SKKN tiểu học giảng dạy yếu to hinh hoc trong mon toan lop 2 SKKN tiểu học giảng dạy yếu to hinh hoc trong mon toan lop 2 SKKN tiểu học giảng dạy yếu to hinh hoc trong mon toan lop 2 SKKN tiểu học giảng dạy yếu to hinh hoc trong mon toan lop 2 SKKN tiểu học giảng dạy yếu to hinh hoc trong mon toan lop 2 SKKN tiểu học giảng dạy yếu to hinh hoc trong mon toan lop 2 SKKN tiểu học giảng dạy yếu to hinh hoc trong mon toan lop 2
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
TRƯỜNG TH KIM ĐỨC
-s¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Gi¶ng d¹yc¸c yÕu tè h×nh häc trong
m«n to¸n líp 2
Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền
Tổ 2 - 3
Kim Đức, ngày 25 tháng 09 năm 2010 - 2011
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
-s¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Gi¶ng d¹yc¸c yÕu tè h×nh häc trong
m«n to¸n líp 2
TRƯỜNG TH KIM ĐỨC
TỔ 2 - 3Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền
Người viết SKKN
Nguyễn Thị Hiền
Hiệu trưởng
Nguyễn Văn An
Trang 2PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Môn toán là một trong những môn học có vị trí quantrọng ở bậc Tiểu học Trong những năm gần đây, xu thếchung của thế giới là đổi mới phơng pháp dạy học nhằm pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinhtrong quá trình dạy học Một trong những bộ phận cấuthành chơng trình toán Tiểu học mang ý nghĩa chuẩn bị
Trang 3cho việc học môn hình học ở các cấp học trên, đồng thờigiúp học sinh những hiểu biết cần thiết khi tiếp xúc vớinhững “tình huống toán học” trong cuộc sống hàng ngày.
Trong năm học 2010 - 2011 vừa qua, tôi đợc phân côngdạy lớp 2 Tôi nhận thấy việc dạy các yếu tố hình học trongchơng trình toán ở bậc tiểu học nói chung và ở lớp 2 nóiriêng là hết sức cần thiết ở lứa tuổi học sinh tiểu học, t duycủa các con còn hạn chế về mặt suy luận, phân tích việcdạy “các yêu tốc hình học” ở Tiểu học sẽ góp phần giúp họcsinh phát triển đợc năng lực t duy, khả năng quan sát, trí t-ởng tợng cao và kỹ năng thực hành hình học đặt nền móngvững chắc cho các em học tốt môn hình học sau này ở cấphọc phổ thông cơ sở
Việc dạy các yếu tố hình học lớp 2 nh thế nào để đạt
đợc hiệu quả cao nhất phát huy đợc tính chủ động tích cựccủa học sinh phù hợp với yêu cầu đổi mới của phơng pháp dạyhọc đó là nội dung tôi muốn đề cập tới trong đề tài SKKNnày
Trang 4Phần II: GiảI quyết vấn đề
1 cơ sở lí luận :
Trong những năm gần đây, phong trào đổi mới phơngpháp dạy học trong trờng Tiểu học đợc quan tâm và đẩymạnh không ngừng để ngay từ cấp Tiểu học, mỗi học sinh
đều cần và có thể đạt đợc trình độ học vấn toàn diện,
đồng thời phát triển đợc khả năng của mình về một mônnào đó nhằm chuẩn bị ngay từ bậc Tiểu học những con ng-
ời chủ động, sáng tạo đáp ứng đợc mục tiêu chung của cấphọc và phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nớc
Dạy toán ở tiểu học vừa phải đảm bảo tính hệ thốngchính xác của toán học vừa phải đảm bảo tính vừa sức củahọc sinh Kết hợp yêu cầu đó là một việc làm khó, đòi hỏitính khoa học và nhận thức, tốt về cả nội dung lẫn phơngpháp Trong chơng trình dạy toán 2 các yếu tối hình học đ-
ợc đề cập dới những hình thức hoạt động hình học nh:Nhận dạng và gọi đúng tên hình chữ nhật, đờng thẳng, đ-ờng gấp khúc, biết tính độ dài đờng gấp khúc, tính chu vihình tam giác, hình tứ giác, biết thực hành vẽ hình
Một trong những nhiệm vụ cơ bản dạy học các yếu tốhình học ở lớp 2 là cung cấp cho học sinh những biểu tợnghình học đơn giản, bớc đầu làm quen với các thao tác lựachọn, phân tích, tổng hợp hình, phát triển t duy, trí tởng t-ợng không gian Nội dung các yếu tố hình học không nhiều,các quan hệ hình học ít, có lẽ vì phạm vi kiến thức các yếu
Trang 5tố hình học nh vậy đã làm cho việc nghiên cứu nội dung dạyhọc này càng lý thú.
