo cơn ORT
A V A V A V A V A V A V A
Trang 52Đường phụ bên trái: tạo cơn ART khi pacing ở nhĩ
MAP
Trang 53• Tiêu chuẩn cho vị trí đốt đường phụ:
- Thời gian AV (VA) ngắn nhất
- Điện thế đường phụ rõ ràng
• Tiêu chuẩn đốt đường phụ thành công:
- Sóng Denta biến mất trên ECG bề mặt
- Điện thế đường phụ biến mất
- Thời gian nhĩ - thất (thất – nhĩ) trước đốt ngắn, sau đốt dài ra, dẫn truyền qua đường phụ biến mất
- Cơn nhịp nhanh chấm dứt
Trang 54.
Trang 57A V A V A V
Trang 58A V A V A V
Trang 60XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN