...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC
Lớp: 2 / 6
Họ và tên học sinh:
Số thứ tự: .
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN: TOÁN Ngày: 15 / 05 / 2017 Giám thị 1 Giám thị 2 Điểm Nhận xét của giáo viên
Giáo viên 1
Giáo viên 2
PHẦN BÀI LÀM CỦA HỌC SINH
(Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất )
Câu 1 Số 564 được viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị là:
Câu 2 : 4 = 1 Số cần điền vào ô trống là:
Câu 3 Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
a 4 giờ
b 4 giờ 15 phút
c 4 giờ 30 phút
Câu 4 Số hình được khoanh là :
Trang 2….…/ 8 điểm PHẦN 2:
/1 điểm Câu 1 Điền vào chỗ chấm:
a Số liền sau của 450 là :
b Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
347 ; 438 ; 429 ; 532 ; 540
356 + 232
………
………
………
979 - 438
………
………
………
x x 2 = 18
3 x 8 + 36 = ………
= ………
cái bánh?
Bài giải
CD = 7 cm ; AD = 3 cm Tính chu vi hình tứ giác ABCD ?
Bài giải
Trang 3
TRƯỜNG TIỂU HỌC
Lớp: 2 / 6
Họ và tên học sinh:
Số thứ tự: .
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN: TIẾNG VIỆT (VIẾT)
Ngày: 14 / 05 / 2017
Giáo viên 1 Giáo viên 2
I/.… / 5 điểm I CHÍNH TẢ : Nghe - viết
Nghe viết bài “Cây và hoa bên lăng Bác” SGK Tiếng Việt tập 2/ trang 111
GV viết tựa bài và đọc cho HS viết đoạn văn “Cây và hoa ……….nở lứa đầu”
Hướng dẫn chấm chính tả
- Bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng sạch sẽ, được 5 điểm
- Sai 1 lỗi trừ 0,5 điểm ( sai lẫn phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định ) Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần.
- Chữ viết không rõ ràng , sai về độ cao , khoảng cách , kiểu chữ và bài không sạch sẽ … trừ 0.5 - 1 điểm toàn bài.
II/.… / 5 điểm TẬP LÀM VĂN :
Trang 4Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 4 – 5 câu) tả ngắn về
một loại quả mà em thích Dựa vào những gợi ý sau:
- Quả em thích là quả gì?
- Quả có màu sắc, hình dạng như thế nào? (Vỏ , cuống , ruột…… )
- Quả có lợi ích gì?
Bài làm
TRƯỜNG TIỂU HỌC
Lớp: 2 / 6
Họ và tên học sinh:
Số thứ tự: .
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) Ngày : 14 / 05 / 2017
Trang 5Điểm Nhận xét của giáo viên
Giáo viên 1
Giáo viên 2
…… / 6 đ iểm I ĐỌC THÀNH TIẾNG
Cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn, thơ khoảng 50 tiếng/phút từ các bài tập đọc sau đây
đã học ở sách Tiếng Việt 2 – Tập 2 Sau đó HS trả lời 1 câu hỏi (do giáo viên nêu) về nội dung đoạn học sinh được đọc.
3 Ai ngoan sẽ được thưởng Đoạn: ………….
Cộng : ………./6đ
II ĐỌC THẦM:
Cô gái đẹp và hạt gạo
Ngày xưa, ở một làng Ê - đê có cô Hơ - bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng Cô lại không biết yêu quý cơm gạo Một hôm, Hơ - bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung Thấy vậy, cơm hỏi :
- Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ - bia giận dữ quát :
- Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng Hôm sau, biết thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ - bia ân hận lắm Không có cái ăn, Hơ - bia phải
đi đào củ, trồng bắp từ mùa này sang mùa khác, da đen xạm
Thấy Hơ - bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo
về Từ đó, Hơ - bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa
Theo Truyện cổ Ê - đê
Trang 6/ 4 điểm Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 5):
A Vì thóc gạo thích đi chơi
B Vì Hơ - bia đuổi thóc gạo đi
C Vì Hơ - bia khinh rẻ thóc gạo
A Vì Hơ - bia không có gì để ăn
B Vì Hơ - bia đã biết nhận lỗi và chăm làm
C Vì thóc gạo nhớ Hơ - bia
A Ân hận
B Vui mừng
C Vẫn bình thường
A Nhận lỗi và sửa lỗi
B Quý thóc gạo và siêng năng làm việc
C Không được đối xử tệ với người khác
“Ở một làng Ê - đê có cô Hơ - bia xinh đ ẹp”
A Vì sao?
B Để làm gì?
C Như thế nào?
Đê m khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
/1 điểm Câu 7 Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống:
Hôm ấy tòa thị chính Pari mở tiệc lớn đón mừng Bác Tiệc tan, mọi người vô cùng ngạc nhiên khi thấy Bác Hồ cầm theo một quả táo
Trang 7HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I ( NĂM HỌC 2016 – 2017 ) A.KIỂM TRA ĐỌC
1 Phần đọc thầm và làm bài tập 4 đ
- Câu 1 ( 0.5 đ ): chọn c
- Câu 2 ( 0.5 đ ): chọn b
- Câu 3 ( 0.5 đ ): chọn a
- Câu 4 ( 0.5 đ ): chọn b
- Câu 5 ( 0.5 đ ): chọn c
- Câu 6 ( 0.5 đ) Khi nào chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng?