Ngoài ra, tôi còn chú ý học hỏi, dự giờ đồng nghiệptrong và ngoài trờng để vận dụng sáng tạo tốt sao cho phùhợp và ngày càng có hiệu quả Sau đây tôi xin trình bàymột vài kinh nghiệm mà tôi để tâm suy nghĩ thực hiệntrong năm học này
2 Thực trạng của vấn đề:
* Nội dung về các yếu tố hình học và yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng trong chơng trình lớp 2.
a Nội dung chơng trình:
Nội dung dạy học các yếu tố hình học lớp 2 phong phú,
đa dạng, đợc giới thiệu đầy đủ về đờng thẳng, ba điểmthẳng hàng
- Đờng gấp khúc
- Tính độ dài đờng gấp khúc
- Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật Vẽ hình trêngiấy ô vuông
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về chu vi của hình học.Cấu trúc, nội dung các yếu tố hình học trong sách giáokhoa toán 2 đợc sắp xếp đan xen với các mạch kiến thứckhác phù hợp sự phát triển theo từng giai đoạn của học sinh
b Yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng:
- Học sinh biết nhận biết dạng và gọi đúng tên hìnhchữ nhật, hình tứ giác, đờng thẳng, đờng gấp khúc Đặcbiệt lu ý học sinh (nhận dạng hình “tổng thể”), cha yêu cầu
Trang 6nhận ra hình chữ nhật cũng là hình tứ giác, hình vuôngcũng là hình chữ nhật.
- Biết thực hành vẽ hình (theo mẫu) trên giấy ô vuông,xếp, ghép các hình đơn giản
- Học sinh bớc đầu làm quen với các thao tác lựa chọn,phân tích, tổng hợp hình, phát triển t duy, trí tởng tợngkhông gian…
c Dạy các yếu tố hình học ở lớp 2:
Các yếu tố hình học trong SGK lớp 2 đã bám sát trình
độ chuẩn (thể hiện các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹnăng mà học sinh cần đạt đợc, phù hợp với mức độ ở lớp 2 nhnhận dạng hình tổng thể, các bài thực hành, luyện tập
đơn giản, bài tập xếp, ghép hình, dễ thực hiện…) Với hệthống các bài tập đa dạng đã gây hứng thú học tập của họcsinh
ở lớp 2, cha yêu cầu học sinh nắm đợc các khái niệm,nắm đợc những hình học dựa trên các đặc điểm quan
hệ các yếu tố của hình (chẳng hạn cha yêu cầu học sinhbiết hình chữ nhật là hình tứ giác có 4 góc vuông, hoặc có
2 cạnh đối diện bằng nhau) chỉ yêu cầu học sinh nhận biết
đợc hình ở dạng “tổng thể” phân biệt đợc hình này vớihình khác và gọi đúng tên hình của nó Bớc đầu vẽ đợchình đó bằng cách nối các điểm hoặc vẽ dựa trên các đ-ờng kẻ ô vuông (giấy kẻ ô ly,…)
Một cách khác nữa, khi dạy thì giáo viên cần lu ý chohọc sinh có thói quen đặt câu hỏi “tại sao” và tự suy nghĩ
để trả lời các câu hỏi đó Trong nhiều tình huống giáo viên
Trang 7còn có thể đặt ra câu hỏi “Tại sao làm nh vậy? Có cách nàokhác không? Có cách nào hay hơn không?” Các câu hỏi củagiáo viên nh “tại sao”, “vì sao” đã thôi thúc học sinh phải suynghĩ tìm tòi giải thích Đó là chỗ dựa để đa ra cách làmhoặc cách giải sự lựa chọn trong vốn kiến thức đã học đểtrả lời.
Khi dạy các yếu tố hình học cho học sinh lớp 2, việc tậpcho học sinh có thói quen đặt ra câu hỏi “tại sao” và tìmcách giải thích làm cho vấn đề đợc sáng tỏ là nhiệm vụ củangời giáo viên Từ thói quen trong suy nghĩ ta hình thành vàrèn luyện thói quen đó trong diễn đạt, trong trình bày
Ví dụ: Bài chu vi hình tam giác
Cho học sinh nhắc lại cách tính chu vi của hình tamgiác
Học sinh có thể tính chu vi tam giác bằng các cách:
4 + 4 + 4 = 12 (cm)Hoặc : 4 x 3 = 12 (cm)
Cho học sinh so sánh các kết quả khẳng định là làm đúng
Lúc đó giáo viên hỏi: Tại sao con lại lấy 4 x 3 để tínhchu vi hình tam giác (vì 3 cạnh hình tam giác có số đobằng nhau = 4 cm)
m
Trang 8- So sánh 2 cách làm trên con thấy cách nào làm nhanhhơn? (cách 2).
+ Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác là chu vicủa hình tam giác đó
3 Các biện pháp mới đã thực hiện để giải quyết vấn
- Cho điểm A và điểm B, lấy thớc và bút nối hai điểm
đó ta đợc đoạn thẳng AB
- Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía, ta đợc đờngthẳng AB
- L u ý: Khái niệm đờng thẳng không định nghĩa
đ-ợc, học sinh làm quen với “biểu tợng” về đờng thẳng thôngqua hoạt động thực hành: Vẽ đờng thẳng qua 2 điểm, vẽ đ-ờng thẳng qua 1 điểm
Trang 9b Nhận biết giao điểm giao điểm của hai đoạn thẳng:
Ví dụ bài 4 trang 49
Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm nào?
- Khi chữa bài giáo viên cho học sinh tập diễn đạt kếtquả bài làm Chẳng hạn học sinh nêu lại “Đoạn thẳng AB cắt
đoạn thẳng CD tại điểm O”
Hoặc giáo viên hỏi: Có cách nào khác không? Học sinhsuy nghĩ trả lời: “Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại
điểm O” Hoặc “O là điểm cắt nhau của đờng thẳng AB
và CD”
c Nhận biết 3 điểm thẳng hàng:
Ví dụ: Bài 2 trang 73
Nêu tên 3 điểm thẳng hàng (dùng thớc thẳng để kiểmtra):
D
O M N
D O
A
Trang 10- Học sinh phải dùng thớc kẻ kiểm tra xem có các bộ ba
điểm nào thẳng hàng rồi chữa
Ví dụ nh:
a Ba điểm O, M, N thằng hàng; Ba điểm O, P, Qthẳng hàng
b Ba điểm B, O, D thẳng hàng; Ba điểm A, O, Cthẳng hàng
d Nhận biết hình chữ nhật, hình tứ giác
ở lớp 2, cha yêu cầu học sinh nắm đợc khái niệm, địnhnghĩa hình học dựa trên các đặc điểm, quan hệ các tycủa hình (chẳng hạn, cha yêu cầu học sinh biết hình chữnhật là tứ giác có 4 góc vuông, hoặc có 2 cạnh đối diệnbằng nhau …), chỉ yêu cầu học sinh phân biệt đợc hình ởdạng “tổng thể”, phân biệt đợc hình này với hình thứckhác và gọi đúng tên hình của nó Bớc đầu vẽ đợc hình đóbằng cách nối các điểm hoặc vẽ dựa trên các đờng kẻ ôvuông (giấy kẻ ô ly)…
Ví dụ dạy học bài “Hình chữ nhật” theo yêu cầu nhậnbiết hình chữ nhật, có thể nh sau:
- Giới thiệu hình chữ nhật (học sinh đợc quan sát vậtchất có dạng hình chữ nhật, là các miếng bìa hoặcnhựa trong hộp đồ dùng học tập, để nhận biết dạngtổng thể “đây là hình chữ nhật”)
Trang 11- Vẽ và ghi tên hình chữ nhật (nối 4 điểm trên giấy kẻ ôvuông để đợc hình chữ nhật, chẳng hạn hình chữ nhậtABCH, hình chữ nhật MNPQ).
- Nhận biết đợc hình chữ nhật trong tập hợp một sốhình (có cả hình không phải là hình chữ nhật), chẳnghạn:
Tô màu (hoặc đánh dấu x ) vào hình chữ nhật cótrong mỗi hình sau:
- Thực hành củng cố nhận biết hình chữ nhật:
Ví dụ: Bài 1 trang 85:
Mỗi hình dới đây là hình gì?