- Câu 7: (1 đ) Hôm ấy ,Tòa thị chính Pari mở tiệc lớn đón mừng Bác Tiệc tan, mọi người vô cùng ngạc nhiên khi thấy Bác Hồ cầm theo một quả táo
2 Phần đọc thành tiếng:
Hướng dẫn kiểm tra
1/ Đọc đúng tiếng từ : 3 điểm
- Đọc sai từ 1 – 2 tiếng : 2,5 điểm.
- Đọc sai từ 3 – 5 tiếng : 2,0 điểm.
- Đọc sai từ 6 – 10 tiếng : 1,5 điểm.
- Đọc sai từ 11 – 15 tiếng : 1,0 điểm.
- Đọc sai từ 16 – 20 tiếng : 0,5 điểm.
- Đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm.
(giáo viên gạch dưới âm vần mà HS đọc
chưa đúng)
2/ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.( Có thể mắc lỗi ngắt nghỉ hơi ở 1-2 dấu câu: 1 điểm)
- Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 3 – 4 dấu câu: 0,5 điểm.
- Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 5 dấu câu trở lên : 0 điểm.
3/Tốc độ đọc:Vượt 1 phút– 2 phút : 0,5 điểm
Vượt 2 phút (đánh vần nhiều ) : 0 điểm.
4/ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm.
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0.5 điểm
- không trả lời được hoặc sai ý : 0 điểm B.KIỂM TRA VIẾT ( Phần Tập làm văn – 5 điểm )
* 1/Yêu cầu
@Nội dung:
Viết được một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu tả ngắn về các loại quả.
@Hình thức:
- Diễn đạt rõ ràng ,mạch lạc.
- Viết câu đúng ngữ pháp,dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng,trình bày bài viết sạch sẽ.
2/Biểu điểm:
Điểm 4,5 - 5đ :
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức.
- Lỗi chung không đáng kể.
Điểm 3,5 - 4đ :
- Viết được 4 - 5 câu Học sinh có thực hiện đầy đủ các yêu cầu nhưng trong từng yêu cầu
cụ thể có một hoặc hai chỗ chưa hợp lý.
- Có không quá 3 lỗi chung ( lỗi từ ngữ, câu, chính tả )
Điểm 2,5 -3đ :
- Viết được 3 - 4 câu.Thực hiện đầy đủ các yêu cầu ở mức trung bình.
- Có không quá 5 lỗi chung ( lỗi từ ngữ, câu, chính tả)
Điểm 0,5đ - 2đ :
- Bài làm có nhiều sai sót.Điễn đạt lủng củng,dùng từ không chính xác
* Giáo viên chấm bài cần thảo luận, vận dụng thống nhất yêu cầu để đánh giá điểm số chính xác, công bằng.
Trang 8HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN TOÁN LỚP 2
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1c Câu 2b Câu 3b Câu 4a
PHẦN 2: TỰ LUẬN:
Câu 1 Điền vào chỗ chấm:
a Số liền trước của 450 là: 449 (0.5 đ)
b Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
347 438 429 532 540
=>540,532,438,429,347 Câu 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S:
2m=200cm Đ (0.5 đ) 300+20+8 = 288 S(0.5 đ)
Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
4x9=36(0.5 đ) 40:5=8(0.5 đ)
Câu 4 Đặt tính rồi tính: (đặt tính thẳng cột, tính đúng kết quả 0.5đ/1 câu)
356+232=588,979-438=541
Câu 5 Tìm x:
x X 2= 18
x = 18:2 (0.5 đ)
x = 9 (0.5 đ)
Câu 6 Tính:
3 x 8 + 36 = 24 + 36 (0.5 đ)
= 60 (0.5 đ)
Câu 7
Mẹ mua 32 cái bánh xếp đều vào 4 đĩa Hỏi mỗi đĩa có bao nhiêu cái bánh?
Bài giải
Số cái bánh mỗi đĩa có là: (0.5 đ)
32:4 = 8(cái bánh) Đáp số 8 cái bánh (0.5 đ)
Lời giải và phép tính đúng 0.5đ
Đáp số đúng:0.5 đ
Đúng lời giải sai phép tính không cho điểm
Câu 8:
Hình tứ giác ABCD có độ dài các cạnh AB = 5 cm ; BC = 6 cm;
CD = 7 cm ; AD = 3 cm Tính chu vi hình tứ giác ABCD ?
Bài giải
Chu vi hình tứ giác MNPQ là 5+6+7+3=21 (cm)
Đáp số 21cm
Lời giải và phép tính đúng 0.5đ
Đáp số đúng:0.5 đ
Đúng lời giải sai phép tính không cho điểm