Trang 12d) e) g)
Trang 13e Nhận biết đờng gấp khúc:
Giáo viên cho học sinh quan
sát đờng gấp khúc ABCD
Đờng gấp khúc ABCD gồm 3
đoạn thẳng BC và CD)
Học sinh đợc thực hành ở tiếp bài tập 3 (trang 104)
Ghi tên các đờng gấp khúc có trong hình vẽ sau, biết:+ Đờng gấp khúc đó gồm 3 đoạn thẳng
+ Đờng gấp khúc đó gồm 2 đoạn thẳng
Yêu cầu cầu sinh ghi tên đọc tên đờng gấp khúc
Trang 14Giáo viên cho học sinh dùng bút chì màu và phân biệtcác đờng gấp khúc có đoạn thẳng chung:
a Đờng thẳng khúc gồm 3 đờng thẳng là: AB, BC, CD
b Đờng gấp khúc gồm 2 đờng thẳng là: ABC và BCD
2 Về “Hình vẽ”.
ở lớp 1,2,3 học sinh đợc làm quen với hoạt động vẽ hình
đơn giản theo các hình thức sau:
a Vẽ hình không yêu cầu có số đo các kích thớc
Vẽ hình trên giấy ô vuông: Ví dụ bài 1 trang 23
Dùng thớc và ghép nối các điểm
a) Hình chữ nhật b) Hình tứ giác.
Yêu cầu bớc đầu học sinh vẽ đợc hình chữ nhật, hình
tứ giác (nối các điểm có sẵn trên giấy kẻ ô ly)
b Vẽ hình theo mẫu: Ví dụ bài 4 trang 59
E
Mẫu
Trang 15c Vẽ đờng thẳng: Ví dụ bài 4 trang 74
Vẽ đờng thẳng
Trang 16a) Đi qua hai điểm M, N b) Đi qua điểm O
c) Đi qua hai trong ba điểm A, B, C
Sau khi giáo viên đã dạy bài đờng thẳng và cách vẽ bàinày là thực hành
Phần (a) Vẽ đờng thẳng đi qua 2 điểm MN.
Học sinh : Ta chỉ nối đoạn thẳng từ M tới N
Giáo viên : Vẽ đoạn thẳng MN khác gì so với đờngthẳng MN?
Học sinh : Khi vẽ đoạn thẳng ta chỉ cần nối M với N,còn khi vẽ đờng thẳng ta phải kéo dài về 2 phía MN
Phần (b) Vẽ đờng thẳng đi qua điểm O.
Giáo viên cho học sinh nêu cách vẽ: Đặt thớc sao cho mépthớc đi qua O
sau đó kẻ 1 đờng thẳng theo mép thớc đợc đờngthẳng qua O
Học sinh tự vẽ → vẽ đợc nhiều đờng thẳng qua O
N
.
M
O
B
A
Trang 17Giáo viên kết luận : Qua 1 điểm có “rất nhiều ” đờngthẳng.
Phần (c) Vẽ đờng thẳng đi qua 2 trong 3 điểm A, B,
C
Học sinh : Thực hiện thao tác nối
Giáo viên yêu cầu kể tên các đờng thẳng có tronghình
Học sinh : Đoạn AB, BC, CA
Giáo viên hỏi : Mỗi đờng thẳng đi qua mấy điểm ?(đi qua 2 điểm)
Giáo viên cho học sinh thực hành vẽ đờng thẳng
Học sinh nêu cách vẽ: Kéo dài đờng thẳng về 2 phía để cócác đờng thẳng
Giáo viên hỏi : Ta có mấy đờng thẳng? Đó là những
Ví dụ bài 3 trang 23
Kẻ thêm một đờng thẳng trong hình sau để đợc:
+ Một hình chữ nhật
và một hình tam giác
Trang 18Giáo viên hỏ i : Con vẽ thế nào?
Học sinh : Con nối A với D
Giáo viên cho học sinh đọc tên hình:
Trang 19để kiểm tra sự thẳng hàng của các điểm.
b Học sinh phải đợc hớng dẫn và đợc luyện tập kỹ năng
về hình, dựng hình theo quy trình hợp lý thể hiện đợcnhững đặc điểm của hình phải vẽ
c Hình vẽ phải rõ ràng, chuẩn xác về hình dạng và
đặc điểm, các nét vẽ phải mảnh, không nhoè, không tẩyxoá
3 Về xếp, ghép hình:
Ví dụ Bài 5 (trang 178)
Xết 4 hình tam giác thành hình mũi tên:
Trang 20- Yêu cầu của bài “xếp, ghép hình” ở lớp 2 là: Từ 4hình tam giác đã cho, học sinh xếp, ghép đợc thành hìnhmới theo yêu cầu đề bài (chẳng hạn ở ví dụ trên là xếpthành “hình mũi tên”.
- Cách thực hiện:
Mỗi học sinh cần có một bộ hình tam giác để xếphình (bộ xếp hình này có trong hộp đồ dùng học toán lớp 2,hoặc học sinh có thể tự làm bằng cách từ một hình vuôngcắt theo 2 đờng chéo để đợc 4 hình tam giác)
Học sinh lựa chọn vị trí thích hợp để xếp, ghép 4hình tam giác thành hình mới (chẳng hạn nh hình mũi tên)
- L
u ý:
Trang 21Loại toán, “xếp, ghép hình” chỉ có ý nghĩa khi mỗihọc sinh phải đợc tự xếp, ghép hình (các em có thể xếp,ghép thanh chậm khác nhau), nhng kết quả đạt đợc là “sảnphẩm” do mỗi em đợc “tự thiết kế và thi công” và do đó sẽgây hứng thú học tập cho mỗi em).
- Điều cơ bản là khuyến khích học sinh tìm đợc cáccách khác nhau đó Qua việc “xếp, ghép” này các em đợcphát triển t duy, trí tởng tợng không gian và sự khéo tay,kiên trì, sáng tạo…
Ví dụ: Xếp 4 hình tam giác
Thành các hình sau:
Trang 234 Về tính độ dài d ờng gấp khúc hoặc chu vi của hình:
a Tính độ dài đờng gấp khúc:
Ví dụ: Bài 5 trang (105)
3 cm
Học sinh giải: Độ dài đờng gấp khúc là:
3 + 3 + 3 = 9(cm)Giáo viên hỏi: Con làm thế nào ra 9 cm?
Học sinh 1: Đờng gấp khúc này gồm 3 đoạn thẳng, mỗi
đoạn thẳng đều là 3 cm Nên con tính tổng độ dài 3 đoạnthẳng tạo lên mỗi đờng gấp khúc
Giáo viên hỏi: Có con nào làm bài khác bạn không?
Học sinh 2: Con lấy 3 x 3 = 9 (cm)
Cho học sinh so sánh các kết quả từ đó khẳng định là
ai làm đúng
b Tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác:
yêu cầu học “chu vi” ở lớp 2 phù hợp với trình độ chuẩncủa toán 2 Cụ thể là: ở lớp 2, cha yêu cầu học sinh nắm đợc
“khái niệm, biểu tợng” về chu vi của hình, chỉ yêu cầu họcsinh biết cách tính chu vi hình tam giác, tứ giác khi cho sẵn
độ dài mỗi cạnh của hình đó, bằng cách tính tổng độ dài
Trang 24của hình (độ dài các cạnh của hình có cùng một đơn vị
đo)
Chẳng hạn:
- Tính chu vi của hình tam giác có độ dài 3 cạnh là:10cm, 20cm, 15cm
Trang 25Hoặc một dạng bài nữa:
Ví dụ: Bài 3 (trang 130):
+ Đo rồi ghi số đo độ dài các cạnh của hình tam giácABC
+ Tính chu vi hình tam giác ABC
Hớng dẫn giải:
Phải cho học sinh dùng thớc thẳng có vạch chia để đo
độ dài các cạnh của hình tam giác ABC (mỗi cạnh là 3cm)
Chu vi của hình tam giác ABC là:
3 + 3 + 3 = 9 (cm)Hoặc:
Trang 26Loại bài “đếm hình” trong sách giáo khoa toán 2 là loaibài toán có tính phát triển, đòi hỏi học sinh biết “phântích, tổng hợp” Do đó sẽ là “khó” đối với một số học sinhcha làm quen hoặc cha biết nên xuất phát từ đâu khi giảibài toán này Sau đây xin gợi ý một cách để học sinh dễthực hiện “đếm hình” (khỏi bị sót hình) Đó là cách đánh
3
A
1
Trang 27- Hình tứ giác nào gồm 3 hình có đánh số? ( Có 2hình, hình gồm hình 1, hình 2, và hình 5 (hình tứ giácABCE); hình gồm hình 1, hình 2, hình 3 (hình tứ giácABDE)).
- Hình tứ giác nào gồm 4 hình có đánh số? (Có 2hình, hình gồm hình 2, hình 3, và hình 4 hình tứ giác (0+ 1 + 2 + 1 = 4)
L
u ý: ở lớp 2 chỉ yêu cầu học sinh đếm đợc số hình
(trả lời đúng số lợng hình cần đếm là đợc), cha yêu cầuhọc sinh viết cách giải thích nh trên
Trang 28D 4Cho học sinh tự làm.
Học sinh nêu cách làm: Con đếm số hình tứ giác đợc 4hình tứ giác, nên khoanh vào chữ D
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Nhờ áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này vào tronggiảng dạy mà học sinh vận dụng vào nhận biết hình, vẽhình, làm các bài tập có liên quan đến yếu tố hình học đãtiến bộ một bớc rõ rệt Việc vận dụng SKKN vào tiết dạylàm cho hiệu quả tiết học đợc nâng lên, học sinh vận dụnglàm bài nhanh, hứng thú